1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU

34 627 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thực Trạng Tình Hình Tài Chính Công Ty Sản Xuất Bao Bì Và Hàng Xuất Khẩu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 57,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty sản xuất bao bì hàng xuất khẩuBan giám đốc Phòng KDVTXNK Phòng nghiệp vụ tỏng hợp Phòng hành chính quản trị Phòng kế toán tài chính Xí nghiệp chế biến hàng XK và nội địa Xí nghi

Trang 1

Phân tích thực trạng tình hình tài chính Công

ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

2.1 Giới thiệu chung về Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty sản xuất bao bì

Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu nằm trên địa bàn xã HoàngLiệt - Thanh Trì - Hà Nội gần đờng quốc lộ 1A

Phía Bắc giáp Công ty cơ khí nông nghiệp

Phía Nam giáp Nhà máy biến thế ABB

Phía Đông giáp Cánh đồng thuộc xã Hoàng Liệt

Phía Tây giáp quốc lộ 1A

Nhà máy nằm trên diện tích bằng phẳng với tổng diện tích 16.500m2

trên địa bàn khá thuận lợi cho cả việc vận chuyển hàng bằng đờng bọ và ờng sắt tạo điều kiện cho sản xuất, thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vậtliệu và tiêu thụ sản phẩm

đ-Đến năm 1988 đổi tên thành Xí nghiệp Liên hiệp sản xuất Bao bì vàhàng xuất khẩu thuộc Bộ Thơng mại

Đến năm 1996 đơn vị đợc Bộ thành lập lại DNNN có quyết định số

766 TM/TCCCB ngày 04/9/1996 với tên gọi chính thức là Công ty sản xuấtbao bì và hàng xuất khẩu Promexco Với chức năng " sản xuất - xuất khẩucác sản phẩm bao bì, hàng lâm sản, hàng hoá khác do Công ty sản xuất

Trang 2

Nhập khẩu vật t liên doanh nhà hàng, nhà khách, kho bãi, bán buôn bán lẻhàng sản xuất trong nớc và nhập khẩu".

- Tên giao dịch : PRODUCTION FOR PACKING AND EXPORTINGGOODS COMPANY

Nguyên vật liệu cung cấp cho Công ty là các sản phẩm khai thác từrừng cự ly vận chuyển đến Công ty quá xa, cớc phí vận chuyển cao dẫn đếncho phí cao, và ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

- Là trung tâm kinh tế nên khó khăn trong việc cạnh trạnh tranh vànắm bắt thị hiếu nhu cầu của khách hàng

Nh vậy mặc dù có vị trí địa lý thuận lợi, nhng Công ty không phảikhông gặp những khó khăn nhất định trong sản xuất kinh doanh

2.1.2 Đặc điểm ngành sản xuất kinh doanh.

Công ty sản xuất bao bì - hàng xuất khẩu chuyên sản xuất - xuất khẩucác sản phẩm bao bì, hàng lâm sản, hàng hoá khác do Công ty sản xuất.Nhập khẩu vật t, liên doanh nhà hàng, nhà khách, kho bãi, bán buôn bán lẻhàng sản xuất trong nớc (đồ mộc dân dụng, thảm chiếu ) và hàng nhậpkhẩu

Trang 3

Công ty sản xuất bao bì hàng xuất khẩu

Ban giám đốc

Phòng KDVTXNK Phòng nghiệp vụ tỏng hợp Phòng hành chính quản trị Phòng kế toán tài chính

Xí nghiệp chế biến hàng XK và nội địa

Xí nghiệp liên doanh chế biến gỗ thông Xí nghiệp sản xuất kinh doanh hàng XNK Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ hàng xuất khẩu Sản xuất sản xuất hàng Mộc và dân dụng

Cửa hàng giới thiệu sản phẩm Xưởng KD vật tư tổng hợp Xí nghiệp dịch vụ tổng hợp Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

Khi chuyển sang cơ chế mới Công ty đã đổi mới hệ thống quản lýnhằm hoạt động có hiệu quả hơn, xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lýkhoa học nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản ý là một vấn đề hết sức cầnthiết ở Công ty các phòng ban có mối quan hệ mật thiết với nhau, các xínghiệp sản xuất nhỏ đợc đặt dới sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc Công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty sản xuất bao bì hàng xuấtkhẩu đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu quản lý Công ty

Công ty chỉ có một Giám đốc và một phó giám đốc toàn bộ hoạt độngsản xuất của các xí nghiệp chịu sự chỉ đạo thống nhất của Giám đốc là đạidiện pháp nhân của xí nghiệp, chịu toàn bộ trách nhiệm toàn bộ về quá trìnhsản xuất và làm nghĩa vụ với nhà nớc

Giám đốc Công ty là ngời đứng đầu lãnh đạo chung toàn bộ hoạt độngcủa Công ty chỉ đạo trực tiếp các phòng ban tìm kiếm việc làm cho Công ty

Phó Giám đốc là ngời giúp việc cho Giám đốc cùng với Giám đốctham gia công việc chung của Công ty Phó Giám đốc đợc phân công phụ

Trang 4

trách 1 hoặc một số lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.Khi Giám đốc đi vắng có thể uỷ quyền cho Phó Giám đốc thay mặt Giám

đốc giải quyết những vấn đề thuộc quyền sở hữu của Giám đốc

Phòng nghiệp vụ tổng hợp là phòng tham mu cho Giám đốc về các mặthàng kinh doanh, thờng xuyên theo dõi và giám sát chặt chẽ việc thực hiện

kế hoạch của các đơn vị Ký kết hợp đồng, thống kê tổng hợp các mặt hànghoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Phòng hành chính quản trị: Thực hiện các chính sách của Đảng Nhà

n-ớc đối với cán bộ công nhân viên, chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch đàotạo và phát triển nhân sự trong tơng lai cho Công ty và chịu sự giám sát củaGiám đốc

Phòng kinh doanh vật t NXK: quản lý hoạt động giao dịch ký kết hợp

đồng với đối tác nớc ngoài của bộ phận kinh doanh Đồng thời phòng cótrách nhiệm tham mu cho Giám đốc về mặt nghiệp vụ trong phơng án kinh doanh

Phòng kế toán tài chính: Thực hiện các công việc về kế toán, có chứcnăng tham mu giúp cho Giám đốc nhằm sử dụng vốn đúng mức độ chế độlàm việc hợp lý Các xí nghiệp thành viên thực hiện việc quản lý theo môhình

Sơ đồ 2: Mô hình quản lý các xí nghiệp thành viên

2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong một số năm qua của xí nghiệp.

Đặc điểm về vốn sản xuất kinh doanh của Công ty đợc thể hiện trongbiểu 01: Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh

Giám đốc xí nghiệp

PhòngHành chính

Trang 5

(Nguồn trích báo cáo tài chính 2005)

Do nhiệm vụ chính của Công ty là sản xuất kinh doanh xuất khẩu cómặt hàng bằng gỗ các loại nên phần lớn vốn sản xuất đợc đầu t vào tài sản lu

Năm 2005

So sánh 2003/2004

So sánh 2004/2005

1 doanh thu thuần

Trang 6

tăng Tuy nhiên sự tăng lên này chủ yếu do Công ty mở rộng quy mô hoạt

động sản xuất kinh doanh cụ thể doanh thu năm 2004 so với năm 2003 cótăng lên nhng bên cạnh đó lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm

Điều này chứng tỏ năm 2004 Công ty làm ăn kém hiệu qủa cha có nhữngbiện pháp quản lý phù hợp để giảm chí phí giá thành nâng cao lợi nhuận

Điều này đợc thể hiện rõ nét hơn ở chỉ tiêu doanh thu thuần và chỉ tiêu sốngời lao động giữa năm 2004 so với năm 2003 Số ngời lao động năm 2004tăng 162,7% so với năm 2003 trong khi đó doanh thu thuần năm 2004 chỉtăng 108,1% so với năm 2003 Tốc độ tăng doanh thu chậm hơn tốc độ tănglao động chứng tỏ năng suất lao động giảm xuống Đây là do Công ty ch a cóbiện pháp quản lý chặt chẽ, đôn đốc công nhân làm việc, không giảm chíphí sản xuất kinh doanh, tăng giá thành sản phẩm làm cho lợi nhuận giảm cụthể nh doanh thu năm 2004 tăng 108,3% so với năm 2003 Trong khi đó lợinhuận lại giảm còn 94,1% so với năm 2003 Tuy nhiên nhìn vào số liệu cột

số liệu năm 2005 thì thanh toán thấy có những dấu hiệu rất đáng mừng Rút

ra từ những yếu kém của năm 2004 ban quản lý Công ty đã kịp thời khắcphục và đa ra những biện pháp quản lý hữu hiệu hơn làm cho kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh năm 2005 tơng đối khả quan Năm 2005 Công ty

có những biện pháp tích cực tiết kiệm la tăng năng suất lao động cụ thểdoanh thu năm 2005 so với năm 2004 tăng 113,3% trong khi số ng ời lao

động chỉ tăng 119,6% Tuy mức tăng này cha phải là cao nhng cũng chứng tỏCông ty đã sử dụng lao động hợp lý hơn năm 2004 và năm 2003 làm giảmchí phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho Công ty Lợinhuận năm 2005 tăng 338,4% so với năm 2004 đây là một số kết quả đángkhích lệ Hơn nữa qua mấy năm Công ty luôn hoàn thành tốt nghĩa vụ vớiNhà nớc không ngừng tăng thu nhập cho CBCNV toàn Công ty, đây cũng lànhững cố gắng của Công ty Tuy vậy toàn bộ ban lãnh đạo cùng toàn thểCBNCV Công ty cần cố gắng hơn nữa phát huy nội lực tạo đà phát triển choCông ty trong những năm tiếp theo

Trang 7

Báo cáo kế toán

Sổ (thẻ)Hạch toán chi tiết

8

3 2 1

1

1

1 1

2

8

2.1.5 Vận dụng hình thức kế toán tại Công ty.

Công ty thống nhất áp dụng hình thức sổ kế toán " Nhật ký chứng từ"theo chế độ kế toán hiện hành

- Sổ nhật ký chứng từ: đợc mở hàng tháng cho một hoặc một số tàikhoản có nội dung kinh tế giống nhau và có liên quan với nhau theo yêu cầuquản lý và lập các bảng tổng hợp - cân đối Nhật ký chứng từ đ ợc mở thu sốphát sinh bên có của tài khoản đối ứng với bên nợ cá tài khoản liên quan, kếthợp giữa ghi theo thời gian và theo hệ thống giữa hạch toán tổng hợp vàhạch toán phân tích

- Sổ cái: Mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm chi tiết chotừng tháng trong đó bao gồm số d đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số d cuối

kỳ Sổ cái đợc ghi theo số phát sinh bên nợ của tài khoản đối ứng với bên cócủa các tài khoản có liên quan, còn số phát sinh bên có của từng tài khoảnchỉ ghi tổng số trên cơ sở tổng hợp số liệu từ nhật ký chứng tò có liên quan

Bảng kê: Đợc sử dụng cho một số đối tợng cần bổ sung chi tiết nhbảng kê Nợ TK 111, 112, bảng kê theo dõi hàng hoá gửi bán, bảng kê chitiết theo phân xởng v.v Trên cơ sở các số liệu phản ánh ở bảng kê cuốitháng ghi vào cột nhật ký chứng từ có liên quan

Bảng phân bổ : Sử dụng với những khoản chí phí thờng xuyên có liênquan đến nhiều đối tợng cần phải phân bổ (tiền lơng, vật liệu, khấu hao ).các chứng từ gốc trớc hết tập trung vào bảng phân bổ, cuối tháng dựa vàobảng phân bổ chuyển vào các bảng kê và nhật ký chứng từ liên quan

- Sổ chi tiết: Dùng để theo dõi các đối tợng hạch toán cần hạch toánchi tiết

Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký - chứng từ

Trang 8

2.2 Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty.

Bảng cân đối cơ cấu tài sản là một tài liệu quan trọng đối với việcnghiên cứu đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.Phân tích tình hình tài chính đợc dựa trên báo cáo tài chính năm 2004 vànăm 2005 của Công ty

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính

Đối tợng phân tích chủ yếu là các chỉ tiêu kinh tế trên BCĐKT quacác năm, việc phân tích giúp cho đánh giá tình hình tài chính của Công tymột cách tổng quát nhất về sử dụng vốn và nguồn vốn sau khi so sánh đốichiếu số liệu theo nguyên tắc

Tổng tài sản = tổng nguồn vốn Qua bảng cân đối kế toán tổng hợp ngày 31/12/2004 và 31/12/2005thanh toán thấy sự tăng lên của tài sản cũng nh nguồn vốn của năm 2005 sovới năm 2004 là

31.913.518.485đ - 22.208.276.034 đ = 8.985.342.451đ

Điều này chứng tỏ Công ty đã mở rộng quy mô hoạt động sản xuấtkinh doanh Tuy nhiên qua sự so sánh trên chúng ta cha thể kết luận mộtcách đầy đủ Công ty làm ăn có đạt hiệu quả hay không, có bảo toàn và pháttriển đợc vốn hay không chúng ta cần phải tiếp tục phân tích tài chính củaCông ty qua các phần tiếp theo

Trong phần tăng lên của tài sản phải kể đến sự tăng lên của TSLĐ đặcbiệt là hàng tồn kho năm 2005 so với năm 2004 tăng:

Trang 9

(13.186.457.440 - 1.767.830.549 = 11.418.627.015đ)Nguồn vốn tăng chủ yếu là do các khoản nợ tăng nhiều nợ ngắn hạnnăm 2005 tăng lên so với năm 2004 là:

26.590.266.440 - 18.934.940.511 = 7.655.325.929đ

đạt 140% Điều này chứng tỏ Công ty chiếm dụng vốn một cách hợp phápcủa các đơn vị khác để phục vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị mình Tuynhiên cha thể kết luận một cách đầy đủ nguyên nhân tăng giảm các khoảnmục trên bảng cân đối kế toán và nó có ảnh hởng gì đến hoạt động tài chính

để cụ thể về tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn

và lợi nhuận của doanh nghiệp

2.2.2 Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trên bảng CĐKT.

Theo quan điểm luân chuyển vốn ta có phơng trình cân đối sau:

B nguồn vốn = A tài sản [I + II + IV + V (2,3) + VI] + B tài sản (I +II+ III)

Qua bảng CĐKT và thuyết minh báo cáo tài chính năm 2004 và 2005của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu ta thấy vào năm 2004tài sảncủa Công ty sử dụng là:

93.387.916 + 1.767.830.549 + 325.435.668 + 8.450.150.915 +84.821.000 = 10.721.623.448 đ, trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu củaCông ty không đủ trang trải cho tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh và cònthiếu một khoản rất lớn là: 7.685.287.928 đ Do đó để có thể trang trải chíphí cho hoạt động của mình thì đến cuối năm 2005 Công ty đã đi chiếmdụng vốn dới hình thức vay ngân hàng mua trả chậm ngời bán hoặc thanhtoán chậm với nhà nớc với công nhân viên số tiền 7.915.162 nghìn đồng

(1,171.940 nghìn đồng - 11.256.778 nghìn đồng) chênh lệch giữa số

nợ phải thu và phải trả (số liệu trong BCĐKT) Với cách tơng tự ta thấy vàothời điểm năm 2005 số tài sản của Công ty tăng so với năm 2004 là

Trang 10

1.250.475.646 + 13.186.457.564 + 3.589.000 + 35.358.052 +8.309.677.841 +84.821.000 = 22.785.556.000đ

Trong khi đó nguồn vốn chủ sở hữu không tăng Công ty không đủ vốn

để trang trải do tài sản đang sử dụng và còn thiếu một khoản là19.749.221.000đ nh vậy Công ty tiếp tục đi chiếm dụng vốn bên ngoài để

đảm bảo tiến độ hoạt động sản xuất kinh doanh Qua phân tích trên ta thấycả 2 thời điểm đến năm 2004 và 2005 Công ty đều đi chiếm dụng vốn Song

điều này cha thể hiện đợc tình trạng tài chính của Công ty là tốt hay xấu vìtrong thực tế cả lúc thừa lẫn lúc thiếu vốn các doanh nghiệp đều th ờng xuyênchiếm dụng vốn lẫn nhau

Đánh giá sơ bộ ta có thể thấy đợc quy mô tài sản mà Công ty sử dụngcũng nh khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của Công ty ngàymột tăng Chứng tỏ Công ty có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh, mở rộng địa bàn hoạt động tăng khả năng cạnh tranh trên thị tr ờng

Điều này đợc thể hiện rõ qua cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty

Trang 11

(Nguồn trích báo cáo tài chính 2004 -2005)Nhìn từ số liệu trên bảng ta thấy tổng tài sản năm 2001 so với năm

2000 tăng lên 8.895.242.451đ đạt 140,4% trong đó giá trị TSLĐ tăng và vẫnchiếm một phần rất lớn trong tổng tài sản Bên cạnh đó tỷ trọng và giá trị tàisản cố định của Công ty vào năm 2001 giảm điều này cho thấy năm 2001Công ty mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh Nhng quy mô vàtài sản sử dụng lại giảm cụ thể là:

Đối với tài sản cố định và đầu t dài hạn

Tài sản cố định giảm 140.473.074đ với tỷ lệ giảm còn lại là 98,3% sovới năm 2000 tỷ trọng của nó trong tổng số tài sản cũng giảm từ 38,05%năm 2004 sang năm 2005 chỉ còn 26,4% Điều này cho thấy cơ sở vật chất

kỹ thuật của Công ty trong năm 2005 không đợc tăng cờng và đầu t cả vềgiá trị lẫn quy mô

Thực tế trong năm qua Công ty vừa mới thanh lý một số tài sản tạiphân xởng xẻ lại máy này đã quá thời gian sử dụng và bị h hỏng nặng khôngthể sửa chữa đợc

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang năm 2004 và đến năm 2005 vẫn giữnguyên Do đầu năm 2000 sửa chữa phòng kế toán: 24.342.931đ và san nền(sân chơi thể thao) đã lên tới 60.748.409đ vào năm 2005 nhng vẫn cha hoànthành và trong tơng lai vẫn còn tiếp tục đầu t thêm nhng do thiếu tiền nênCông ty tạm thời phải dừng lại

+ Vốn bằng tiền của Công ty nhìn chung không cao nếu so sánh giữacác năm ta thấy năm 2005 so với năm 2004 tăng thêm 1.157.087.730đ tơngứng tăng 1.239% Công ty đã xác định phải trả lãi vay, trả lơng cho côngnhân viên và nộp thuế cho ngân sách nhà nớc bằng tiền do đó mà lợngtiền dữ trữ của Công ty tăng lên

+ Cả 2 năm Công ty không có khoản đầu t tài chính ngắn hạn đây làvấn đề mà Công ty cần phải quan tâm xem xét lại

Trang 12

+ Các khoản phải thu giữa các năm 2005 so với năm 2004 giảm3,405.806.203 tơng ứng giảm chỉ còn 69,7% nh vậy các khoản phải thu đãgiảm nhng vẫn còn tơng đối nhiều so với tài sản.

+ Hàng tồn kho năm 2005 so với năm 2004 tăng 11.418.627.015đ ứngvới mức tăng 1645% nguyên nhân của hàng tồn kho tăng là do số hàng màCông ty cha xuất khẩu đợc nên còn nằm lại tại kho

+ Tài sản lu động khác năm 2005 so với năm 2004 giảm 44.193.017đtơng ứng giảm 7,96% tài sản lu động khác giảm ở năm 2001 do Công tygiảm chí phí tạm ứng tuy vậy lợng giảm không đáng kể

+ Cả 2 năm Công ty không có khoản chi phí sự nghiệp

+ Tài sản cố định và đầu t dài hạn của Công ty giảm đi 140.473.074đnăm 2005 so với năm 2004 tơng ứng giảm 1,7% Nguyên nhân giảm là doCông ty có thanh lý một số tài sản ở phân xởng sẽ do thời gian sử dụng đãhết và h hỏng nặng không sửa chữa đợc

Tỷ suất

đầu t chung =

TSCĐ hiện có + Đầu t TC dài hạn + CP XDCBĐ

Tổng tài sảnNăm 2004 = 8.450.150.915 + 84.821.00022.208.275.034 = 0,39

Năm 2005 = 8.309.677.841 +84.821.00031.193.518.485 =0,27

Tỷ suất đầu t

Trị giá TSCĐ hiện cóTổng tài sản

Năm 2004 = 22.208.275.0348.450.150.915 = 0,38

Năm 2005 = 31.193.518.4859.309.677.841 = 0,26

Nh vậy vào năm 2005 cùng với sự giảm xuống về giá trị và quy môTSCĐ Thì tỷ suất đầu t chung và tỷ suất đầu t TSCĐ đầu giảm 0,12% Điềunày chứng tỏ trong năm 2005 cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty không đ ợc

Trang 13

tăng cờng về giá trị về quy mô Sự thiếu đầu t chiều sâu này là cha hợp lý vìmuốn hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì việc đảm bảo một cơ sởvật chất tốt là một yêu cầu bắt buộc Mặt khác đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa đơn vị là sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu thì tài sản cố định phảichiếm một tỷ trọng lớn mới đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

* Đối với tài sản lu đông và đầu t ngắn hạn

Do cơ cấu rất phức tạp nếu để đánh giá chính các hơn tính hợp lý củacác khoản mục trong tài sản lu động, khi phân tích tài sản lu động chúng talập bảng phân tích riêng sau

Trang 14

Bảng 2: Bảng phân tích tình hình phân bố tài sản lu động của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu năm 2004 và 2005.

- Phải thu nội bộ (1361)

- Phải thu nội bộ (1362) -1.010.154.808 -4,5 -11.649.469.437 37,35 -12.659.624.245 1153

(nguồn trích báo cáo tài chính 2004-2005)

Từ số liệu trên bảng cân đối kế toán ta lập bảng phân tích tình hìnhphân bổ tài sản lu động của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất kho năm

2005 so với năm 2004

Qua bảng trên ta thấy tổng tài sản lu động năm 2005 tăng so với năm

2004 là 9,125.655.495 đ tơng ứng tăng 66,7% cụ thể là vốn bằng tiền tăng

Trang 15

1.157.687.750đ tơng ứng tăng 1123,9% so với năm 2004 trong đó chủ yếu

là tăng khoản tiền gửi ngân hàng còn lợng tiền mặt lại giảm xuống Tiềngửi ngân hàng tăng do năm 2005 Công ty đã xuất đợc lô hàng và đã đợcthanh toán qua ngân hàng và về thời điểm này Công ty cha chuyển trả cáckhoản nợ của Công ty đối với khách hàng Lợng tiền gửi ngân hàng củaCông ty vào thời điểm cuối năm 2005 chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tàisản so với các khoản khác thuộc vốn bằng tiền Điều này cho thấy khả năngthanh toán tức thì của năm 2005 so với năm 2004 cao hơn rất nhiều, khảnăng này là rất tốt với Công ty

Trên thực tế vốn bằng tiền là loại tài sản linh hoạt nhất, dễ dàng có thểthoả mãn mọi nhu cầu sản xuất kinh doanh nên việc tăng lên của vốn bằngtiền thể hiện tính chủ động trong kinh doanh và đảm bảo khả năng thanhtoán tức thì của Công ty Tuy nhiên nếu vốn bằng tiền quá cao hoặc chiếm tỷtrọng quá lớn không hẳn là tốt, vì nếu doanh thu không đổi mà lợng tiền dựtrữ quá lớn sẽ gây tình trạng vòng quay tiền chậm hiệu quả sử dụng vốnkhông cao Thực tế ở công ty cho thấy lợng vốn bằng tiền chiếm tỷ trọngnhỏ năm 2004 chỉ có 0,42% nhng đến năm 2005 đã chiếm 4,01% Do đóviệc tăng lên của vốn bằng tiền năm 2005 là hợp lý Công ty cũng đã đạt đ ợcchỉ tiêu trong khoản mục này

Các khoản phải thu năm 2005 giảm hơn so với năm 2004 là3.405.806.203đ bên cạnh đó các khoản phải thu của khách hàng năm 2005

so với năm 2004 lại tăng điều này là do Công ty để khoản thu nội bộ âmkhiến cho các khoản phải thu giảm xuống Nguyên nhân chính là do trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh do Công ty thiếu vốn nên các xínghiệp trực thuộc phải tự cung ứng vốn để mua nguyên liệu và chi trả cácchí phí khác vì vậy dẫn đến khoản phải thu của Công ty giảm xuống du bùtrừ cho các xí nghiệp trực thuộc

- Hàng tồn kho của Công ty là loại tài sản lu động chiếm tỷ trọng lớntrong tổng tài sản của Công ty Năm 2004 chỉ có 7,96% nhng đến năm 2005

Trang 16

con số này đã lên đến 42,27% Hàng tồn kho tăng chủ yếu là do tăng lên củachí phí sản xuất kinh doanh dở dang Trên thực tế cho thấy Công ty đang gấprút sản xuất lô hàng xuất khẩu mang tính trọng yếu của Công ty Trong quátrình sản xuất Công ty luôn phải bỏ vốn mau nguyên vật liệu và trang trảichí phí khác để đảm bảo tiến trình hoạt động sản xuất gấp rút theo thời gianhợp đồng đã ký kết.

- Công cụ dụng cụ năm 2005 tăng hơn so với năm 2004 tuy nhiên

đây không phải là điều đáng lo ngại vì chúng ta đợc lên kế hoạch đầy đủ

Đ-ợc mua để bổ sung cho công tác tái sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Bên cạnh đó nguyên vật liệu và thành phẩm giảm xuống chứng tỏCông ty luôn cố gắng tránh tình trạng tồn kho gây ứ đọng vốn cho Công ty

Đặc biệt hàng hoá giảm 100% điều này chứng tỏ Công ty cố gắng tiêu thụhàng hoá thu hồi vốn về cho Công ty

Các tài sản lu động khác của năm 2005 có giảm so với năm 2004 nhnglợng giảm rất ít Chỉ có 44.193.817đ và giảm 7,5% so với năm 2004 Ng ợclại các khoản chi phí trả trớc và thế chấp ký quỹ ngắn hạn của Công ty năm

2004 không có nhng đến năm 2005 đã sử dụng, nhng lợng vốn sử dụng cho 2khoản mục này là rất nhỏ chỉ có 86.372.560đ chiếm 0,27% trong tổng tàisản

Tổng kết các phân tích trên ta thấy Đối với một doanh nghiệp vừa sảnxuất vừa kinh doanh thì việc tồn kho trong các khâu là hợp lý đảm bảo choviệc sản xuất kinh doanh của Công ty đợc liên tục tạo công ăn việc làm chocán bộ công nhân viên toàn Công ty Tuy nhiên bên cạnh đó các khoản phảithu của khách hàng chiếm tỷ lớn nhất trong tổng số tài sản, điều này cũngkhó tránh khỏi vì đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty là mặt hàngxuất khẩu lại thanh toán theo phơng thức trả chậm

Qua việc phân tích sự phân bố tài sản của Công ty sản xuất bao bì vàhàng xuất khẩu nhìn chung sự phân bố tài sản vào 2 năm là hợp lý phù hợpvới đặc điểm hoạt động của Công ty Song điều đó cha khẳng định đợc tình

Trang 17

hình tài chính của Công ty là tốt hay xấu Bởi một doanh nghiệp có tìnhtrạng tài chính tốt không phải chỉ có kết cấu tài sản hợp lý mà phải có nguồnhình thành nên tài sản đó có kết cấu thích hợp không Chính vì vậy để kếtluận một cách chính xác hơn về thực trạng tài chính của Công ty thì ta phảiphân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty.

Ngày đăng: 05/10/2013, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Mô hình quản lý các xí nghiệp thành viên - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU
Sơ đồ 2 Mô hình quản lý các xí nghiệp thành viên (Trang 4)
Bảng 2: Bảng phân tích tình hình phân bố tài sản lu động của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu năm 2004 và 2005. - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU
Bảng 2 Bảng phân tích tình hình phân bố tài sản lu động của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu năm 2004 và 2005 (Trang 14)
Bảng 03: Phân tích cơ cấu nguồn vốn - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU
Bảng 03 Phân tích cơ cấu nguồn vốn (Trang 18)
Bảng 6 : Các chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn cố định của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU
Bảng 6 Các chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn cố định của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu (Trang 22)
Bảng 05: Các chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn lu động - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU
Bảng 05 Các chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn lu động (Trang 25)
Bảng 06: Phân tích tình hình công nợ của Công ty sản xuất bao bì - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU
Bảng 06 Phân tích tình hình công nợ của Công ty sản xuất bao bì (Trang 31)
Bảng 07: Phân tích tính nhu cầu và khả năng thanh toán của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu,. - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU
Bảng 07 Phân tích tính nhu cầu và khả năng thanh toán của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu, (Trang 32)
Bảng 08: Bảng phân tích khả năng thanh toán của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU
Bảng 08 Bảng phân tích khả năng thanh toán của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu (Trang 33)
Bảng 09: Bảng phân tích đánh giá tình hình  lợi nhuận của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY SẢN XUẤT BAO BÌ VÀ HÀNG XUẤT KHẨU
Bảng 09 Bảng phân tích đánh giá tình hình lợi nhuận của Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w