1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH

27 456 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Và Thiết Kế Chương Trình
Tác giả Bùi Thi Thu Hiền
Người hướng dẫn GVHD: Hồ Sỹ Bàng
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 70,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III- Yêu cầu của đề tài Dựa vào nội dung đề tài đặt ra em đi xây dựng một chương trình ứng dụng dựatrên các yêu cầu sau : - Xây dựng một chương trình theo mô hình Client-Server, toàn bộ

Trang 1

GVHD : Hồ Sỹ Bàng Xây Dựng Dịch Vụ Chat Trên Mạng

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ

CHƯƠNG TRÌNH.

I - Giới thiệu, mục đích chương trình.

- Mục đích của chương trình Company Chat là cung cấp một dịch vụ nhằm giúp

đỡ những người quản lý của một công ty hoặc một tổ chức có thể kiểm soát tất cả nhânviên của mình, hoặc cần yêu cầu đến một phòng ban, hay cá nhân nhân viên nào đó,cóthể trao đổi thông tin trực tiếp, trao đổi tài liệu, gởi thông báo,cập nhật tình hình công

ty hàng ngày Chương trình sẽ giải quyết bằng cách gởi thông điệp một cách nhanhchóng, đồng thời giảm được chi phí, công sức so với điện thoại

II - Nội dung đề tài.

Xây dựng dịch vụ Chat dựa trên môi trường Client-Server

- Dùng cho một mạng lưới của một công ty hay một tổ chức nào đó Chươngtrình chỉ dành cho những người trực thuộc công ty hay tổ chức đó đang sử dụngchương trình

- Chương trình cần cài đặt ở cả máy client và máy server

- Máy Server sẽ là nguời chủ động kích hoạt chương trình

a Đối với máy Server.

SVTH: Bùi Thi Thu Hiền T rang 1

Trang 2

Sau khi đã cài đặt thành công.

- Quản lý tất cả các thông tin của các user đã đăng nhập,có thể thêm,xoá,sửathông tin của nhân viên

- Đổi phông chữ thể hiện

- Đổi màu cho phông chữ

- Đổi màu cho background thể hiện

- Thay đổi max số người tham gia hệ thống chat, Time in, Time out của hệthống

- Một khung text ghi chú trong mọi trường hợp

- Dưới mỗi thành viên có trong danh sách đều có một trang ghi chú riêng Trêntrang này sẽ tự động cập nhật ngày giờ gần nhất vừa được kích hoạt , danh sách cácclient kết nối vào và kết thúc kết nối

- Lưu lại những thông tin trên

Các đặc tính chung dành cho cả Server và Client.

- Các tính năng chung.

 Gởi thông điệp tức thời đến tất cả thành viên có trong danh sách

 Gởi thông điệp tức thời đến một số thành viên nào đó có trong danh sách  Gởi thông điệp tức thời đến một thành viên nào đó có trong danh sách  Chèn biểu tượng cảm xúc vào thông điệp tức thời

 Lưu thông điệp tức thời này nếu bạn muốn

 Nếu sau khi mình disconnect,có thành viên nào đó gởi thông điệp hay muốnchat với mình thì sẽ có thông báo đi ra ngoài.Khi mình login thì thông điệp do ai đógởi sẽ tự động hiện lên

- Trao đổi tập tin.

Trao đổi tập tin giữa các thành viên có trong danh sách

 Tự động nhận tập tin gởi đến Server, client

- Đặc tính Image.

 Cho phép gởi tập tin hình ảnh/ âm thanh

 Cho phép lưu tập tin hình ảnh/ âm thanh

III- Yêu cầu của đề tài

Dựa vào nội dung đề tài đặt ra em đi xây dựng một chương trình ứng dụng dựatrên các yêu cầu sau :

- Xây dựng một chương trình theo mô hình Client-Server, toàn bộ dữ liệu liênquan đến hệ thống được lưu trữ trên Server, tất cả những xử lý liên quan cũng đượcthực hiện trên Server Việc truy cập và truyền dữ liệu được thực hiện thông qua mạngnhằm phục vụ cho việc kiểm tra, trao đổi cập nhật thông tin

- Thông qua môi trường Web, người sử dụng có thể thực hiện các thao tác phùhợp với các chức năng sẵn có của chương trình Thông qua trình duyệt Web này,người quản lý mạng có thể kiểm soát toàn bộ tiến trình của chương trình: lựa chọn, sắpxếp, cập nhật thông tin, yêu cầu về phía nhân viên…một cách nhanh chóng

- Đối tượng sử dụng chương trình:

Chương trình được thực hiện chủ yếu dựa vào người quản lý Chương trình

sẽ được kích hoạt khi người quản lý này kích hoạt và các nhân viên sẽ được thực hiệnchương trình tùy theo mức độ mà người quản lý cho phép

SVTH: Bùi Thi Thu Hiền T rang 2

Trang 3

GVHD : Hồ Sỹ Bàng Xây Dựng Dịch Vụ Chat Trên Mạng

IV- Giải quyết vấn đề.

1- Khái niệm về mạng trong chương trình.

- Dựa vào những yêu cầu và nội dung ở trên, ở đây đề tài của em sẽ nghiên cứu

về mô hình mạng Client/Server

Nhiệm vụ của máy client :là thi hành một dịch vụ cho người dùng, bằng cáchkết nối với những chương trình tương ứng ở máy server, dựa vào những chuỗi nhập đểchuyển yêu cầu cho máy server và trả kết quả cho người dùng

Nhiệm vụ của máy server: luôn lắng nghe những kết nối đến nó trên nhữngcổng liên quan đến giao thức phục vụ, khi máy client khởi tạo kết nối, máy server chấpnhận và tạo ra luồng riêng biệt phục vụ cho máy client đó Máy client sẽ gởi nhữngyêu cầu đến thông qua kết nối, máy server thực hiện những yêu cầu rồi trả lại kết quảcho máy client Ngoài ra máy server phải quản lý các hoạt động của mạng như phânchia tài nguyên chung (hay còn gọi là tài nguyên mạng) trao đổi thông tin giữa cácclient, máy server có thể đóng vai trò là máy trạm (client) trong trường hợp đó là

máy server "không thuần tuý".

- Mô hình client/server đã biến những máy tính riêng lẻ có khả năng xử lý thấpthành một mạng các máy chủ (server) và máy trạm (workstation) có khả năng xử lýhơn gấp hàng ngàn lần những chiếc máy tính mạnh nhất Mô hình client/server giúpcho việc giải quyết những bài toán phức tạp một cách trở nên dễ dàng bằng cách phânchia bài toán đó thành nhiều bài toán con và giải quyết từng bài toán con một Nhưngquan trọng hơn hết không phải là việc giải được những bài toán lớn mà là cách thứcgiải bài toán Mô hình client/server đã giúp phát triển một phương thức phát triển ứngdụng mới là việc phân chia ứng dụng thành nhiều lớp thực hiện những chức năngchuyên biệt

Một ứng dụng thông thường được chia làm 3 lớp:

- Giao diện (Presentation logic): lớp này là cầu nối giữa người dùng với ứngdụng, cung cấp những chức năng của ứng dụng cho người dùng và nhận những lệnh từngười dùng cho ứng dụng Lớp này được thiết kế sao cho càng thân thiện với ngườidùng càng tốt

- Chức năng (tạm dịch từ Business logic): đây là phần lõi của một chương trình,cung cấp tất cả những chức năng có thể có của chương trình cho lớp giao diện bêntrên

- CSDL (Data Access logic): lớp này là CSDL của ứng dụng, cung cấp khảnăng truy xuất đến CSDL cho lớp chức năng nếu cần

Việc phân chia ứng dụng thành nhiều lớp còn giúp cho ứng dụng trở nên dễ dàngthay đổi, cập nhật và đáng tin cậy hơn

- Ứng dụng đầu tiên của mô hình client/server là ứng dụng chia sẻ file (do các

tổ chức có nhu cầu chia sẻ thông tin giữa các bộ phận trong tổ chức được dễ dàng vànhanh chóng hơn) Trong ứng dụng này, thông tin được chứa trong các file và đượcđặt tại một máy (server) của một phòng ban Khi một phòng ban khác có nhu cầu traođổi thông tin với phòng ban này thì sẽ sử dụng một máy (client) kết nối với máy server

và tải những file thông tin cần thiết về

a- Đối với máy Server:

Là một trong những phần quan trọng nhất của mạng máy tính Mỗi Server làmột tâm điểm trong hệ thống các Server Chúng cho phép các client và các server khác

SVTH: Bùi Thi Thu Hiền T rang 3

Trang 4

kết nối vào và truy cập lấy dữ liệu, thông tin của nhau trên cùng hệ thống mạng.Những Server này được kết nối theo sơ đồ hình cây.

b- Đối với máy Client

- Một chương trình thực hiện trở thành client khi nó gửi yêu cầu tới server vàđợi lời giải đáp trả về Cũng vì thế mà mô hình client-server là tiện dụng và là sự mởrộng tự nhiên của tiến trình thông tin liên lạc trong nội bộ máy tính và xa hơn nữa làinternet, nên có thể dễ dàng dùng mô hình này xây dựng những chương trình ứng dụngtrong giao tiếp hay kinh doanh

- Để các máy kết nối được với nhau thì các chương trình ở máy client như trìnhduyệt(Web browser), gởi nhận e-mail, FPT client, Telnet client, sẽ tạo kết nối vớiserver ở xa sau đó gởi các yêu cầu đến máy server, các chương trình phục vụ trên máychủ như Web server, Mail server, FPT server, Telnet server, sẽ xử lý những yêu cầunày và gởi kết quả về cho máy client Thông thường một dịch vụ trên máy server phục

vụ cho rất nhiều máy client

2 - Một số khái niệm về mạng liên quan:

Mạng cục bộ(LAN-Wide Area Network) : là một hệ thống bao gồm các nút làcác máy tính nối kết với nhau bằng dây cáp qua card giao tiếp mạng trong phạm vinhỏ Tùy theo cách giao tiếp giữa các nút mạng, người ta chia làm hai loại :

* Mạng ngang hàng (peer to peer [Windows workgroups]) : là một hệ thống màmọi nút đều có thể sử dụng tài nguyên của các nút khác

* Mạng khách chủ (client/server) : có ít nhất một nút trong mạng đảm nhiệm vaitrò trạm dịch vụ (server) và các máy khác là trạm làm việc (workstation) sử dụng tàinguyên của các trạm dịch vụ

Mô hình Client- Server

SVTH: Bùi Thi Thu Hiền T rang 4

Trang 5

GVHD : Hồ Sỹ Bàng Xây Dựng Dịch Vụ Chat Trên Mạng

Hệ điều hành mạng : là một hệ thống quản lý tài nguyên dùng chung trên các server vàcung cấp các phương tiện làm việc trong môi trường mạng và các ứng dụng tại cácworkstation sao cho có hiệu quả, trật tự và bảo mật thông tin của hệ thống lẫn ngườidùng Hệ điều hành mạng được cài đặt tại server

Server : Cung cấp các dịch vụ cho các trạm làm việc (workstation),lưu trữcác thông tin dùng chung trong mạng, thông thường là một máy tính có đĩa cứng lớn

và bộ nhớ có dung lượng lớn Tuy nhiên trong một số hệ thống mạng cục bộ, Servercũng có thể còn dùng là trạm làm việc

Workstation : là một máy tính thường, người sử dụng có thể sử dụng tài

nguyên của các server tại các workstation

Các nghi thức được sử dụng.

Trong hệ điều hành Windows NT sử dụng những giao thức sau: NetBEUI làgiao thức truyền thông chuẩn của Windows NT, IPX/SPX tương thích với chuẩntruyền thông của Novell TCP/IP là chuẩn truyền thông giữa các họ máy tính và giữacác hệ điều hành khác nhau Giao thức TCP/IP là chuẩn kết nối hiện nay sử dụng choInternet và Intranet

3 - Một số khái niệm về truyền thông trong chương trình :

a Truyền thông một - một (one - to - one communication).

Truyền thông 1-1 phục vụ cho việc truyền thông điệp giữa hai client Chuyểnthông điệp này mang ý nghĩa là riêng biệt giữa 2 client nhưng thật ra vẫn phải thôngqua các server mà những client đó kết nối đến

Ví dụ : xem hình dưới: client 1 giao tiếp với client 2 thông qua Server A

Message từ client 1 đến client 3 phải được chuyển qua ServerA và ServerB trong khi

đó các Server và client còn lại không được nhận message

Mô hình mạng truyền thông

SVTH: Bùi Thi Thu Hiền T rang 5

Trang 6

Login to System.

Creat User Account

b Truyền thông một - nhiều (one - to - many communication)

Mục đích của loại truyền thông này là cung cấp cho các cuộc hội thảo, thảoluận v.v Loại truyền thông này dựa trên nhiều cách

Dựa trên danh sách (one - to - List communication)

Ðây là cách truyền thông điệp kém hiệu quả nhất trong truyền thông 1-n Danhsách này có thể là các client, các server, hoặc là các mask Server khi nhận được thôngđiệp có đích đến là một danh sách, nó sẽ chuyển thông điệp này đến tất cả các đích.Cách chuyển này không hiệu quả ở chỗ nó không kiểm tra các đích đến có cùng trênmột con đường không, và như vậy có khả năng sẽ có nhiều thông điệp giống nhaucùng chuyển trên một con đường

Truyền thông đến - host /server mask: Truyền thông điệp đến host/server

mask là cách để gửi thông điệp đến cho nhiều người dùng có cùng một vài thông tinđặc điểm về host và server nào đó

c Truyền thông một - tất cả(one to all Communication )

Có thể xem kiểu truyền thông này giống như phát quảng bá (broadcast) Trong

đó, message được gởi đến tất cả các client và Server trên mạng và chúng sẽ tự tìmkiếm con đường trên mạng để đến tất cả các địa chỉ đích ( client destination )

Client to Client : Khái niệm tương tự như trên Message từ một client đến một

client khác

Client to Server : Hầu hết những tác vụ command mà chúng có khả năng làm

thay đổi trạng thái hoạt động như là: user status, v, v phải được gởi đến server để thựchiện, những giá trị này không được thay đổi bởi bất cứ client

Chương trình Company Chat.

Trang 7

Login to System.

Admin

Change Password

Change User Name

Change code employee(MSNV

Access User’s information

Join Chatting

GVHD : Hồ Sỹ Bàng Xây Dựng Dịch Vụ Chat Trên Mạng

2 Mô tả Actor của hệ thống.

Actor là một thực thể bên ngoài hệ thống, là những người mà sử dụng trực tiếpchương trình Actor được đại diện với vai trò là tác nhân sinh ra các use case cơ bản.Trong chương trình Company Chat, chương trình có 3 actor chính đó là: Admin,Managers, Users

Admin :quản lý user account cũng như toàn bộ thông tin của hệ thống.Có thể

tạo ,xoá, xem, thay đổi thông tin của user account

User : Bị giới hạn nhiều trong việc truy cập vào những thông tin của hệ thống.

SVTH: Bùi Thi Thu Hiền T rang

Use case diagram (high level)

7

Trang 8

Manager : không có quyền quản lý account, nhưng có quyền tham gia vào một số

thông tin của hệ thống

Admin :

Là một actor quản lý hệ thống Company Chat và cung cấp User Account chonhững người sử dụng hệ thống Những người có nhu cầu chia sẻ thông tin liên lạc trựctiếp với những thành viên trong công ty

Sau khi log in vào hệ thống, Admin có các quyền sau:

- Quản lý thông tin của các User Account của hệ thống Có thể xem toàn bộUsers trong hệ thống

- Thay đổi quyền của User: quyền admin, manager hay user Tùy theo quyềnđược trao, User có thể truy xuất mọi chức năng của hệ thống hay không

- Cho phép User login vào hệ thống hay không

- Tạo, loại bỏ, thay đổi thuộc tính của một User và Managers

- Cho phép trao đổi thông tin, thông điệp đến user và Managers

- Admin có quyền thay đổi toàn bộ hệ thống liên quan Nhưng chỉ được phépthay đổi khi được lệnh cần thay đổi của Manager, và tùy thuộc vào chức vụcủa Manager sẽ cho phép Admin thực hiện điều lệnh hay không

Managers :

- Cũng là một Actor quản lý hệ thống Company Chat, ở đây manager khôngđược phép quản lý User Account, nhưng có quyền truy xuất đến từngAccount cá nhân.Tùy thuộc vào chức vụ cho phép Manager được quyền truyxuất ở mức độ nào

- Manager được phép thay đổi hệ thống chương trình, nhưng còn tùy thuộcvào chức vụ, quyền hạn cho phép Manager có quyền ra lệnh cho admin hoặctrực tiếp thay đổi hệ thống chương trình ở mức độ cho phép

User :

Sau khi login vào hệ thống, User có các quyền sau:

- Thay đổi Password của chính mình và xem lý lịch của các thành viên trong hệthống chat nhưng không được phép thay đổi

- Tìm kiếm ai đó có trong phòng chat hay không nếu biết ID-Usercủa họ

- User được phép gởi thông điệp,gởi file đến cấp trên của mình

II - Xác định các Use Case của hệ thống

Chúng ta định nghĩa các chức năng bên trong của hệ thống bằng cách chỉ ra cácuse case Một use case là một cách cụ thể sử dụng hệ thống ở một phần chức năng nào

đó Mỗi use case thiết lập một chuỗi các sự kiện hoàn tất mà xảy ra giữa actor và hệthống Tập hợp các use case chỉ ra tất cả các cách sử dụng hệ thống đã có Ðây là mộtbước quan trọng vì khi phân tích và miêu tả chi tiết các use case, hệ thống đượcnghiên cứu tỉ mỉ, những điểm còn chưa rõ trong yêu cầu sẽ dần hiện ra, giúp cho việcphân tích chính xác hơn Quá trình xác định các use case của hệ thống là quá trình lặp

SVTH: Bùi Thi Thu Hiền T rang 8

Trang 9

GVHD : Hồ Sỹ Bàng Xây Dựng Dịch Vụ Chat Trên Mạng

đi lặp lại Khi đã được xác định toàn bộ use case trong hệ thống, ta sẽ đi chi tiết hơncho từng use case

Trong quá trình phân tích mô hình yêu cầu của Chatting System, em tìm được cácuse case sau đây miêu tả những hành vi cơ bản của chương trình :

1 Use case : Login the system

2 Use case : Change Password

3 Use case : Change ID-User

4 Use case : Change First Name.

5 Use case : Change Last Name.

6 Use case : Change Birthday.

7 Use case : Change Sex.

8 Use case : Change Function.

9 Use case : Change SignIn.

10 Use case : Creat a new User.

11 Use case : Delete User.

13 Use case : Access User’s Information.

14 Use case : Join Chatting

Ðây là một User Case chính của hệ thống

III-Chi tiết các Use Case:

1 Use case : Login the system

Actor : Admin, Manager, User

Mô tả : Chương trình Chatting System(CS) quản lý cácthông tin của Users (các nhân viên), vì vậy để sử dụng chương trình này trước tiênAdmin, Manager, User phải log in vào hệ thống Ðể truy nhập vào hệ thống, ứng dụngyêu cầu phải đăng nhập đầy đủ ID-User, Password, mà trước đó bạn đã được hệ thốngcung cấp Nếu thỏa mãn yêu cầu này, CS sẽ cho phép Users login vào hệ thống, MainWindow sẽ được hiển thị các chức năng của hệ thống, ngược lại chương trình sẽ báolỗi và yêu cầu nhập lại Sau ba lần nhập sai, Dialog cho Users login vào hệ thống sẽkhông hiển thị nữa và không làm gì cả

Diễn biến các sự kiện:

1 Use Case sẽ bắt đầu khi Admin

chạy chương trình Chatting System

Sau đó là Managers và Users 2 Hiển thị Log in Window yêu cầu

UserName, password

SVTH: Bùi Thi Thu Hiền T rang 9

Trang 10

3 User, Manager, Admin nhập vào

User name, password đúng,sau đó

nhấn nút Login và Cancel để hủy bỏ

không tiếp tục đăng nhập hệ thống

4 Kiểm tra UserName, password Nếuđúng, cho phép User log in vào hệ thống

và hiển thị Main Window Nếu sai, thôngbáo lỗi và cho User nhập lại các yêu cầu.Nếu sau 3 lần vẫn sai, chương trình sẽthoát

2 Use case : Change Password

Actor : Admin, Manager, User

Mô tả : Khi Admin, Manager, User muốn thay đổi password củamình, User phải log in vào hệ thống, sau đó chọn chức năng thay đổi password của hệthống Một Dialog sẽ được hiển thị để User nhập vào password mới

Diễn biến các sự kiện:

1 Sau khi User log in vào hệ thống,

bạn chọn chức năng thay đổi password

3 User nhập vào password mới và nhấn

nút OK hoặc có thể hủy bỏ việc thay đổi

bằng cách nhấn nút Cancel

2 Hiển thị một dialog cho User nhập vàopassword cũ,password mới,confirmpassword

4 Nếu confirm password không giốngnhư password, hệ thống sẽ thông báo lỗi.Nếu giống nhau, dialog sẽ được đóng lại,Users đã có password mới

3 Use case : Change ID-User

Actor : Admin

Mô tả : khi Admin muốn thay đổi ID-User các thành viênphải log in vào hệ thống, sau đó chọn chức năng thay đổi ID-User của hệ thống MộtDialog sẽ được hiển thị để Admin nhập vào ID- User mới

SVTH: Bùi Thi Thu Hiền T rang 10

Trang 11

GVHD : Hồ Sỹ Bàng Xây Dựng Dịch Vụ Chat Trên Mạng

Diễn biến các sự kiện:

1 Sau khi Admin log in vào hệ thống,

bạn chọn chức năng thay đổi UserName

3 User nhập vào UserName mới và

nhấn nút OK hoặc có thể hủy bỏ việc thay

đổi bằng cách nhấn nút Cancel

2 Hiển thị một dialog cho User nhập vàoUserName mới

4 Use Case Manage User Account:

Ðây là một Use Case miêu tả diễn biến sơ bộ của hệ thống, để miêu tả chitiết ta chia nhỏ Use Case thành những Sub Use Case cho từng chức năng riêng lẻ.Các Sub Use Case sẽ được miêu tả như sau:

a Use Case : Add User Account

Diễn biến các sự kiện:

1.Admin yêu cầu chức năng tạo mới một

SVTH: Bùi Thi Thu Hiền T rang 11

Trang 12

3 Admin nhập các thông tin cần thiết cho

một User Nhấn nút OK để hệ thống tạo

mới User Và ngược lại nhấn nút Cancel

2 Hiển thị một dialog để Admin nhập vàocác thông tin cho một User mới Thôngtin bắt buộc phải có là UserName, Ten,

Ho, password, ngaysinh, chucvu,dangnhap

4 Kiểm tra các thông tin Nếu các thôngtin của User đã tồn tại, chương trình sẽthông báo lỗi và yêu cầu nhập lại .Password và confirm password phải giốngnhau, nếu không chương trình cũng yêucầu nhập lại Nếu mọi thông tin của newUser đều hợp lệ, chương trình sẽ tạo mớimột User account với UserName, Ten,

Ho, password, Ngaysinh, chucvu, MaDangnhap do Admin cung cấp

b Use Case : Update User Account

Mục đích : thay đổi quyền và các thông tin của User

Mô tả : Sau khi log in vào hệ thống, Admin sẽ chọn chức năngxem toàn bộ các User mà Admin đã tạo Từ danh sách của các User, Admin chọn Useraccount mà bạn muốn thay đổi thông tin của User Sau đó gọi chức năng cập nhật dữliệu của ứng dụng Từ Window hiển thị các dữ liệu của User, Admin nhập vào dữ liệucần update mới lại

Diễn biến các sự kiện

1.Admin yêu cầu hiển thị toàn bộ các

User của hệ thống

3.Admin chọn User account mà bạn muốn

thay đổi những thông tin của User đó

2.Hiển thị một danh sách chứa tất cả cácUser account của ứng dụng

4 Hiển thị Window chứa các thông tin

SVTH: Bùi Thi Thu Hiền T rang 12

Trang 13

GVHD : Hồ Sỹ Bàng Xây Dựng Dịch Vụ Chat Trên Mạng

5 Admin có quyền thay đổi các thông tin

trên User account, nếu được sự đồng ý

của Manager

7.Admin đồng ý hay không

của User mà Admin muốn thay đổi

6.Hiển thị message, Admin có thay đổithông tin đó hay không

8 Cập nhật dữ liệu cho User

c Use Case : Delete User Account

Mô tả : Sau khi log in vào hệ thống, Admin sẽ chọn chức năngxem toàn bộ các User mà Admin đã tạo Từ danh sách của các User, Admin chọn Useraccount mà bạn muốn delete, sau khi được sự đồng ý của Manager Sau đó nhấn nútDelete để xóa User account đó

Diễn biến các sự kiện:

1.Admin yêu cầu hiển thị toàn bộ các

User của hệ thống

3.Admin chọn User account mà bạn

muốn xóa

5 Admin đồng ý hay loại bỏ

2.Hiển thị một danh sách chứa tất cả cácUser account của ứng dụng

4 Hiển thị message xem Admin có thực sựmuốn xóa User account đó hay không?

6 Delete User account nếu Admin đồng ýxóa

d Use case : Find User Account.

Actor : admin, managers,user

Type : primary

Mô tả : Users đăng nhập vào hệ thống và chọn chức năng

“tìm kiếm nhân viên” Users cung cấp một số thông tin về nhân viên mà bạn muốn tìmkiếm Hệ thống sẽ hiển thị danh sách những nhân viên thỏa điều kiện

SVTH: Bùi Thi Thu Hiền T rang 13

Ngày đăng: 05/10/2013, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w