1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn 10đ HVTC giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH giấy và bao bì hà nội

146 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 703,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với đặc thù của ngành này thì lượng tài sảnlưu động là hình thức biểu hiện của vốn lưu động thường chiếm tỷ trọng lớntrong tổng tài sản và mang tính thường xuyên nên việc quản lý loại vố

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lậpcủa tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc

rõ ràng

Tác giả luận văn(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 2

MỤC LỤC Contents

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 5

1.1.2 Phân loại vốn lưu động của DN 7

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 13

1.2 QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 15

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 15

1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp 16

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của DN 31

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp .39 Tóm lại chương 1: 44

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH GIẤY VÀ BAO BÌ HÀ NỘI THỜI GIAN QUA 45 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GIẤY VÀ BAO BÌ HÀ NỘI .45

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển công ty TNHH giấy và bao bì Hà Nội

Trang 3

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Giấy và Bao bì Hà

Nội 47

2.1.3 Khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH Giấy và Bao bì Hà Nội 60

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH GIẤY VÀ BAO BÌ HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN QUA 64

2.2.1 Thực trạng vốn lưu động và phân bổ vốn lưu động 64

2.2.2 Thực trạng nguồn vốn lưu động và tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động 68

2.2.3 Thực trạng về xác định nhu cầu vốn lưu động 72

2.2.4 Thực trạng về quản trị vốn bằng tiền 76

2.2.5 Thực trạng về quản trị vốn tồn kho dự trữ 86

2.2.6 Thực trạng về quản trị nợ phải thu 94

2.2.7 Thực trạng về hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 104

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH GIẤY VÀ BAO BÌ HÀ NỘI 108

2.3.1 Những kết quả đạt được 108

2.3.2 Những vấn đề còn tồn tại 109

Tóm lại chương 2: 111

Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VLĐ TẠI CÔNG TY TNHH GIẤY VÀ BAO BÌ HÀ NỘI 113

3.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH GIẤY VÀ BAO BÌ HÀ NỘI THỜI GIAN TỚI 113

3.1.1 Bối cảnh kinh tế – xã hội 113

Trang 4

3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty TNHH giấy và bao bì Hà

Nội 115

3.2 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH GIẤY VÀ BAO BÌ HÀ NỘI .117

3.2.1 Tổ chức tốt quản lý vốn lưu động Thường xuyên theo dõi, phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 117

3.2.2 Tăng cường công tác quản trị các khoản phải thu và hạn chế tối đa lượng vốn bị chiếm dụng 118

3.2.3 Tăng cường công tác quản trị hàng tồn kho, thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho 123

3.2.4 Quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền 126

3.2.5 Một số giải pháp khác 129

3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 131

3.3.1 Đối với các ngân hàng 131

3.3.2 Đối với nhà nước 132

3.3.3 Đối với bản thân doanh nghiệp 133

Tóm lại chương 3: 134

KẾT LUẬN 136

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 138

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DTT Doanh thu thuần GVHB Giá vốn hàng bán LNTT Lợi nhuận trước thuế LNST Lợi nhuận sau thuế VCĐ Vốn cố định

VKD Vốn kinh doanh VLĐ Vốn lưu động HTK Hàng tồn kho NPT Nợ phải trả (trong luận văn có chỗ kýhiệu nợ phải thu và đã có ghi chú) VCSH Vốn chủ sở hữu

TSNH Tài sản ngắn hạn TSDH Tài sản dài hạn

DN Doanh nghiệp

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 61

Bảng: Tình hình phân bổ vốn lưu động 65

Bảng: Nguồn vốn lưu động thường xuyên của công ty 69

Bảng phân tích cơ cấu và biến động của vốn bằng tiền 77

Bảng: Chỉ số khả năng thanh toán của công ty TNHH giấy và bao bì Hà Nội (HPC) và trung bình ngành Nhựa – Bao bì năm 2015 82

Bảng: Các hệ số khả năng thanh toán 83

Bảng: Cơ cấu và sự biến động của hàng tồn kho 87

Bảng: Các hệ số phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của công ty và trung bình ngành Nhựa – Bao bì năm 2015 91

Bảng: Cơ cấu và sự biến động của các khoản phải thu 96

Bảng: Các hệ số phản ánh hiệu quả quản trị các khoản phải thu 99

Bảng: Phân tích quy mô công nợ của công ty 101

Bảng: Hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty 105

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Mô hình tài trợ thứ nhất của doanh nghiệp 23

Hình 1.2: Mô hình tài trợ thứ hai của doanh nghiệp 24

Hình 1.3: Mô hình tài trợ thứ ba của doanh nghiệp 25

Sơ đồ: Mô hình tổ chức quản lý của công ty 49

Sơ đồ: Bộ máy kế toán 53

Sơ đồ: Quá trình sản xuất bao bì carton giấy 56

Biểu đồ: Tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận 62

Biểu đồ: Kết cấu vốn lưu động của công ty năm 2015 66

Biểu đồ: Biến động vốn bằng tiền 78

Biểu đồ: Biến động vốn tồn kho 88

Biểu đồ: Biến động của nợ phải thu 97

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Đối với bất kì một doanh nghiệp nào, vốn kinh doanh không chỉ là điều kiệntiên quyết đối với sự ra đời mà còn là một trong những yếu tố giữ vai tròquyết định trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Trong cơcấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, nếu như vốn cố định được ví như bộxương sống của doanh nghiệp thì vốn lưu động được coi là huyết mạch củadoanh nghiệp đó Tùy vào hoạt động kinh doanh cụ thể mà cơ cấu vốn lưuđộng có sự khác biệt ở một mức độ nào đó

Kinh tế thị trường phát triển, hoạt động kinh doanh ngày càng được đẩymạnh thì nhu cầu cho đầu tư, cho sản xuất kinh doanh ngày càng tăng lênmạnh mẽ Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần quan tâm đến việctạo lập, sử dụng và quản lý vốn sao cho hiệu quả nhất nhưng vẫn phải đảmbảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra một cách thuận lợi và ổn định.Trong 2 năm trở lại đây, ngành sản xuất bao bì đang có những dấu hiệu tăngtrưởng tốt và tương đối ổn định Với đặc thù của ngành này thì lượng tài sảnlưu động (là hình thức biểu hiện của vốn lưu động) thường chiếm tỷ trọng lớntrong tổng tài sản và mang tính thường xuyên nên việc quản lý loại vốn này làrất cần thiết, và trên thực tế bài toán về việc quản trị vốn lưu động và tăngcường quản trị vốn lưu động luôn là vấn đề hóc búa đối với doanh nghiệp, đặcbiệt là trong bối cảnh cạnh tranh cao như hiện nay

Với mỗi doanh nghiệp, khi bắt tay vào kinh doanh hay xem xét một phương

án kinh doanh đều quan tâm đến việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm và hiệuquả nhất Muốn vậy, công tác quản trị tài chính, công tác quản trị vốn củadoanh nghiệp phải được thực hiện một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời vàđảm bảo đúng chế độ, luật pháp do Nhà nước quy định Nhận thức được tầm

Trang 9

quan trọng của công tác quản trị vốn lưu động đối với sự phát triển ổn định vàbền vững của doanh nghiệp trong thời điểm kinh tế hiện nay, người viết đã

chọn đề tài: “Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH giấy và bao bì Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đi sâu vào nghiên cứu, phân tích và đánhgiá thực trạng quản trị vốn lưu động của công ty TNHH giấy và bao bì Hà Nội

để thấy được những thành tựu đã đạt được và những hạn chế còn tồn tại Trên

cơ sở đó thông qua định hướng phát triển trong thời gian tới để có những kiếnnghị đóng góp cũng như đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quảcông tác quản trị vốn lưu động tại đơn vị

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vốn lưu động, nguồn vốn lưu động, côngtác quản trị và hiệu quả quản trị vốn lưu động của công ty TNHH giấy và bao

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu gồm: phương pháp sosánh thời gian (giữa kỳ này với kỳ trước, giữa thực tế với kế hoạch) để biếtđược sự thay đổi cũng như xu hướng biến động các chỉ tiêu kinh tế của doanhnghiệp; phương pháp so sánh theo không gian (các chỉ tiêu giữa doanh nghiệpthực tập với mức trung bình của ngành) để đánh giá vị thế và vai trò của công

Trang 10

ty trong ngành, đồng thời xem xét diễn biến tình hình biến động về vốn, tàisản của đơn vị và phương pháp tỉ số để tính toán và thiết lập các tỷ số tàichính cần thiết cho quá trình đánh giá tình hình và hiệu quả sử dụng vốn vàtài sản, phân tích kết quả chi phí, doanh thu, lợi nhuận của công ty.

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Hầu hết các bộ phận nằm trong vốn lưu động đều có sự ảnh hưởng lớn tớihiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính nhằm củng cốchỗ đứng của doanh nghiệp trên thị trường Quản trị tốt vốn lưu động sẽ giúpdoanh nghiệp có khả năng thu hồi vốn nhanh hơn để tái đầu tư (giảm nợ phảithu); tăng doanh thu từ việc bán được nhiều hàng hóa, giảm lượng vốn ứ đọng(phần hàng tồn kho); đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ, củng

cố tình hình tài chính (các khoản vốn bằng tiền); … Có thể thấy một doanhnghiệp sẽ có lợi thế như thế nào nếu có sự quản trị tốt vốn lưu động

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài các phần: Lời mở đầu, danh mục viết tắt, các mục lục, phần kết luận,các tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động của

doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH giấy và bao

bì Hà Nội thời gian qua

Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động

tại công ty TNHH giấy và bao bì Hà Nội

Mặc dù đã hết sức cố gắng, song do trình độ lý luận và nhận thức có hạnnên đề tài nghiên cứu này sẽ không tránh khỏi những sai sót và hạn chế Emrất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo trong bộ môn, ban lãnh đạo

Trang 11

công ty TNHH giấy và bao bì Hà Nội và các bạn để đề tài nghiên cứu đượchoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn Giảng viên hướng dẫn TS Phạm Thị Quyên,Ban lãnh đạo công ty TNHH giấy và bao bì Hà Nội cùng các anh chị cán bộchuyên viên phòng Kế toán - Tài chính của công ty đã tạo điều kiện, giúp đỡ

em hoàn thành đề tài nghiên cứu này

Hà Nội, Ngày 8 tháng 05 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Hoàng Kim Tuấn Anh

Trang 12

Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ

QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 VỐN LƯU ĐỘNG VÀ NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm vốn lưu động

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đều phải cócác yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, để có được các yếu tố đó các doanhnghiệp phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định phù hợp với quy mô và điềukiện kinh doanh của doanh nghiệp Số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư muasắm, hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp Trong quá trình sảnxuất kinh doanh, vốn kinh doanh của doanh nghiệp không ngừng vận động,chuyển đổi hình thái biểu hiện Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu sang hình tháivốn vật tư, hàng hóa và cuối cùng trở về hình thái vốn tiền tệ Quá trình nàyđược diễn ra liên tục, thường xuyên lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh vàđược gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển vốn kinh doanh của doanhnghiệp Tuy nhiên, quá trình này diễn ra nhanh hay chậm lại phụ thuộc lớnvào các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của từng ngành nghề kinh doanh, vàotrình độ tổ chức sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp Trên cơ sở nềntảng của quá trình tuần hoàn chu chuyển này, đặc điểm luân chuyển vốn cũng

đã trở thành yếu tố có ý nghĩa đặc biệt được sử dụng để phân loại vốn kinhdoanh Căn cứ vào tiêu thức này, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được phânchia thành hai bộ phận là vốn cố định và vốn lưu động Vốn cố định được sử

Trang 13

dụng để xây dựng hoặc trang bị các tài sản cố định trong khi vốn lưu động lại

là số vốn tiền tệ ứng trước để mua sắm, hình thành các tài sản lưu động nhưnguyên vật liệu dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thànhphẩm chờ tiêu thụ, các khoản vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán Cách phânloại này sẽ góp phần giúp cho doanh nghiệp có biện pháp tổ chức quản lý,phân bổ sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp phù hợp và hiệu quả Bên cạnh tài sản cố định, để quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp có thể vận hành và duy trì một cách bình thường, liên tục thìcũng cần có các tài sản lưu động Phạm vi sử dụng tài sản trải rộng và baoquát trong toàn bộ các công đoạn của quy trình và thường được chia thành hai

bộ phận: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông Tài sản lưuđộng sản xuất bao gồm các loại như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các loại sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm Còn tài sản lưu động lưu thông bao gồm cácloại tài sản đang nằm trong quá trình lưu thông như thành phẩm trong kho chờtiêu thụ thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền Trong quá trình sản xuất kinhdoanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông không ngừngvận động, chuyển hóa, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình nàydiễn ra nhịp nhàng, liên tục, do đó giữa chúng có mối quan hệ gắn bó, mậtthiết, chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau Và để hình thành các tài sản lưuđộng, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định để mua sắm cáctài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp

Như vậy, trên cơ sở tổng hợp sự phân tích ở trên, ta có thể đưa ra khái niệm

cơ bản về vốn lưu động như sau:

“Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu

tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động

Trang 14

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp” Nói cách khác, vốn lưu động là biểu

hiện bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp

1.1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động

Vốn lưu động luân chuyển với tốc độ nhanh Vốn lưu động hoàn thành mộtvòng tuần hoàn sau khi kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh

Vốn lưu động trong doanh nghiệp luôn thay đổi hình thái biểu hiện trongquá trình tuần hoàn luân chuyển Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳsản xuất mà không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó đượcchuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm

Vốn lưu động vận động theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái này sang hìnhthái khác rồi trở về hình thái ban đầu với một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở quan trọng đánh giá hiệu quả sửdụng vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại vốn lưu động của DN

Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải phân loại vốn lưuđộng của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau phù hợp với yêu cầuquản lý

1.1.2.1 Căn cứ vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh

Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp được phân thành 3loại:

(1) Vốn lưu động trong khâu dự trữ

Bao gồm các khoản vốn sau:

- Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại vật tư dùng dự trữ sản xuất mà

Trang 15

khi tham gia vào sản xuất chúng cấu thành thực thể của sản phẩm.

- Vốn vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật tư dự trữ dùng trong sản xuất Cácloại vật tư này không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà nó kết hợp

với nguyên vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài

của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất sản phẩm thực hiệnđược bình thường, thuận lợi

- Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh

- Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vật tư dùng để thay thế, sửa chữacác tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

- Vốn vật liệu đóng gói: Là giá trị của các vật tư mà khi tham gia vào quátrình sản xuất nó cấu thành bao bì bảo quản sản phẩm

- Vốn công cụ, dụng cụ: Là giá trị các công cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn

là tài sản cố định, dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Loại vốn này cần thiết để đảm bảo sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành liên tục

(2) Vốn lưu động trong khâu sản xuất

Trang 16

- Vốn chi phí trả trước: Là các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có tác dụngcho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính hết vào giá thành sảnphẩm trong kỳ này mà còn được tính dần vào giá thành sản phẩm của một số

kỳ tiếp theo như: chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chi phí xâydựng, lắp đặt các công trình tạm thời, chi phí về ván khuôn, giàn giáo phải lắpdùng trong xây dựng cơ bản

Loại vốn này được dùng cho quá trình sản xuất, đảm bảo cho quá trình sảnxuất của các bộ phận sản xuất trong dây truyền công nghệ được liên tục, hợplý

(3) Vốn lưu động trong khâu lưu thông

Loại này bao gồm các khoản vốn:

- Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt tiêuchuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho

- Vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đangchuyển Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyểnđổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ Do vậy, trong hoạt động kinhdoanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định

- Các khoản đầu tư ngắn hạn: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắnhạn Đây là những khoản đầu tư nhằm một mặt đảm bảo khả năng thanh toán(do tính thanh khoản của các tài sản tài chính ngắn hạn được đầu tư), mặtkhác tận dụng khả năng sinh lời của các tài sản tài chính ngắn hạn nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Các khoản vốn trong thanh toán: các khoản phải thu, các khoản tạm ứng Chủ yếu trong khoản mục vốn này là các khoản phải thu của khách hàng, thểhiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán

Trang 17

hàng hoá, dịch vụ dưới hình thức bán trước, trả sau Khoản mục vốn này liênquan chặt chẽ đến chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp, mộttrong những chiến lược quan trọng của doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường Ngoài ra, trong một số trường hợp mua sắm vật tư, hàng hoá doanhnghiệp còn phải ứng trước tiền cho người cung cấp từ đó hình thành khoảntạm ứng.

Loại vốn này dùng để dự trữ sản phẩm, bảo đảm cho tiêu thụ thường xuyên,đều đặn theo nhu cầu của khách hàng Việc phân loại vốn lưu động theophương pháp này giúp cho việc xem xét đánh giá tình hình phân bổ của vốnlưu động trong từng khâu của quá trình chu chuyển vốn lưu động Thông qua

đó, nhà quản lý sẽ có những biện pháp thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốnlưu động hợp lý, tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động

1.1.2.2 Theo các hình thái biểu hiện

(1) Tiền và các tài sản tương đương tiền

- Vốn bằng tiền

- Các tài sản tương đương tiền: Gồm các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Việc tách riêng khoản mục này giúp cho doanh nghiệp dễ dàng theo dõi khảnăng thanh toán nhanh của mình đồng thời có những biện pháp linh hoạt đểvừa đảm bảo khả năng thanh toán vừa nâng cao khả năng sinh lời của vốn lưuđộng

(2) Các khoản phải thu

Nghiên cứu các khoản phải thu giúp doanh nghiệp nắm bắt chặt chẽ và đưa

ra những chính sách tín dụng thương mại hợp lý, đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng, nâng cao doanh số bán cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 18

- Công cụ, dụng cụ trong kho

- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Thành phẩm tổn kho

- Hàng gửi bán

- Hàng mua đang đi trên đường

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho có vai trò như một tấmđệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ kinh doanh như dự trữ

- sản xuất - lưu thông khi mà giữa các giai đoạn này các hoạt động không phảilúc nào cũng được diễn ra đồng bộ Hàng tồn kho mang lại cho bộ phận sảnxuất và bộ phận marketing của một doanh nghiệp sự linh hoạt trong hoạt độngsản xuất kinh doanh như lựa chọn thời điểm mua nguyên vật liệu, lập kếhoạch sản xuất và tiêu thụ Ngoài ra hàng tồn kho giúp cho doanh nghiệp tựbảo vệ trước những biến động cũng như sự không chắc chắn về nhu cầu đốivới các sản phẩm của doanh nghiệp

(4) Tài sản lưu động khác

- Tạm ứng

- Chi phí trả trước

Trang 19

- Chi phí chờ kết chuyển

- Các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

1.1.2.3 Theo nguồn hình thành của vốn lưu động

Theo cách phân loại này, vốn lưu động được chia làm 2 loại:

(1) Nguồn vốn chủ sở hữu

Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy

đủ các quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền chi phối và định đoạt Tuỳtheo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốnchủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng: Số vốn lưu động được ngân sách nhànước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (đối với các doanh nghiệpnhà nước); số vốn do các thành viên (đối với loại hình doanh nghiệp công ty)hoặc do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra; số vốn lưu động tăng thêm từ lợinhuận bổ sung; số vốn góp từ liên doanh liên kết; số vốn lưu động huy độngđược qua phát hành cổ phiếu

(2) Nợ phải trả

- Nguồn vốn đi vay: Là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vaycác ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn thông quaphát hành trái phiếu

- Nguồn vốn trong thanh toán: Đó là các khoản nợ khách hàng, doanh nghiệpkhác trong quá trình thanh toán

Việc phân loại này giúp cho ta có thể thấy được kết cấu các nguồn hìnhthành nên vốn lưu động của doanh nghiệp Từ đó, doanh nghiệp có thể chủđộng và đưa ra các biện pháp huy động, quản lý và sử dụng vốn lưu động hiệuquả hơn

Trang 20

1.1.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một yếu tố và là tiền đề cần thiết choviệc hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp.Đểbiến những ý tưởng và kế hoạch kinh doanh thành hiện thực, doanh nghiệpcần phải có một lượng vốn nhằm hình thành nên các tài sản cần thiết cho hoạtđộng của doanh nghiệp để đạt được mục tiêu đề ra Điều này đặt ra yêu cầudoanh nghiệp trong quá trình quản trị vốn cần phải có sự cân nhắc lựa chọnhình thức huy động vốn phù hợp và tổ chức nguồn vốn của mình một cáchhợp lý Chính vì vậy việc phân loại nguồn vốn theo các tiêu thức khác nhau sẽ

là cơ sở quan trọng giúp cho doanh nghiệp có thể tiếp tục nâng cao hiệu quả

sử dụng và phân bổ nguồn lực của mình Thông thường trong công tác quản

lý, nguồn vốn của doanh nghiệp được phân loại theo ba phương pháp cơ bảntương ứng với ba tiêu thức đó là: Phân loại dựa vào quan hệ sở hữu vốn, Phânloại dựa vào thời gian huy động và sử dụng vốn và Phân loại dựa vào phạm vihuy động vốn Trong đó, phương pháp phân loại dựa vào tiêu thức thời gianhuy động và sử dụng vốn là phương pháp được sử dụng phổ biến hơn cả vìtiêu thức này phù hợp với việc phân chia tài sản thành hai bộ phận gồm tàisản ngắn hạn và tài sản dài hạn do đó sẽ cho phép doanh nghiệp xem xét vàđánh giá được sự tương thích giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản Căn cứvào tiêu thức này, nguồn vốn của doanh nghiệp có thể được phân chia thànhhai loại: Nguồn vốn thường xuyên và Nguồn vốn tạm thời

- Nguồn vốn tạm thời:Nguồn vốn tạm thời là các nguồn vốn có tính chất ngắn

hạn (dưới 1 năm) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tínhchất tạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh Nguồn vốn tạm thờithường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản

nợ ngắn hạn khác

Trang 21

- Nguồn vốn thường xuyên: Nguồn vốn thường xuyên là tổng thế các nguồnvốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động sảnxuất kinh doanh Nguồn vốn này thường được sử dụng để mua sắm, hìnhthành TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tạimột thời điểm có thể được xác định bằng công thức:

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng TS của doanh nghiệp – Nợ ngắn hạn

Như vậy, xuất phát từ đặc điểm luân chuyển của vốn lưu động, nguồn hìnhthành vốn lưu động có thể bao gồm cả nguồn ngắn hạn (nguồn vốn tạm thời)

và nguồn dài hạn (nguồn vốn thường xuyên) Do đó, khi xem xét ở góc độnguồn vốn lưu động thì nguồn vốn này cũng được chia thành hai bộ phận lànguồn vốn lưu động lưu động thường xuyên và nguồn vốn lưu động tạm thời

+ Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Nguồn vốn lưu động thường xuyên là

nguồn vốn ổn định có tính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐthường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (có thể làmột phần hay toàn bộ tài sản lưu động thường xuyên tùy thuộc vào chiến lượctài chính của doanh nghiệp) nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp diễn ra thường xuyên và ổn định

+ Nguồn vốn lưu động tạm thời: Nguồn vốn lưu động tạm thời là nguồn vốn

ngắn hạn cho TSLĐ của doanh nghiệp nhằm đáp ứng những biến động tănggiảm theo chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, khi lựa chọn nguồn tài trợ nào doanh nghiệp cũng cần phảicân nhắc tới các yếu tố khác như: tỷ lệ chiết khấu, dòng tiền chiết khấu, chiphí huy động nguồn tài trợ và chi phí cơ hội để từ đó có thể đưa ra nhữngquyết định tài chính phù hợp

Trang 22

1.2 QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm quản trị vốn lưu động

Trên cơ sở định hướng kết hợp giữa nền tảng lý luận về quản trị tài chínhdoanh nghiệp được đặt trong mối tương quan với đặc điểm và tính chất củavốn lưu động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, chúng ta có thể đưa ra khái niệm quản trị vốn lưu động như sau:

“ Quản trị vốn lưu động là quá trình phân tích, hoạch định, lựa chọn, ra các quyết định, tổ chức thực hiện song song với việc kiểm soát, điều chỉnh một cách hợp lý các quyết định tài chính ngắn hạn liên quan trực tiếp tới vốn lưu động trong doanh nghiệp để qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như thực hiện được mục tiêu tối đa hóa giá trị cho doanh nghiệp”.

1.2.1.2 Mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

Nghiên cứu khái niệm tổng quan về quản trị vốn lưu động, chúng ta có thểnhận thấy rằng hoạt động quản trị vốn lưu động luôn luôn gắn liền và có mốiquan hệ chặt chẽ với quyết định tài chính ngắn hạn Chính vì vậy mà mục tiêuquản trị vốn lưu động cũng có sự tương quan mật thiết với yêu cầu của quyếtđịnh tài chính ngắn hạn và mục tiêu quản trị tài chính doanh nghiệp đó là: tối

ưu hóa khả năng sinh lời, tối thiểu hóa rủi ro và tối đa hóa giá trị Các mụctiêu quản trị vốn lưu động không tách bạch riêng rẽ mà có sự bổ sung hoànthiện cho nhau Từ nền tảng quan điểm kinh tế học xác định mục tiêu của mộtdoanh nghiệp khi thực hiện các hoạt động kinh doanh là nhằm tối đa hóa lợinhuận thì khi phân tích trên góc độ tài chính doanh nghiệp mục tiêu này đượcđiều chỉnh với yếu tố thời gian sinh lời để chuyển hóa thành định hướng tối

ưu hóa khả năng sinh lời Đến lượt mục tiêu tối ưu hóa khả năng sinh lời có

Trang 23

sự phối hợp hiệu quả cùng mục tiêu tối thiểu hóa rủi ro trong điều kiện môitrường kinh doanh tiềm ần biến động, nhà quản trị sẽ thực hiện được mục tiêutổng quát xuyên suốt và cũng đồng thời là mục tiêu quan trọng nhất là tối đahóa giá trị cho doanh nghiệp cũng như chủ sở hữu Hoạt động quản trị vốnlưu động - một bộ phận thống nhất không tách rời trong tổng thể công tácquản trị tài chính của doanh nghiệp do đó tất yếu cũng sẽ phát huy hiệu quảkhi thực hiện được mục tiêu mang tính toàn diện này trong quá trình xây dựng

và phát triển doanh nghiệp

1.2.2 Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lưu động và tổ chức nguồn vốn lưu động

Nhu cầu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

 Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp: Nhu cầu vốn lưu động thường

xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường,liên tục và có thể xác định nhu cầu vốn lưu động theo công thức:

Nhu cầu

VLĐ

= Vốn hàngtồn kho

+ Khoản nợphải thu

- Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho: Bao gồm vốn hàng tồn kho trong cáckhâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất và khâu lưu thông

Trang 24

+ Nhu cầu vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm nhu cầu vốn dự

trữ nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế Phươngpháp chung để xác định nhu cầu vốn lưu động đối với từng loại vật tư dự trữ

là căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn bình quân một ngày và số ngày dự trữ đốivới từng loại để xác định rồi tổng hợp lại.Công thức tổng quát như sau:

VHTK =

Trong đó:

VHTK: Nhu cầu vốn hàng tồn kho

Mij: Chi phí sử dụng bình quân 1 ngày của hàng tồn kho i

Nij: Số ngày dự trữ của hàng tồn kho i

n: Số loại hàng tồn kho cần dự trữ

m: Số khâu (giai đoạn) cần dự trữ hàng tồn kho

Đối với loại nguyên vật liệu chính có thể xác định theo công thức:

Trong đó:

Vnvlc: Nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính

Mnvlc: Chi phí nguyên vật liệu chính sử dụng bình quân 1 ngày

Nnvlc: Số ngày dự trữ nguyên vật liệu chính

Đối với các loại nguyên vật liệu phụ, do có nhiều loại và nhiều mức tiêu haocũng khác nhau nên nếu loại nào sử dụng nhiều và thường xuyên thì áp dụngcông thức như đối với nguyên vật liệu chính Còn đối với loại nào dùng ít,không thường xuyên thì có thể xác định theo tỷ lệ (%) so với nhu cầu vốnnguyên vật liệu chính hoặc so với tổng mức luân chuyển loại vật liệu đó

+ Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu sản xuất: Bao gồm nhu cầu để

hình thành các sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, chi phí sản xuất bình quân

Trang 25

1 ngày, độ dài chu kì sản xuất sản phẩm, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở,bán thành phẩm, các khoản chi phí trả trước Nhu cầu này nhiều hay ít phụthuộc vào chi phí sản xuất bình quân một ngày, độ dài chu kì sản xuất sảnphẩm, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở, bán thành phẩm.

 Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang, bán thành phẩm được xác định như sau:

Vsx=Pn x CKsx x Hsd

Trong đó:

Vsx: Nhu cầu vốn lưu động sản xuất

Pn: Chi phí sản xuất sản phẩm bình quân 1 ngày

CKsx: Độ dài chu kì sản xuất (ngày)

Hsd: Hệ số sản phẩm dở dang, bán thành phẩm (%)

 Nhu cầu chi phí trả trước được xác định như sau:

Vtt=Pđk + Pps + Ppb

Trong đó:

Vtt: Nhu cầu chi phí trả trước

Pđk: Số dư chi phí trả trước đầu kỳ

Pps: Chi phí trả trước phát sinh trong kì

Ppb: Chi phí trả trước phân bổ trong kì

+ Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu lưu thông: Vốn lưu động trong

khâu lưu thông bao gồm vốn dự trữ thành phẩm, vốn phải thu, phải trả

- Nhu cầu vốn thành phẩm: Là số vốn tối thiểu dùng để hình thành lượng dựtrữ thànhphẩm tồn kho, chờ tiêu thụ Đối với vốn dự trữ thành phẩm được xácđịnh theo công thức:

Vtp = Zsx x Ntp

Trang 26

Vpt = Dtn x Npt

Trong đó:

Vpt: Vốn nợ phải thu

Dtn: Doanh thu bán hàng bình quân 1 ngày

Npt: Kỳ thu tiền trung bình (ngày)

- Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp: Nợ phải trả là khoản vốndoanh nghiệp mua chịu hàng hóa hay chiếm dụng của khách hàng Các khoản

nợ phải trả được coi như khoản tín dụng bổ sung từ khách hàng nên doanhnghiệp có thể rút bớt ra khỏi kinh doanh 1 phần vốn lưu động của mình đểdùng vào việc khác Doanh nghiệp có thể xác định khoản nợ phải trả theocông thức:

Trang 27

Nmc: Kì trả tiền trung bình cho nhà cung cấp

Phương pháp này có ưu điểm là tính toán gần chính xác nhu cầu vốn lưuđộng Tuy nhiên việc tính toán lại khá phức tạp, khối lượng tính toán nhiều vàtốn thời gian

b Phương pháp gián tiếp

Phương pháp dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về qui mô kinh doanh và tốc độ luânchuyển vốn lưu động năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu vốn lưu độngtheo doanh thu thực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu vốn lưu động củadoanh nghiệp năm kế hoạch.Gồm có các phương pháp sau:

Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báocáo:

Trong đó:

Vkh: Vốn lưu động năm kế hoạch

Mkh: Mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Mbc: Mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo

t%: Tỷ lệ rút ngắn kì luân chuyển VLĐ năm báo cáo

+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốnnăm kế hoạch

Trong đó:

Mkh: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch (Doanh thu thuần)

Lkh: Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch

Trang 28

+ Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu

Nội dung phương pháp này dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh thucủa các yếu tố cấu thành VLĐ của doanh nghiệp nâm báo cáo để xác định nhucầu VLĐ theo doanh thu năm kế hoạch

Bước 1 : Tính số dư bình quân của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán

kỳ thực hiện

Bước 2 : Lựa chọn các khoản mục tài sản ngắn hạn và nguồn vốn chiếm dụng

trong bảng cân đối kế toán chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ chặt chẽvới doanh thu và tính tỷ lệ phần trăm của các khoản mục đó so với doanh thuthực hiện trong kỳ

Bước 3 : Sử dụng tỷ lệ phần trăm của các khoản mục trên doanh thu để ước

tính nhu cầu vốn lưu động tăng thêm cho năm kế hoạch trên cơ sở doanh thu

dự kiến năm kế hoạch

Nhu cầu vốn lưu động tăng thêm = Doanh thu tăng thêm x Tỷ lệ % nhu cầuvốn lưu động so với doanh thu

Doanh thu tăng thêm = Doanh thu kỳ kế hoạch- Doanh thu kỳ báo cáo

Tỷ lệ % nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu = Tỷ lệ % khoản mục tài sảnlưu động so với doanh thu - Tỷ lệ % nguồn vốn chiếm dụng so với doanh thu

Bước 4 : Dự báo nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động tăng thêm của công

ty và thực hiện điều chỉnh kế hoạch tài chính nhằm đạt được mục tiêu củacông ty

1.2.2.2 Tổ chức phân bổ VLĐ

- Vai trò của phân bổ vốn lưu động: Giúp doanh nghiệp sử dụng vốn một cách

tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng được đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn lưu động đểhoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và bình thường Việc phân tích

Trang 29

kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại để hiểu rõhơn những đặc điểm riêng về số vốn vốn lưu động mà mình đang quản lý và

sử dụng Từ đó xác định đúng đắn các trọng điểm và biện pháp quản trị vốnlưu động có hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

- Nội dung của phân bổ vốn lưu động: Bên cạnh công tác quản trị nguồn vốnlưu động doanh nghiệp thì công tác phân bổ, sử dụng nguồn vốn làm sao chohợp lý, hiệu quả nhất cũng là một yếu tố rất quan trọng trong công tác quản trịvốn lưu động tại các doanh nghiệp

Tùy thuộc vào đặc thù của lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, đặc điểm củatừng doanh nghiệp cũng mà các doanh nghiệp cần có công tác quản trị phùhợp để tạo ra một cơ cấu tài sản lưu động hợp lý, cân đối Một mặt đảm bảo

đủ lượng tài sản lưu động cho từng bộ phận để phục vụ cho quá trình sản xuấtkinh doanh, mặt khác cần duy trì các tài sản ở một lượng vừa đủ, hợp lý đểtránh tình trạng dư thừa, lãng phí gây ra tình trạng ứ đọng nguồn vốn, đẩy chiphí sử dụng vốn lên cao

Các mô hình tài trợ vốn lưu động của doanh nghiệp

 Mô hình tài trợ thứ nhất

Toàn bộ tài sản cố định (TSCĐ) và tài sản lưu động thường xuyên (TSLĐTX) được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ tài sản lưu động(TSLĐ) tạm thời được tài trợ bằng nguồn vốn tạm thời

Trang 30

Thời gian

TSLĐ TX

TSCĐ

TSLĐ tạm thời Nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn thường xuyên

Hình 1.1: Mô hình tài trợ thứ nhất của doanh nghiệp

Mô hình này giúp cho doanh nghiệp xác lập được sự cân bằng về thời gian

sử dụng tài sản với thời gian huy động nguồn tài trợ Đồng thời giúp doanhnghiệp hạn chế được những rủi ro trong thanh toán, mức độ an toàn cao hơn,giảm bớt được chi phí sử dụng vốn nhưng lại có hạn chế là chưa tạo ra sựlinhhoạt trong tổ chức sử dụng vốn, thường vốn nào nguồn ấy, tính chắc chắnđược đảm bảo hơn song kém linh hoạt hơn

 Mô hình tài trợ thứ hai

Toàn bộ tài sản cố định (TSCĐ) và tài sản lưu động thường xuyên (TSLĐTX) và một phần tài sản lưu động (TSLĐ) tạm thời được đảm bảo bằngnguồnvốn thường xuyên, một phần tài sản lưu động tạm thời (TSLĐ) còn lạiđược đảm bảo bằng nguồn vốn lưu động tạm thời

Trang 31

Nguồn vốn thường xuyên

Hình 1.2: Mô hình tài trợ thứ hai của doanh nghiệp

Sử dụng mô hình này đảm bảo khả năng thanh toán và độ an toàn ở mứccao, tuy nhiên doanh nghiệp phải sử dụng nhiều khoản vay trung và dài hạnnên chi phí sử dụng vốn cao hơn

 Mô hình tài trợ thứ ba

Toàn bộ tài sản cố định (TSCĐ) và một phần tài sản lưu động thường xuyên(TSLĐ TX) được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, còn một phầntàisản lưu động thường xuyên (TSLĐTX) và tài sản lưu động (TSLĐ) tạmthờiđược đảm bảo bằng nguồn vốn lưu động tạm thời

Trang 32

Nguồn vốn thường xuyên

Hình 1.3: Mô hình tài trợ thứ ba của doanh nghiệp

Mô hình này có lợi thế hơn so với hai mô hình kia là chi phí sử dụng vốn sẽ

hạ thấp hơn vì sử dụng nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụngvốn sẽ linh hoạt hơn Tuy vậy mô hình này sẽ mang lại rủi ro cao hơn chodoanh nghiệp nếu có những biến động bất thường trong sản xuất kinhdoanh.Trên thực tế mô hình này thường được các doanh nghiệp lựa chọnnhiều hơn vì nguồn tín dụng ngắn hạn cũng được xem như dài hạn vì khoảnnày có tính chất chu kỳ

1.2.2.3 Quản trị vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là một

bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.Đây là loại tài sản cótính thanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán của doanhnghiệp.Tuy nhiên vốn bằng tiền bản thân nó không tự sinh lời, nó chỉ sinh lời

Trang 33

khi được đầu tư sử dụng vào mục đích nhất định.Hơn nữa với đặc điểm là tàisản có tính thanh khoản cao nên vốn bằng tiền cũng dễ bị thất thoát, gian lận,lợi dụng.

Quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp có yêu cầu cơ bản là vừa phải đảmbảo sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưng đồng thời cũngphải đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp.Như vậy khi có tiền mặt nhàn rỗi, doanh nghiệp có thể đầu tư vào chứngkhoán ngắn hạn, cho vay hay gửi tiền vào ngân hàng để thu lợi nhuận Ngượclại khi cần tiền mặt, doanh nghiệp có thể rút tiền gửi ngân hàng, bán chứngkhoán hoặc đi vay ngắn hạn ngân hàng để có tiền mặt sử dụng

Trong doanh nghiệp, nhu cầu lưu giữ vốn bằng tiền thường do 3 lý dochính:

- Nhằm đáp ứng các yêu cầu giao dịch, thanh toán hàng ngày như trả tiền muahàng, trả tiền lương, tiền công, thanh toán cổ tức hay nộp thuế… của doanhnghiệp

- Giúp doanh nghiệp nắm bắt các cơ hội đầu tư sinh lời hoặc kinh doanh nhằmtối đa hóa lợi nhuận

- Nhu cầu dự phòng hoặc khắc phục các rủi ro bất ngờ có thể xảy ra ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Quản trị vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu:

 Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các nhucầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ Có nhiều phương phápxác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý của doanh nghiệp Cách đơn giản nhất làcăn cứ vào số liệu thống kê nhu cầu chi dùng tiền mặt bình quân một ngày và

số ngày dự trữ tiền mặt hợp lý Ngoài phương pháp trên có thể vận dụng mô

Trang 34

hình tổng chi phí tối thiểu (Baumol) trong quản trị vốn tồn kho dự trữ để xácđịnh mức tồn quỹ tiền mặt mục tiêu.

 Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt: Nhằm để tránh tiền bị mấtmát, lợi dụng, doanh nghiệp cần thực hiện:

+ Chấp hành nguyên tắc mọi khoản thu chi tiền mặt đều phải qua quỹ, khôngđược thu chi ngoài quỹ

+ Phân định rõ ràng trách nhiệm trong quản lý vốn bằng tiền giữa kế toán vàthủ quỹ Việc nhập, xuất quỹ tiền mặt hàng ngày phải do thủ quỹ thực hiệntrên cơ sở chứng từ hợp thức và hợp pháp

+ Phải đối chiếu, kiểm tra tồn quỹ tiền mặt với sổ quỹ hàng ngày

+ Theo dõi, quản lý chặt chẽ các khoản tiền tạm ứng, tiền đang chuyển phátsinh do thời gian chờ đợi thanh toán ở ngân hàng

 Chủ động lập, thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, có biệnpháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả tiềnnhàn rỗi

1.2.2.4 Quản trị nợ phải thu

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hànghóa hoặc dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có cáckhoản nợ phải thu nhưng với quy mô, mức độ khác nhau Nếu các khoản phảithu quá lớn hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sảnxuất kinh doanh

Quản trị khoản phải thu liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi rotrong bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu không bán chịu doanh nghiệp sẽ mất đi

cơ hội tiêu thụ sản phẩm, do đó mất cơ hội thu lợi nhuận Song nếu bán chịuhay bán chịu quá mức sẽ dẫn tới tăng chi phí quản trị các khoản phải thu, làm

Trang 35

tăng nguy cơ nợ phải thu khó đòi hoặc rủi ro không thu được nợ Do đó nếukhả năng sinh lời lớn hơn rủi ro thì doanh nghiệp có thể mở rộng bán chịu,còn nếu khả năng sinh lời nhỏ hơn rủi ro doanh nghiệp phải thu hẹp việc bánchịu hàng hóa dịch vụ.

Nội dung quản trị các khoản phải thu:

 Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng

Trước hết doanh nghiệp cần xác định đúng đắn các tiêu chuẩn hay giới hạn tốithiểu về mặt uy tín của khách hàng để có thể bán chịu Tùy theo mức độ đápứng các tiêu chuẩn này mà doanh nghiệp áp dụng chính sách bán chịu nớilỏng hay thắt chặt cho phù hợp Ngoài ra cũng cần xác định đúng đắn các điềukhoản bán chịu hàng hóa dịch vụ, bao gồm việc xác định thời hạn bán chịu và

tỷ lệ chiết khấu thanh toán nếu khách hàng thanh toán sớm hơn thời hạn bánchịu theo hợp đồng

 Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu

Nội dung chủ yếu là đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêucầu thanh toán của khách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán Do đó doanhnghiệp cần thu thập thông tin về khách hàng (báo cáo tài chính, các kết quảxếp hạng tín nhiệm, xếp hạng tín dụng, các thông tin khác,…); đánh giá uy tínkhách hàng theo các thông tin thu nhận được; lựa chọn quyết định nới lỏnghay thắt chặt bán chịu, thậm chí từ chối bán chịu

 Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ

- Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp

- Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có chínhsách thu hồi nợ thích hợp

Trang 36

- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích trước dựphòng nợ phải thu khó đòi; trích lập quỹ dự phòng tài chính.

1.2.2.5 Quản trị hàng tồn kho

Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sảnxuất hoặc bán ra sau này Nếu căn cứ vào vai trò của chúng, tồn kho dự trữcủa doanh nghiệp được chia thành 3 loại: Tồn kho nguyên vật liệu; tồn khosản phẩm dở dang, bán thành phẩm; tồn kho thành phẩm Nếu căn cứ vàomức độ đầu tư vốn, tồn kho dự trữ của doanh nghiệp được chia thành tồn kho

có suất đầu tư vốn cao, thấp hoặc trung bình Thông thường đối với loại tồnkho có suất đầu tư vốn cao, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm soát vàduy trì ở mức dự trữ tồn kho thấp để tiết kiệm chi phí và hạn chế rủi ro.Ngược lại, loại tồn kho có suất đầu tư vốn thấp thì doanh nghiệp có thể duy trì

ở mức dự trữ tồn kho cao hơn

Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng trước một lượng tiềnnhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Việc quản lý vốn tồn kho dự trữ là rấtquan trọng, không phải vì nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn lưuđộng của doanh nghiệp mà quan trọng hơn là giúp doanh nghiệp tránh đượctình trạng vật tư hàng hóa ứ đọng, chậm luân chuyển, đảm bảo cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường, góp phần đẩynhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Quy mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức tồn kho dự trữcủa doanh nghiệp.Tuy nhiên từng loại tồn kho dự trữ lại có các nhân tố ảnhhưởng khác nhau:

- Đối với tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, thường chịu ảnh hưởng bởi yếu tốquy mô sản xuất, khả năng sẵn sàng cung ứng vật tư của trị trường, giá cả vật

tư hàng hóa, khoảng cách vận chuyển từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp

Trang 37

- Đối với các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm thường chịu ảnh hưởngbởi các yếu tố kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thời gian chế tạo sản phẩm, trình

độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

- Đối với mức tồn kho thành phẩm thường chịu ảnh hưởng bởi số lượng sảnphẩm tiêu thụ, sự phối hợp nhịp nhàng giữa khâu sản xuất và khâu tiêu thụ,sức mua của trị trường,…

Nhận thức rõ các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp cho doanh nghiệp có biện phápquản lý phù hợp nhằm duy trì lượng tồn kho dự trữ hợp lý nhất Doanh nghiệp

có thể sử dụng mô hình quản lý hàng tồn kho dựa trên cơ sở tối thiểuhóa tổngchi phí tồn kho dự trữ hay gọi là mô hình tổng chi phí tối thiểu để xác

định mức đặt hàng kinh tế EOQ

Mô hình quản lí hàng tồn kho EOQ:Dựa trên cơ sở xem xét mối quan hệ

giữa chi phí lưu trữ, bảo quản hàng tồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồngcung ứng người ta có thể xác định được mức đặt hàng kinh tế như sau:

Nếu gọi:

C: Tổng chi phí tồn kho

C1: Tổng chi phí lưu giữ tồn kho

C2: Tổng chi phí đặt hàng

c1: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho

c2: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng

Qn: Số lượng vật tư hàng hóa cần cung ứng trong năm

Q: Mức hàng đặt mỗi lần

QE: Mức đặt hàng kinh tế

Ta có: C=C1+C2

Trang 38

+ Số ngày cung ứng cách nhau giữa 2 lần cung ứng (Nc) là c c

360N

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của DN.

1.2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động

 Tình hình xác định nhu cầu VLĐ và tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động:

 Tình hình xác định nhu cầu VLĐ

Doanh nghiệp cần xác định mức chênh lệch giữa nhu cầu vốn lưu động dựbáo và nhu cầu vốn lưu động thực tế theo cả chênh lệch tuyệt đối và tươngđối, nếu chênh lệch nhiều chứng tỏ phương pháp xác định nhu cầu vốn lưuđộng của công ty đang áp dụng có vấn đề, cần sử dụng phương pháp khác phùhợp hơn hoặc công tác nghiên cứu thị trường, dự báo doanh thu của doanhnghiệp chưa tốt

Cách xác định nhu cầu vốn lưu động dự báo, có 2 phương pháp trực tiếp vàgián tiếp đã được trình bày ở mục 1.2.2.1 (Xác định nhu cầu VLĐ và tổ chứcnguồn vốn lưu động)

Trang 39

+ Nếu nhu cầu VLĐ dự báo lớn hơn nhiều so với nhu cầu VLĐ thực tế: Côngtác dự báo nhu cầu VLĐ của công ty chưa tốt dẫn đến dư thừa một lượngVLĐ, làm gia tăng chi phí sử dụng vốn và giảm hiệu quả sử dụng vốn củaCông ty

+ Nếu nhu cầu VLĐ dự báo xấp xỉ nhu cầu VLĐ thực tế: Công tác dự báo nhucầu VLĐ của công ty tương đối tốt, vừa đảm bảo quá trình sản xuất kinhdoanh liên tục vừa tăng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty

+ Nếu nhu cầu VLĐ dự báo bé hơn nhiều nhu cầu VLĐ thực tế: Công tác dựbáo nhu cầu VLĐ của công ty chưa tốt, gây thiếu hụt một lượng VLĐ, làmcho công ty phải huy động thêm nguồn vốn tài trợ cho chênh lệch này, làm giatăng chi phí và giảm hiệu quả sử dụng vốn của Công ty

 Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động

Căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, quy mô và tình hìnhtài chính thì mỗi doanh nghiệp có một chính sách tài trợ vốn khác nhau Tuynhiên, về cơ bản nếu xét đến mức độ ổn định của quá trình sản xuất kinhdoanh và độ an toàn trong thanh toán thì phải đáp ứng được những đòi hỏi của

nguyên tắc cân bằng tài chính: “ Tài sản dài hạn chỉ được tài trợ bởi một

phần của nguồn vốn dài hạn và chỉ một phần của tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi nguồn vốn ngắn hạn”.

Nguyên tắc này có được đảm bảo hay không thì được thể hiện qua chỉ tiêu NWC:

NWC = Tài sản ngắn hạn - Nợ phải trả ngắn hạnHoặc NWC = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá cách thức tài trợ vốn lưu động của doanhnghiệp và thường được kết hợp với nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh

Trang 40

toán để phân tích, đánh giá mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạtđộng của doanh nghiệp.

Các trường hợp diễn biến của Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC):+ Trường hợp 1: Khi NWC > 0: Nguyên tắc cân bằng tài chính được đảm bảo,tạo sự ổn định trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vì có một bộphận nguồn vốn lưu động thường xuyên tài trợ cho TSLĐ để sử dụng chohoạt động kinh doanh

+ Trường hợp 2: Khi NWC < 0: Không đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tàichính, đây là dấu hiệu đáng lo ngại cho doanh nghiệp khi hoạt động trong lĩnhvực công nghiệp hay xây dựng, là dấu hiệu việc sử dụng vốn sai, cán cânthanh toán chắc chắn đã mất thăng bằng, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn <1.Tuy nhiên đối với ngành thương mại thì cách tài trợ này vẫn có thể xảy ra vìngành này có tốc độ quay vòng vốn nhanh

+ Trường hợp 3: Khi NWC = 0: Không đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tàichính, không tạo ra được tính ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, đặc biệt đối với những ngành có tốc độ quay vòng vốnchậm

Với mỗi doanh nghiệp tại các thời điểm khác nhau thì cách thức tài trợ vốnlưu động cũng khác nhau Tuy nhiên qua xem xét mối quan hệ trên cho phépnhà quản trị đánh giá được tình hình tài trợ TSLĐ của doanh nghiệp, trên cơ

sở đó sẽ có những điều chỉnh và lựa chọn chính sách tài trợ vốn lưu độngthích hợp cho doanh nghiệp, chủ động trong công tác tổ chức đảm bảo nguồnvốn lưu động

1.2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh Kết cấu vốn lưu động

Ngày đăng: 10/06/2020, 19:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Bùi Văn Vần; TS. Vũ Văn Ninh (2013), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chínhdoanh nghiệp
Tác giả: TS. Bùi Văn Vần; TS. Vũ Văn Ninh
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2013
2. GS,TS. Ngô Thế Chi; PGS,TS. Nguyễn Trọng Cơ (2015), Giáo trình Phân tích Tài chính doanh nghiệp, Nxb Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trìnhPhân tích Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: GS,TS. Ngô Thế Chi; PGS,TS. Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: Nxb Tài chính
Năm: 2015
4. Các website: http://niceaccounting.com/ ; http://www.cophieu68.vn/(trung bình ngành) ; http://ven.vn/ ; http://baodatviet.vn/ ; http://baodautu.vn/ … Link
3. Báo cáo tài chính của công ty TNHH giấy và bao bì Hà Nội các năm 2013, 2014, 2015 Khác
5. Một số luận văn, chuyên đề nghiên cứu về đề tài vốn lưu động Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w