The results from the study has so far fully added and readjusted regard of diversity and composition of bird species together with some characteristics in terms of distribution, biology and ecology of them in Pu Luong Nature Reserve (NR), Thanh Hoa province.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Trang 2Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS NGUYỄN LÂN HÙNG SƠN
2 TS NGUYỄN CỬ
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Xuân Huấn
(Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐH Quốc Gia Hà Nội)
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Quảng Trường
(Viện Sinh Thái và Tài nguyên Sinh vật)
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Thiên Tạo
(Bảo Tàng Thiên nhiên Việt Nam)
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp cơ sở họp tại:
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Vào ….giờ….ngày… tháng… năm 2020
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Quốc gia
Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
KBTTN Pù Luông nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thanh Hóa,trên địa phận hai huyện Quan Hóa và Bá Thước với diện tích quyhoạch 17.171,53 ha KBTTN Pù Luông là điểm đầu của hệ sinhthái rừng trên núi đá vôi Pù Luông - Cúc Phương - Ngọc Sơn Hệsinh thái rừng tự nhiên nơi đây có giá trị đa dạng sinh học cao,còn tồn tại nhiều loài động, thực vật đặc hữu KBTTN Pù Luôngnằm trong vùng Bắc Trung Bộ là một trong 221 vùng chim đặchữu của thế giới là một trong 4 vùng chim đặc hữu (EBA) củaViệt Nam Cảnh quan KBTTN Pù Luông tạo nên một phần củakhu vực chim đặc hữu vùng đất thấp Trung Bộ của Việt Nam Tuynhiên, KBTTN Pù Luông vẫn còn thiếu những nghiên cứu mangtính hệ thống toàn diện về khu hệ chim để làm cơ sở khoa học tincậy cho việc quy hoạch, quản lý, bảo tồn và phát triển bền vữnggiá trị tài nguyên chim ở nơi đây Với những lí do trên, chúng tôi
đề xuất thực hiện đề tài: “Nghiên cứu khu hệ chim ở Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, tỉnh Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn”.
2 Mục đích nghiên cứu
Xác định sự đa dạng cấu trúc thành phần loài, nét đặc trưngcủa khu hệ chim KBTTN Pù Luông và phân tích mối quan hệ sinhthái của khu hệ chim nơi đây Bên cạnh đó đánh giá hiện trạng và đềxuất một số các giải pháp quản lí, bảo tồn và sử dụng bền vững tàinguyên chim ở khu vực nghiên cứu
Trang 43 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra, nghiên cứu thành phần loài khu hệ chim KBTTN
Pù Luông
- Nghiên cứu đặc điểm phân bố của khu hệ chim ở KBTTN PùLuông; đáng chú ý là xác định vùng phân bố của các loài chim quý,hiếm có giá trị bảo tồn
- Đánh giá hiện trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến khu hệchim; đề xuất các giải pháp quản lí, bảo tồn bền vững nguồn tàinguyên chim ở khu bảo tồn
4 Những điểm mới của luận án
- Lần đầu tiên đề tài đã nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diệnhơn về thành phần loài chim ở KBTTN Pù Luông với 252 loài, 58 họ
và 15 bộ; ghi nhận bổ sung 74 loài cho danh lục chim ở KBT so vớinhững nghiên cứu trước đây và bổ sung 30 loài chim cho vùng Bắc
Trung Bộ so với tài liệu “Danh lục chim Việt Nam” của Võ Quý và
Nguyễn Cử (1999)
- Phân tích đánh giá được mối quan hệ sinh thái của quần xãchim ở 5 sinh cảnh sống chủ yếu được xác định cho KBT, gồm:rừng nguyên sinh; rừng thứ sinh; trảng cỏ và cây bụi thứ sinh;rừng trồng và cuối cùng là sinh cảnh nương rẫy, đồng ruộng vàlàng bản; phân tích mối quan hệ của quần xã chim theo tầng tánrừng và nhận xét sự biến động số lượng loài chim ở KBTTN PùLuông theo mùa trong năm
- Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất xây dựng 4 tuyến dulịch sinh thái, nhất là du lịch xem chim tại KBTTN Pù Luông; xácđịnh khu vực ưu tiên cho chương trình giám sát đối với các loàichim có giá trị bảo tồn cao tại khu vực nghiên cứu cũng như đónggóp tư liệu về hiện trạng của các loài chim có giá trị bảo tồn ởKBTTN Pù Luông
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu chim ở vùng Bắc Trung Bộ và khu vực nghiên cứu
- Lược sử nghiên cứu chim ở Bắc Trung Bộ: Theo Võ Quý
và Nguyễn Cử (1995), vùng Bắc Trung Bộ gồm các tỉnh ThanhHóa, Nghệ An và Hà Tĩnh Nghiên cứu là chim ở vùng Bắc Trung
Bộ gắn liền với các mốc sự kiện lịch sử của đất nước Vì vậy, lịch
sử nghiên cứu chim ở vùng Bắc Trung Bộ có thể tóm tắt làm bagiai đoạn chính: trước năm 1945, từ năm 1945 đến năm 1954, từsau năm 1957 đến nay
Trước năm 1945, hầu hết những nghiên cứu về chim ở ViệtNam và Đông Dương được thực hiện bởi các nhà khoa học nướcngoài như Linneus (1758), Gmelin (1788), Oustalet (1899 - 1903).Đặc biệt, từ năm 1924 đến 1938, Delacour cùng với đồng nghiệp đã
tổ chức 07 đợt sưu tầm chim trên lãnh thổ Đông Dương trong đó cóvùng Bắc Trung Bộ
Từ năm 1945 đến năm 1954 vì chiến tranh nên mọi hoạt độngnghiên cứu chim ở trên cả nước Việt Nam bị gián đoạn và chỉ đượcbắt đầu lại từ năm 1957
Từ năm 1957, sau khi miền Bắc Việt Nam giành được độc lập,các nhà khoa học trong nước bắt đầu tập trung nghiên cứu đa dạngsinh học, trong đó có chim Các nhà khoa học Việt Nam tiêu biểutrong giai đoạn này như: Võ Quý, Nguyễn Cử, Trần Gia Huấn, Lê
Trang 6Diên Dực, Đỗ Ngọc Quang, Trương Văn Lã, Lê Đình Thủy… Nhìnchung các công trình nghiên cứu chim ở vùng Bắc Trung Bộ tronggiai đoạn này cũng mới chỉ dừng lại ở việc xây dựng danh lục loài tạicác VQG, KBT, còn chưa đi sâu vào các nghiên cứu về sinh học,sinh thái của khu hệ chim cũng như phân tích những nét đặc trưng vềkhu hệ ở khu vực nghiên cứu Thời gian sau này, một số nghiên cứukhu hệ chim được thực hiện như ở KBTTN Pù Huống (Hoàng NgọcThảo, 2011), VQG Pù Mát (Ngô Xuân Tường, 2012).
- Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông: Năm 1997, Lê Trọng
Trải trong đợt điều tra khảo sát thành phần loài chim nơi đây đãxác định khu hệ chim Pù Luông có 169 loài chim thuộc 41 họ, 13
bộ Năm 2013, Dự án điều tra, lập danh lục khu hệ động, thực vậtrừng KBTTN Pù Luông đã ghi nhận sự hiện diện của 908 loàiđộng vật, trong đó có 117 loài chim Đồng thời cũng xác địnhđược 93 loài chim có giá trị bảo tồn Bên cạnh những điều trathành phần loài chim, ở KBTTN Pù Luông còn có một số nhữngđiều tra, nghiên cứu phục vụ công tác bảo tồn như: điều tra tìnhhình săn bắt động vật hoang dã trái phép và thu hái lâm sản ngoài
gỗ của Hoàng Liên Sơn và cs (2003) thuộc dự án bảo tồn cảnhquan dãy núi đá vôi Pù Luông - Cúc Phương; Dự án phối hợpquản lý và bảo tồn - chiến lược quản lý nguồn tài nguyên thiênnhiên dựa vào cộng đồng tại KBTTN Pù Luông của Tổ chức Bảotồn động thực vật hoang dã quốc tế
1.2 Khái quát về điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu
- Vị trí địa lý: KBTTN Pù Luông có toạ độ địa lý 200
Trang 721’-20034’ vĩ độ Bắc, 105002’ - 105020’ kinh độ đông, nằm ở phíaTây Bắc của tỉnh Thanh Hóa, trên địa phận hai huyện Quan Hóa và
Bá Thước, được thể hiện tại Hình 1.4
- Địa hình, địa mạo: KBTTN Pù Luông, địa hình có cấu tạo
gồm 2 dãy núi chạy song song theo hướng Tây Bắc -Đông Namđược ngăn cách với nhau bởi một thung lũng rộng lớn Dãy núi đấtnhỏ nằm phía Tây Nam được tạo thành chủ yếu từ Macma phun trào
và đá biến chất Dãy núi lớn nằm phía Đông Bắc trên các xã CổLũng, Lũng Cao được hình thành từ đá vôi
- Hệ thực vật: KBTTN Pù Luông có 1.109 loài, 477 chi và 152
họ thực vật bậc cao có mạch; Thảm thực vật gồm có các dạng rừngnguyên sinh, rừng thứ sinh, trảng cỏ cây bụi nhiệt đới (phân bố ở độcao dưới 700 m), á nhiệt đới (phân bố ở độ cao trên 700 m) Hiện
nay, diện tích nguyên sinh ở KBTTN Pù Luông bị suy giảm mạnh
chỉ còn khoảng 5% diện tích rừng
- Hệ động vật: Năm 2013, dự án “Điều tra, lập danh lục khu
hệ động, thực vật rừng Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Luông, tỉnhThanh Hóa” đã xác định được 908 loài động vật, trong đó: cá có 67loài, 21 họ và 6 bộ; côn trùng có 347 loài, 80 họ và 17 bộ; lưỡng cư
có 26 loài, 7 họ; bò sát có 40 loài, 14 họ, 2 bộ; chim có 117 loài, 43
họ và 13 bộ; thú có 79 loài, 24 họ và 9 bộ
Trang 8Hình 1.4 Vị trí dãy núi đá vôi Pù Luông - Ngọc Sơn,
Ngổ Luông - Cúc Phương
(Nguồn: Google earth, 2018)
1.3 Khái quát điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
- Dân số, lao động, việc làm và thu nhập: Trong ranh giới
KBT có 387 hộ dân sinh sống với 1.800 khẩu thuộc hai xã Cổ Lũng
và Lũng Cao, huyện Bá Thước Dân cư chủ yếu là đồng bào các dântộc Thái và Mường; vùng đệm có 4.850 hộ gia đình với 22.500 nhânkhẩu đang sinh sống thuộc 7 xã của 2 huyện Quan Hóa và Bá Thước;Lực lượng lao động chiếm khoảng 40% tổng dân số Thu nhập củangười dân chủ yếu từ nông nghiệp (trước đây còn dựa vào rừng) Thunhập bình quân đầu người 2.500.000 đồng/người/năm
- Hoạt động kinh doanh - sản xuất: Sản xuất nông nghiệp là
thuần nông, độc canh cây lương thực có giá trị hàng hoá, giá trị kinh
tế thấp Về chăn nuôi mặc dù có đàn gia súc, nhưng chất lượng đàngia súc đạt năng suất thấp Một số hộ dân sống bằng nghề trồng rừng(luồng, keo, lát…) trên diện tích đất được mở rộng hoặc được giao
Trang 9- Cơ sở hạ tầng: KBTTN Luông nằm bên cạnh đường Quốc lộ
15 Trong KBT, phần lớn đường giao thông liên xã đều có đường cấpphối hoặc trải nhựa Đường nối các thôn bản chủ yếu vẫn là đườngđất, chất lượng xấu; trung tâm các xã hầu như đã có điện lưới quốcgia, các thôn ở xa trung tâm dùng máy thuỷ điện nhỏ, điện nănglượng mặt trời; Phần lớn các xã đã có bưu điện văn hoá xã và sóngđiện thoại di động, trừ một số bản ở vùng sâu, vùng xa
- Văn hóa - xã hội: Tỷ lệ trẻ em đến tuổi đi học đều đã
được đến trường Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở chỉ còn một
số ít học sinh có điều kiện kinh tế khá mới học tiếp trung học phổthông, còn lại phần lớn là bỏ học; người dân sống trong KBT chủyếu là dân tộc Thái, Mường Mỗi dân tộc có đời sống văn hoáriêng đặc sắc riêng như lễ hội Cồng chiêng của người Mường,múa xoè của người Thái… Văn hóa bản địa đang thu hút sự quantâm của nhiều khách du lịch
CHƯƠNG 2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thời gian, địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông,
tỉnh Thanh Hóa có tọa độ địa lý: 20021” - 20034” vĩ độ Bắc và
105002” - 105020” kinh độ Đông Vị trí các địa điểm tiến hành
nghiên cứu được thể hiện cụ thể trong Hình 2.1
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong 4 năm (từ
tháng 10/2014 đến 10/2018) với 14 đợt điều tra, 152 ngày thực địa tại
8 khu vực nghiên cứu Mỗi khu vực nghiên cứu có 2 địa điểm dựnglưới mờ và quan sát chim
Trang 10Hình 2.1: Sơ đồ các địa điểm nghiên cứu chim ở Pù Luông
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát chim ngoài tự nhiên: Được thựchiện tại 16 địa diểm nghiên cứu như Hình 2.1 Chim được quansát bằng ống nhòm, ống field scope Ngoài ra, còn sử dụng máyảnh có gắn tele, máy ảnh siêu zoom Nikon Coolpix P900 để chụpảnh chim từ xa
- Phương pháp bắt - thả chim bằng lưới mờ (mist-nets): Cáclưới mờ được sử dụng nghiên cứu là loại 4 tay lưới, dài 6 và 12 m,cao 2,6 m, mắt lưới 15 x 15 mm (lưới do Italia sản xuất) Mỗi địađiểm nghiên cứu thường sử dụng từ 10 - 12 lưới
- Phỏng vấn người dân địa phương: Để có thêm thông tin cho
quá trình điều tra thực địa, chúng tôi còn tiến hành phỏng vấn nhữngngười là cán bộ quản lý khu bảo tồn, cán bộ kiểm lâm, cán bộ thôn
xã, người dân trước đây thường đi săn
Trang 11- Phương pháp định loại chim: Trong quá trình điều tra thực
địa cũng như phỏng vấn người dân địa phương đã sử dụng các sách
có ảnh chụp hoặc ảnh vẽ màu minh họa để nhận diện nhanh các loàichim ở KBTTN Pù Luông; Để đánh giá mức độ bị đe dọa của cácloài chim trong khu vực nghiên cứu, đã sử dụng một số tài liệu:Danh Lục Đỏ của IUCN (2018), Sách Đỏ Việt Nam (2007), Nghịđịnh số 160/2013/NĐ-CP, Nghị định số 06/2019, Thông tư số04/2017/TT-BNNPTNT
- Lựa chọn hệ thống phân loại học để xây dựng danh lục chim ởKBTTN Pù Luông: Danh lục chim ở KBT, chúng tôi sắp xếp theo hệthống phân loại của Richard Howard và Alick Moore, được sử dụng
trong sách Danh lục chim thế giới “The howard and moore Complete Checklist of the birds of the Word” tái bản lần 4 và tham khảo thêm tài
liệu Danh lục chim thế giới, tái bản lần thứ 6 của Clement
Ngoài ra, còn sử dụng một số phương pháp: Phương pháp xácđịnh độ phong phú tương đối (Mackinnon List); Phương pháp đánhgiá các mối đe doạ tác động đến khu hệ chim KBTTN Pù Luông
(tham khảo và kế thừa tài liệu, đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân ); Phương pháp xác định khu vực ưu tiên giám sát và bảo tồn khu hệ chim ở KBTTN Pù Luông (bằng bộ phiếu có xây dựng các tiêu chí để chấm điểm các khu vực nghiên cứu); Phân
tích, xử lý số liệu bằng chương trình Microsoft Excel, Past Statistics(Hammer et al., 2001); Sử dụng chỉ số Sorensen-Dice để so sánh vềthành phần loài chim ở KBTTN Pù Luông với các KBT lân cận
Trang 12CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đa dạng về thành phần loài chim tại KBTTN
Pù Luông
3.1.1 Thành phần loài chim
Kết quả điều tra thực địa và kế thừa có chọn lọc các kết quảnghiên cứu về chim trước đây ở KBTTN Pù Luông đã xác định khuvực nghiên cứu có 252 loài chim thuộc 58 họ và 15 bộ Trong đó,
145 loài được chụp ảnh và thu mẫu bằng lưới mờ (Mist-nets); 43 loàibằng quan sát trực tiếp (bằng ống nhòm) hay nghe tiếng hót trongquá trình thực địa, 36 loài kế thừa từ các công trình nghiên cứu trước
và 28 loài ghi nhận qua mẫu vật lưu giữ tại BQL KBTTN Pù Luôngcũng như một số di vật, loài bị nuôi nhốt trong nhà dân ở địaphương
3.1.2 Đặc điểm về cấu trúc trong các bậc phân loại
Sự đa dạng về cấu trúc trong các bậc phân loại của khu hệchim ở KBTTN Pù Luông thể hiện qua Bảng 3.2
Bảng 3.2 Số lượng giống, loài trong các họ, bộ chim
Trang 13TT Tên bộ, họ Giống Loài
Trang 14TT Tên bộ, họ Giống Loài
26 Họ Chìa vôi Motacillidae 2 1,34 5 1,98
27 Họ Phường chèo Campephagidae 2 1,34 6 2,38
28 Họ Phường chèo nâu Tephrodornithidae 1 0,67 1 0,40
29 Họ Chào mào Pycnonotidae 6 4,03 13 5,16
30 Họ Chim xanh Chloropseidae 1 0,67 2 0,79
31 Họ Chim nghệ Aegithindae 1 0,67 3 1,19
Trang 15TT Tên bộ, họ Giống Loài
Ghi chú: SL - Số lượng; % - Tỷ lệ phần trăm so với tổng số taxon.
- Sự đa dạng về họ trong các bộ: bộ Sẻ Passeriformes đa dạngnhất với 36 họ (chiếm 62,07% tổng số họ); xếp thứ hai là bộ SảCoraciformes với 5 họ (chiếm 8,62%); các bộ còn lại có 2 - 1 họ
- Sự đa dạng về giống trong các họ: họ Khướu đa dạng nhấtvới 19 giống (chiếm 12,75%); tiếp theo là họ Đớp ruồi với 13 giống(chiếm 8,72%) Tuy nhiên cũng có tới 30 họ chỉ có 1 giống, chiếm0,67% Các họ còn lại có từ 2 - 9 giống
Trang 16- Sự đa dạng về loài trong các họ: Họ Khướu có số loài lớnnhất với 33 loài (chiếm 13,10%); họ Đớp ruồi có 24 loài (9,52%);Tuy nhiên có 17 họ chỉ có 01 loài chim (chiếm 0,4%) Các họ còn lại
3.1.4 Các loài chim có ý nghĩa quan trọng đối với bảo tồn
KBTTN Pù Luông có 44 loài chim có giá trị bảo tồn gồm:10loài có tên trong Danh Lục Đỏ thế giới IUCN/2019, 06 loài có têntrong Sách Đỏ Việt Nam (2007), 31 loài có tên trong Thông tư04/2017/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 01 loài có tên trong Nghị định số 160/2013 và 35 loài
có tên trong Nghị định 06/2019 của Thủ tướng chính phủ
3.1.5 Thông tin ghi nhận một số loài chim có ý nghĩa bảo tồn
Quá trình điều tra cũng đã xác định hiện trạng tồn tại hiện nay
của 14 loài chim có giá trị bảo tồn ở KBTTN Pù Luông: Lophura nycthemera, Anastomus oscitans, Spilornis cheela, Aquila clanga, Aquila heliaca, Psittacula himalayana, Rhyticeros undulatus, Picus rabieri, Sitta solangaiae, Tyto alba, Lcedo hercules, Gracula religiosa, Chloropsis cochinchinensis, Aegithina viridissima.