Phần trắc nghiệm Câu 1: Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Phụ nữ có thai cần nên tránh sử dụng chất nào dưới đây?. Vi-ta-min và muối khoáng Câu 2: Khoanh vào chữ cái trước ý trả l
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2019 - 2020 Môn: Khoa học - Lớp 5
(Thời gian làm bài 40 phút)
I Phần trắc nghiệm
Câu 1: Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Phụ nữ có thai cần nên tránh sử dụng chất nào dưới đây?
A Chất đạm
B Chất kích thích
C Chất béo
D Vi-ta-min và muối khoáng
Câu 2: Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Tuổi dậy thì ở con trai thường bắt đầu vào khoảng thời gian nào?
A Từ 10 đến 15 tuổi
B Từ 15 đến 19 tuổi
C Từ 13 đến 17 tuổi
D Từ 10 đến 19 tuổi
Câu 3: Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết:
A Do vi rút
B Do một loại kí sinh trùng
C Muỗi A- nô- phen
D Muỗi vằn
Câu 4: Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Cao su tự nhiên có nguồn gốc từ:
A Than đá - dầu mỏ
B Nhựa cây cao su
C Nhà máy sản xuất cao su
D Tất cả các ý trên
Câu 5: Lựa chọn các từ trong ngoặc để điền vào chỗ chấm trong các câu sau: ( HIV, vi rút, bệnh tật, AIDS)
Là một loại , khi xâm nhập vào cơ thể sẽ làm suy giảm khả năng chống đỡ của con người .là giai đoạn cuối của người nhiễm HIV
Câu 6: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống trước mỗi câu sau:
Trang 2Ở các vật dụng bằng sắt như: búa, rìu, dao, kéo
Câu 7: Nối các lý do ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp:
a) Không uống rượu bia vì: 1 Gây ra các bệnh về hô hấp, ung
thư, phổi b) Không hút thuốc lá, thuốc
lào vì: 2 Gây ra các bệnh về đường tiêu hóa, tim mạch, thần kinh c) Không sử dụng ma túy vì: 3 Sức khỏe, tính mạng của người
sử dụng và người xung quanh d) Các chất gây nghiện ảnh
Câu 8 Chọn các từ phù hợp để điền vào ô trống sao cho đúng nghĩa với các câu sau:
Đối với người nhiễm HIV/AIDS em cần có thái độ:
Không nên kì thị, ,phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS, cần người bị nhiễm HIV/AIDS sống , lành mạnh, cho bản thân gia đình
và xã hội
II Phần tự luận
Câu 9: Em có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại ?
Câu 10: Kể tên 2 đồ dùng được làm từ mây, tre và tên các ngành thủ công
truyền thống của địa phương mà em biết ?
Chế Cu Nha, ngày 15 tháng 12 năm 2019 Người ra đề
Bùi Thị Hồng Diễm
Trang 3HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN VÀ CÁCH CHO ĐIỂM
I Phần trắc nghiệm
Câu 5: ( 1 điểm ) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
( HIV, vi rút, bệnh tật, AIDS)
HIV Là một loại vi rút , khi xâm nhập vào cơ thể sẽ làm suy giảm khả năng chống đỡ bệnh tật của con người AIDS là giai đoạn cuối của người nhiễm HIV
Câu 6: ( 1 điểm ) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
Trong tự nhiên, sắt có ở đâu ?
Quặng sắt
Thiên thạch rơi xuống Trái Đất
Lò luyện sắt
Ở các vật dụng bằng sắt như: búa, rìu, dao, kéo
Câu 7: ( 1 điểm ) Mỗi ý nối đúng được 0,25 điểm
Nối các lý do ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp:
a) Không uống rượu bia vì: 1 Gây ra các bệnh về hô hấp,
ung thư, phổi b) Không hút thuốc lá, thuốc lào
vì: 2 Gây ra các bệnh về đường tiêu hóa, tim mạch, thần kinh c) Không sử dụng ma túy vì: 3 Sức khỏe, tính mạng của
người sử dụng và người xung
S
S
S
S
S
S
Đ
Trang 4Không nên kì thị, xa lánh, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS, cần giúp đỡ người bị nhiễm HIV/AIDS sống lạc quan, lành mạnh,có ích cho bản
thân gia đình và xã hội
Câu 10 (1 điểm): Mỗi ý đúng được 0,5 điểm Giáo viên dựa vào câu trả lời
của học sinh để cho điểm
Gợi ý: Các đồ dùng được làm từ mây, tre là:
+ Đồ dùng làm từ tre như: Rổ, rá, nơm,
+ Đồ dùng làm từ mây như: Ghế, Tủ
- Các ngành thủ công truyền thống của huyện Mù Cang Chải là: Chế tác khèn mông, rèn, đúc, nấu rượu thóc, dệt thổ cẩm
Người ra đáp án
Bùi Thị Hồng Diễm
Trang 5MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
Môn: Khoa học – Lớp 5 Năm học: 2019 – 2020
Mạch kiến
thức, kĩ năng
Số câu và
số điểm
1 Sự sinh sản
và phát triển
của cơ thể
người
2 Vệ sinh
phòng bệnh
3 An toàn
trong cuộc
sống
4 Đặc điểm
và công dụng
của một số
vật liệu
thường dùng