1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập Khoa Quản trị kinh doanh tại CÔNG TY TNHH hợp MẠNH

19 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 97,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của công ty Hợp Mạnh Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh, công ty đã lựa chọn xây dựng cơ cấu doanh nghiệp theo cấu trúc tổ chức theo chức năng là cơ cấu tổ chức quả

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế thì không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Sinh viên chúng

em cũng không ngoại lệ , trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô ở Khoa Quản trị kinh doanh và các quý thầy cô bộ môn – Trường Đại Học Thương Mại đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Và đặc biệt, trong học kỳ này, trường

và khoa đã tổ chức cho chúng em được tiếp cận , cọ sát với thực tế , với môn học mà theo em là rất hữu ích đối với sinh viên

Tuy chỉ có bốn tuần thực tập, nhưng qua quá trình thực tập là cơ hội cho chúng

em tổng hợp và hệ thống hóa lại những kiến thức đã học, đồng thời kết hợp với thực tế

để nâng cao kiến thức chuyên môn , mở rộng tầm nhìn trong thực tiễn kinh doanh Từ

đó em nhận thấy, việc cọ sát thực tế là vô cùng quan trọng – nó giúp sinh viên xây dựng nền tảng lý thuyết được học ở trường vững chắc hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy/cô đã tận tâm hướng dẫn chúng em qua từng buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của thầy thì em nghĩ bài báo cáo này của em rất khó có thể hoàn thiện được Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy cô Bài thu hoạch được thực hiện trong khoảng thời gian gần 4 tuần Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực kinh doanh , kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn

Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2019

Sinh viên thực hiện

Võ Thị Bích Ngọc

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 5

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HỢP MẠNH

1. Giới thiệu khái quát về công ty trách nhiệm hữu hạn Hợp Mạnh

1.1Qúa trình hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH HỢP MẠNH

Tên công ty bằng tiếng anh: HOPMANH COMPANY LIMITED

Tên công ty viết tắt: HOPMANH CO.,LTD

Trụ sở chính: xóm 9, đường Mai Lão Bạng, Xã Nghi Phú, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, Việt Nam

Điện thoại: 038.3852070

Fax: 038.3852040

Email: hopmanhnghean@gmail.com

Mã số thuế/ Giấy phép kinh doanh số: 2900588282

Công ty trách nhiệm hữu hạn Hợp Mạnh có tư cách pháp nhân kể từ ngày 05/04/2004 và lấy ngày 02/07/2004 là ngày thành lập công ty Công ty tọa lạc tại xóm

9, đường Mai Lão Bạng, xã Nghi Phú, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Công ty được

Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp phép kinh doanh số: 2900588282 và chính thức công nhận là một tổ chức kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tiền Việt và ngoại tệ tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật

Các dấu mốc quan trọng trong quá trình phát triển:

Năm 2004: Công ty thành lập và đặt trụ sở tại: xóm 9, đường Mai Lão Bạng, xã Nghi Phú, Thành phố Vinh, Nghệ An

Năm 2005: Công ty bước vào hoạt động ổn định, bắt đầu có lợi nhuận

Năm 2006 đến nay: Công ty phát triển ổn định, trên đà thu hồi vốn và tăng thêm lợi nhuận

1.2Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Công ty TNHH Hợp Mạnh có chức năng chính là cung cấp dịch vụ vận chuyển

từ nhà cung cấp hoặc kho của công ty tới tay khách hàng (công ty xây dựng, công ty thương mại, ) Hợp Mạnh đóng vai trò là cầu nối giữa khách hàng với nhà sản xuất, thực hiện chức năng lưu thông trung chuyển hàng hóa Đồng thời công ty còn đóng vai trò là nhà tư vấn sáng suốt cho khách hàng khi có nhu cầu mua hàng cũng như quá trình luân chuyển của công ty

Trang 6

GIÁM ĐỐC

P GIÁM ĐỐC

1.3Cơ cấu tổ chức

Để thực hiện tốt chức năng quản lý thì mỗi công ty đều cần có một bộ máy tổ chức quản lý phù hợp Đối với công ty TNHH Hợp Mạnh cũng vậy, bộ máy tổ chức quản lý khá đơn giản, gọn nhẹ, phù hợp với mô hình và tính chất của công ty Sau đây

là sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH Hợp Mạnh

Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của công ty Hợp Mạnh

Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh, công ty đã lựa chọn xây dựng cơ cấu doanh nghiệp theo cấu trúc tổ chức theo chức năng là cơ cấu tổ chức quản trị mà các nhiệm

vụ quản trị được phân chia cho các đơn vị riêng biệt theo chức năng quản trị và hình thành nên những người lãnh đạo được chuyên môn hoá, chỉ đảm nhận một chức năng nhất định

Giám đốc: là người phụ trách chung, là đại diện cho công ty trước pháp luật, chịu

trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về hoạt động của công ty hoạch định phương hướng, mục tiêu dài hạn cũng như ngắn hạn cho công ty

Phó giám đốc: là người trợ giúp cho giám đốc, thực hiệm nhiệm vụ cụ thể do

Giám đốc giao hay ủy quyền khi vắng mặt

Phòng nhân sự: có nhiệm vụ quản lý hồ sơ, lý lịch của cán bộ công nhân viên, đi

đến quản lý, giải quyết các mặt công tác trong công ty có liên quan đến công tác quản

lý hành chính

Phòng kinh doanh: tham mưu cho Ban giám đốc về kế hoạch kinh doanh, lựa

chọn phương án kinh doanh phù hợp nhất

Phòng kế toán: tham mưu cho ban giám đốc và tổ chức thực hiện các mặt công

tác sau: hạch toán kế toán kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản, vốn chủ sở hữu, nợ phải trả, các hoạt động thu, chi tài chính, lập kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính của

Trang 7

đơn vị; tham mưu cho ban giám đốc chỉ đạo và thực hiện kiểm tra, giám sát việc quản

lý và chấp hành chế độ tài chính – kế toán…

Đội xe: thực hiện lái xe, rửa xe, sửa xe theo nhiệm vụ được giao với tinh thần

trách nhiệm cao

1.4 Nghành nghề kinh doanh của công ty

Lĩnh vực trọng điểm của công ty: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ là một nghành nghề kinh doanh đặc biệt, sản phẩm của quá trình vận tải là quá trình di chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác Ngoài ra, công ty còn kinh doanh các lĩnh vực khác:

+ Kinh doanh xăng dầu

+ Ủy thác xuất nhập khẩu

+ Kinh doanh kho bãi

2. Tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp

2.1Số lượng, chất lượng lao động của doanh nghiệp

Bảng 2.1 Bảng phân loại trình độ và thâm niên công tác của công ty Hợp Mạnh

(2016- 2018)

Đơn vị : Người

2016

Năm 2017

Năm 2018

2017/2016 2018/2017 Tỷ lệ % Tỷ lệ %

2.Trình độ

3.Thâm niên công tác

(Nguồn: Phòng nhân sự)

2.2 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp

Bảng 2.2 Bảng phân loại giới tính, độ tuổi và bộ phận của nhân viên

công ty Hợp Mạnh (2016- 2018)

Đơn vị : Người

Trang 8

Chỉ tiêu Năm

2016

Năm 2017

Năm 2018

2017/2016 2018/2017 Tỷ lệ % Tỷ lệ %

2.Giới tính

3.Độ tuổi

4.Bộ phận

Nhận xét : Theo bảng 2.1 và bảng 2.2, ta có:

Về số lượng lao động : Đội ngũ nhân viên của công ty TNHH Hợp Mạnh không ngừng lớn mạnh cả về số lượng (35 người năm 2016 đến 45 người năm 2018) và chất lượng lao động (trình độ lao động tăng lên nhiều)

- Về chất lượng lao động: Công ty sử dụng lao động ở các trình độ: sau đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp và lao động phổ thông Trình độ chủ yếu của các nhân viên trong công ty là trung cấp nghề, gồm lái xe và các nhân viên giao nhận Điều này hoàn toàn phù hợp đặc điểm loại hình sản phẩm mà công ty kinh doanh

Trang 9

3 Quy mô vốn kinh doanh của công ty Hợp Mạnh

3.1 Tổng mức và cơ cấu vốn kinh doanh của công ty

Bảng 3.1 Bảng cơ cấu vốn kinh doanh công ty Hợp Mạnh (2016 – 2018)

Đơn vị : VNĐ

1 Tài sản cố định và

đầu tư dài hạn

3.805.028.015 4.457.911.281 5.076.493.218

2 Tài sản lưu động và

đầu tư ngắn hạn

9.407.819.348 14.543.104.211 22.586.112.796

Tổng 13.212.847.363 19.001015.492 26.462.606.014

Nguồn: Phòng Kế toán

Nhận xét:

- Với tài sản cố định và đầu tư dài hạn, ta thấy:

+) So sánh năm 2017 với năm 2016: Số tiền tăng thêm 646.883.266 VNĐ tương đương với tỷ lệ tăng là 17.16% nhưng vẫn thấp hơn so với tỷ lệ tăng năm 2016/2015

do vào năm 2016 công ty đã đầu tư mua sắm xe tải mới trị giá lên đến 3.199.891.407 VNĐ nên vào năm 2017 công ty tiếp tục sử dụng những phương tiện vẫn đang hoạt động tốt và đầu tư thêm 2.244.970.497 VNĐ ( giảm gần 1 tỷ VNĐ) đồng thời tiến hành thanh lý những xe đã cũ, bị hỏng…

+) So sánh năm 2018 với năm 2017: Số tiền tăng thêm 618581937 VNĐ tương đương với tỷ lệ tăng là 13.88%, so với cùng kỳ năm trước giá trị giảm không đáng kể

do các phương tiện của công ty vẫn hoạt động tốt nên công ty giảm đầu tư cho tài sản

cố định

- Với tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, ta thấy:

+) So sánh năm 2017 với năm 2016: Số tiền tăng thêm 5.135.284.863 VNĐ tương đương với tỷ lệ tăng là 54.59%

+) So sánh năm 2018 với năm 2017: Số tiền tăng thêm 8.043.008.585VNĐ tương đương với tỷ lệ tăng là 55.3%

Qua bảng 3.1, ta cũng có thể thấy vốn lưu động của Hợp Mạnh luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn (luôn chiếm hơn 50% trong tổng số vốn của công ty), đến năm 2018, số vốn lưu động của công ty đã tăng lên gần 100% so với năm 2017 (tăng trên 8 tỷ đồng tương đương 55.3%), đây là nguồn vốn bổ sung rất quan trọng đối với quá trình kinh doanh của công ty, thể hiện sự hoạt động hiệu quả của công ty

3.2 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty Hợp Mạnh

Trang 10

Bảng 3.2 Bảng cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Hợp Mạnh (2016 – 2018)

Đơn vị : VNĐ

1 Nợ phải trả 11.675.644.191 16.265.979.390 22.942.083.596

2 Nguồn vốn chủ

sở hữu

1.537.203.172 2.735.036.102 3.520.523.418

Tổng 13.212.847.363 19.001.015.492 26.462.606.014

Nguồn: Phòng Kế toán

Nhận xét:

Theo bảng 3.2, nguồn vốn của công ty được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó nợ phải trả của công ty chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn (luôn chiếm hơn 50%) Tổng nguồn vốn của công ty cũng tăng lên đáng kể, nhất là trong giai đoạn 2017-2018, tổng số vốn đã tăng lên 8.644.603.321VND tương đương với 45.5%

Trong năm 2017, số nợ phải trả tăng lên so với năm 2016 là 4.590.335.199 VND tương đương với 39.32% do trong năm 2016 nợ ngắn hạn xuất hiện việc người mua trả tiền trước thay vì chỉ có khoản phải trả cho người bán, còn sang năm 2017, nợ ngắn hạn tăng mạnh ở khoản phải trả cho người bán Tương tự đối với năm 2018, số nợ phải trả của công ty cũng tăng lên 41.05% cho thấy công ty đang có nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh của mình nên không ngừng tăng cường vốn

Trang 11

4. Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh

Bảng 4.1 Bảng kết quả kinh doanh của Hợp Mạnh (2016 – 2018)

Đơn vị : VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 2017/2016 2018/2017

Tỷ lệ % Tỷ lệ %

1.DT thuần 69.180.951.454 64.255.285.710 63.901.310.322 -7,12% -0,56%

2.GVHB 58.282.711.554 53.858.529.292 53.013.332.272 -7,6% -1,6%

3.LN gộp 10.898.239.900 10.396.756.418 10.893.978.050 -4,61% 4,78%

4.DT hoạt

động TC 164.073.524 30.179.224 119.000.000 -81,6% 294,31% 5.CP TC 2.067.828.930 2.376.074.814 1.977.246.322 14,9% -16,78%

6.CP QLKD 8.878.168.070 7.833.529.266 8.613.576.576 -11,76% 9,95%

7.LN thuần

từ HĐKD 116.316.424 217.331.562 422.155.152 86,84% 94,24% 8.LN khác 603.476.922 610.751.474 620.044.758 1,2% 1,52%

9.LN TT 719.793.346 828.083.036 1.042.199.910 15,04% 25,85%

10.Thuế

11.LNST 572.939.658 777.191.254 844.181.388 35,65% 8,61%

(Nguồn : Phòng kế toán )

Nhận xét: Qua bảng 4.1 bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Hợp

Mạnh trong 3 năm 2016 , 2017, 2018 ta thấy:

− Doanh thu thuần của doanh nghiệp từ năm 2016 đến 2018 đều giảm nhưng tỷ lệ giảm cũng có xu hướng giảm Năm 2017 giảm 7,12% so với năm 2016 nhưng đến năm

2018 chỉ giảm 0,56% so với năm 2017

− Giá vốn bán hàng năm 2017 giảm 7,6% so với năm 2016 nhưng đến năm 2018 giá vốn bán hàng lại tiếp tục giảm 1,6% so với năm 2017

− Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2017 so với năm 2016 giảm mạnh 81,6% so với năm 2016 nhưng đến năm 2018 lại tăng mạnh 294,31% so với năm 2017

− Chi phí tài chính: tăng 14,9% năm 2017 so với năm 2016 Năm 2018 so với năm 207 giảm 16,78%

− Thuế thu nhập doanh nghiệp: số tiền doanh nghiệp nộp ngân sách nhà nước có xu hướng tăng qua các năm Năm 2017 tăng 2,74% so với năm 2016 Năm 2018 tăng 31,23% so với năm 2017

− Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng 35,65% trong năm 2017 so với năm 2016

và tăng 8,61% trong năm 2018 so với năm 2017

II PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY HỢP MẠNH

Trang 12

1 Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung của công ty Hợp Mạnh

1.1 Chức năng hoạch định

Công ty đã thực hiện chức năng này thông qua việc lên kế hoạch chiến lược phát triển thị trường Chức năng này chủ yếu do giám đốc quyết định đưa ra nhưng cũng có

sự giúp sức, đề xuất của phó giám đốc để đề ra các chiến lược, kế hoạch có tính khả thi và phù hợp với thực tế Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế:

Thứ nhất, công tác hoạch định của công ty vẫn chưa được hoàn thiện bởi chưa có

sự phối hợp thực sự giữa các ý kiến của các phòng ban bên dưới với Ban giám đốc Mọi chính sách, mục tiêu vẫn do Ban Giám đốc đưa ra và tự quyết định, tuy vẫn có sự tiếp nhận ý kiến từ phía các phòng ban phía dưới nhưng thường chỉ mang tính hình thức

Thứ hai, công tác hoạch định vẫn tập trung chủ yếu vào khoảng thời gian ngắn hạn mà chưa chú trọng đến việc xác định mục tiêu dài hạn trong hoạt động kinh doanh Thứ ba, ban giám đốc và nhân viên chưa linh hoạt trong việc hoạch định nên nhiều khi việc đến rồi mới triển khai gấp rút khiến không đạt hiệu quả tối đa

1.2 Chức năng tổ chức

Cơ cấu tổ chức của công ty hiện tại bao gồm 5 phòng ban: Kế Toán , Đội xe, Kinh Doanh, Nhân sự và Ban giám đốc Tuy mô hình này dễ kiểm soát, tuân thủ nguyên tắc chuyên môn hóa và tương đối ngọn nhẹ nhưng vẫn còn những bất cập tồn tại:

+ Giám đốc phải ôm đồm quá nhiều việc, đôi khi dẫn đến quá tải

+ Công ty chưa có bộ phận riêng biệt tìm hiểu, đánh giá sự thay đổi của môi trường hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chưa có bộ phận nghiên cứu, thăm dò thị trường, khách hàng Phòng kinh doanh hiện tại phải kiêm nhiệm nhiều công việc ngoài chuyên môn như: marketing,…

+ Các phòng ban còn thiếu và thực hiện các nhiệm vụ chưa hiệu quả, thông tin và

sự phối hợp giữa các phòng ban còn kém Các phòng ban còn khá độc lập, việc hỗ trợ lẫn nhau còn hạn chế dẫn đến thiếu thống nhất trong công việc

1.3 Chức năng lãnh đạo

Giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm cao nhất về kết quả hoạt động kinh doanh cũng như các chính sách, kế hoạch phát triển của công ty Trong suốt 16 năm hoạt động, bà cùng đội ngũ quản trị của công ty đã lãnh đạo công ty vượt qua nhiều khó khăn thử thách cũng như luôn động viên, khuyến khích và thường tác động bằng

Trang 13

các văn bản, trong các cuộc họp luôn phê bình những nhân viên làm chưa tốt và đưa ra các mức khen thưởng cho các nhân viên làm việc tốt nhằm thúc đẩy tinh thần làm việc của nhân viên, hướng dẫn nhân viên trong công việc Tuy nhiên, vì công ty chủ yếu kinh doanh về dịch vụ vận tải nên việc quan tâm đến lái xe của các Đội xe là vô cùng cần thiết tuy nhiên về việc động viên tinh thần từ ban giám đốc vẫn còn hạn chế

1.4Chức năng kiểm soát

Chức năng kiểm soát tại công ty được đánh giá mức khá Công ty tiến hành việc kiểm soát trên cơ sở xác định thành quả so với mục tiêu đề ra cũng như tìm ra các nguyên nhân sai lệch và biện pháp điều chỉnh Công tác kiểm soát được hiện một cách nghiêm ngặt ngay từ ban đầu Đầu tuần, tháng làm việc các phòng ban đều phải báo cáo kết quả của tuần, tháng làm việc và chuẩn bị bản kế hoạch cho tuần,tháng tiếp theo

và gửi cho giám đốc Việc kiểm soát theo tuần đối với với công ty vận tải là điều khó kiểm soát bởi có những chuyến hàng đi một đến hai tuần hoặc có thể gây khó khăn cho Đội xe, phòng kinh doanh trong việc báo cáo cũng như lên kế hoạch

1.5 Vấn đề thu nhập thông tin và quyết định quản trị

Các nhân viên kinh doanh tiến hành thu thập các dữ liệu, các thông tin và ý kiến của khách hàng, quan điểm cá nhân thông qua quá trình bán hàng , trao đổi với khách hàng rồi báo cáo cho các trưởng phòng kinh doanh Trưởng phòng kinh doanh sẽ thống

kê và tổng hợp lại bằng văn bản rồi báo cáo lên Ban Giám đốc Từ các thông tin thu thập được, Ban Giám đốc tổng hợp lại và dựa vào đó đưa ra các quyết định chiến lược mang tính tổng thể và vĩ mô Sau đó sẽ thông báo xuống các phòng kinh doanh để các trưởng phòng kinh doanh có kế hoạch để triển khai cho mặt hàng sản phẩm của mình

Tuy nhiên, đôi khi vẫn có sự sai lệch về quan điểm nên khi thông tin từ Ban giám đốc xuống trưởng phòng kinh doanh lại khiến trưởng phòng truyền đạt chưa chuẩn, vẫn có sự sai lệch cho nhân viên Vấn đề này tuy ít gặp nhưng vẫn xảy ra trong công ty

2 Công tác quản trị chiến lược của doanh nghiệp

2.1 Công tác phân tích tình thế môi trường chiến lược

Việc tiến hành phân tích đánh giá tình thế môi trường chiến lược do ban giám đốc đánh giá từ những ý kiến cũng như dữ liệu từ cấp dưới Việc đánh giá môi trường

Ngày đăng: 10/06/2020, 08:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w