1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập Khoa Quản trị kinh doanh tại Công ty TNHH grini asia

19 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 74,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNSau khoảng thời gian học tập và nghiên cứu tại Khoa Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Thương Mại, chúng em đã được làm quen và trang bị đầy đủ các kiến thức chuyên ngành liê

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau khoảng thời gian học tập và nghiên cứu tại Khoa Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Thương Mại, chúng em đã được làm quen và trang bị đầy đủ các kiến thức chuyên ngành liên quan về quản trị, sản xuất, bán hàng, tài chính… mà thầy cô đã nhiệt tình giảng dạy cho chúng em trên giảng đường Quãng thời gian đó giúp cho chúng em có cái nhìn rõ hơn, có các kiến thức đầy đủ để có thể tham gia thực tập tại các công ty, trải nghiệm thực tế và có nhận thức khách quan về các vấn đề kính tế nói chung và các vấn đề tại công ty nói riêng

Được sự nhất trí của nhà trường và sự đồng ý của Công ty trách nhiệm hữu hạn Grini Asia, hiện em đang thực tập vị trí nhân viên kinh doanh của công ty Trong suốt thời gian thực tập, em đã tìm hiểu và có cái nhìn rõ hơn về công ty Vì năng lực còn hạn chế nên còn nhiều thiếu xót rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để bài báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô trong Khoa Quản trị kinh doanh để em hoàn thiện báo cáo thực tập tốt nghiệp một cách tốt nhất

Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các anh chị trong bộ phận kinh doanh của công ty Grini Asia đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ trong khoảng thời gian thực tập

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐÒ iii

1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP 1

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 1

1.2 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp 1

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp 2

1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp 2

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 5

1.4.1 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 5

1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 5

2 VỊ TRÍ THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN TẠI DOANH NGHIỆP 6

2.1 Vị trí thực tập 6

3 CÁC VẤN ĐỀ HẠN CHẾ CHỦ YẾU TRONG QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 7

3.1 Khái quát về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp 7

3.2 Tình hình thực hiện các chức năng quản trị 9

3.2.1 Chức năng hoạch định 9

3.2.2 Chức năng tổ chức 10

3.2.3 Chức năng lãnh đạo 10

3.2.4 Chức năng kiểm soát 10

3.2.5 Vấn đề thu thập thông tin và ra quyết định quản trị 11

3.3 Văn hóa doanh nghiệp 11

3.4 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 12

3.5 Quản trị chiến lược của doanh nghiệp 13

3.5.1 Hoạch định chiến lược 13

3.5.2 Triển khai chiến lược 13

3.6 Quản trị tác nghiệp của doanh nghiệp 13

3.6.1 Quản trị sản xuất 13

3.6.2 Quản trị bán hàng 13

3.6.3 Quản trị mua 14

3.7 Quản trị rủi ro 14

4 ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN 15

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐÒ

Bảng 1.1 Lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp 2

STT 2

Tên ngành 2

Mã ngành 2

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Grini Asia 2

Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của Công Ty TNHH Grini Asia 4

từ 2016 – nửa đầu 2019 4

Bảng 1.3 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công Ty Grini Asia năm 2016 – 2019 5

Bảng 1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ 2016-2019 5

Trang 4

1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Sau 3 năm công tác trong lĩnh vực thực phẩm sạch tại miền nam, bà Nguyễn Thị Ngọc Diệp quyết định thành lập công ty TNHH Grini Asia là tổng đại lý miền bắc của công ty Trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu Thiên Nhiên Việt được cấp giấy phép hoạt động vào ngày 20/5/2016 Công ty hoạt động chuyên về lĩnh vực phân phối sản phẩm bột và tinh bột rau Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thiên Nhiên Việt với sản phẩm chủ lực là bột diếp

cá và bột rau má Quảng Thanh

Tên chính thức: Công ty TNHH Grini Asia

Tên giao dịch: GRINI ASIA CO., LTD

Địa chỉ trụ sở: Số 2 ngõ 180 Mễ Trì Thượng, Mỹ Đình, Hà Nội

Số điện thoại: 0917 94 2370

Người đại diện pháp lý: Nguyễn Thị Ngọc Diệp

Địa chỉ người đại diện: Số nhà 33, tổ 3, phố Tân Bình, Phường Tân Dân,

Thành phố Việt Trì, Phú Thọ

Lịch sử hình thành: Sau 3 năm công tác trong lĩnh vực thực phẩm sạch tại

miền Nam, nhận thức được tầm quan trọng của các sản phẩm sạch với sức khỏe người tiêu dùng bà Nguyễn Thị Ngọc Diệp đã quay trở lại miền Bắc để thành lập công ty TNHH Grini Asia – tổng đại lý khu vực phía Bắc của công ty TNHH XNK Thiên Nhiên Việt Công ty được cấp giấy phép vào ngày 20 tháng

5 năm 2016 và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 1 tháng 6 năm 2016

Quá trình phát triển: Trải qua 4 năm hoạt động và phát triển nhưng công

ty đã đạt được nhiều thành công trong kinh doanh sản phẩm bột rau sấy lạnh

Sự thành công của công ty được thể hiện qua sự tin tưởng và hài lòng của hơn 50.000 khách hàng Với sự tận tâm của ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên, công

ty hiện là thương hiệu bột rau sấy lạnh hàng đầu tại thị trường miền Bắc

1.2 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Theo văn bản công ty ban hành và giấy phép hoạt động của công ty thì công ty kinh doanh các ngành nghề cơ bản như:

Trang 5

Bảng 1.1 Lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp

2 Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp G4719

3 Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh G4722

4 Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh G47230

5 Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet G47910

Nguồn: Bộ phận kinh doanh

Sản phẩm mà công ty phân phối chủ yếu là các loại bột rau đã qua quy trình sấy lạnh tiệt trùng đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo tiêu chuẩn VietGap như: Bột rau diếp cá, bột rau má, bột chùm ngây, bột tía tô, bột lá sen… Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng các sản phẩm thức uống tiện lợi của người tiêu dùng mà đảm bảo nguồn gốc và an toàn vệ sinh thực phẩm

Doanh thu chính của công ty là từ ngành bán buôn thực phẩm Công ty chuyên đi cung cấp và phân phối cho các chuỗi cửa hàng thực phẩm sạch toàn miền bắc

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp

1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp

(Nguồn: Bộ phận kinh doanh)

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Grini Asia

Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo mô hình cơ cấu chức năng Mỗi bộ phận trong công ty sẽ đảm nhận một chức năng, nhiệm vụ khác nhau giúp tận dụng được tối đa trình độ chuyên môn của từng bộ phận, tuy nhiên các bộ phận vẫn có thể giúp đỡ nhau khi cần thiết để đạt được hiệu quả

Bộ phận kho

Ban Giám Đốc

Bộ phận chăm sóc khách hàng

Bộ phận kinh doanh

Trang 6

cao và đáp ứng nhanh chóng kịp thời nhu cầu của khách hàng.

Ban giám đốc: tổ chức, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty,

theo dõi và phê chuẩn các hợp đồng liên quan đến công ty, giám sát các bộ phận bên dưới Ngoài ra còn là bộ phận tạo lập và giải quyết các mối quan hệ trong và ngoài công ty

Bộ phận kinh doanh: Phòng Kinh doanh là bộ phận tham mưu, giúp việc

cho Tổng giám đốc về công tác bán các sản phẩm & dịch vụ của Công công tác nghiên cứu & phát triển sản phẩm, phát triển thị trường; công tác xây dựng và phát triển mối quan hệ khách hàng Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao

Bộ phận chăm sóc khách hàng: Tổ chức phân phối, tìm kiếm khách hàng,

thực hiện các chế độ ghi chép ban đầu, điện thoại tư vấn và chăm sóc sau bán

Bộ phận kho: quản lý hàng nhập về và xuất đi trong kho của công ty, tiến

hành ghi chép sổ sách và gửi hàng phân phối cho các cộng tác viên và các điểm bán

Đây là một bộ máy phân chia khá hợp lý, giám đốc điều hành, quản lý hoạt động của các ban chuyên ngành phục vụ cho hoạt động trong lĩnh vực của mình và vẫn có sự kiểm soát lẫn nhau trong bộ máy công ty nhằm tạo sự thuận lợi trong công việc cũng như đảm bảo tương tác giữa các thành phần trong tổ chức

1.3.2 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp

Trang 7

Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của Công Ty TNHH Grini Asia

từ 2016 – nửa đầu 2019

Phân loại

Số lượn g

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượn g

Tỷ lệ (%)

Số lượn g

Tỷ lệ (%)

Theo giới tính

Theo độ tuổi

Bộ phận

2 Bộ phận chăm sóc

khách hàng

Trình độ

1.Đại học và trên đại học 12 80 14 82.3 15 75 15 75

3.Lao động phổ thông

(Nguồn: Ban Giám Đốc)

Dựa vào số liệu thống kê trên, theo giới tính và các phòng ban ta thấy được lao động công ty chủ yếu là lao động nữ, chiếm 55%, trong khi đó lao động nam chỉ chiếm 45% còn lại Lao động nam được sử dụng nhiều cho khu vực kho và bộ phận kinh doanh lưu động tại các điểm bán Lao động nữ sẽ tập trung làm công việc văn phòng ở bộ phận kinh doanh, và bộ phận chăm sóc khách hàng, nơi đòi hỏi sự khéo léo, tinh tế Bên cạnh đó, trình độ năng lực của nhân viên công ty cũng có sự thay đổi với tỉ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học năm 2019 là 75%, tăng 25% so với năm 2016

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

1.4.1 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp Bảng 1.3 Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công Ty Grini Asia

năm 2016 – 2019

Trang 8

(Đơn vị: VNĐ)

A Nợ phải trả 1.931.186.045 2.105.196.036 2.381.079.711 2.271.012.132

B Vốn chủ sở hữu 943.368.555 1.283.546.544 1.585.665.666 1.856.444.523

Tổng nguồn vốn 2.874.554.600 3.388.742.580 3.966.745.377 4.127.456.655

(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Grini Asia 2016 – 2019 )

Theo số liệu bảng trên ta thấy tại công ty có khoản nợ phải trả tăng mạnh từ năm 2016 sang năm 2017 và tiếp tục tăng trong năm 2018 là do công ty gia tăng công nợ với khách hàng để tăng lượng hàng đáp ứng nhu cầu thị trường Mặc dù nợ ngắn hạn của công ty vẫn tăng đều nhưng tốc độ tăng đã không còn nhanh như 2 năm trước và đến năm 2019 đã giảm so với 2018 |Tăng vốn chủ

sở hữu giúp công ty tăng trưởng ổn định hơn cũng như giảm chi phí sử dụng vốn

1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bảng 1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ 2016-2019

(Đơn vị:VNĐ)

32

5.742.765.34 6

7.542.854.11

Doanh thu bán

hàng và cung cấp

dịch vụ

8.242.068.5 70

10.564.245.7 64

13.346.782.2 95

16.256.241.7 89

Các khoản giảm

trừ doanh thu 795.634.524 496.523.177 615.124.854 563.368.352

Tổng lợi nhuận

trước thuế

2.662.122.5 14

4.324.957.24 1

5.188.203.32

Lợi nhuận sau

thuế

2.395.910.2 63

3.892.461.51 7

4.669.382.99 3

7.260.446.15 6

Nguồn: Bộ phận kinh doanh

Nhận xét:

Qua bảng số liệu 1.2 thấy kết quả kinh doanh của Công ty đã có những thay đổi rõ rệt trong giai đoạn 2016 - 2019:

Trang 9

- Tổng doanh thu của công ty từ năm 2016 đến năm 2019 liên tục tăng.

Cụ thể năm 2017 tổng doanh thu đạt 10.564.245.764 đồng, tăng 2.322.177.194 đồng tương đương với 28,174% so với năm 2016 Năm 2018 đạt 13.346.782.295 đồng, tăng 2.782.536.531 đồng tương đương với 26,339% so với năm 2017 Năm 2019 đạt 16.256.241.789 đồng, tăng 2.909.459.494 đồng tương đương với 21,799% so với năm 2018

- Lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 3.892.461.517 đồng, tăng 1.496.551.254 đồng tương đương với 62,462% so với năm 2016 Năm 2018 lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 4.669.382.993 đồng, tăng 776.921.476 đồng tương đương với 19,959% so với năm 2017 Năm 2019 lợi nhuận sau thuế công ty đạt 7.260.446.156 đồng, tăng 2.591.063.163 đồng tương đương với 55,490% so với 2018

- Có thể thấy mức tăng lợi nhuận của năm 2018 so với năm 2017 (tăng 19.959%) có sự giảm nhẹ với mức tăng lợi nhuận của năm 2017 so với năm

2016 (tăng 62,462%) Nguyên nhân của những sự thay đổi này là: Công ty đầu tư cơ sở vật chất mở rộng điểm trưng bày sản phẩm tại trụ sở và các điểm bán của công ty Tiến hành chiết khấu nhiều hơn cho các đại lý (tăng 5%) để thu hút thêm nhiều các doanh nghiệp tiềm năng hợp tác

- Năm 2019 có thể thấy lợi nhuận tăng vọt so với năm 2018 Nguyên nhân của sự thay đổi này có thể là do năm 2019 không có biến động lớn, thị trường đã được mở rộng hơn so với năm 2018 Nhu cầu về sức khỏe và sức đẹp cao nên khách hàng ưu tiên dùng các sản phẩm an toàn từ thiên nhiên

2 VỊ TRÍ THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN TẠI DOANH NGHIỆP

2.1 Vị trí thực tập

Trong khoảng thời gian 4 tuần vừa qua, em thực tập tại Công ty TNHH Grini Asia và được thực tập dưới vai trò là nhân viên kinh doanh của công

ty Làm việc tại trụ sở số Số 2 ngõ 180 Mễ Trì Thượng, Mỹ Đình, Hà Nội

2.2 Công việc và nhiệm vụ

Là một nhân viên kinh doanh, nhiệm vụ đầu tiên là hiểu rõ và thuộc tính năng về sản phẩm của công ty Chủ yếu sản phẩm chính là các loại bột rau

đã qua quá trình sấy lạnh Ngoài ra cần phải nghiên cứu và hiểu rõ sản phẩm

Trang 10

tương tự của đối thủ cạnh tranh, tìm ra thế mạnh sản phẩm của mình Khi mới bắt đầu làm việc, em có 2 ngày để học thuộc và tìm hiểu về sản phẩm Trước khi bắt đầu công việc, em có thêm một ngày được đào tạo quy trình và cách thức bán hàng Được hướng dẫn và nhận định trước những rủi

ro, tình huống có thể gặp phải trong khi làm việc để giảm thiểu sai sót không cần thiết

Từ ngày thứ tư bắt đầu nhiệm vụ được giao Công việc chính là chăm sóc khách hàng cũ là những cửa hàng có sản phẩm của công ty Và đem sản phẩm đi tìm các khách hàng mới Cụ thể hơn: Chăm sóc các cửa hàng của chuỗi thực phẩm sạch Sói Biển tại Hà Nội Trong đó có 3 cửa hàng tại 363 Đội Cấn Ba Đình, 89 Trung Kính Cầu Giấy,16N7A Nguyễn Thị Thập -Cầu Giấy Đối với các cửa hàng cũ, trung bình 1 tuần qua 1 lần tùy thuộc vào doanh thu của từng cửa hàng Công việc chủ yếu là đến chào hỏi, hỏi thăm về tình hình buôn bán và nhu cầu nhập thêm hàng Nếu có nhu cầu nhập thêm hàng thì sẽ chốt số lượng, báo các với trưởng phòng và xuất kho sản phẩm cho cửa hàng

Ngoài việc chăm sóc các khách hàng cũ, mỗi ngày từ 8h00 đến 8h20 có

20 phút để lập kế hoạch, mục tiêu, công việc và doanh số trong ngày Sau đó gửi file cho trưởng phòng và bắt đầu đi chào hàng cũng như bán sản phẩm tìm kiếm khách hàng mới Cuối ngày sẽ có nhiệm vụ báo cáo về tình hình làm việc, các công việc hoàn thành theo chỉ tiêu đề ra và giải quyết những khó khăn gặp phải trong quá trình làm để nâng cao kinh nghiệm

Mỗi buổi sáng thứ 7 hàng tuần công ty sẽ họp 2 tiếng để tuyên dương các cá nhân hoàn thành tốt công việc, đề ra nhiệm vụ và mục tiêu mới cho mỗi bộ phận của doanh nghiệp và giải quyết các vấn đề còn tồn đọng

3 CÁC VẤN ĐỀ HẠN CHẾ CHỦ YẾU TRONG QUẢN TRỊ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP

3.1 Khái quát về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

Môi trường vĩ mô

- Môi trường kinh tế: Năm 2019, GDP Việt Nam tăng 7,02% và tỉ lệ lạm phát giảm thấp và được đánh giá là quốc gia có thị trường kinh doanh đang đi lên,

thu hút giới đầu tư Đây là tín hiệu đáng mừng cho thị trường kinh doanh trong nước

Trang 11

cũng như mở ra cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp Việt Tuy nhiên, Thực Phẩm sạch là một nghành mới và có giá cao Nên Việc tạo dựng lòng tin và uy tín là rất khó đối với các doanh nghiệp thực phẩm sạch nói chung Để đảm bảo thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biến động về kinh tế, bán lãnh đạo của công

ty luôn theo dõi,phân tích,dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp,các chính sách kịp thời,phù hợp với từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng,khai thác những cơ hội và thách thức mà nền kinh tế tạo ra

Chính trị - pháp luật: Các cơ quan quản lí hiện đang tìm ra các giải pháp hợp

lí trong cân đối cung cầu nguyên liệu từ nguồn nhập khẩu, nguồn gỗ trong nước đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Khuyến khích các doanh nghiệp cải tiến công nghệ theo hướng tiết kiệm năng lượng và nguyên liệu đầu vào, giảm giá thành sản xuất Công ty luôn hoạt động tuân thủ theo chính sách pháp luật của nhà nước Cùng với đó, ngay khi hiệp đinh CPTPP ( Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương ) có hiệu lực, lập tức thuế quan giảm xuống bằng 0 sẽ mang lại lợi thế lớn cho các doanh nghiệp, đặc biệt CPTPP sẽ giúp việc mua máy móc, thiết bị và công nghệ từ các quốc gia phát triền như Nhật Bản được thuận lợi hơn khi thuế hạ xuống

- Môi trường công nghệ: Máy móc kĩ thuật ngày càng phát triển giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất, bớt sự phụ thuộc vào con người Gần đây, công ty cũng đang tích cực nhập các thiết bị máy móc về để sản xuất, gia tăng giá trị cho sản phẩm

Các yếu tố văn hóa-xã hội: Môi trường văn hóa-xã hội bao gồm nhiều yếu

tố như: các tiêu chuẩn xã hội, những phong tục mang đậm bản sắc dân tộc, những trào lưu, thị hiếu mới của người tiêu dùng Nó ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội nhằm nhận biết cơ hội và thách thức để kịp thời đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm phát triển doanh nghiệp lâu dài và bền vững Mỗi một sự thay đổi của các lực lượng văn hóa có thể hình thành một nghành kinh doanh mới nhưng cũng có thể loại bỏ một ngành kinh doanh đã không còn phù hợp với nhu cầu của khách hàng Công ty ở khu vực đông dân

cư do đó có nguồn nhân lực khá dồi dào Tuy nhiên chủ yếu là lao động phổ thông còn thiếu nhiều kinh nghiệm

Môi trường ngành

Ngày đăng: 10/06/2020, 08:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w