Trong luật Giỏo dục, khoản 2, điều 24 đóghi: “Phương phỏp giỏo dục phổ thụng phải phỏt huy tớnh tớch cực, tự giỏc, chủ độngsỏng tạo của học sinh; phự hợp với đặc điểm của từng lớp học, m
Trang 1A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự nghiệp cụng nghiệp húa, hiện đại húa đất nước và sự thỏch thức trước nguy
cơ tụt hậu trong cạnh tranh trớ tuệ đang đũi hỏi phải đổi mới giỏo dục, trong đú cú sựđổi mới cơ bản về phương phỏp dạy học Những phương phỏp dạy học kớch thớch sựtỡm tũi, đũi hỏi sự tư duy của học sinh được đặc biệt chỳ ý Mục tiờu giỏo dục củaĐảng đó chỉ rừ: “Đào tạo cú chất lượng tốt những người lao động mới cú ý thức và đạođức xó hội chủ nghĩa, cú trỡnh độ văn húa phổ thụng và hiểu biết kỹ thuật, cú kỹ nănglao động cần thiết, cú úc thẩm mỹ, cú sức khỏe tốt” Muốn đạt được mục tiờu này thỡdạy và học Toỏn trong trường phổ thụng là một khõu quan trọng của quỏ trỡnh dạy học
Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng cũng núi về vị trớ vai trũ của bộ mụn toỏn: “Trong cỏcmụn khoa học và kĩ thuật, toỏn học giữ một vị trớ nổi bật Nú cú tỏc dụng lớn đối với
kỹ thuật, với sản xuất và chiến đấu Nú là mụn thể thao của trớ tuệ, giỳp chỳng ta nhiềutrong việc rốn luyện phương phỏp suy nghĩ, phương phỏp suy luận, phương phỏp họctập, phương phỏp giải quyết cỏc vấn đề, giỳp chỳng ta rốn luyện trớ thụng minh sỏngtạo Nú cũn giỳp chỳng ta rốn luyện nhiều đức tớnh quý bỏu như: cần cự và nhẫn nại, tựlực cỏnh sinh, ý chớ vượt khú, yờu thớch chớnh xỏc, ham chuộng chõn lớ”
Để đỏp ứng cỏc yờu cầu mà xó hội đặt ra, Giỏo dục và Đào tạo phải cú những cảitiến, điều chỉnh, phải thay đổi nội dung chương trỡnh, đổi mới phương phỏp giảng dạyphự hợp Hội nghị ban Chấp hành Trung ương khúa VIII lần thứ hai đó chỉ rừ: “Đổimới mạnh mẽ phương phỏp giỏo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều,rốn luyện tư duy sỏng tạo của người học Từng bước ỏp dụng phương phỏp tiờn tiến,phương phỏp hiện đại vào quỏ trỡnh dạy học” Trong luật Giỏo dục, khoản 2, điều 24 đóghi: “Phương phỏp giỏo dục phổ thụng phải phỏt huy tớnh tớch cực, tự giỏc, chủ độngsỏng tạo của học sinh; phự hợp với đặc điểm của từng lớp học, mụn học; bồi dưỡngphương phỏp tự học, rốn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tỏc động đếntỡnh cảm, đem lại niềm vui, hứng thỳ học tập cho học sinh” Đổi mới cỏch thực hiệnphương phỏp dạy học là vấn đề then chốt của chớnh sỏch đổi mới giỏo dục Việt Namtrong giai đoạn hiện nay Đổi mới cỏch thực hiện phương phỏp dạy học sẽ làm thay đổitận gốc nếp nghĩ, nếp làm của cỏc thế hệ học trũ – chủ nhõn tương lai của đất nước.Như vậy, đổi mới phương phỏp dạy học sẽ tỏc động vào mọi thành tố của quỏ trỡnhnày Đổi mới phương phỏp dạy học thực chất khụng phải là sự thay thế cỏc phươngphỏp dạy học cũ bằng một loạt cỏc phương phỏp dạy học mới Về mặt bản chất, đổi
Trang 2mới phương phỏp dạy học là đổi mới cỏch tiến hành cỏc phương phỏp, đổi mới phươngtiện và hỡnh thức triển khai phương phỏp trờn cơ sở khai thỏc triệt để ưu điểm cỏcphương phỏp cũ và vận dụng linh hoạt một số phương phỏp mới nhằm phỏt huy tối đatớnh tớch cực, chủ động, sỏng tạo của người học Mục đớch của đổi mới phương phỏpdạy học chớnh là làm thế nào để học sinh phải thực sự tớch cực, chủ động, tự giỏc, luụntrăn trở tỡm tũi, suy nghĩ và sỏng tạo trong quỏ trỡnh lĩnh hội tri thức và lĩnh hội cả cỏchthức để cú được tri thức ấy nhằm phỏt triển và hoàn thiện nhõn cỏch của mỡnh Mặtkhỏc mụn Toỏn thiết thực gúp phần thực hiện mục tiờu giỏo dục tiểu học theo đặc trưng
và khả năng của mụn Toỏn, cụ thể là chuẩn bị cho cho học sinh những tri thức, kĩ năngtoỏn học cơ bản, cần thiết cho việc học tập hoặc bước vào cuộc sống lao động
Ở bậc tiểu học, mụn Toỏn cú vị trớ đặc biệt quan trọng, học toỏn học sinh sẽ cú
cơ sở để tiếp thu và diễn đạt cỏc mụn học khỏc Nắm vững kiến thức toỏn và luyện tậpthành thạo cỏc thao tỏc kỹ năng tớnh toỏn, cỏc em sẽ ỏp dụng vào thao tỏc tớnh toỏntrong cuộc sống hằng ngày Đối với mụn Toỏn lớp 1, mụn học cú vị trớ nền tảng, là cỏigốc, là điểm xuất phỏt của cả một bộ mụn khoa học Mụn Toỏn mở đường cho cỏc em
đi vào thế giới kỡ diệu của toỏn học Rồi mai đõy, cỏc em lớn lờn, nhiều em trở thànhanh hựng, nhà giỏo, nhà khoa học, nhà thơ, … trở thành những người lao động sỏng tạotrờn mọi lĩnh vực lao động, đời sống, … nhưng khụng bao giờ cỏc em quờn đượcnhững ngày đầu tiờn đến trường học đếm và tập viết cỏc số 1, 2, 3,… học cỏc phộp tớnhcộng, trừ, … vỡ đú là kỉ niệm đẹp nhất của đời người và hơn thế nữa, những con số,những phộp tớnh ấy cần thiết cho suốt cả cuộc đời
Đối với mạch kiến thức: “Giải toỏn cú lời văn”, là một trong năm mạch kiếnthức cơ bản xuyờn suốt chương trỡnh Toỏn cấp Tiểu học Thụng qua giải toỏn cú lờivăn, cỏc em được phỏt triển trớ tuệ, được rốn luyện kĩ năng tổng hợp: đọc, viết, diễnđạt, trỡnh bày, tớnh toỏn Toỏn cú lời văn là mạch kiến thức tổng hợp của cỏc mạch kiếnthức toỏn học, giải toỏn cú lời văn cỏc em sẽ được giải cỏc loại toỏn về số học, cỏc yếu
tố đại số, cỏc yếu tố hỡnh học và đo đại lượng Toỏn cú lời văn là chiếc cầu nối giữatoỏn học và thực tế đời sống, giữa toỏn học với cỏc mụn học khỏc Xuất phỏt từ những
lớ do trờn, qua thực tế giảng dạy nhiều năm lớp 1, tụi xin đưa ra những kinh nghiệm của
mỡnh về: “ Một số biện phỏp dạy giải toỏn cú lời văn cho học sinh lớp 1”.
2 Mục đích nghiên cứu:
Tỡm ra những giải phỏp giỳp giải toỏn cú lời văn cho học sinh lớp 1 Từ đú nõngcao hiệu quả trong dạy toỏn cú lời văn núi riờng và toỏn lớp 1 núi chung
Trang 33 Đối tợng nghiên cứu
Một số biện phỏp dạy giải toỏn cú lời văn cho học sinh lớp 1
4 Phạm vi nghiên cứu
Học sinh lớp 1
Giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1
Từ tiết 81 cho đến tiết 108
5 Nhiệm vụ nghiên cứu.
Giải toán có lời văn là một trong bốn mạch kiến thức trong chơng trình môn toánlớp 1(số và phép tính, đại lợng và đo đại lợng, yếu tố hình học, giải toán có lời văn).Nghiên cứu dạy giải toán có lời văn nhằm giúp HS:
Nhận biết thế nào là một bài toán có lời văn
Biết giải và trình bày bài giải các bài toán đơn bằng một phép tính cộng hoặc mộtphép tính trừ
Bớc đầu phát triển t duy, rèn luyện phơng pháp giải toán và khả năng diễn đạt
đúng
6 Phơng pháp nghiên cứu.
Để nghiên cứu và thực nghiệm đề tài này tôi căn cứ vào các tài liệu chuẩn nh:
Chuẩn kiến thức kĩ năng toán 1
Phơng pháp dạy các môn học ở lớp 1
Mục tiêu dạy học môn toán 1-sách giáo viên
Toán 1- sách giáo khoa
Một số tài liệu khác
Để thực hiện nội dung của đề tài, tôi đã sử dụng một số phơng pháp cơ bản sau:
- Tổng hợp lý luận thông qua các tài liệu ,sách giáo khoa và thực tiễn dạy họccủa lớp 1B- khối 1- Trờng Tiểu học
- Đánh giá quá trình dạy toán - Loại bài giải toán có lời văn từ những năm tr ớc
và những năm gần đây
- Tiến hành khảo sát chất lợng học sinh
- Đúc rút kinh nghiệm qua quá trình nghiên cứu
B PHẦN NỘI DUNG Chương I: Một số vấn đề về cơ sở lớ luận, cơ sở thực tiễn
1 Cơ sở lớ luận:
Khả năng giải toán có lời văn chính là phản ánh năng lực vận dụng kiến thức củahọc sinh Học sinh hiểu về mặt nội dung kiến thức toán học vận dụng vào giải toán kếthợp với kiến thức Tiếng Việt để giải quyết vấn đề trong toán học Từ ngôn ngữ thôngthờng trong các đề toán đa ra cho học sinh đọc - hiểu - biết hớng giải đa ra phép tínhkèm câu trả lời và đáp số của bài toán
Trang 4Giải toán có lời văn góp phần củng cố kiến thức toán, rèn luyện kỹ năng diễn đạt,tích cực góp phần phát triển t duy cho học sinh tiểu học
Thụng qua giải toỏn cú lời văn, cỏc em được phỏt triển trớ tuệ, được rốnluyện kỹ năng tổng hợp: đọc, viết, diễn đạt, trỡnh bày, tớnh toỏn Toỏn cú lời văn làmạch kiến thức tổng hợp của cỏc mạch kiến thức toỏn học Khi giải toỏn cú lời văncỏc em sẽ được giải cỏc loại toỏn về số học, cỏc yếu tố đại số, cỏc yếu tố hỡnh học
và đo đại lượng Toỏn cú lời văn là chiếc cầu nối giữa toỏn học và thực tế đờisống, giữa toỏn học với cỏc mụn học khỏc
2 Cơ sở thực tiễn
lỳng tỳng khi giải bài toỏn cú lời văn Một số em chưa biết túm tắt bài toỏn, chưabiết phõn tớch đề toỏn để tỡm ra đường lối giải, chưa biết tổng hợp để trỡnh bày bàigiải, diễn đạt vụng về, thiếu lụgic Ngụn ngữ toỏn học cũn rất hạn chế, kỹ năngtớnh toỏn, trỡnh bày thiếu chớnh xỏc, thiếu khoa học, chưa cú biện phỏp, phương
phỏp học toỏn, giải toỏn một cỏch mỏy múc, dập khuụn, bắt chước
Đối với trẻ là học sinh lớp 1, môn toán tuy có dễ nhng để học sinh đọc-hiểu bàitoán có lời văn quả không dễ dàng Mặt khỏc việc viết lên một câu lời giải phù hợp vớicâu hỏi của bài toán cũng là vấn đề không đơn giản Bởi vậy nỗi băn khoăn của giáoviên là hoàn toàn chính đáng
Việc truyền đạt và giảng dạy tuyến kiến thức Giải toỏn cú lời văn cho họcsinh dễ hiểu, dễ làm là điều cỏc giỏo viờn cần quan tõm
Vậy làm thế nào để giáo viên nói - học sinh hiểu , học sinh thực hành - diễn đạt
đúng yêu cầu của bài toán.Đó là mục đích chính của đề tài này
Chương II: Thực trạng giải toỏn cú lời văn cho học sinh lớp 1
1 Đặc điểm tỡnh hỡnh
a, Thuận lợi :
Được sự quan tõm, chỉ đạo sõu sỏt và luụn được Ban giỏm hiệu nhà trường tạođiều kiện thuận lợi cho giỏo viờn chỳng tụi giao lưu với cỏc trường bạn để nõng caokinh nghiệm trong việc dạy học
Nhà trường cũng đó xõy dựng cơ sở vật chất cũng như đầu tư trang thiết bị đểnõng cao việc dạy và học
Được sự đồng tỡnh và ủng hộ của phụ huynh học sinh trong mọi hoạt động
Cỏc em mới bước vào lớp 1 nờn phần lớn rất được gia đỡnh quan tõm để ý kốmcặp thờm
Trang 5b, Khú khăn:
Vẫn cũn một số giỏo viờn chưa nắm chắc nội dung chương trỡnh sỏch giỏokhoa, tiếp cận chuyển đổi phương phỏp giảng dạy cũn lỳng tỳng, chưa phỏt huyđược tớnh tớch cực, chủ động của học sinh
Một số giỏo viờn chưa phõn biệt cỏc dạng toỏn trong “ Dạy toỏn cú lời văn”,chưa khắc sõu được cỏc dạng toỏn, ngại sử dụng đồ dựng minh họa
Việc sử dụng cụng nghệ thụng tin cũn hạn chế, chưa sử dụng nhiều cỏcphương tiện thiết bị dạy học hiện đại,…
Nhiều học sinh chưa biết cỏch đặt cõu lời giải phự hợp Một số học sinhkhụng hiểu nội dung bài toỏn cú lời văn dẫn đến khụng làm được bài
Lớp cú một số học sinh yếu, đa số cỏc em đều rơi vào một trong nhữngtrường hợp, lý do tương đối giống nhau là: tiếp thu chậm, hổng kiến thức ở nhữngngày nghỉ học, trớ tuệ kộm phỏt triển, lười, chỏn học
Một số phụ huynh cũn chưa quan tõm cỏc em, cũn đổ lỗi và đẩy trỏch nhiệmcho giỏo viờn
2 Thực trạng
Trong quá trình giảng dạy ở Tiểu học, đặc biệt dạy lớp 1, tôi nhận thấy hầu nhgiáo viên nào cũng phàn nàn khi dạy đến phần giải toán có lời văn ở lớp 1 HS rất lúngtúng khi nêu câu lời giải, thậm chí nêu sai câu lời giải, viết sai phép tính, viết sai đáp
số Những tiết đầu tiên của giải toán có lời văn mỗi lớp chỉ có khoảng 30% số HS biếtnêu lời giải, viết đúng phộp tính và đáp số Số còn lại là rất mơ hồ, các em chỉ nêu theoquán tính hoặc nêu miệng thì đợc nhng khi viết các em lại rất lỳng túng, làm sai, một số
em làm đúng nhng khi cô hỏi lại không biết để trả lời Chứng tỏ các em cha nắm đợcmột cách chắc chắn cách giải bài toán có lời văn GV phải mất rất nhiều công sức khidạy đến phần này
Sau đõy là bảng số liệu tụi thu thập được về “ Giải toỏn cú lời văn” ở 2 lớp 1A
và 1B trong năm học 2014- 2015 khi cỏc em mới làm quen với dạng này
Kết quả điều tra năm học 2014 - 2015
HS viết
đúng phép tính
HS viết
đúng đáp số
HS giải
đúng cả 3 bớc
Trang 63 Những nguyờn nhõn
a, Nguyên nhân từ phía GV:
GV cha chuẩn bị tốt cho các em khi dạy những bài trớc Những bài nhìn hình vẽviết phép tính thích hợp, đối với những bài này hầu nh HS đều làm đợc nên GV tỏ rachủ quan, ít nhấn mạnh hoặc không chú ý lắm mà chỉ tập trung vào dạy kĩ năng đặttính, tính toán của HS mà quên mất rằng đó là những bài toán làm bớc đệm , bớc khởi
đầu của dạng toán có lời văn sau này Đối với GV dạy lớp 1 khi dạy dạng bài nhìn hình
vẽ viết phép tính thích hợp, cần cho HS quan sát tranh tập nêu bài toán và thờng xuyênrèn cho HS thói quen nhìn hình vẽ nêu bài toán Có thể tập cho những em HS giỏi tậpnêu câu trả lời Cứ nh vậy trong một khoảng thời gian chuẩn bị nh thế thì đến lúc học
đến phần bài toán có lời văn HS sẽ không ngỡ ngàng và các em sẽ dễ dàng tiếp thu,hiểu và giải đúng
b, Nguyên nhân từ phía HS:
Do HS mới bắt đầu làm quen với dạng toán này lần đầu, t duy của các em cònmang tính trực quan là chủ yếu Mặt khác ở giai đoạn này các em cha đọc thông viếtthạo, các em đọc còn đánh vần nên khi đọc xong bài toán rồi nhng các em không hiểubài toán nói gì, thậm chí có những em đọc đi đọc lại nhiều lần nhng vẫn cha hiểu bàitoán Vì vậy HS không làm đúng cũng là điều dễ hiểu Vậy làm thế nào để HS nắm đ-
ợc cách giải một cách chắc chắn chính xác?
Chương III:
Một số biện phỏp dạy toỏn cú lời văn cho học sinh lớp 1
1 Nghiờn cứu và nắm chắc nội dung chương trỡnh :
Để dạy tốt mụn Toỏn lớp 1 núi chung, “Giải bài toỏn cú lời văn” núi riờng, điềuđầu tiờn mỗi giỏo viờn phải nắm bắt hệ thụng húa nội dung chương trỡnh sỏch giỏokhoa Nhiều người nghĩ rằng Toỏn Tiểu học, và đặc biệt là toỏn lớp 1 thỡ ai mà chả dạyđược Đụi khi giỏo viờn đang trực tiếp giảng dạy cũng rất chủ quan và cũng cú nhữngsuy nghĩ tương tự như vậy Nhiều khi giỏo viờn dạy bài nào chỉ cốt khai thỏc kiến thứcbài ấy, cũn cỏc kiến thức cũ cú liờn quan giỏo viờn nắm khụng thật chắc Người tathường núi: “Biết 10 dạy 1” chứ khụng thể “ Biết 1 dạy 1” vỡ kết quả thu được sẽkhụng cũn là một nữa
Trong chương trỡnh toỏn lớp 1, giai đoạn đầu học sinh cũn đang học chữ nờnchưa thể đưa ngay “Bài toỏn cú lời văn” Mặc dự đến tận tuần 21, học sinh mới đượcchớnh thức học về “ Bài toỏn cú lời văn” song chỳng ta đó ngầm chuẩn bị từ xa choviệc làm này ngay từ bài “Phộp cộng trong phạm vi 3” (Luyện tập/ Tr 46 ) ở tuần 7
Và nú cú thể chia thành cỏc mức độ như sau:
Trang 7Mức độ 1: Ngay từ đầu học kỳ I các bài toán đợc giới thiệu ở mức độ nhìn hình
vẽ- viết phép tính Mục đích cho học sinh hiểu bài toán qua hình vẽ, suy nghĩ chọnphép tính thích hợp
Thông thờng sau mỗi phép tính ở phần luyện tập có một hình vẽ gồm 5 ô vuôngcho học sinh chọn ghi phép tính và kết quả phù hợp với hình vẽ Ban đầu để giúp họcsinh dễ thực hiện, sách giáo khoa ghi sẵn các số và kết quả :
VD: Bài 5 trang 46
a)
Chỉ yêu cầu học sinh viết dấu cộng vào ô trống để có : 1 + 2 = 3
b) Đến câu này nâng dần mức độ - học sinh phải viết cả phép tính và kết quả
Trang 8Đến bài 3 trang 85
Học sinh quan sát và cần hiểu đợc:
Lúc đầu trên cành có 10 quả Sau đó rụng 2 quả Còn lại trên cành 8 quả
Ở đây giáo viên cần động viên các em diễn đạt - trình bày miệng ghi đúng phéptính
T duy toán học đợc hình thành trên cơ sở t duy ngôn ngữ của học sinh
Khi dạy bài này cần hớng dẫn học sinh diễn đạt, trình bày, động viên các em viết
đợc nhiều phép tính để tăng cờng khả năng diễn đạt cho học sinh
Mức độ 2: Đến cuối học kì I học sinh đã đợc làm quen với tóm tắt bằng lời:
Tuy không yêu cầu cao, tránh tình trạng quá tải với học sinh, nhng có thể độngviên học sinh khá giỏi làm nhiều cách , có nhiều cách diễn đạt từ một hình vẽ hay mộttình huống sách giáo khoa
Mức độ 3: Giới thiệu bài toán có lời văn bằng cách cho học sinh tiếp cận với
một đề bài toán cha hoàn chỉnh kèm theo hình vẽ và yêu cầu hoàn thiện ( tiết 81- bàitoán có lời văn ) T duy HS từ hình ảnh phát triển thành ngôn ngữ, thành chữ viết Giảitoán có lời văn ban đầu đợc thực hiện bằng phép tính cộng là phù hợp với t duy của HS Cấu trúc một đề toán gồm 2 phần: phần cho biết và phần hỏi, phần cho biết gồm
có 2 yếu tố
Mức độ 4: Để hình thành cách giải bài toán có lời văn, sách giáo khoa đã nêu
một bài toán , phần tóm tắt đề toán và giải bài toán hoàn chỉnh để học sinh làm quen.( Bài toán- trang 117)
Giáo viên cần cho học sinh nắm vững đề toán, thông qua việc tóm tắt đề toán.Biết tóm tắt đề toán là yêu cầu đầu tiên để giải bài toán có lời văn
Bài giải gồm 3 phần : câu lời giải, phép tính và đáp số
Chú ý rằng tóm tắt không nằm trong lời giải của bài toán, nhng phần tóm tắt cần
đợc luyện kỹ để học sinh nắm đợc bài toán đầy đủ, chính xác Câu lời giải trong bàigiải không yêu cầu mọi học sinh phải theo mẫu nh nhau, tạo điều kiện cho HS diễn đạtcâu trả lời theo ý hiểu của mình Quy ớc viết đơn vị của phép tính trong bài giải HS cầnnhớ để thực hiện khi trình bày bài giải
Trang 9Bài toán giải bằng phép tính trừ đợc giới thiệu khi HS đã thành thạo giải bài toán
có lời văn bằng phép tính cộng GV chỉ hớng dẫn cách làm tơng tự, thay thế phép tínhcho phù hợp với bài toán
bình thờng đều có thể hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách nhẹ nhàng nếu đợc giáoviên hớng dẫn cụ thể
GV dạy cho HS giải bài toán có lời văn cần thực hiện tốt các bớc sau:
- Đọc kĩ đề bài: Đề toán cho biết những gì? Đề toán yêu cầu gì?
- Tóm tắt đề bài
- Tìm đợc cách giải bài toán
- Trình bày bài giải
- Kiểm tra lời giải và đáp số
Khi giải bài toán có lời văn GV lu ý cho HS hiểu rõ những điều đã cho, yêu cầuphải tìm, biết chuyển dịch ngôn ngữ thông thờng thành ngôn ngữ toán học, đó là phéptính thích hợp
phải làm tính cộng; nếu đem cho hay đem bán thì phải làm tính trừ,
GV hãy cho HS tập ra đề toán phù hợp với một phép tính đã cho, để các em tập tduy ngợc, tập phát triển ngôn ngữ, tập ứng dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn
Ví dụ,với phép tính 3 + 2 = 5 Có thể có các bài toán sau:
- Bạn Hà có 3 chiếc kẹo, chị An cho Hà 2 chiếc nữa Hỏi bạn Hà có mấy chiếckẹo?
- Nhà Nam có 3 con gà, mẹ Nam mua thêm 2 con gà Hỏi nhà Nam có tất cả mấycon gà?
- Có 3 con vịt bơi dới ao, có thêm 2 con vịt xuống ao Hỏi có mấy con vịt dới ao?
- Hôm qua lớp em có 3 bạn đợc khen Hôm nay có 2 bạn đợc khen Hỏi trong haingày lớp em có mấy bạn đợc khen?
Có nhiều đề bài toán HS có thể nêu đợc từ một phép tính Biết nêu đề bài toán từmột phép tính đã cho, HS sẽ hiểu vấn đề sâu sắc hơn, chắc chắn hơn, t duy và ngôn ngữcủa HS sẽ phát triển hơn
* Tìm ra điểm yếu của học sinh:
Học sinh biết giải toán có lời văn nhng kết quả cha cao
Số học sinh viết đúng câu lời giải đạt tỷ lệ thấp
Lời giải của bài toán cha sát với câu hỏi của bài toán
* Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm:
Trong phạm vi 27 tiết dạy từ tiết 81 đến tiết 108 tôi đặc biệt chú ý vào 1 số tiếtchính sau đây:
Tiết 81 Bài toán có lời văn
Có bạn, có thêm bạn đang đi tới Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn?
HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
Điền vào chỗ chấm số 1 và số 3
Bài 2 tơng tự
Qua tìm hiểu bài toán giúp cho học sinh xác định đợc bài có lời văn gồm 2 phần:
Trang 10- Thông tin đã biết gồm 2 yếu tố.
- Câu hỏi ( thông tin cần tìm )
Từ đó học sinh xác định đợc phần còn thiếu trong bài tập ở trang116:
Có 1 con gà mẹ và 7con gà con Hỏi có tất cả bao nhiêu con gà?
Kết hợp giữa việc quan sát tranh và trả lời câu hỏi gợi ý của giáo viên, học sinhhoàn thành bài toán 4 trang 116:
Có 4 con chim đậu trên cành , có thêm 2 con chim bay đến Hỏi có tất cả bao
nhiêu con chim?
Tiết 82 Giải toán có lời văn
Giáo viên nêu bài toán Học sinh đọc bài toán
- Câu hỏi là gì ? Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà ?
Dựa vào tranh vẽ và tóm tắt mẫu, GV đa ra cách giải bài toán mẫu:
Bài giải
Nhà An có tất cả là:
5 + 4 = 9 ( con gà ) Đáp số: 9 con gà
Bài 1 (trang117) Học sinh đọc bài toán- phân tích đề bài- điền vào tóm tắt và giảibài toán
Trang 11Tiết 84 Luyện tập
Bài 1 và bài 2 trang 121 tơng tự bài 1,2,3 trang117 Nhng câu lời giải đợc mở
rộng hơn bằng cách thêm cụm từ chỉ vị trí vào trớc cụm từ có tất cả là
Cụ thể là :
-Bài 1 trang 121 Trong v ờn có tất cả là:
-Bài 2 trang 121 Trên t ờng có tất cả là:
Tiết 85 Luyện tập
Bài 1 (trang 122) HS đọc đề toán – phân tích bài toán ( nh trên )
Điền số vào tóm tắt
Vài ba học sinh nêu câu lời giải khác nhau
GV chốt lại một cách trả lời mẫu:
-Số quả bóng của An có tất cả là: