Câu 2 NB:Tổ chức chính trị lãnh đạo cuộc đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A.. sự thất bại của phong trào Cần Vương 1896.C
Trang 1ĐỀ MINH HỌA SỐ 20
THEO HƯỚNG TINH GIẢN
BÁM SÁT ĐỀ MINH HỌA LẦN 2 CỦA
BGD 2020
ĐỀ THI THỬ THPTQG NĂM 2020 CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC
Môn thi: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 1 (NB): Sự kiện nào sau đây là mốc đánh dấu mở đầu thời kì lịch sử thế giới hiện đại?
A Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc B Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
C Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên thế giới D Cách mạng tháng Mười (1917) ở Nga thắng lợi
Câu 2 (NB):Tổ chức chính trị lãnh đạo cuộc đấu tranh chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ
sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A Phái “cực đoan” B Đảng dân tộc C Đảng Quốc đại D Đảng Dân chủ
Câu 3 (TH): Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, vấn đề quan trọng và cấp bách nhất
đặt ra trước các cường quốc Đồng minh là gì?
A Tập trung phát triển kinh tế
B Khắc phục hậu quả chiến tranh
C Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
D Tập trung giải quyết các tranh chấp quốc tế
Câu 4 (NB): Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản rất coi trọng yếu tố nào để thúc đẩy kinh tế phát
triển?
A Tận dụng lợi thế về tài nguyên thiên nhiên B Đầu tư cho giáo dục và khoa học kĩ thuật
C Bán các bằng phát minh sáng chế D Xuất khẩu lao động Nhật ra nước ngoài
Câu 5 (NB): Người khởi xướng đường lối cải cách, mở cửa ở Trung Quốc cuối năm 1978 là
A Mao Trạch Đông B Lưu Thiếu Kỳ C Đặng Tiểu Bình D Chu Ân Lai
Câu 6 (TH) : Một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến
tranh lạnh là
A sự phát triển của phong trào hòa bình, dân chủ thế giới
B Liên hợp quốc yêu cầu chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh
C nhân dân các nước thuộc địa phản đối hai siêu cường
D chạy đua vũ trang khiến hai nước suy giảm thế mạnh về nhiều mặt
Câu 7 (NB) : Sự kiện đánh dấu triều đình nhà Nguyễn đầu hàng thực dân Pháp hoàn toàn là
A Pháp chiếm cửa biển Thuận An (1883)
B kí Hiệp ước Hácmăng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884) với Pháp
C Pháp chiếm thành Hà Nội (1882)
Trang 2D sự thất bại của phong trào Cần Vương (1896).
Câu 8 (VDC): Sự ra đời và tham gia đời sống chính trị thế giới của hơn 100 quốc gia độc lập Chiến tranh thế
giới thứ hai:
A là yếu tố quyết định sự xuất hiện xu thế toàn cầu hóa
B đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ
C là yếu tố quyết định dẫn đến sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây
D đã thúc đẩy phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội
Câu 9 (NB): Khởi đầu về sự hình thành liên minh khu vực ở Tây Âu (vào đầu những năm 50 của thế kỉ XX)
là một liên minh thuộc lĩnh vực
A tài chính B kinh tế C quân sự D chính trị
Câu 10 (VD): Nguyên nhân quyết định dẫn đến sự thất bại của khuynh hướng cứu nước ở Việt Nam những
năm đầu thế kỉ XX là gì?
A Cuộc vận động giải phóng dân tộc ít có ảnh hưởng
B Hạn chế về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo
C Chưa thành lập được một mặt trận thống nhất chung
D Chưa giải quyết được mâu thuẫn cơ bản trong xã hội
Câu 11 (TH): Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỷ XX, hình thức đấu tranh nào dưới đây đã biến
Mĩ La tinh thành “Lục địa bùng cháy”?
A Nổi dậy của nông dân B Đấu tranh vũ trang
C Đấu tranh nghị trường D Bãi công của công nhân
Câu 12 (TH): Nội dung nào sau đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra đối với ba trung tâm kinh tế - tài
chính Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản vào những năm 70 của thế kỉ XX?
A Nhanh chóng vượt qua cuộc khủng hoảng
B Phải sớm tham gia vào xu thế toàn cầu hóa
C Tìm ra nguồn năng lượng mới thay thế dầu mỏ
D Phải điều chỉnh chính sách phát triển đất nước
Câu 13 (TH) : Tại sao nói từ những năm 90 của thế kỉ XX “một chương mới mở ra trong lịch sử khu vực
Đông Nam Á ”?
A Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á đều giành thắng lợi
B Các nước kí kết Hiến chương ASEAN
C Quá trình mở rộng ASEAN từ 5 nước lên 10 nước thành viên
D Sự xuất hiện các quốc gia mới ở khu vực
Câu 14 (NB) : Phong trào đấu tranh chính trị của tầng lớp nào diễn ra rầm rộ khắp Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng
trong thời kỳ chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của đế quốc Mỹ ở miền Nam?
A Học sinh, sinh viên B Công nhân, nông dân
Trang 3C Các tổ chức Phật tử D Dân nghèo thành thị.
Câu 15 (TH): Vì sao Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà chủ trương hoà hoãn với quân Trung
Hoa Dân quốc ở miền Bắc?
A Tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù, tập trung lực lượng đánh Pháp ở miền Nam
B Kéo dài thêm thời gian chuẩn bị cho cuộc kháng chiến mà ta biết không thể tránh khỏi
C Lực lượng của ta còn yếu cần phải hoà hoãn để có thời gian củng cố lực lượng
D Tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù: quân Trung Hoa Dân quốc, quân Anh, quân Pháp, cùng bọn tay sai phản động
Câu 16 (NB): Sự kiện chính trị thể hiện tinh thần đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đông Dương
trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là
A sự ra đời và lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương
B việc tổ chức họp Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương
C Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập
D Thành lập ở mỗi nước một Đảng Mác – Lênin
Câu 17(VD): Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1939 - 1945 là
A lật đổ chế độ phản động thuộc địa, cải thiện dân sinh
B lật đổ chế độ phong kiến, giành ruộng đất cho dân cày
C đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ
D đánh đuổi đế quốc và phát xít, giải phóng dân tộc
Câu 18 (NB) : Trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, cách đánh nào được bộ đội ta sử dụng phổ
biến?
A Đánh du kích, phục kích B Đánh tập trung quy mô lớn
C Đánh điểm, diệt viện D Đánh công sự kiên cố
Câu 19 (VDC): Bài học kinh nghiệm “chớp thời cơ” từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã được Đảng Lao
động Việt Nam vận dụng trong chiến dịch nào thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975)?
A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
B Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
C Chiến dịch Tây Nguyên (từ ngày 4 - 3 đến ngày 24 - 3 - 1975)
D Chiến dịch Hồ Chí Minh (từ ngày 26 - 4 đến ngày 30 - 4 - 1975)
Câu 20 (TH) : Một trong những nguyên nhân thất bại của phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ
tư sản ở Viêt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là do giai cấp tư sản
A Chỉ đấu tranh đòi quyền lợi giai cấp
B Chỉ sử dụng phương pháp đấu tranh ôn hòa
C Chưa được giác ngộ về chính trị
D Nhỏ yếu về kinh tế và non kém về chính trị
Trang 4Câu 21(NB) : Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng cách mạng to lớn và đông đảo nhất của cách
mạng Việt Nam là
A Nông dân B Tư sản dân tộc C Tiểu tư sản.D Công nhân
Câu 22( NB): Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương trong hoàn cảnh
A Chiến tranh thế giới thứ nhất bắt đầu
B Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, nước Pháp bị thiệt hại nặng nề
C Chiến tranh thế giới thứ nhất đang trong giai đoạn quyết liệt
D sau khi cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất kết thúc
Câu 23 (NB): Mĩ kí với Pháp “Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương” ngày 23 - 12 - 1950 nhằm mục đích
A giúp Pháp khẳng định vị thế ở Đông Dương
B giúp đỡ chính quyền tay sai, biến Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới
C từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương
D cùng hợp tác với Pháp để chia sẻ quyền lợi ở Đông Dương
Câu 24 (NB): Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp là
A Toàn dân, toàn diện, trường kì và dựa vào sức mình là chính
B Toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh
C Toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
D Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế
Câu 25 (VD): Nguyên nhân nào dưới đây có tính quyết định nhất đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến
chống Pháp?
A Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh
B Sự ủng hộ giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân
C Tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương
D Toàn quân, toàn dân ta đoàn kết một lòng, dũng cảm trong chiến đấu
Câu 26 (NB): Một trong những nguyên nhân dẫn đến việc triệu tập Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt
Nam (1930) là
A giai cấp công nhân Việt Nam đã nắm được quyền lãnh đạo duy nhất
B phong trào yêu nước theo khuynh hướng tư sản phát triển mạnh mẽ
C ba tổ chức cộng sản ra đời hoạt động riêng rẽ gây nguy cơ cho cách mạng
D chủ nghĩa Mác - Lênin tác động mạnh đến ba tổ chức cộng sản
Câu 27 (TH): Trong Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam, điều
khoản nào có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam?
A Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lại chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài
Trang 5B Hai bên ngừng bắn ở miền Nam Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam.
C Các bên thừa nhận thực tế miền Nam Việt Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và
ba lực lượng chính trị
D Hoa Kì rút hết quân, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam
Câu 28 (NB): Chiến lược “Chiến tranh cục bộ ” của Mĩ được tiến hành trên phạm vi
A miền Bắc và ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam
B miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc
C mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương
D chiến trường miền Nam và Campuchia
Câu 29 (VD): Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam vì
A đã tập hợp được tất cả lực lượng cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng
B đã chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo cách mạng
C chứng tỏ liên minh công - nông là lực lượng nòng cốt của cách mạng
D đã thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất
Câu 30 (VDC): Cả hai cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam (1897 – 1914) và (1919 -
1929) đều
A làm nảy sinh khuynh hướng bạo động trong cuộc giải phóng dân tộc
B làm nảy sinh khuynh hướng cải cách trong cuộc vận động giải phóng
C bổ sung thêm các lực lượng yêu nước mới có tính cách mạng triệt để
D tạo nên cơ sở thuận lợi cho khuynh hướng cứu nước mới hoạt động
Câu 31 (TH): Tháng 12 - 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đổi mới kinh tế làm trọng tâm, vì
A kinh tế là cơ sở để nước ta đổi mới trên các lĩnh vực khác
B nhiều nước cải cách, mở cửa lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
C những khó khăn của nước ta đều bắt nguồn từ tình hình kinh tế
D hậu quả chiến tranh kéo dài, kinh tế nước ta nghèo nàn, lạc hậu
Câu 32 (NB): Đại hội nào của Đảng được xem là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”?
A Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9–1960)
B Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12–1976)
C Đại hội đại biểu lần thứ II (2–1951)
D Đại hội đại biểu lần thứ nhất (3–1935)
Câu 33 (TH): Sau Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
A Cùng với miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
B Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Trang 6C Tập trung khôi phục kinh tế, khắc phục hậu quả sau chiến tranh.
D Tổng khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân
Câu 34 (NB): Để tập hợp lực lượng chính trị chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa khi thời cơ tới, Mặt trận Việt
Minh đã thành lập
Câu 35 (TH): Sự kiện nào tạo nên cuộc khủng hoảng chính trị sâu sắc ở Đông Dương trong năm 1945?
A Nhật đầu hàng Đồng minh B Đức đầu hàng Đồng minh
C Nhật đảo chính Pháp D Nhật nhảy vào Đồng Dương
Câu 36 (VDC): Thắng lợi của hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mĩ
(1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam đã
A tạo điều kiện thuận lợi để Đảng, Chính phủ tiến hành cải cách ruộng đất
B bảo vệ vững chắc thành quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945
C hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
D trở thành chỗ dựa của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Câu 37 (TH): Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam đều
A đánh dấu chấm dứt hoàn toàn cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
B quy định về khu vực tập kết, thời gian chuyển quân, phạm vi chiếm đóng
C là văn bản pháp lý công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam
D phản ánh đầy đủ những thắng lợi của quân và dân ta trên chiến trường
Câu 38 (NB): Nội dung nào dưới đây thể hiện đúng chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới
chính trị ?
A Phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động , xây dựng con người mới
B Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vì dân
C Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị , phát huy quyền làm chủ của nhân dân
D Đổi mới toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế - chính trị đến tổ chức
Câu 39 (NB): Khi phát xít Nhật vào Đông Dương (1940), chính sách của thực dân Pháp là
A tiến hành đảo chính Nhật
B câu kết với Nhật, cùng thống trị nhân dân ta
C cùng với nhân dân Việt Nam kiên quyết chống Nhật
D ra lệnh tổng động viên để chống Nhật
Câu 40 (NB): Hình thức và phương pháp đấu tranh trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 là
A kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao
B đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang
C đấu tranh công khai đối mặt với kẻ thù
Trang 7D hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai.
2 Phần lịch sử thế giới riêng biệt : 11 câu hỏi (1 câu lớp 11, 10 câu lớp 12)
3 Lịch sử Việt Nam riêng biệt (chiếm 70 %): 29 câu (2 câu lớp 11, 26 câu lớp 12): 19 câu kì 1, 7 câu kì 2, câu hỏi vận dụng và vận dụng cao tập trung ở giai đoạn 1919-1954
4 Liên hệ kiến thức lịch sử 12 và 11
Lưu ý:
- Việc phân biệt câu hỏi chỉ mang tính tương đối, những câu hỏi khó tập trung ở kì 1, đề thi mang tính định hướng chỉ dùng để tham khảo, giúp HS ôn luyện được tốt hơn và làm quen với các dạng câu hỏi khác nhau theo tinh thần bám sát nội dung sách giáo khoa, bám sát cấu trúc đề thi minh họa của Bộ
- Mặc dù Bộ Giáo dục và đào tạo có điều chỉnh nội dung chương trình học kì II nhưng kiến thức lịch sử mang tính lôgic, hệ thống giữa các giai đoạn, sự kiện lịch sử, nếu không nắm chắc thì sẽ không chinh phục được những câu hỏi khó Để đạt được 6-7 điểm không khó, nhưng để đạt 8 điểm trở lên đòi hỏi người học phải chịu khó ôn luyện, làm nhiều đề để có nhiều kinh nghiệm và nắm chắc kiến thức môn học
Trang 8Bảng ma trận kiến thức
Trang 9biết hiểu dụng câu
Trang 10Trong khi đó, Lịch sử thế giới hiện đại bắt đầu từ năm 1917.
=> Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi là sự kiện đánh dấu mốc mở đầu thời kì lịch sử thế giới hiện đại.
Trang 11Tháng 12/1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới do Đặng Tiểu Bình khởi xướng, mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế - xã hội của đất nước.
Chọn đáp án: C
Câu 6.
Phương pháp: phân tích.
Cách giải:
Nguyên nhân dẫn đến hai cường quốc Liên Xô và Mĩ chấm dứt Chiến tranh lạnh là:
- Một là, cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên đã làm cho cả hai nước quá tốn kém về nhiều mặt so với các cường quốc khác
Chọn đáp án: D
Câu 7.
Phương pháp:
Cách giải:
Với Hiệp ước Hácmăng và Patơnốt triều đình Huế đã chính thức thừa nhận toàn bộ Việt Nam thuộc đặt dưới
sự bảo hộ của Pháp, phụ thuộc cả về chính trị, quân sự, kinh tế, ngoại giao Triều đình Huế được cai quản Trung Kì những mọi giao thiệp của Việt Nam với nước ngoài đều phải thông qua Pháp và đại diện của Pháp
ở Huế trực tiếp điều khiển các công việc ở Trung Kì
=> Triều đình kí Hiệp ước Hácmăng (1883) và Hiệp ước Patơnốt (1884) đã đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều đình nhà Nguyễn trước sự xâm lược của thực dân Pháp.
Chọn đáp án: B
Câu 8.
Phương pháp: phân tích, loại trừ
Cách giải:
- Đáp án A loại vì xu thế toàn cầu hóa là hệ quả tất yếu của cuộc Cách mạng khoa học kĩ thuật đầu thế kỉ XX
- Đáp án B loại vì chiến lược toàn cầu của Mĩ phá sản sau thất bại trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam năm 1975
- Đáp án C loại vì yếu tố quyết định dẫn đến sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông – Tây là cả Mĩ và Liên
Xô đều nhận thấy cần phải kết thúc chiến tranh lạnh do cuộc chiến tranh này quá tốn kém và làm suy giảm vị thế của cả Mĩ và Liên Xô
- Đáp án D đúng vì sự ra ra đời và tham gia đời sống chính trị thế giới của hơn 100 quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới hai có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị thế giới với ý chí chống chủ nghĩa thực dân, vì hòa bình thế giới, độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội Những hoạt động này đã thúc đẩy phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội
Chọn đáp án: D
Câu 9.