Câu 9NB: Với việc ký Hiệp ước Hácmăng với thực dân Pháp 1883, triều đình Nguyễn đã chính thức biến Việt Nam từ một quốc gia phong kiến độc lập thành nước A.. Bảo đảm việc thực hiện quyề
Trang 1ĐỀ MINH HỌA SỐ 17
THEO HƯỚNG TINH GIẢN
BÁM SÁT ĐỀ MINH HỌA LẦN 2
CỦA BGD 2020
ĐỀ THI THỬ THPTQG NĂM 2020 CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC
Môn thi: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh:
Câu 1 (NB) Người đầu tiên trên thế giới đặt chân lên Mặt Trăng (năm 1969) là
Câu 2 (NB) Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực nhờ tiến hành cuộc cách
mạng nào dưới đây?
Câu 3 (NB): Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu thông qua Kế hoạch Mácsan (1947) nhằm mục đích
A lôi kéo đồng minh để củng cố trật tự thế giới “một cực”
B lôi kéo đồng minh để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội
C thúc đẩy tiến trình hình thành của Liên minh châu Âu
D giúp các nước Tây Âu phát triển kinh tế để cạnh tranh với Trung Quốc
Câu 4 (TH): Nội dung cốt lõi của Chính sách kinh tế mới (NEP) do nước Nga thực hiện (1921) là
A nhà nước kiểm soát kinh tế công - thương nghiệp trong nhân có
B nhà nước Xô viết nắm độc quyền về kinh tế
C thi hành chính sách lao động cưỡng bức đối với nông dân
D xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần do nhà nước quản lí
Câu 5 (NB): Tháng 12/1993, Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành, quy định thể chế:
A Thủ tướng liên bang B Quân chủ lập hiến.
C Tổng thống liên bang D Cộng hòa đại nghị.
Câu 6 (NB): Tháng 10/1990, EU chính thức đặt quan hệ ngoại giao với quốc gia nào?
Câu 7 (NB): Năm 1945, những quốc gia ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là:
A Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a B Việt Nam, Campuchia, Thái Lan.
C Thái Lan, Philippin, Xingapo D Việt Nam, Lào, Campuchia.
Câu 8 (VD): Một điểm độc đáo về cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyến Tất Thành (1911 -
1920) so với các sĩ phu thức thời đầu thế kỉ XX là gì?
A Nghiên cứu yêu cầu của lịch sử B Quan tâm đến sức mạnh của dân
C Quyết định lựa chọn hướng đi D Mang theo truyền thống của dân tộc
Trang 2Câu 9(NB): Với việc ký Hiệp ước Hácmăng với thực dân Pháp (1883), triều đình Nguyễn đã chính thức biến
Việt Nam từ một quốc gia phong kiến độc lập thành nước
A nửa thuộc địa, nửa phong kiến B thuộc địa, nửa phong kiến
C phong kiến nửa thuộc địa D phong kiến bị phụ thuộc
Câu 10 (TH): Nguyên tắc cơ bản nhất chỉ đạo hoạt động của Liên hợp quốc trong việc duy trì an ninh thế
giới là:
A bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
B tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
C không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
D chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm trước lớn (Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc).
Câu 11 (NB): Điểm nổi bật của tổ chức ASEAN trong giai đoạn đầu hoạt động (1967 – 1975) là gì?
A Một tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị thế trên trường quốc tế.
B Hợp tác, phát triển có hiệu quả trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.
C Các nước thành viên hợp tác chặt chẽ trên lĩnh vực an ninh – quốc phòng.
D Một tổ chức vững mạnh, có ảnh hưởng và vị thế cao trên trường quốc tế.
Câu 12 (VD): Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm chung của trật tự Vécxai - Oasinhtơn và trật tự thế giới
hai cực Ianta?
A Phản ánh tương quan lực lượng của hai hệ thống chính trị xã hội đối lập
B Giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước tham gia chiến tranh thế giới.
C Bảo đảm việc thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc tham gia chiến tranh
D Phản ánh tương quan lực lượng của các cường quốc thắng trận trong chiến tranh
Câu 13 (NB): Sự kiện nào dưới đây được xem là mốc khởi đầu cho cuộc Chiến tranh Lạnh?
A Sự ra đời của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV, tháng 01/1949).
B Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (tháng 04/1949).
C Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mỹ (tháng 03/1947).
D Mỹ triển khai Kế hoạch Mác-san, viện trợ kinh tế cho Tây Âu (tháng 06/1947).
Câu 14 (NB): Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là
A Tự do, bình đẳng, bác ái B Độc lập dân tộc.
C Độc lập và tự do D Đoàn kết với giai cấp vô sản thế giới
Câu 15 (NB): Nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít và
chiến tranh trong phong trào nào sau đây?
A 1936 - 1939 B 1930 - 1931 C 1925 - 1930 D 1919 - 1925
Câu 16(NB): Tháng 3 - 1929, tổ chức nào được thành lập tại số nhà 5D, phố Hàm Long (Hà Nội)?
A Việt Nam Quốc dân đảng B Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
C Đông Dương Cộng sản liên đoàn D Chi bộ Cộng sản Việt Nam đầu tiên.
Trang 3Câu 17 (NB): Phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của tổ
chức nào sau đây?
A Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
B Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam
C Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
D Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
Câu 18 (NB): Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919 – 1929) thực dân Pháp chú
trọng đầu tư vào
A khai thác mỏ B công nghiệp luyện kim D công nghiệp hóa chất C chế tạo máy
Câu 19 (NB): Một trong những thành tựu Việt Nam đạt được trong 5 năm đầu của công cuộc đổi mới đất
nước (1986 - 1990) là gì?
A Có nguồn lương thực dự trữ xuất khẩu B Chấm dứt tình trạng lạm phát
C Hoàn thành công nghiệp hóa đất nước D Hoàn thành hiện đại hóa đất nước
Câu 20 (NB): Nội dung nào sau đây là giá trị của việc hoàn thành thống nhất đất nước mặt nhà nước ở Việt
Nam (1975 - 1976)?
A Đánh dấu việc hoàn thành thống nhất đất nước trên tất cả các lĩnh vực
B Đánh dấu cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam đã hoàn thành
C Tạo sức mạnh tổng hợp để chiến thắng kẻ thù trong bảo vệ Tổ quốc.
D Đáp ứng được điều kiện để Việt Nam sớm gia nhập tổ chức ASEAN
Câu 21 (TH): Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919 – 1929) đã làm sâu sắc thêm
mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam Đó là mâu thuẫn giữa
A dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp B giai cấp vô sản với bọn phản động Pháp
C giai cấp vô sản với tư sản phản cách mạng D giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ.
Câu 22 (VD): Trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong
những hạn chế của Luận cương chính trị (10 – 1930) qua chủ trương
A xác định động lực cách mạng là công nông B thành lập một chính phủ công - nông - binh.
C phát động toàn dân tham gia tổng khởi nghĩa D bổ sung thêm nhiều hình thức đấu tranh mới.
Câu 23 (TH): Phong trào “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói” (1945) thu hút đông đảo nhân dân Việt Nam ở
Bắc Kì và Bắc Trung Kì tham gia, vì
A đáp ứng đầy đủ yêu cầu của các giai cấp trong xã hội
B đáp ứng được yêu cầu cấp bách của quần chúng.
C giải quyết triệt để mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội
D giải quyết cơ bản yêu cầu ruộng đất cho nông dân
Câu 24 (NB): Với chiến thắng Ấp Bắc (1 - 1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại các
chiến thuật nào của Mĩ?
Trang 4A Lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ B Tìm diệt và lấn chiếm.
C Trực thăng vận và thiết xa vận D Tìm diệt và bình định
Câu 25 (VD): Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga có
điểm chung nào sau đây?
A Đối tượng đấu tranh chủ yếu là giai cấp tư sản
B Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống hoàn chỉnh.
C Nhiệm vụ chủ yếu là chống chủ nghĩa thực dân
D Giành chính quyền ở đô thị quyết định thắng lợi
Câu 26 (VD): Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1975) đều
A cung cấp đầy đủ sức người, sức của cho tiền tuyến
B tạo tiền đề để tiến lên xây dựng chế độ xã hội mới
C là nơi đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân
D là nơi tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa
Câu 27 (TH): Thời cơ thuận lợi “ngàn năm có một” cho nhân dân Việt Nam Tổng khởi nghĩa giành chính
quyền (năm 1945) là khoảng thời gian nào?
A Từ khi Đức đầu hàng Đồng minh đến khi Nhật đầu hàng Đồng minh
B Từ ngày Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương đến khi Nhật hàng Đồng minh.
C Từ Hội nghị Đảng cộng sản Đông Dương (5-1941) đến khi Nhật hàng Đồng minh.
D Từ khi Nhật hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Việt Nam.
Câu 28 (NB): “Lúc này thời cơ thuận lợi đã tới, dù hy sinh tới đâu, dù có phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn
cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập” Câu nói nhận định về sự kiện
A Cách mạng tháng Tám năm 1945 B Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
C Chiến dịch Huế-Đà Nẵng năm 1975 D Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.
Câu 29 (NB): Văn kiện nào của Đảng cộng sản Đông Dương đã phát động “Cao trào kháng Nhật cứu nước”
của nhân dân Việt Nam (1945)?
A Nghị quyết Hội nghị ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941)
B Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (3-1945).
C “Quân lệnh số 1” của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc (8-1945).
D Nghị quyết Hội nghị toàn quốc của Đảng (8-1945).
Câu 30 (NB): Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã mở đường giải quyết tình trạng khủng hoảng về
đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo cho cách mạng Việt Nam?
A Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12-1920)
B Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6-1925).
C Đọc Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc, thuộc địa (7-1920).
Trang 5D Tham gia vào quốc tế thứ III (12-1920).
Câu 31 (VDC): Thực tiễn 30 năm Đảng lãnh đạo nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc chiến tranh cách mạng
và giải phóng (1945 - 1975) cho thấy, thắng lợi của đấu tranh ngoại giao
A phản ánh tính chất hai mặt của đấu tranh chính trị và quân sự
B luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp của các cường quốc
C không thể làm thay đổi về so sánh lực lượng trên chiến trường
D có những tác động trở lại về các mặt trận quân sự và chính trị
Câu 32 (VDC): Luận điểm nào về chủ trương của Đảng và Chính phủ Việt Nam khi giải quyết mối quan hệ
với thủ trong, giặc ngoài (từ tháng 9 - 1945 đến tháng 12 - 1946) vẫn còn nguyên giá trị trong việc bảo vệ chủ quyền biên giới, biển và hải đảo của Việt Nam ngày nay?
A Cứng rắn về sách lược và mềm dẻo về nguyên tắc
B Cứng rắn về nguyên tắc và mềm dẻo về sách lược.
C Mềm dẻo về nguyên tắc và luôn hòa hiếu lân bang.
D Luôn cứng rắn cả trong nguyên tắc và sách lược.
Câu 33 (NB): Trong thời kì 1945 - 1954, chiến thắng nào của nhân dân Việt Nam buộc thực dân Pháp phải
thay đổi chiến lược chiến tranh ở Đông Dương từ “đánh thắng nhanh” mang “đánh lâu dài”?
A Việt Bắc thu - đông (1947) B Biên giới thu - đông (1950)
C Đông - Xuân (1953 - 1954) D Điện Biên Phủ (1954)
Câu 34 (NB): Phong trào đấu tranh nào dưới đây là của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam trong thời kì 1919 -
1925?
A “Thành lập Đảng Thanh niên” B “Thành lập Hội Phục Việt”.
C Lập nhà xuất bản “Nam Đồng thư xã” D “Chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa”.
Câu 35 (TH): Sự xuất hiện của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 không phải là
A bước phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân Việt Nam
B xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.
C bước chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D mốc chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam.
Câu 36 (NB): Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam trong năm 1975 đã chuyển cuộc kháng chiến chống
Mĩ, cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?
Câu 37 (NB): Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu nhờ có hoàn
cảnh quốc tế nào thuận lợi ?
A Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đánh bại phát xít Đức – Nhật.
B Lực lượng Đồng minh ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân Việt Nam.
Trang 6C Liên Xô đánh bại đội quân Quan Đông của Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc.
D Nhờ có sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
Câu 38 (TH): Nội dung nào không phản ánh đúng điểm giống nhau giữa chiến lược Chiến tranh đặc biệt
(1961 – 1965) và chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965 – 1968) Mĩ đã triển khai ở miền Nam Việt Nam ?
A Đặt dưới sự chỉ huy của hệ thống ‘cố vấn’ Mĩ B Có sự tham chiến trực tiếp của quân đội Mĩ.
C Dựa vào viện trợ kinh tế và quân dự của Mĩ D Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới Câu 39 (NB): Thủ đoạn nào dưới đây được Mĩ sử dụng để biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu
mới?
A Viện trợ cho Pháp để kéo dài và quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.
B Thực hiện các điều khoản của Hiệp định Giơnevơ mà Pháp chưa thi hành.
C Giúp đỡ nhân dân miền Nam Việt Nam khắc phục hậu quả của chiến tranh.
D Dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.
Câu 40 (NB): Mĩ tiến hành Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi thực hiện chiến lược chiến
tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
A Chiến tranh đặc biệt B Chiến tranh cục bộ.
C Việt Nam hóa chiến tranh D Đông Dương hóa chiến tranh.
Trang 7Định hướng ra đề thi
Mức độ : trung bình
Nhận xét:
1 Nội dung kiến thức nẳm trong chương trình Lịch sử lớp 11 và 12, trong đó tập trung chủ yếu vào kiến thức học kì 1 lớp 12 (Lịch sử thế giới 1945 – 2000, Lịch sử Việt Nam 1919 – 1954).
2 Phần lịch sử thế giới riêng biệt : 11 câu hỏi (1 câu lớp 11, 10 câu lớp 12)
3 Lịch sử Việt Nam riêng biệt (chiếm 70 %): 27 câu (2 câu lớp 11, 26 câu lớp 12): 19 câu kì 1, 7 câu kì 2, câu hỏi vận dụng và vận dụng cao tập trung ở giai đoạn 1919-1954
4 Liên hệ kiến thức lịch sử 12 và 11 (2 câu)
Lưu ý:
- Việc phân biệt câu hỏi chỉ mang tính tương đối, những câu hỏi khó tập trung ở kì 1, đề thi mang tính định hướng chỉ dùng để tham khảo, giúp HS ôn luyện được tốt hơn và làm quen với các dạng câu hỏi khác nhau theo tinh thần bám sát nội dung sách giáo khoa, bám sát cấu trúc đề thi minh họa của Bộ
- Mặc dù Bộ Giáo dục và đào tạo có điều chỉnh nội dung chương trình học kì II nhưng kiến thức lịch sử mang tính lôgic, hệ thống giữa các giai đoạn, sự kiện lịch sử, nếu không nắm chắc thì sẽ không chinh phục
Trang 8được những câu hỏi khó Để đạt được 6-7 điểm không khó, nhưng để đạt 8 điểm trở lên đòi hỏi người học phải chịu khó ôn luyện, làm nhiều đề để có nhiều kinh nghiệm và nắm chắc kiến thức môn học
Bảng ma trận kiến thức
biết
Thông hiểu
Vận dụng VDC
Số câu
12 (có 10
chuyên đề)
Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 – 1949)
Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 – 1991), Liên bang Nga (1991 – 2000)
11 (có 1 Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và 1 1
Trang 9công cuộc xây dựng chủ nghĩa XH Liên Xô
từ năm 1917 – 1945 chuyên đề)
Đáp án và lời giải chi tiết
Câu 1.
Phương pháp:
Cách giải:
Ngày 16-7-1969, tên lửa Saturn V đưa tàu vũ trụ Apollo 11 cùng 3 phi hành gia người Mỹ là Neil Arstrong, Michael Collins và Buzz Aldrin rời khỏi địa cầu
Ngày 20-7-1969, sau khi bay vào quỹ đạo mặt trăng, người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng và làm nên lịch sử là Neil Armstrong (1930-2012)
Chọn đáp án: B
Câu 2.
Phương pháp: Sgk Lịch sử lớp 12, trang 34.
Cách giải:
Trang 10Trong thời kì xây dựng đất nước, Ấn Độ đạt được nhiều thành tựu về nông nghiệp và công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp nặng, chế tạo máy, xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại
Trong nông nghiệp, nhờ tiến hành cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp từ giữa những năm 70 của thế
kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực, và từ năm 1995, là nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba thế giới
Chọn đáp án: A
Câu 3.
Phương pháp: Sgk Lịch sử lớp 12, trang 59.
Cách giải:
Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947): Với khoản viện trợ 17 tỉ USD, Mĩ đã giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế bị tàn phá sau chiến tranh Mặt khác, qua kế hoạch này, Mĩ còn nhằm tập hợp các nước Tây
Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu
Chọn đáp án: B
Câu 4.
Phưng pháp: Sgk trang 62.
Cách giải:
Nội dung cốt lõi của Chính sách kinh tế mới (NEP) do nước Nga thực hiện (1921) là: xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần do nhà nước quản lí
Chọn đáp án: D
Câu 5.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 17.
Cách giải:
Liên bang Nga sau khi kế tục Liên Xô đã ban hành Hiến pháp Liên bang Nga (12-1993) quy định thể chế Tổng thống Liên bang
Chọn đáp án: C
Câu 6.
Phương pháp: sgk Lịch sử 12, trang 52.
Cách giải:
Năm 1990, quan hệ EU – Việt Nam được chính thức thiết lập, mở ra thời kì phát triển mới trên cơ sở hợp tác toàn diện giữa hai bên
Chọn đáp án: D
Câu 7.
Phương pháp:
Cách giải:
Năm 1945, Inđônêxia, Việt Nam và Lào tuyên bố độc lập
Chọn đáp án: A