1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG LONG

64 437 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Và Thương Mại Hoàng Long
Tác giả Ngô Thị Loan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 166,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế là xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo cho các doanh nghiệp rất nhiều cơ hội để phát triển nhưng bên cạnh đó cũng gây ra không ít khó khăn, thử thách cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp còn non trẻ. Trong bối cảnh đó, để có thể tồn tại và phát triển góp phần vào sự lớn mạnh của đất nước, đòi hỏi bản thân mỗi doanh nghiệp phải năng động và chủ động trong từng bước đi của mình cũng như có kế hoạch phát triển đúng đắn và hợp lý. Muốn tạo được cho mình một chỗ đứng vững chắc để có thể phát triển một cách nhanh chóng và bền vững, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng tìm cách nâng cao hiệu quả hoạt động, phát triển mở rộng thị trường và kết hợp phát huy hiệu quả công tác tổ chức quản lý trong doanh nghiệp với việc phát huy hiệu quả phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Bởi hoạt động tài chính là một bộ phận quan trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh và có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đạt được điều này, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính, phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trang 1

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

LỜI MỞ ĐẦU

* Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế là xu thế hội nhập kinh tế quốc

tế đã tạo cho các doanh nghiệp rất nhiều cơ hội để phát triển nhưng bên cạnh đó cũng gây ra không ít khó khăn, thử thách cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp còn non trẻ Trong bối cảnh đó, để có thể tồn tại và phát triển góp phần vào sự lớn mạnh của đất nước, đòi hỏi bản thân mỗi doanh nghiệp phải năng động và chủ động trong từng bước đi của mình cũng như có kế hoạch phát triển đúng đắn và hợp lý

Muốn tạo được cho mình một chỗ đứng vững chắc để có thể phát triển một cách nhanh chóng và bền vững, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng tìm cách nâng cao hiệu quả hoạt động, phát triển mở rộng thị trường và kết hợp phát huy hiệu quả công tác tổ chức quản lý trong doanh nghiệp với việc phát huy hiệu quả phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp Bởi hoạt động tài chính là một bộ phận quan trọng của hoạt động sản xuất kinh doanh và có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Để đạt được điều này, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính, phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp

Từ đó họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 2

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

Là một sinh viên chuyên ngành kế toán doanh nghiệp với những kiến thức được thầy cô trang bị ở trường, em cũng nhận được tầm quan trọng của việc phân tích tài chính trong mỗi doanh nghiệp Do đó trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu và thương mại Hoàng Long, qua nghiên cứu tìm hiểu thực tế kết hợp với những kiến thức đã học em quyết định lựa chọn đề tài: “ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG LONG”

* Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung : Từ việc đánh giá thực trạng công tác báo cáo tài chính tại

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và thương mại Hoàng Long, thấy được những tác dụng của báo cáo tài chính trong việc cung cấp các thông tin, xử lý thông tin từ đó đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện báo báo tài chính trong Công ty.Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế giúp củng cố kiến thức đã học tại nhà trường

- Mục tiêu cụ thể : Đề tài nhằm tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng

tình hình tài chính của Công ty Dựa vào sự biến động của các báo cáo tài chính để thực hiện các nội dung: đánh giá khái quát tình hình tài chính Công

ty, phân tích sự biến động các khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích so sánh các tỉ số tài chính… nhằm đưa ra một số giải pháp - kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tài chính Công ty

* Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vị về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty cổ phần XNK

và TM Hoàng Long – phòng 304 – số 66 – phố Bà Triệu – phường Hàng Bài – quận Hoàn Kiếm – Hà Nội

- Phạm vi thời gian: Đề tài được nghiên cứu từ 27/12/2010 đến 08/03/2011

Số liệu thu thập về báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần XNK và TM Hoàng Long sưu tầm qua 3 năm 2008 – 2010

- Về nội dung: Nghiên cứu báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần XNK và

TM Hoàng Long

Trang 3

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

* Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin

Việc thu thập thông tin là rất cần thiết trong một vấn đề nào đó Phải biết lựa chọn thông tin thích hợp, khoa học để phục vụ tốt cho việc nghiên cứu Phương pháp này bao gồm các bước sau:

+ Điều tra thống kê số liệu trên phòng kế toán và các phòng ban chức năng có liên quan

+ Thu thập thông tin trên các tài liệu đã công bố để làm hệ thống lý luận Đồng thời thu thập, hệ thống thông tin tại các phòng ban của Công ty và thể hiện những thông tin chủ yếu trên các bảng biểu

- Phương pháp phân tích báo cáo tài chính.

- Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính

- Tổng hợp các số liệu và phân tích các số liệu dựa trên các bảng biểu

* Kết cấu báo cáo

Báo cáo này ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có các nội dung chính sau:

Phần I: Tổng quan về Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và thương mại Hoàng Long

Phần II: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu

và thương mại Hoàng Long

Phần III: Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và thương mại Hoàng Long

Trang 4

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP

KHẨU VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG LONG 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

1.1.1 Tên và địa chỉ của Công ty

- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ

THƯƠNG MẠI HOÀNG LONG

- Tên tiếng anh: HOANG LONG TRADING & IMPORT EXPORT JOINT STOCK COMPANY.

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu và Thương Mại Hoàng Long

được khởi lập cuối năm 2007, tên giao dịch tiếng Anh là Hoang Long Trading & Import Export Joint Stock Company – viết tắt là HLC.,JSC với các thành viên sáng lập ban đầu là những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông cũng như trong hoạt động kinh doanh

Ngay từ khi mới thành lập, công ty chúng tôi đã đưa ra những mục tiêu

hoạt động và phát triển của mình, đó chính là Giá cả - Chất lượng – Dịch vụ

Phương châm hoạt động của công ty là đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, cung cấp những sản phẩm với chất lượng tốt nhất, chi phí tối thiểu và dịch vụ đảm bảo nhất

Công ty được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0103019138 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp

Mã số thuế: 0102354061

Mã số nhập khẩu: 0102354061

Trang 5

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

Khi mới thành lập tổng số vốn điều lệ của Công ty là 9.000.000.000 VNĐ (Chín tỷ đồng chẵn)

1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

Công ty có đăng ký các ngành nghề kinh doanh là:

 Xây dựng, thi công lắp đặt các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và công trình bưu chính viễn thông

 Sản xuất, gia công, mua bán máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ ngành nông nghiệp, ngành công nghiệp, ngành xây dựng, ngành giao thông, ngành bưu chính viễn thông,

ngành tin học, ngành công nghệ thông tin, ngành phần mềm máy tính, máy móc phân tích hóa chất, thiết bị văn phòng và thiết bị y tế ( không bao gồm thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y)

 Tư vấn, phát triển, cài đặt, tích hợp các hệ thống viễn thông, tin học, dịch

vụ phần mềm

 Kinh doanh thương mại điện tử và thiết kế website

 Kinh doanh sản phẩm bưu chính viễn thông và dịch vụ bưu chính viễn thông

 Kinh doanh dịch vụ siêu thị, khách sạn, nhà hàng, ăn uống, khu vui chơi giải trí, khu du lịch sinh thái

 Sản xuất và mua bán hàng thủ công mỹ nghệ, quà tặng, hàng lưu niệm

 Sản xuất, mua bán ô tô, xe máy và phụ tùng thay thế của chúng

 Sản xuất, gia công, mua bán, trang trí và lắp đặt trang thiết bị nội, ngoại thất ô tô

 Dịch vụ vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ô tô

 Sản xuất, gia công và mua bán các sản phẩm thảm, mành, rèm

 Sản xuất, gia công, mua bán hàng nông, lâm, thủy, hải sản, hàng lương thực, thực phẩm tươi sống, thực phẩm đông lạnh, thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm chức năng, thực phẩm công nghệ

 Dịch vụ cho thuê, lắp đặt, bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa các sản phẩm công ty kinh doanh

 Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa

 Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh

1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty

- Tổ chức quản lý là sự điều chỉnh có kế hoạch mối quan hệ qua lại giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm phát huy sức mạnh của toàn thể Công ty

Trang 6

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

- Cơ cấu bộ máy của Công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng

Sơ đồ 01: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty

- Giám đốc Công ty: Là đại diện pháp nhân của Công ty, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và quản lý

bộ máy của Công ty

- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm tiêu thụ các sản phẩm của công ty

và phát triển thị trường

- Phòng kế toán: Giúp giám đốc Công ty thực hiện các công việc sau:

+ Lập kế hoạch tài chính, chủ động sử dụng vốn một cách có hiệu quả, nộp đúng, nộp đủ, kịp thời các khoản phải nộp cho ngân sách nhà nước theo chế

Trang 7

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

- Phòng kỹ thuật: ChÞu tr¸ch nhiÖm vÒ c«ng t¸c kü thuËt toµn C«ng ty, giúp việc cho Giám đốc Công ty trong các công việc sau:

+ Kiểm tra, kiểm soát, lập và thực hiện các kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa máy móc

+ Điều tra các hư hỏng của máy móc thiết bị và mọi khiếu nại bảo hiểm phát sinh, bảo đảm các biện pháp phòng ngừa tái diễn

+ Giải quyết các vấn đề không phù hợp liên quan đến kỹ thuật

+ Đánh giá chất lượng của các nhà cung cấp máy móc, thiết bị, vật tư

1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, toàn bộ công việc kế toán được thao tác ở phòng kế toán Nhờ bộ phận kế toán mà lãnh đạo Công ty nắm được các thông tin kinh tế để từ đó đưa ra các quyết định phù hợp

Sơ đồ 02: Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần XNK và TM Hoàng Long

KÕ to¸n trëng

KÕ to¸n trëng

KÕ to¸n trëng

KÕ to¸n b¸n hµng

KÕ to¸n thuÕ

KÕ to¸n c«ng nîQuü

Trang 8

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

Ở phòng kế toán mọi nhân viên đều đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng

- Kế toán trưởng – trưởng phòng kế toán : là người tổ chức, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán và toàn bộ công tác của phòng Kế toán trưởng có quyền

dự các cuộc họp bàn và quyết định vấn đề thu, chi, kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính, đầu tư, mở rộng kinh doanh, nâng cao đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên

- Kế toán tổng hợp ; Là người ghi sổ tổng hợp và đối chiếu số liệu tổng hợp với chi tiết, lập các báo cáo tài chính

- Kế toán bán hàng : tổ chức sổ sách phù hợp với phương pháp kế toán bán hàng trong công ty Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bán hàng và biến động tăng giảm hàng hóa hàng ngày, giá hàng hóa trong quá trình kinh doanh

- Thủ quỹ : là ngườu thực hiện các nghiệp vụ thu chi phát sinh trong ngày, căn cứ vào chứng từ hợp lệ, ghi rõ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày

- Kế toán thuế : căn cứ vào các chứng từ đầu vào hóa đơn GTGT theo dõi

và hạch toán các hóa đơn mua hàng, hóa đơn bán hàng và lập bảng kê chi tiết và

tờ khai báo thuế

- Kế toán thanh toán và công nợ : có nhiệm vụ lập chứng từ và ghi sổ kế toán chi tiết công nợ, thanh toán lập báo cáo công nợ và các báo cáo thanh toán

Hình thức kế toán áp dụng ở Công ty

Trang 9

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.

Sổ quỹGhi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Chứng từ gốcChứng từGhi sổ

Sổ cáiBảng cân đốiTài khoảnBáo cáo

kế toán

Sổ đăng ký CTGS

CTGS

Sổ chi tiếtBảng tổng hợpchi ti tế

Trang 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

1.1 Các chính sách áp dụng của Công

- Chế độ kế toán áp dụng : Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Công ty thực hiện việc lập báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và các thuyết minh báo cáo tài chính) theo mẫu biểu quy định vào cuối mỗi năm tài chính (tại thời điểm 31/12)

- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt nam đồng (VNĐ)

- Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ

- Tài sản cố định:

+ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: TSCĐ được ghi theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng, thời gian khấu hao được ước tính dựa trên các quy định tại quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng BTC

- Công ty thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Đánh giá thực tế

1.5 Hiện trạng về nguồn nhân lực và hoạt động kinh doanh của Công ty

1.5.1 Nguồn nhân lực

Công ty cổ phần XNK và TM Hoàng Long thuộc loại doanh nghiệp vừa

và nhỏ số lượng lao động không nhiều nên việc theo dõi và quản lý tương đối dễ dàng Tình hình lao động của Công ty được thể hiện qua bảng sau

Trang 11

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

Bảng 01: Tình hình lao động tại công ty trong 3 năm 2008 - 2010

SV Ngô Thị Loan - 11 - Lớp K4KTDNCNA

2009/2008

So sánh 2010/2009 Số

lượng ( người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (người)

Cơ cấu (%)

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Số lượng (người

Tỷ

lệ (%)

Trang 12

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

Qua tìm hiểu tình hình về nguồn nhân lực của Công ty cho thấy Công ty đang từng bước mở rộng quy mô hoạt động, số lượng lao động hàng năm biến động tăng năm nay cao hơn năm trước Đời sống của người lao động cũng được cải thiện đáng kể thể hiện ở chỗ mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng tăng: Năm 2008 mức thu nhập bình quân đầu trên tháng là 3.000.000 đồng đến năm 2009 mức thu nhập bình quân tháng đã tăng lên 3.250.000 đồng và sang năm 2010 chỉ tiêu này tiếp tục tăng lên tới 3.680.000 đồng/người/tháng

1.5.2 Tình hình hoạt động kinh doanh những năm qua

Công ty hoạt động dựa trên mục tiêu: Giá cả - Chất lượng – Dịch vụ và

việc mở rộng quy mô Công ty đã không ngừng phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu Hoạt động kinh doanh hàng năm đều cho lợi nhuận, đóng góp đáng kể vào ngân sách Nhà nước

Sau đây là danh sách khách hàng, cơ quan, doanh nghiệp mà Hoàng Long đã và đang cung cấp sản phẩm:

Các Trung Tâm Lớn:

1. Trung Tâm Kỹ Thuật Thông Tin Công Nghệ Cao Bộ Tư Lệnh Thông Tin

2. Công Ty Điện Tử & Tin Học Việt Nam - Trung Tâm Công Nghệ Việt Nam

3. Trung Tâm Internet Việt Nam

4. Văn phòng Thông Báo & Điểm hỏi đáp Quốc Gia về Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng

Các Trung Tâm Viễn Thông:

5. Trung Tâm Viễn Thông Hà Nội

6. Trung Tâm Viễn Thông Hải Phòng

7. Trung Tâm Viễn Thông Hải Dương

8. Trung Tâm Viễn Thông Quảng Ninh

9. Trung Tâm Viễn Thông Lào Cai

10. Trung Tâm Viễn Thông Thái Nguyên

Các Trung Tâm Điện Lực:

11. Điện Lực Hà Nội

12. Điện Lực Hưng Yên

13. Điện Lực Hải Dương

14. Điện Lực Quảng Ninh

15. Điện Lực Thái Nguyên

Trang 13

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

Các Công ty Truyền Tải Điện:

16. Tổng Công Ty Truyền Tải Điện Quốc Gia

17. Công Ty Truyền Tải Điện 1

18. Công ty Cổ Phần Nhiệt Điện Bà Rịa Vũng Tầu

Nghành Truyền Hình & Phát Thanh :

23. Đài Truyền Hình Kỹ Thuật Số VTC

24. Công Ty Truyền Thông Không Dây VTC

25. Đài Tiếng Nói Việt Nam

Ngành Hàng Không:

26. Việt Nam Airline

27. Đoàn Tiếp Viên Hàng Không

31. Phòng Điều Hành CNTT – Ngân Hàng TECHCOMBANK

32. Trung tâm CNTT – Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam PIDV

33. Viettin Bank Thái Nguyên

34. Ngân hàng đầu tư và phát triển Đông Anh

Ngoài ra còn có các công ty cổ phần và TNHH khác…

1.6 Dự kiến phát triển trong tương lai

Với chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng

và Nhà nước ta, nhiều doanh nghiệp mới được thành lập với nhiều loại hình kinh doanh rất phong phú Do đó mức độ cạnh tranh của nền kinh tế, của các thành phần trong nền kinh tế là rất lớn, để có thể đứng vững trên thị trường đòi hỏi Công ty phải chủ động sáng tạo trong mọi bước đi, luôn có kế hoạch, định hướng kinh doanh cho sự phát triển trong tương lai

Công ty cổ phần XNK và TM Hoàng Long đã vạch ra phương hướng phát triển trong những năm tới, phải mở rộng hơn nữa phạm vị hoạt động, đa dạng

Trang 14

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

hoá các mặt hàng nhận chuyển chở, tạo nhiều khách hàng thường xuyên, phát triển thêm những ngành nghề đã đăng ký kinh doanh

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHUẨ VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG LONG

2.1 Đánh giá chung về công tác phân tích tài chính tại Công ty

Do công ty mới đi vào hoạt động nên việc phân tích và đánh giá tình hình tài chính còn ở mức đơn giản Chủ yếu chỉ dừng lại ở việc so sánh các chỉ tiêu giữa thực hiện và kế hoạch, giữa kết quả đạt được năm nay so với năm trước để đưa ra được những con số cho thấy sự tăng trưởng hay sự yếu kém trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Do chưa chú trọng đến công tác phân tích tài chính trong Công ty nên các đánh giá về tình hình tài chính của Công ty chủ yếu được đánh giá một cách chủ quan, chưa khoa học, chưa phân tích theo các chỉ tiêu được sử dụng để phân tích

và đánh giá về thực trạng tài chính doanh nghiệp như xét về tình hình biến động

Trang 15

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

của tài sản, nguồn vốn, các chỉ tiêu về cơ cấu vốn, tình hình thanh toán, công

nợ, các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận… Do đó doanh nghiệp chưa đánh giá được cụ thể mức độ tốt hay chưa tốt đối với tình hình tài chính của đơn vị mình

Sau đây em xin phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần XNK và

TM Hoàng Long qua các chỉ tiêu chung được sử dụng trong việc phân tích và đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

2.2 Phân tích tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tổng hợp tổng quát phản ánh tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định dưới hình thức tiền tệ theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản

Trang 16

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

Bảng 02: Bảng cân đối kế toán năm 2008- 2010

ĐVT: Đồng

TÀI SẢN

A A- TÀI SẢN NGẮN HẠN 481.641.029 1.211.721.067 9.736.607.252

I I Tiền và các khoản tương đương tiền 359.807.247 449.220.602 475.288.224

III III Các khoản phải thu ngắn hạn 12.509.200 207.499.855 1.716.618.150

IV IV Hàng tồn kho 34.976.640 555.000.610 7.483.539.491

B B TÀI SẢN DÀI HẠN 28.255.083 72.038.141 752.182.998

I I Tài sản cố định 28.255.083 72.038.141 752.182.998

Trang 17

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 509.896.112 1.283.759.208 10.488.790.250

Để đánh giá khái quát tình hình tài chính ta phân tích các số liệu phản ánh

về vốn của Công ty trong bảng CĐKT trên cơ sở xác định những biến động về quy mô, kết cấu tài sản và nguồn vốn của Công ty

2.2.1 Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản và nguồn vốn

2.2.1.1 Phân tích tình hình biến động Tài sản của Công ty

Để đánh giá tình hình biến động tài sản ta tiến hành so sánh tổng tài sản của doanh nghiệp ở 2 mốc thời điểm đầu năm và cuối năm và đánh giá tổng quát

về các thành phần trong tổng tài sản cũng như sự biến động của chúng từ đó ta thấy được sự biến động về tiền, tỷ lệ % Bên cạnh đó so sánh giá trị và tỷ trọng của các bộ phận cấu thành tài sản để thấy được nguyên nhân ảnh hưởng ban đầu tới quy mô của công ty

Trang 18

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

B

ả ng 03: Phân tích biến động của tài sản qua 3 năm 2008 – 2009 - 2010

Chênh lệch 2009/2008 Chênh lệch 2010/2009

Số tiền (đồng) Tỷ lệ(%) Số tiền (đồng) Tỷ lệ(%) TÀI SẢN

A A- TÀI SẢN NGẮN HẠN 481.641.029 1.211.721.067 9.736.607.252 730.080.038 151,58 8.524.886.185 703,54

I I Tiền và các khoản tương đương tiền 359.807.247 449.220.602 475.288.224 89.413.355 24,85 26.067.622 5,8029

II II Đầu tư tài chính ngắn hạn

III III Các khoản phải thu ngắn hạn 12.509.200 207.499.855 1.716.618.150 194.990.655 1558.8 1.509.118.295 727,29

IV IV Hàng tồn kho 34.976.640 555.000.610 7.483.539.491 520.023.970 1486,8 6.928.538.881 1248,4

2 2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

V V.Tài sản ngắn hạn khác 74.347.942 0 61.161.387 -74.347.942 -100 61.161.387

B B TÀI SẢN DÀI HẠN 28.255.083 72.038.141 752.182.998 43.783.058 154,96 680.144.857 944,15

I I Tài sản cố định 28.255.083 72.038.141 752.182.998 43.783.058 154,96 680.144.857 944,15

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 509.896.112 1.283.759.208 10.488.790.250 773.863.096 151,7 9.205.031.042 717,04

SV Ngô Thị Loan - 18 - Lớp K4KTDNCNA

Trang 19

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

Qua bảng phân tích trên cho ta thấy tài sản của doanh nghiệp thường xuyên có sự biến động Cụ thể là:

- Tổng tài sản năm 2009 so với năm 2008 có sự tăng lên, mức tăng lên tới 773.863.096đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 151,77 %

- Tổng tài sản năm 2010 so với năm 2009 tăng lên một cách đột biến, mức tăng lên tới 9.205.031.042 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 717,04 %

Để tìm hiểu rõ nguyên nhân gây ra sự biến động này ta có thể nghiên cứu sâu các chỉ tiêu trong tổng tài sản của doanh nghiệp:

Nguyên nhân chính là do:

- Các khoản phải thu ngắn hạn: Trong 3 năm khoản phải thu ngắn hạn tăng lên một lượng đáng kể, cụ thể là năm 2009 so với năm 2008 tăng 194.990.655 đồng,năm 2010 tăng 1.509.118.295 đồng so với năm 2009, trong đó chủ yếu là

sự tăng lên của khoản mục phải thu của khách hàng Điều này chứng tỏ quy mô hoạt động của công ty ngày càng được mở rộng

- Tiền và các khoản tương đương tiền: Trong 3 năm 2008 – 2009 – 2010 khoản mục này tăng với 1 lượng nhỏ đảm bảo khả năng thanh toán tức thời của công ty

- Hàng tồn kho: Khoản mục này trong 3 năm cũng có sự biến động lớn, cụ thể

là giá trị hàng tồn kho năm 2009 tăng 520.023.970

đồng với tỷ lệ giảm tương ứng là 1486,8%, giá trị hàng tồn kho năm 2010 tăng 6.928.538.881 đồng với tỷ lệ 1248,4 %

Trang 20

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

* Tài sản dài hạn

Nhìn chung tài sản dài hạn của công ty qua các năm đều tăng đảm bảo việc kinh doanh của công ty Cụ thể là: Năm 2009 so với năm 2008 tăng 43.783.058 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 154,96% Năm 2010 tổng tài sản dài hạn của đơn vị tăng 680.144.857 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 944,15% Trong đó chủ yếu là việc tăng lên của tài sản cố định đảm bảo được khả năng kinh doanh của đơn vị

2.2.1.2 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của Công ty

Nguồn vốn của đơn vị gồm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ lệ kết cấu trong tổng số nguồn vốn hiện có tại đơn vị phản ánh tính chất hoạt động kinh doanh Nguồn vốn thể hiện nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tài sản biến động tương ứng với sự biến động của nguồn vốn Vì thế phân tích biến động tài sản phải đi đôi với phân tích biến động nguồn vốn

Trang 21

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

Bảng 04 : Phân tích biến động của nguồn vốn qua 3 năm 2008 – 2009 – 2010

Số tiền (đồng)

Tỷ lệ(%) Số tiền (đồng)

Tỷ lệ(%)

1858, 49

I.Nợ ngắn hạn / 32.889.323 644.135.175 32.889.323 / 611.245.852 1858,49

4 Thuế và các khoản phải nộp nhà

207.3 8

B- VỐN CHỦ SỞ HỮU 509.896.112 1.250.869.885 9.844.655.075 740.973.773 145,32 8.593.785.190 687,02

I Vốn chủ sở hữu 509.896.112 1.250.869.885 9.844.655.075 740.973.773 145,32 8.593.785.190

687,0 2

625,8 1

7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân

7670, 6

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 509.898.112 1.283.759.208 10.488.790.250 773.861.096 151,77 9.205.031.042 717,0

SV Ngô Thị Loan - 21 - Lớp K4KTDNCNA

Trang 22

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

4

SV Ngô Thị Loan - 22 - Lớp K4KTDNCNA

Trang 23

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

a Nợ phải trả:

Dựa vào bảng số liệu trên ta có thể thấy được nợ phải trả của công ty tăng lên, cụ thể là năm 2010 nợ phải trả của công ty là 644.135.175 đồng trong khi đó năm 2009 là 32.889.323 đồng Biến động của khoản mục này chủ yếu là do sự biến động của khoản mục vay nợ ngắn hạn thuế và các khoản phải nộp nhà nước

b Nguồn vốn chủ sở hữu:

Qua bảng phân tích trên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu của công ty qua 3 năm đều tăng Năm 2009 tăng 740.973.773 đồng tương ứng với 145,32 % so với năm 2008 Năm 2010 nguồn vốn chủ sở hữu tiếp tục tăng 8.593.785.190 đồng tương ứng với 687,02% so với năm 2009

2.2.2 Phân tích kết cấu tài sản

Trang 24

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

Trang 25

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

Biểu đồ kết cấu tài sản

lệ tài sản ngắn hạn chiếm trong tổng tài sản lại có xu hướng giảm dần qua các năm Cụ thể là: Tỷ lệ tài sản dài hạn từ 5,54% năm 2008 tăng lên đến 5,61% năm 2009 và 7,17% năm 2010 còn tỷ lệ tài sản dài hạn của Công ty lại giảm dần qua các năm từ 94,46% năm 2008 giảm xuống còn 94,39% năm 2009 và 92,83% năm 2010 Nguyên nhân là do:

- Tỷ lệ các khoản phải thu trong tài sản ngắn hạn tăng nhanh từ 2,45% năm 2008 đến 16,16% năm 2009 và 16,37% năm 2010 do các khoản phải thu của khách hàng tăng cao

- Tỷ lệ của tiền và các khoản tương đương tiền giảm mạnh từ 70,56% năm

2008 xuống mức 34,99% năm 2009 và 4,53% năm 2010

Đồng

Trang 26

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

Để đánh giá đầy đủ và kết luận chính xác hơn về tình hình đầu tư chúng ta xét 2 tỷ suất đầu tư sau:

* Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn: Tỷ suất này phản ảnh tình hình trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp

+ Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn =

Tài sản dài hạn

x 100Tổng tài sản

- Tỷ suất đầu tư vào TSDH năm

- Tỷ suất đầu tư vào TSDH năm 2009 = 72.038.141 x 100 = 5,61%

1.238.759.208

- Tỷ suất đầu tư vào TSDH năm 2010 = 752.182.99810.488.790.250 x 100 = 7,17%

* Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn

+ Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn =

Tài sản ngắn hạn

x 100Tổng tài sản

2.2.3 Phân tích kết cấu nguồn vốn

Trang 27

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

tỷ trọng (%) Số tiền (đồng)

tỷ trọng (%) Số tiền (đồng)

tỷ trọng (%)

4 Thuế và các khoản phải nộp nhà

B- VỐN CHỦ SỞ HỮU 509.896.112 100 1.250.869.885 97,44 9.844.655.075 93,9

I Vốn chủ sở hữu 509.896.112 100 1.250.869.885 97,44 9.844.655.075 93,9

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 570.000.000 111,8 1.240.000.000 96,59 9.000.000.000 85,8

7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối -60.103.888 -11,79 10.869.885 0,84 844.655.075 8,05

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 509.898.112 100 1.283.759.208 100

10.488.790.25

SV Ngô Thị Loan - 27 - Lớp K4KTDNCNA

( Nguồn bảng CĐKT của công ty)

Trang 28

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

Căn cứ vào bảng phân tích về cơ cấu nguồn vốn của công ty ta thấy: Nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn còn lại nợ phải trả chiếm tỷ trọng không đáng kể Đồng thời ta cũng thấy được rằng tỷ trọng của khoản mục nợ phải trả có xu hướng tăng dần còn tỷ trọng khoản mục nguồn vốn chủ sở hữu lại giảm đi Cụ thể:

- Nợ phải trả: Tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của Công ty tăng dần từ 0% năm 2008 lên 2,56% năm 2009 và 6,14% năm 2010 Nguyên nhân chính là do công ty đã bắt đầu đi vay ngắn hạn

- Nguồn vốn chủ sở hữu: Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty trong tổng tài sản tương đối lớn nhưng tỷ trọng này giảm dần qua các năm Năm

2008 nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 100% trên tổng nguồn vốn, đến năm 2009 tỷ trọng của khoản mục nay giảm xuống còn 97,44% và năm 2010 tỷ trọng của khoản mục này là 93,9%

Mặt khác để biết sâu hơn về tình hình tài chính về khả năng tự tài trợ về mặt tài chính và mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh, những khó khăn Công ty gặp phải trong khai thác các nguồn vốn ta phân tích 2 tỷ suất sau:

+ Tỷ suất tự tài trợ: Chỉ tiêu tỷ suất tài trợ phản ánh khả năng tự chủ về mặt tài chính từ đó cho thấy khả năng tự chủ của doanh nghiệp trong hoạt động của mình

Tỷ suất tự tài trợ

=

Vốn chủ sở hữu

x 100Tổng cộng nguồn vốn

+ Tỷ suất nợ: Hệ số này cho biết 1 đồng vốn kinh doanh có mấy đồng hình thành từ nợ vay bên ngoài, phản ánh mức độ phụ thuộc tài chính của doanh nghiệp vào bên ngoài

Tỷ suất nợ

=

Nợ phải trả

x 100 = 1 - Tỷ suất tự tài trợTổng cộng nguồn vốn

Trang 29

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

2.2.4 Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn

Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn là nhằm đánh giá khái quát tình hình phân bổ, huy động, sử dụng các loại vốn và nguồn vốn đam bảo cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Đồng thời, nó còn dùng để đánh giá xem giữa nguồn vốn doanh nghiệp huy động với việc sử dụng chúng trong đầu tư, mua sắm, dự trữ sử dụng có hợp lý và hiệu quả hay không

Để phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn trước hết ta phân tích tính cân đối về mặt lý thuyết của bảng cân đối kế toán, nghĩa là xét xem nguồn vốn chủ sở hữu có đủ để trang trải cho các tài sản cần thiết phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp không cần phải đi vay hoặc không cần phải chiếm dụng vốn của bên ngoài

* Quan hệ cân đối giữa nguồn vốn CSH với Vối không bị chiếm dụng:

Nguồn vốn chủ sở hữu = Vốn không bị chiếm dụng

Trang 30

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

(Nguồn: Bảng CĐKT của Công ty)

Trang 31

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

(Nguồn: Bảng CĐKT của Công ty)

Qua phân tích chênh lêch giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn và tài sản dài hạn với nợ dài hạn ta nhận thấy cả 3 năm 2008 – 2010 thì tài sản ngắn hạn đều lớn hơn nợ ngắn hạn và tài sản dài hạn cũng lớn hơn nợ dài hạn (chênh lệch dương) Như vậy phần chênh lệch đó được trang trải từ nguồn vốn chủ sở hữu, điều này cũng chứng tỏ Công ty đã giữ vững được qua hệ cân dối giữa tài sản với nguồn vốn, đảm bảo đúng mục đích sử dụng vốn

Kết luận:

Qua phân tích chung tình hình tài chính từ việc đánh giá khái quát tình hình biến động tài sản, nguồn vốn; phân tích kết cấu tài sản, nguồn vốn và phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn thông qua Bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần XNK và TM Hoàng Long có thể đưa ra một số nhận xét sau:

- Cơ cấu vốn nhìn chung là hợp lý phù hợp với đặc điểm của ngành nghề kinh doanh hiện tại.

- Nguồn vốn chủ sở hữu có sự gia tăng, tỷ suất tự tài trợ cao khẳng định khả năng tự chủ về mặt tài chính của Công ty.

Trang 32

Báo cáo thực tập tốt nghiệp  Trường ĐHKT& QTKD

-Tình hình vay trả nợ tương đối tốt: vay nợ không nhiều, luôn hoàn thành nghĩa vụ thanh toán nợ đúng hạn làm tăng lòng tin, tạo uy tín với ngân hàng, người lao động, Nhà nước…

Tuy nhiên việc phân tích chỉ dừng lại ở mức độ khái quát là chưa đủ, để đưa ra những kết luận đúng đắn, chính xác về tình hình tài chính của Công ty phải đi sâu phân tích một số chỉ tiêu khác liên quan như hiệu quả kinh doanh, công nợ, khả năng thanh toán, các chỉ tiêu hoạt động thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty thì mới thấy được “bức tranh” toàn diện của Công ty từ đó đề ra những biện pháp tài chính hữu hiệu nhất

2.3 Phân tích tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Một trong những thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng trong phân tích tài chính là thông tin phản ánh trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Khác với Bảng cân đối kế toán số liệu trên báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp về phương thức kinh doanh, về sử dụng các tiềm năng vốn, lao động, kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai

Báo cáo kêt quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong thời kỳ nhất định

Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình tài chính và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.3.1 Phân tích sự biến động các khoản mục trong Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Để thấy được xu hướng biến động của từng khoản mục, ta lập bảng phân tích các chỉ tiêu qua các năm 2008, 2009 và 2010

Ngày đăng: 05/10/2013, 17:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG LONG
Sơ đồ 01 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty (Trang 6)
Bảng 01: Tình hình lao động tại công ty trong 3 năm 2008 - 2010 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG LONG
Bảng 01 Tình hình lao động tại công ty trong 3 năm 2008 - 2010 (Trang 11)
Bảng 02:  Bảng cân đối kế toán năm 2008- 2010 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG LONG
Bảng 02 Bảng cân đối kế toán năm 2008- 2010 (Trang 16)
Bảng 04  :    Phân tích biến động của nguồn vốn qua 3 năm 2008 – 2009 – 2010 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG LONG
Bảng 04 : Phân tích biến động của nguồn vốn qua 3 năm 2008 – 2009 – 2010 (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w