1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢNG NAM

42 375 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Tại Công Ty Cổ Phần Công Trình Giao Thông Vận Tải Quảng Nam
Trường học Trường Đại Học Quảng Nam
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Quảng Nam
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tài chính là một công cụ sàng lọc khi lựa chọn các “ứng viên” đầu tư hay sát nhập, và là công cụ dự báo các điều kiện và hậu quả về tài chính trong tương lai. Phân tích tài chính còn là một công cụ chuẩn đoán bệnh khi đánh giá các hoạt động đầu tư, tài chính và kinh doanh, và là công cụ đánh giá đối với các quyết định quản trị và quyết định kinh doanh khác.

Trang 1

Luận văn

Đề tài: "Phân tích tình hình tài chính"

Trang 4

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

1.1 KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU, Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH.

1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính:

Phân tích tài chính là một công cụ sàng lọc khi lựa chọn các “ứng viên” đầu

tư hay sát nhập, và là công cụ dự báo các điều kiện và hậu quả về tài chính trongtương lai Phân tích tài chính còn là một công cụ chuẩn đoán bệnh khi đánh giá cáchoạt động đầu tư, tài chính và kinh doanh, và là công cụ đánh giá đối với các quyếtđịnh quản trị và quyết định kinh doanh khác

Phân tích tài chính có thể hiểu như là quá trình kiễm tra, xem xét các số liệutài chính hiện hành và quá khứ, nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro, tiềmnăng trong tương lai phục vụ cho các quyết định tài chính và đánh giá doanhnghiệp một cách chính xác

Nói cách khác, phân tích tài chính là cần làm sao cho các con số trên các báocáo tài chính “biết nói” để những người sử dụng chúng có thể hiểu rõ tình hình tàichính của công ty và các mục tiêu, các phương án hoạt động kinh doanh của nhữngnhà quản lý các công ty đó

1.1.2 Mục tiêu của việc phân tích tình hình tài chính trong công ty.

Cung cấp thông tin hửu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người

sử dụng khác để họ có thể ra các quyết định về đầu tư, tín dụng và các quyết địnhtương tự Thông tin phải dể hiểu đối với những người có nhu cầu nghiên cứu cácthông tin này nhưng có một trình độ tương đối về kinh doanh và về các hoạt độngkinh tế Cung cấp thông tin để giúp các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sửdụng khác đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ

cổ tức hoặc tiền lãi

Trang 5

Cung cấp thông tin về các nguồn lực kinh tế của một công ty, nghĩa vụ củacông ty đối với các nguồn lực này và các tác động của những nghiệp vụ kinh tế,những sự kiện và những tình huống có thể làm thay đổi các nguồn lực cũng như cácnghĩa vụ đối với các nguồn lực đó.

1.1.3 Ý nghĩa của việc phân tích tài chính trong công ty.

Hoạt động tài chính có mối quan hệ với hoạt động sản xuất kinh doanh Do

đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tàichính của công ty Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúcđẩy hay kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh

Những người phân tích tài chính ở những cương vị khác nhau nhằm các mụctiêu khác nhau:

+ Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, xác định các điểm mạnh, điểm yếu của doanhnghiệp Đó là cơ sở để định hướng các quyết định của Ban Tổng giám đốc, giámđốc tài chính,

+ Đối với các nhà đầu tư: nhà đầu tư cần biết thu nhập của chủ đầu sở hửu lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu tư Họ quan tâm đến phân tích tàichính để nhận biết khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Đó là một trong những căn

-cứ để họ ra quyết định có bỏ vốn vào doanh nghiệp hay không

+ Đối với người cho vay: phân tích tài chính để biết khả năng vay và trả nợcủa khách hàng Chẳng hạn, để quyết định cho vay, một trong những vấn đề màngười cho vay cần xem xét là doanh nghiệp thực sự có nhu cầu vay không, khảnăng trả nợ của doanh nghiệp như thế nào

1.2 Phương pháp phân tích tình hình tài chính.

Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biệnpháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong

Trang 6

và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chínhtổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.

Về mặt lý thuyết có rất nhiều phương pháp phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp, nhưng trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tôi chọn một số phươngpháp cơ bản sau: phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số, phương pháp phân tíchtài chính DUPONT

1.2.1 Phương pháp so sánh.

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tíchhoạt động kinh doanh Để áp dụng được phương pháp so sánh thì phải đảm bảođiều kiện là các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất Trong thực tế thường điềukiện có thể so sánh được giữa các chỉ tiêu kinh tế cần được quan tâm cả về khônggian và thời gian Về thời gian, các chỉ tiêu được tính toán trong cùng một khoảngthời gian hoạch toán phải thống nhất trên cả ba mặt sau:

Phải cùng phản ánh một nội dung kinh tế phản ánh chi tiêu

Phải cùng một phương pháp tính toán chi tiêu

mô của các hiện tượng kinh tế

- So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phântích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mốiquan hệ tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế

1.2.2 Phương pháp tỷ số.

Trang 7

Phương pháp tỷ số là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để phântích Đó là các tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác Đây làphương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng được bổsung và hoàn thiện Bởi lẽ, nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và được cung cấp đầy đủ hơn Đó là cơ sở để hình thành những tỷ lệ tham chiếu tincậy cho việc đánh giá một tỷ số của một doanh nghiệp hay một doanh nghiệp Việc

áp dụng công nghệ tin học cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy quá trình tính toánbằng hàng loạt các tỷ số Phương pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác

có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt các tỷ sốtheo chuổi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn

Về nguyên tắc, với phương pháp tỷ số, cần xác định được các ngưỡng, các tỷ

số tham chiếu Để đánh giá tình trạng tài chính của một doanh nghiệp cần so sánhcác tỷ số của doanh nghiệp với các tỷ số tham chiếu

1.2.3 Phân tích tài chính DUPONT.

Phân tích DUPONT là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ só ROA và ROEthành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lênkết quả cuối cùng Kĩ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản lí trong nội

bộ công ty để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tàichính của công ty bằng cách nào Kĩ thuật phân tích DUPONT dựa vào hai phươngtrình căn bản dưới đây, gọi chung là phương trình DUPONT

Trước hết, chúng ta xem xét mối quan hệ tương tác giữa tỉ số lợi nhuận thuầntrên doanh thu (DLDT), tỷ số hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản (HSSDTS) và tỷ sốlợi nhuận thuần trên tổng tài sản (ROA)

Công thức:

Trang 8

ROA = ĐLT × HSSDTS

Phương trình này cho thấy DLTS phụ thuộc vào hai yếu tố:

- Thu nhập của doanh nghiệp trên mỗi đồng doanh thu là bao nhiêu(DLDT)

- Một đồng tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu (HSSDTTS)

Sự phân tích này cho phép xác định chính xác nguồn gốc làm giảm lợi nhuậncủa doanh nghiệp, hoặc do doanh thu bán hàng không đủ lớn để tạo ra lợi nhuận(Hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp không cao), hoặc do lợi nhuận thuầntrên mỗi đồng doanh thu quá thấp Trên cơ sở đó nhà quản trị phải có biện phápđiều chỉnh phù hợp: hoặc đẩy mạnh tiêu thụ để tăng HSSDTTS hoặc tiết kiệm chiphí để tăng DLDT hoặc cả hai

Thứ hai, chúng ta xem xét tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hửu của doanhnghiệp được tạo thành bởi các mối quan hệ sau:

Trang 9

Điều này nói lên rằng nhà quản trị có 3 chỉ tiêu để quản lí ROE:

- DLDT phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong doanh thu thuần củadoanh nghiệp Khi DLDT tăng lên có nghĩa là doanh nghiệp quản lí doanh thu vàquản lí chi phí có hiệu quả

- Doanh thu tạo được từ mỗi đồng tài sản hay gọi là số vòng quay tài sản

- 1/(1 – HSN) là hệ số nhân vốn chủ sở hữu, nó phản ánh mức dộ huy độngvốn từ bên ngoài của doanh nghiệp Nếu hệ số này tăng chứng tỏ doanh nghiệptăng vốn huy động từ bên ngoài

 ROE của doanh nghiệp có thể phát triển lên bằng cách: sử dụng hiệu quả tài sảnhiện có (gia tăng vòng quay tài sản), tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, gia tăngđòn cân nợ

1.3 Nguồn số liệu để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.

Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng làm rõ mục tiêucủa dự đoán tài chính Trong đó thông tin kế toán là một nguồn thông tin đặc biệtcần thiết Thông tin kế toán được phản ánh khá đầy đủ trong các báo cáo kế toán.Phân tích tài chính được hình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán: đó làbảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập (báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)

Có thể sử dụng nguồn thông tin từ bên ngoài, nhưng phải lưu ý thu thậpnhững thông tin liên quan đến trạng thái nền kinh tế, cơ hội kinh doanh, chính sáchthuế, lãi suất, những thông tin về ngành, các thông tin về pháp lý, kinh tế đối vớidoanh nghiệp

1.3.1 Bảng cân đối kế toán.

 Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánhtổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệptại một thời điểm nhất định

 Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lýdoanh nghiệp Thông thường, Bảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng

Trang 10

cân đối số dư các tài khoản kế toán: Một bên phản ánh tài sản và một bên phản ánhnguồn vốn của doanh nghiệp Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giátrị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản; nguồn vốn và cơ cấu nguồnhình thành của các tài sản đó Thông qua bảng cân đối kế toán có thể nhận xét,nghiên cứu và đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở

đó, có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồn vốn vào quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Các thành phần của bảng cân đối kế toán gồm:

- Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có đến thời điểm lập báo

cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp Căn cứ vào số liệu này cóthể đánh giá một cách tổng quát qui mô tài sản và kết cấu các loại vốn của doanhnghiệp hiện có đang tồn tại dưới hình thái vật chất Xét về mặt pháp lý, số lượngcủa các chỉ tiêu bên phần tài sản thể hiện số vốn đang thuộc quyền quản lý và sửdụng của doanh nghiệp

- Phần nguồn vốn: Phản ánh những nguồn vốn mà doanh nghiệp quản lý và

đang sử dụng vào thời điểm lập báo cáo Về mặt kinh tế, khi xem xét phần nguồnvốn các nhà quản lý có thể thấy được thưc trạng tài chính của doanh nghiệp đangquản lý và sử dụng Về mặt pháp lý thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp

về tổng số vốn được hình thành từ những nguồn khác nhau

1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợpphản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của doanh nghiệp Sốliệu trên báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về tình hình và kếtquả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý, nó làbức tranh muôn màu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghêp

Kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm: Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh được chia thành hai phần là phần phản ánh kết quả hoạt động kinh

Trang 11

doanh và phần phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước của doanhnghiệp.

- Phần I: Phần phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh (Lãi, lỗ): Phản ánh

tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinhdoanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác Tất cả các chỉ tiêu trong phầnnày đều trình bày số liệu của kỳ trước (để so sánh), tổng số phát sinh của ký báocáo và số luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo

- Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước Phần này gồm các chỉ

tiêu phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế, bảo hiểm xã hội,

bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản phải nộp khác

1.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp.

1.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính tại doanh nghiệp.

Đánh giá khái quát tình hình tài chính là phân tích đánh giá thực trạng củahoạt động tài chính, vạch rõ những mặt tích cực và tiêu cực của tình hình tài chính,xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, từ đó đề ra các biệnpháp tích cực nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Phân tích khái quát tình hình tài chính gồm: phân tích khái quát bảng cân đối

kế toán và phân tích khái quát báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.4.1.1 Phân tích khái quát bảng cân đối kế toán.

Thông qua bảng cân đối kế toán chúng ta phân tích các khoản mục để theodõi sự biến động của nó

- Tài sản ngắn hạn: gồm các khoản tiền và tương đương tiền, các khoản đầu

tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác

- Tài sản dài hạn: gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất độngsản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác…

1.4.1.2 Phân tích khái quát bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 12

Để tiến hành phân tích các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh, ta phải nghiên cứu từng khoản mục để theo dõi sự biến động của nó Cáckhoản mục chủ yếu gồm:

- Doanh thu: đó là thu nhập mà doanh nghiệp nhận được qua hoạt động sản

xuất kinh doanh Doanh thu thuần là doanh thu đã trừ các khoản giảm trừ Đây làmột trong những chỉ tiêu có ý nghĩa nhất đối với tình trạng của một doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường

- Giá vốn hàng bán: Đây là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị mua

hàng hoá, giá thành sản xuất của sản phẩm, dịch vụ đã bán Giá trị là yếu tố lớnquyết định khả năng cạnh tranh và mức kết quả của doanh nhgiệp Trong trườnghợp doanh nghiệp có vấn đề đối với giá vốn hàng bán, thì ta phải theo dõi và phântích từng cấu phần của nó: nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp, nănglượng…

- Lãi gộp: Là doanh thu trừ giá vốn hàng bán Chỉ tiêu này tiến triển phụ

thuộc vào cách biến đổi của các thành phần của nó Nếu phân tích rõ những chỉ tiêutrên, doanh nghiệp sẽ hiểu được mức độ và sự biến động của chỉ tiêu này

- Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ

- Chi phí quản lý kinh doanh: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt độngquản lý kinh doanh, quản lý hành chánh và quản lý đều hành chung của toàn doanhnghiệp

- Chi phí tài chính: Đối với những chưa có hoạt động tài chính hoặc cónhưng yếu, thì có thể xem chi phí tài chính là lãi vay

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu tổng hợp này là kết quả của tất

cả các chỉ tiêu trên Khi phân tích kỹ các chỉ tiêu trên ta hiểu được sự tiến triển củachỉ tiêu này và rút ra được những kinh nghiệm nhằm tối đa hoá lợi nhuận

Trang 13

- Tổng lợi nhuận trước và sau thuế: Là chỉ tiêu tổng hợp, tóm tắt bảng báo

cáo kết quả kinh doanh Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất của doanhnghiệp Vì lợi nhuận là mục đích của các doanh nghiệp trong kinh tế thị trường, nênchỉ tiêu này được dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, của banlãnh đạo

1.4.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua các nhóm tỷ số tài chính.

1.4.2.1.Các tỷ số về khả năng thanh toán (Liquidity Ratios)

Tình hình tài chính được đánh giá là lành mạnh trước hết phải được thể hiện

ở khả năng chi trả, vì vậy chúng ta bắt đầu từ việc phân tích khả năng thanh toán

Đây là chỉ tiêu được rất nhiều người quan tâm như người đầu tư, người chovay, người cung cấp nguyên vật liệu, Họ luôn đặt câu hỏi hiện doanh nghiệp có

đủ khả năng chi trả các món nợ tới hạn không?

a Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản màhiện doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợ ngắn hạn, nợdài hạn, )

Hệ số thanh toán

Tổng tài sảnTổng nợ phải trảNếu hệ số này bằng 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp Trên thực tế,nếu hệ số này bằng 1 hoặc gần bằng 1 có nghĩa là vốn CSH không có hoặc bọ mấttoàn bộ Nếu bán toàn bộ tài sản hiện có (Tài sản lưu động và tài sản cố định) sẽkhông đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán

b Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (Khả năng thanh toán hiện hành).

Một trong những thước đo khả năng thanh toán của một doanh nghiệp được

sử dụng rộng rãi nhất là khả năng thanh toán hiện hành

Trang 14

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu độngvới nợ ngắn hạn Đó là quan hệ giữa tổng tài sản với tổng nợ sắp đến hạn.

Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kì, do đó doanh nghiệpphải dùng tài sản thực có của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộphận tài sản thành tiền Trong tổng tài sản mà doanh nghiệp hiện đang quản lí và sửdụng thì chỉ có tài sản lưu động là trong kì có thể dễ dàng hơn khi chuyển đổi thànhtiền

Tổng nợ ngắn hạnĐối với doanh nghiệp vừa và nhỏ:

HTTHH = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Tổng nợ ngắn hạn

Nhận xét:

• HTTHH cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản ngắn hạn có thểchuyển đổi để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Từ đó do lường khảnăng trả nợ của doanh nghiệp

• Tính hợp lí của hệ số phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn phụthuộc vào ngành nghề kinh doanh Nghề nào mà tài sản lưu động chiếm tỷ lệ lớntrong tổng tài sản thì hệ số này lớn và ngược lại

• Nếu tỷ số này giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và cũng là dấuhiệu báo trước về những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra

• Khi tỷ số này có giá trị cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanhkhoản cao Tuy nhiên tỷ số này có giá trị quá cao, thì có nghĩa là có thể doanhnghiệp đã đầu tư quá nhiều vào ngắn hạn, việc quản trị TSLĐ của doanh nghiệpkhông hiệu quả bởi có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, có nhiều hàng tồn kho hay cóquá nhiều nợ phải đòi…Do đó có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 15

Nhược điểm.Trong nhiều trường hợp khả năng thanh toán hiện hành phản

ánh không chính xác khả năng thanh khoản Một doanh nghiệp nếu dự trữ nhiềuhàng tồn kho thì sẽ có tỷ số KNTTHH cao Mà ta biết hàng tồn kho là tài sản khóhoán chuyển thành tiền, nhất là hàng ứ đọng kém phẩm chất

c Hệ số thanh toán nhanh.

Các tài sản mang đi thanh toán cho chủ nợ đều phải chuyển đổi thành tiền.Khả năng thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những TSNH có thể nhanhchóng chuyển đổi thành tiền, bao gồm tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho, vì ta đãbiết hàng tồn kho là tài sản khó chuyển đổi thành tiền, nhất là hàng ứ đọng, kémphẩm chất

•Nhìn chung, hệ số này quá nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trongviệc thanh toán công nợ, vì vào lúc cần doanh nghiệp có thể buộc phải sử dụng cácbiện pháp bất lợi như bán tài sản với giá thấp để trả nợ Tuy nhiên, độ lớn của hệ sốnày cũng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán các món nợphải thu

d Khả năng thanh toán nhanh bằng tiền.

Đó là quan hệ giữa vốn bằng tiền so với tổng số nợ ngắn hạn

Công thức:

HTTBT = Tiền

Nợ ngắn hạn

Trang 16

Hệ số này cao là tốt, song để lượng vốn của doanh nghiệp tồn tại dưới hìnhthái tiền tệ lớn sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.

e Khả năng thanh toán lãi vay.

Lãi vay hàng năm là chi phí tài chính cố định và chúng ta muốn biết doanhnghiệp sẵn sàng trả lãi đến mức nào Cụ thể hơn chúng ta muốn biết liệu số vốn đivay có thể sử dụng tốt đến mức độ nào, có thể đem lại khoản lợi nhuận bao nhiêu

và bù đắp lãi vay hay không Tỷ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh

do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào Nếu doanh nghiệpquá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến kiện tụng và tuyên bố phá sản

Tỷ lệ này cho biết khả năng thanh toán lãi vay bằng thu nhập trước thuế vàlãi vay của doanh nghiệp

Công thức:

HTTLV = Thu nhập trước thuế và trả lãi

Chi phí trả lãi

Thu nhập trước thuế và trả lãi: phản ánh số tiền mà doanh nghiệp có thể sử

dụng để trả lãi vay Mặt khác tỷ số này cũng thể hiện khả năng sinh lời trên cáckhoản nợ của doanh nghiệp

Chi phí trả lãi: bao gồm tiền lãi cho các khoản vay ngắn hạn, trung hạn, dài

hạn và các hình thức vay mượn khác như trả lãi trái phiếu, kỳ phiếu

Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn đểđảm bảo trả lãi cho chủ nợ

1.4.2.2 Các tỷ số về khả năng hoạt động ( Activity Ratios).

Các tỷ số hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và tàisản của doanh nghiệp Nó đo lường hoạt động kinh doanh của một doanh ngiệp Đểnâng cao tỷ số hoạt động, các nhà quản trị phải biết là những tài sản chưa dùnghoặc không dùng không tạo ra thu nhập vì thế doanh nghiệp cần phải biết sử dụng

Trang 17

chúng có hiệu quả hoặc loại bỏ chúng đi Tỷ số hoạt động đôi khi còn gọi là tỷ sốhiệu quả hoặc tỷ số luân chuyển.

Công thức:

Số vòng quay hàng

Giá vốn hàng bánHàng tồn kho bình quân

Hàng hoá tồn kho bao gồm các loại nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá…

Chú ý:

- Trong trưòng hợp không có thông tin về giá vốn hàng bán thì có thể thay thếbằng doanh thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh Khi đó thông tin về vòngquay hàng tồn kho sẽ kém chất lượng hơn

- Nếu số vòng quay dự trữ năm nay thấp hơn năm trước và thấp hơn trungbình ngành Điều này chứng tỏ sự bất hợp lý và kém hiệu quả trong hoạt động quản

lý dự trữ của doanh nghiệp Bên cạnh đó, khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cũngcần được xem xét nhằm đưa ra giải pháp xử lý đúng đắn và kịp thời

b Số ngày một vòng quay hàng tồn kho Phản ánh số ngày trung bình một

Trang 18

c Kỳ thu tiền bình quân.

Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà một đồng hàng hóa bán rađược thu hồi Phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu

Doanh thu bình quân một ngàyCác khoản phải thu: những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền có thể là hàngbán trả chậm, hàng bán chịu hay bán mà chưa thu tiền, các khoản tạm ứng mà chưathanh toán, các khoản trả tiền trước cho khách hàng,

Doanh thu bình

Doanh thu thuần360

Doanh thu thuần: ở đây là tổng doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và

cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính, hoạt động khác

Nhận xét: Kỳ thu tiền bình quân là thấp chứng tỏ doanh nghiệp không bị ứ

đọng vốn trong khâu thanh toán, ít có những khoản nợ khó đòi Ngược lại, nếu tỷ

số này cao, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích chính sách bán hàng để tìm

ra nguyên nhân tồn đọng nợ

Trong nhiều trường hợp, do doanh nghiệp muốn chiếm lĩnh thị phần thôngqua bán hàng trả chậm, hay tài trợ cho các chi nhánh đại lý nên dẫn tới số ngày thutiền bình quân cao

- Tỷ số KTTBQ có thể được thể hiện dưới dạng khác đó là tỷ số vòng quay các khoản phải thu

Số vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việcthanh toán các khoản phải thu, Khi khách hàng thanh toán tất cả các hóa đơn của

họ, lúc đó các khoản phải thu quay được một vòng

Vòng quay các khoản

Doanh thu thuầnCác khoản phải thu bình quân

Trang 19

Khi phân tích tỷ số này, ngoài việc so sánh giữa các năm, so sánh với trungbình ngành, doanh nghiệp cần xem xét kỹ lưỡng từng khoản phải thu để phát hiệnnhững khoản nợ đã quá hạn trả và có biện pháp xử lý.

d Hiệu suất sử dụng tài sản cố định.

Tỷ số này nói lên một đồng Nguyên giá TSCĐ tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu Qua đó đánh giá được hiệu quả sử dụng TSCĐ ở doanh nghiệp

Hiệu suất sử dụng

Doanh thu thuầnNguyên giá TSCĐ bình quânMuốn đánh giá việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả không phải so sánh với cácdoanh nghiệp khác cùng ngành hoặc so sánh với các thời kỳ trước

e Vòng quay toàn bộ vốn hay vòng quay tổng tài sản

Chỉ tiêu này đo lường một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Trang 20

liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và qua tiêu thụ sản phẩm nó lại trở thành hìnhthái tiền tệ nhằm đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh hàng ngày của doanhnghiệp Khả năng luân chuyển vốn lưu động chi phối trực tiếp đến vốn dự trữ vàvốn trong thanh toán của doanh nghiệp Khả năng luân chuyển được thể hiện quacác chỉ tiêu sau:

Vòng quay vốn lưu

Doanh thu thuầnTài sản lưu độngCông thức:

Số ngày một vòng quay = Số ngày trong kỳ

Vòng quay vốn lưu động

Số vòng quay vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp để đánh giáchất lượng công tác sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn và trong cả quá trìnhsản xuất kinh doanh Số vòng quay vốn lưu động càng lớn hoặc số ngày của mộtvòng quay càng nhỏ sẽ góp phần tiết kiệm tương đối vốn cho sản xuất

1.4.2.3 Tỷ số đòn bẩy tàì chính và cơ cấu tài sản

a Tỷ số đòn bẩy tài chính.

Tỷ số đòn bẩy tài chính đánh giá mức độ mà một doanh nghiệp tài trợ chohoạt động kinh doanh của mình bằng vốn vay Khi một doanh nghiệp vay tiền,doanh nghiệp luôn thực hiện một chuỗi thanh toán cố định Vì các cổ đông chỉ nhậnđược những gì còn lại sau khi chi trả cho chủ nợ, nợ vay được xem như là tạo rađòn bẩy Trong thời kỳ khó khăn, các doanh nghiệp có đòn bẩy tài chính cao có khảnăng không trả được nợ Vì thế khi doanh nghiệp muốn vay tiền, ngân hàng sẽđánh giá xem doanh nghiệp có vay quá nhiều hay không? Ngân hàng cũng xét xemdoanh nghiệp có duy trì nợ vay của mình trong hạn mức cho phép không?

Các nhà cung cấp tín dụng căn cứ vào tỷ số đòn bẩy tài chính để ấn định mứclãi suất cho vay đối với doanh nghiệp Ở các nước phát triển người ta đánh giá

Trang 21

được độ rủi ro này và tính vào lãi suất cho vay Điều đó có nghĩa là doanh nghiệpcàng vay nhiều thì lãi suất càng cao.

Hệ số nợ (HN ) và hệ số vốn chủ sở hửu (HCSH ) là hai tỷ số quan trọng nhấtphản ánh cơ cấu nguồn vốn

- Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có bao nhiêu hình thành

từ vay nợ bên ngoài Hệ số vốn chủ sở hửu lại đo lường sự đóng góp của vốn chủ

sở hửu trong tổng nguồn vốn hiện nay của doanh nghiệp, vì vậy còn được gọi là hệ

số tự tài trợ

- Nghiên cứu hai chỉ tiêu này ta thấy mức độ độc lập hay phụ thuộc củadoanh nghiệp đối với các chủ nợ hoặc mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối vớivốn kinh doanh của mình Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp cónhiều vốn tự có, có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặcsức ép của các khoản nợ vay

Chủ nợ nhìn vào tỷ số nợ/vốn để quyết định có nên tiếp tục cho doanhnghiệp vay hay không, các chủ nợ nhìn vào tỷ số này để đánh giá mức độ an toàncủa các món nợ Nếu tỷ số này cao thì rủi ro trong sản xuất kinh doanh do chủ nợgánh chịu Mặc khác, bằng cách tăng vốn thông qua vay nợ, các chủ doanh nghiệpvẫn nắm quyền kiễm soạt và điều hành doanh nghiệp

Khi sử dụng nhiều nợ vay tỷ suất lợi nhuận cao hơn tỷ lệ lãi vay thì doanhnghiệp sẽ được lợi và ngược lại Trong những thời kỳ kinh tế suy thoái, doanh

Ngày đăng: 05/10/2013, 17:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty. - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢNG NAM
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty (Trang 32)
Bảng 2.1. Bảng cân đối kế toán của công ty qua 3 năm 2006, 2007, 2008. - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢNG NAM
Bảng 2.1. Bảng cân đối kế toán của công ty qua 3 năm 2006, 2007, 2008 (Trang 36)
Bảng 2.2. Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản của công ty - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢNG NAM
Bảng 2.2. Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản của công ty (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w