1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH MÔI TRƯỜNG: ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM

93 130 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo thống kê, có 76% số dân đang sinh sống ở nông thôn, là nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc rửa t

Trang 1

KHOA MÔI TRƯỜNG - -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH SINH HOẠT TẠI XÃ NAM VIÊM,

Trang 2

KHOA MÔI TRƯỜNG - -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH SINH HOẠT TẠI XÃ NAM VIÊM,

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công bố trước đây

Hà Nội, ngày 10, tháng 5, năm 2016

Người thực hiện

Nguyễn Thị Thùy Dung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết

ơn với những sự giúp đỡ đó

Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS - Trường Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô đã hướng dẫn và có ý kiến chỉ dẫn quý báu trong quá trình em làm luận văn Em xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo trong bộ môn Công nghệ môi trường cùng các thầy cô giáo trong Khoa, cán bộ thuộc phòng Khoa học và Đào tạo sau Đại học, .đã tạo điều kiện trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường

Cuối cùng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới những người thân trong gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ để tôi hoàn thành bản luận văn này

Hà Nội, ngày 10, tháng 5, năm 2016

Người thực hiện

Nguyễn Thị Thùy Dung

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài 4

1.2 Cơ sở lý luận của đề tài 5

1.2.1 Một số khái niệm về tài nguyên nước 5

1.2.2 Tầm quan trọng của nước đối với con người 10

1.2.3 Hiện trạng về tài nguyên nước ở Việt Nam 11

1.2.4 Tình hình ô nhiễm môi trường nước 12

1.2.5 Các thông số đánh giá chất lượng nước 16

1.3 Hiện trạng nguồn nước sử dụng cho sinh hoạt tại nông thôn ở Việt Nam 22

1.4 Chất lượng nước sinh hoạt tại nông thôn Việt Nam 25

1.5 Tình hình xây dựng chương trình cấp nước sinh hoạt nông thôn 26

1.6 Những khó khăn, thuận lợi và triển vọng cấp nước sinh hoạt nông thôn 27

1.6.1 Những khó khăn trong việc cấp nước sinh hoạt nông thôn 27

1.6.2 Các thuận lợi trong việc cấp nước sinh hoạt nông thôn 29

1.7 Chiến lược quốc gia về Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020 31

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

Trang 6

2.1 Đối tượng nghiên cứu 34

2.2 Phạm vi nghiên cứu 34

2.3 Nội dung nghiên cứu 34

2.4 Phương pháp nghiên cứu 34

2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 34

2.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp 35

2.4.3 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm 35

2.4.4 Phương pháp so sánh 37

2.4.5 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 37

Chương 3: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 38

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Nam Viêm 38

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Nam Viêm 38

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Nam Viêm 39

3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng nguồn nước sinh hoạt của xã Nam Viêm 41

3.2.1 Nguồn nước sử dụng 41

3.2.2 Hiện trạng khai thác sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Nam Viêm 43

3.3 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm phục vụ sinh hoạt của xã Nam Viêm 49

3.4 Hiện trạng quản lý hệ thống cấp nước sinh hoạt trên địa bàn xã Nam Viêm 60

3.5 Đánh giá một số nguồn tác động tới nguồn nước ngầm sinh hoạt xã Nam Viêm 62

3.5.1 Ảnh hưởng hoạt động nông nghiệp đến nguồn nước ngầm cấp cho sinh hoạt nông thôn xã Nam Viêm 62

3.5.2 Ảnh hưởng nước thải và rác thải sinh hoạt đến nguồn nước ngầm cấp cho sinh hoạt nông thôn xã Nam Viêm 63

3.5.3 Ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi đến nguồn nước ngầm cấp cho sinh hoạt nông thôn xã Nam Viêm 65

Trang 7

3.5.4 Nguy cơ ảnh hưởng nước thải và rác thải sinh hoạt của bãi rác xứ

Đồng lát, phường Xuân Hòa, thị xã Phúc Yên đến nguồn nước ngầm

cấp cho sinh hoạt nông thôn xã Nam Viêm 65

3.6 Một số giải pháp tổ chức thực hiện bảo vệ và xử lý nguồn nước ngầm phục vụ sinh hoạt tại xã Nam Viêm 67

3.6.1 Giải pháp giáo dục truyền thông 67

3.6.2 Giải pháp chính sách 68

3.6.3 Giải pháp xử lý nước đơn giản 69

3.6.4 Giải pháp về vốn 70

3.7 Tổ chức thực hiện, quản lý nguồn nước ngầm phục vụ mục đích sinh hoạt của người dân xã Nam Viêm 71

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

Kết luận 72

Kiến nghị 73

Tàı lıệu tham khảo 75

Phụ lục 77

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các loại chất lượng nước mặt 17

Bảng 1.2 Các thông số đánh giá nguồn nước ngầm ở các trạm quan trắc cơ bản (theo GEMS) 22

Bảng 2.1 Phương pháp phân tích các thông số 36

Bảng 3.1 Tỷ lệ phần trăm gia đình văn hóa của xã Nam Viêm 40

Bảng 3.2 Tỷ lệ phần trăm về chất lượng giáo dục của xã nam Viêm 40

Bảng 3.3 Hiệu quả của chương trình quốc gia về y tế xã Nam Viêm 41

Bảng 3.4 Hiện trạng khai thác sử dụng nước mưa ở xã Nam Viêm 45

Bảng 3.5 Hiện trạng khai thác nước giếng đào ở xã Nam Viêm 46

Bảng 3.6 Hiện trạng khai thác nước giếng khoan ở xã Nam Viêm 48

Bảng 3.8 Kết quả phân tích thông số đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm phục vụ sinh hoạt trên địa bàn xã Nam Viêm 50

Bảng 3.7 Kết quả phân tích mẫu nước giếng năm 2015 từ trung tâm Nước Sạch và VSMT nông thôn phối hợp với UBND xã Nam Viêm 59

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước - tài nguyên vô giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, chăn nuôi, dân dụng, giải trí và môi trường Hầu hết các hoạt động trên đều cần đến nước Như vậy, nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống con người, đối với sự sống trên trái đất.Tình trạng sức khỏe của con người phụ thuộc vào chất lượng của các yếu tố môi trường, trong đó có

môi trường nước

Thống kê của UNICEF tại khu vực Nam và Đông Á cho thấy chất lượng nước ở khu vực này ngày càng trở thành mối đe dọa lớn đối với trẻ em Tình trạng ô nhiễm a-sen (thạch tín) và flo (fluoride) trong nước ngầm đang đe dọa nghiêm trọng tình trạng sức khỏe của 50 triệu người dân trong khu vực

Theo thống kê của bộ y tế và bộ tài nguyên - môi trường, trung bình mỗi năm Việt Nam có khoảng 9.000 người tử vong vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém Cũng theo đánh giá tổng hợp của Bộ, hằng năm có gần 200.000 người mắc bệnh ung thư mới phát hiện mà một trong những nguyên nhân chính bắt nguồn từ ô nhiễm môi trường nước

Mỗi năm có 4 tỷ ca mắc bệnh tiêu chảy trên toàn thế giới,1,5 triệu ca tử vong do bệnh tiêu chảy mỗi năm vì nước không an toàn, vệ sinh môi trường

và vệ sinh cá nhân kém.10% dân số ở các nước đang phát triển bị ảnh hưởng bởi giun sán; 6 triệu người bị mù do bệnh đau mắt hột, một bệnh phổ biến ở các cộng đồng nông thôn nghèo thiếu phương tiện vệ sinh cá nhân cơ bản, thiếu nước sạch và điều kiện vệ sinh môi trường; 200 triệu người trên thế giới

bị ảnh hưởng do bệnh sán máng, một căn bệnh cũng phổ biến do điều kiện vệ sinh thấp kém gây ra Gần 1/10 gánh nặng bệnh tật trên toàn thế giới có thể được ngăn ngừa bằng cách cải thiện cấp nước sạch, vệ sinh môi trường, vệ

Trang 12

sinh cá nhân và quản lý nguồn nước

Nước ta dân số nông thôn chiếm hơn 2/3 tỷ lệ dân số của cả nước Tính đến hết năm 2014, theo tiêu chuẩn nước sạch của Bộ Y tế có 63,32% tỷ lệ người nông thôn chưa có hệ thống nước sạch Ở khu vực nông thôn, tình trạng

ô nhiễm nguồn nước cũng không ngừng gia tăng Theo thống kê, có 76% số dân đang sinh sống ở nông thôn, là nơi cơ sở hạ tầng còn lạc hậu, phần lớn các chất thải của con người và gia súc không được xử lý nên thấm xuống đất hoặc rửa trôi làm cho tình trạng ô nhiễm nguồn nước về mặt hữu cơ và vi sinh vật ngày càng cao Việc lạm dụng các chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp dẫn đến các nguồn nước ở sông, hồ, kênh, mương bị ô nhiễm và ảnh hưởng rất lớn đến môi trường và sức khoẻ của con người

Trong những năm qua Nhà nước đã đưa ra nhiều chính sách nhằm từng bước cải thiện và nâng cao đời sống dân cư nông thôn, một trong các chính sách đó là chính sách cấp nước sinh hoạt nông thôn Mặc dù vậy nhưng nước ngầm vẫn là nguồn nước cấp chủ yếu cho sinh sinh hoạt nông thôn Việc khai thác nguồn nước ngầm để sử dụng cho sinh hoạt đã có từ lâu đời nay; tuy nhiên việc điều tra nghiên cưú nguồn tài nguyên này một cách toàn diện và có

hệ thống chỉ mới được tiến hành trong chừng chục năm gần đây Hiện trạng

sử dụng nước nhất là ở vùng nông thôn bằng các phương tiện thủ công, còn

sự khai thác bằng các phương tiện hiện đại cũng đã được tiến hành nhưng còn rất hạn chế chỉ nhằm phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt ở các trung tâm công nghiệp và khu dân cư lớn mà thôi

Tỉnh Vĩnh Phúc có 4 hệ thống cấp nước sạch tập trung gồm: thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, thị trấn Tam Đảo, huyện Lập Thạch Mặc dù công tác cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh đã được quan tâm nhưng trên thực tế vẫn còn tồn tại tỷ lệ người nông dân được cấp nước sạch còn thấp, chủ yếu người dân khai thác từ nguồn nước ngầm

Nam Viêm là một xã thuần nông của thị xã Phúc Yên, đời sống của bà con còn gặp nhiều khó khăn nên nguồn sử dụng nước sinh hoạt chủ yếu vẫn là

Trang 13

nước ngầm Chất lượng nước ngầm sử dụng sinh hoạt của người dân gắn liền với các hoạt động phát triển của địa phương Nhu cầu sử dụng nước dưới đất đảm bảo vệ sinh cho các hoạt động sinh hoạt cũng như các hoạt động kinh tế của người dân là rất lớn Việc nghiên cứu đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm của xã, cho biết nguồn nước mà người dân khai thác sử dụng để sinh hoạt có đảm bảo tiêu chuẩn cho mục đích sinh hoạt cũng như đảm bảo vệ sinh môi trường hay không Xuất phát từ vấn đề thực tế trên, em tiến hành nghiên

cứu đề tài “Đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm phục vụ mục đích sinh hoạt tại xã Nam Viêm, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá chất lượng nước ngầm phục vụ mục đích sinh hoạt tại địa phương

- Đưa ra các giải pháp bảo vệ, xử lý nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng nước sinh hoạt tại địa phương

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài

- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và được Chủ tịch nước ký lệnh số 29/2005/CTN ngày 12 tháng 12 năm 2005 về công bố luật;

- Luật Tài nguyên nước đã được Quốc hội nước CHXHXNVN thông qua ngày 29/11/2005;

- Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 05/06/2000 của Bộ trưởng Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường về việc ban hành Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam;

- Quyết định số 34/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 09/10/2004 của Bộ khoa học - Công nghệ và Môi trường về việc ban hành Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam;

- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam;

Một số TCVN, QCVN liên quan tới chất lượng nước

- TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2: 1991)Chất lượng nước- Lấy mẫu Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu

- TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) Chất lượng nước- Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu

- TCVN 5944:1995- Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm;

- QCVN 09:2008: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm;

- QCVN 02/2009/BYT của Bộ Y tế - Quy chuẩn về chất lượng nước sinh hoạt

Trang 15

1.2 Cơ sở lý luận của đề tài

1.2.1 Một số khái niệm về tài nguyên nước

Nước là tài nguyên chung của nhân loại, là nguồn gốc của sự sống, là môi trường trong đó diễn ra các quá trình sống và quyết định sự sống của con người[1] Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng,sinh hoạt, giải trí và môi trường Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt

Nước bao phủ 71% diện tích trái đất trong đó có 97% là nước mặn, còn lại là nước ngọt Nước giữ cho khí hậu tương đối ổn định và pha loãng các yếu tố gây ô nhiễm môi trường, nó còn là thành phần cấu tạo chính yếu trong

cơ thể sinh vật, chiếm từ 50%-97% trọng lượng cơ thể, chẳng hạn như ở người nước chiếm 70% trọng lượng cơ thể và ở Sứa biển nước chiếm tới 97% Trong 3% lượng nước ngọt trên trái đất thì có hơn ¾ lượng nước mà con người không sử dụng được vì nó nằm quá sâu trong lòng đất, bị đóng băng, ở dạng hơi trong khí quyển và ở dạng tuyết trên lục địa chỉ có 0,5% nước ngọt hiện diện trong sông suối, ao, hồ, mà con người đã và đang sử dụng Tuy nhiên, nếu trừ phần nước bị ô nhiễm ra thì chỉ có khoảng 0,003%

là nước ngọt sạch mà con người có thể sử dụng được(Miller,1988)

Hình 1.1: Tỉ lệ các loại nước trên thế giới[13]

Trang 16

a, Nước ngọt

Nước ngọt là loại nước chứa một lượng tối thểu các muối hòa tan, đặc biệt là clorua natri (thường có nồng độ các loại muối hay còn gọi là độ mặn trong khoảng 0,01 – 0,5 ppt hoặc tới 1 ppt), vì thế nó được phân biệt tương đối rõ ràng với nước lợ hay các loại nước mặn và nước muối Tất cả các nguồn nước ngọt có xuất phát điểm là từ các cơn mưa được tạo ra do sự ngưng tụ tới hạn của hơi nước trong không khí, rơi xuống ao, hồ, sông của mặt đất cũng như trong các nguồn nước ngầm hoặc do sự tan chảy của băng tuyết[18]

Nước ngọt là nguồn tài nguyên tái tạo, tuy vậy mà việc cung cấp nước ngọt và sạch trên thế giới đang từng bước giảm đi Nhu cầu về nước đã vượt cung ở một vài nước trên thế giới, trong khi dân số thế giới vẫn tiếp tục tăng làm cho nhu cầu nước ngày càng tăng Sự nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước cho nhu cầu hệ sinh thái chỉ mới được lên tiếng gần đây Trong suốt thế kỷ 20, hơn một nửa các vùng đất ngập nước trên thế giới đã bị biến mất cùng với các môi trường hỗ trợ có giá trị của chúng Các hệ sinh thái nước ngọt mang đậm tính đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn các hệ sinh thái biển và đất liền

b,Nước mặn

Nước mặn là thuật ngữ chung chỉ nước chứa một hàm lượng muối hòa tan đáng kể (chủ yếu là NaCl) Hàm lượng này thông thường được biểu diễn dưới dạng phần nghìn (ppt) hay phần triệu (ppm) Hoặc phần trăm (%) hay g/l [19]

Các mức hàm lượng muối được USGS Hoa Kỳ sử dụng để phân loại nước mặn thành ba thể loại Nước hơi mặn chứa muối trong phạm vi 1.000 tới 3.000 ppm (1 tới 3 ppt) Nước mặn vừa phải chứa khoảng 3.000 tới 10.000 ppm (3 tới 10 ppt) Nước mặn nhiều chứa khoảng 10.000 tới 35.000 ppm (10 tới 35 ppt) muối

Trên trái đất, nước biển trong các đại dương là nguồn nước mặn phổ biến nhất và cũng là nguồn nước lớn nhất Độ mặn trung bình của đại dương

Trang 17

là khoảng 35.000 ppm hay 35 ppt hoặc 3,5%, tương đương 35g/l [19]

c,Nước mặt

Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi thủy giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất Lượng giáng thủy này được thu hồi bởi các lưu vực, tổng lượng nước trong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tố khác Các yếu tố này như khả năng chứa của các hồ, vùng đất ngập nước và các hồ chứa nhân tạo,

độ thấm của đất bên dưới các thể chứa nước này, các đặc điểm của dòng chảy mặt trong lưu vực, thời lượng giáng thủy và tốc độ bốc hơi địa phương Tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến tỷ lệ mất nước Sự bốc hơi nước trong đất,

ao, hồ, sông, biển; sự thoát hơi nước ở thực vật và động vật , hơi nước vào trong không khí sau đó bị ngưng tụ lại trở về thể lỏng rơi xuống mặt đất hình thành mưa, nước mưa chảy tràn trên mặt đất từ nơi cao đến nơi thấp tạo nên các dòng chảy hình thành nên thác, ghềnh, suối, sông và được tích tụ lại ở những nơi thấp trên lục địa hình thành hồ hoặc được đưa thẳng ra biển hình thành nên lớp nước trên bề mặt của vỏ trái đất Trong quá trình chảy tràn, nước hòa tan các muối khoáng trong các nham thạch nơi nó chảy qua, một số vật liệu nhẹ không hòa tan được cuốn theo dòng chảy và bồi lắng ở nơi khác thấp hơn, sự tích tụ muối khoáng trong nước biển sau một thời gian dài của quá trình lịch sử của quả đất dần dần làm cho nước biển càng trở nên mặn Có hai loại nước mặt là nước ngọt hiện diện trong sông, ao, hồ trên các lục địa và nước mặn hiện diện trong biển, các đại dương mênh mông, trong các hồ nước mặn trên các lục địa[18]

d,Nước ngầm

Nước ngầm hay còn gọi là nước dưới đất, thuật ngữ chỉ loại nước nằm bên dưới bề mặt đất trong các không gian rỗng của đất và trong các khe nứt của các thành tạo đá, và các không gian rỗng này có sự liên thông với nhau[19]

Trang 18

Một thành tạo đá hoặc các dạng tích tụ vật liệu không cố kết được gọi

là tầng chứa khi nó chứa và có thể cung cấp một lượng nước có thể sử dụng được Độ sâu của không gian có mặt khe nứt hoặc lỗ rỗng trong đá, mà ở đó bắt đầu bão hòa nước hoàn toàn thì được gọi là mực nước ngầm Nước dưới đất được bổ cấp từ, và chảy từ bề mặt đất tự nhiên xuống Nơi xuất lộ tự nhiên của nước thường là tại các sông suối Nếu sông suối này chảy vào vùng bị đóng kín thì tạo ra các vùng đất ngập nước, và tại vùng sa mạc thì có thể hình thành các ốc đảo Nước dưới đất thường được khai thác phục vụ cho nông nghiệp, đô thị, và công nghiệp qua các giếng khai thác nước Ngành nghiên cứu sự phân bố và vận động của nước dưới đất được gọi là địa chất thủy văn

Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầm nông, nước ngầm sâu và nước chôn vùi Nước ngầm cũng có những đặc điểm giống như nước mặt như: nguồn vào (bổ cấp), nguồn ra và chứa Sự khác biệt chủ yếu với nước mặt là do tốc độ luân chuyển chậm (dòng thấm rất chậm so với nước mặt), khả năng giữ nước ngầm nhìn chung lớn hơn nước mặt khi so sánh về lượng nước đầu vào Nguồn cung cấp nước cho nước ngầm là nước mặt thấm vào tầng chứa Các nguồn thoát tự nhiên như suối và thấm vào các đại dương

Theo độ sâu phân bố, có thể chia nước ngầm thành nước ngầm tầng mặt và nước ngầm tầng sâu Ðặc điểm chung của nước ngầm là khả năng di chuyển nhanh trong các lớp đất xốp, tạo thành dòng chảy ngầm theo địa hình Nước ngầm tầng mặt thường không có lớp ngăn cách với địa hình bề mặt Do vậy, thành phần và mực nước biến đổi nhiều, phụ thuộc vào trạng thái của nước mặt Loại nước ngầm tầng mặt rất dễ bị ô nhiễm Nước ngầm tầng sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp được ngăn cách bên trên và phía dưới bởi các lớp không thấm nước Theo không gian phân bố, một lớp nước ngầm tầng sâu thường có ba vùng chức năng:

• Vùng thu nhận nước

• Vùng chuyển tải nước

• Vùng khai thác nước có áp

Trang 19

Khoảng cách giữa vùng thu nhận và vùng khai thác nước thường khá

xa, từ vài chục đến vài trăm km Các lỗ khoan nước ở vùng khai thác thường

có áp lực Ðây là loại nước ngầm có chất lượng tốt và lưu lượng ổn định Trong các khu vực phát triển đá cacbonat thường tồn tại loại nước ngầm caxtơ

di chuyển theo các khe nứt caxtơ Trong các dải cồn cát vùng ven biển thường

có các thấu kính nước ngọt nằm trên mực nước biển

Có hai loại nước ngầm: nước ngầm không có áp lực và nước ngầm có

áp lực

Nước ngầm không có áp lực: là dạng nước được giữ lại trong các lớp

đá ngậm nước và lớp đá nầy nằm bên trên lớp đá không thấm như lớp diệp thạch hoặc lớp sét nén chặt Loại nước ngầm nầy có áp suất rất yếu, nên muốn khai thác nó phải thì phải đào giếng xuyên qua lớp đá ngậm rồi dùng bơm hút nước lên Nước ngầm loại nầy thường ở không sâu dưới mặt đất,ì có nhiều trong mùa mưa và ít dần trong mùa khô

Nước ngầm có áp lực: là dạng nước được giữ lại trong các lớp đá ngậm nước và lớp đá nầy bị kẹp giữa hai lớp sét hoặc diệp thạch không thấm

Do bị kẹp chặt giữa hai lớp đá không thấm nên nước có một áp lực rất lớn vì thế khi khai thác người ta dùng khoan xuyên qua lớp đá không thấm bên trên

và chạm vào lớp nước này nó sẽ tự phun lên mà không cần phải bơm Loại nước ngầm nầy thường ở sâu dưới mặt đất, có trử lượng lớn và thời gian hình thành nó phải mất hàng trăm năm thậm chí hàng nghìn năm

Thông thường, thành phần hóa học của nước ngầm có chứa các anion, cation sau: Cl-, SO42-, NO2-, NO3-, Na+, K+, Ca2+, Fe2+ Ngoài ra, trong nước ngầm còn chứa các chất khí hòa tan, phổ biến nhất là CO2, H2S, CH4 và một

số hidrocacbon khác Hàm lượng của các chất khí đó phụ thuộc vào quá trình phân hủy hữu cơ bởi vi sinh vật yếm khí Trong nước ngầm luôn có quá trình

tự làm sạch, bao gồm: Quá trình lọc, hấp thụ, quá trình hóa học, loại bỏ virus,

vi khuẩn và quá trình pha loãng

Quá trình lọc: Các lớp đất đóng vai trò như màng lọc tự nhiên giữ lại

Trang 20

các chất rắn lơ lửng, các chất kết tủa được tạo thành do các phản ứng hóa học trong nước và các hợp chất hóa học ở dạng hạt khác Quá trình này làm giảm các các chất ô nhiễm trong nước ngầm

Hấp thụ: Hấp thụ chủ yếu làm giảm các chất ô nhiễm trong nước ngầm Các hạt sét, các oxit kim loại, phi kim và hidroxit kim loại là những chất hấp thụ Hầu hết các chất gây ô nhiễm đều bị hấp thụ trong điều kiện nhất định, trừ Cl-, NO3-, SO42-

Các quá trình hóa học: Khi nồng độ các cation, anion trong nước ngầm

đủ lớn, tích số ion lớn hơn tích số tan sẽ tạo ra các chất kết tủa:

Ba2+ + SO42- ─> BaSO4

Pb2+ + SO42- ─> PbSO4

Mg2+ + CO32- ─> MgCO3

Quá trình đó đã loại bỏ hầu hết cation kim loại trong nước ngầm

Loại bỏ virus, vi khuẩn: Hầu hết các vi sinh vật gây bệnh không thể phát triển được trong đất và cuối cùng chúng đều bị tiêu diệt Các vi khuẩn, virus trong nước có khuynh hướng di chuyển qua các lớp đất chậm hơn so với nước, vì vậy chúng bị giữ lại và bị tiêu diệt[9]

1.2.2 Tầm quan trọng của nước đối với con người

Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng cho tất cả các sinh vật trên quả đất Nếu không có nước thì chắc chắn không có sự sống xuất hiện trên quả đất, thiếu nước thì cả nền văn minh hiện nay cũng không tồn tại

được Từ xưa, con người đã biết đến vai trò quan trọng của nước; các nhà khoa học cổ đại đã coi nước là thành phần cơ bản của vật chất và trong quá trình phát triển của xã hội loài người thì các nền văn minh lớn của nhân loại đều xuất hiện và phát triển trên lưu vực của các con sông lớn như: nền văn minh Lưỡng hà ở Tây Á nằm ở lưu vực hai con sông lớn là Tigre và Euphrate (thuộc Irak hiện nay); nền văn minh Ai Cập ở hạ lưu sông Nil; nền văn minh sông Hằng ở Ấn Ðộ; nền văn minh Hoàng hà ở Trung Quốc; nền văn minh sông Hồng ở Việt Nam

Trang 21

Nước có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con người có thể nhịn

ăn được vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương Nước tồn tại ở hai dạng: nước trong tế bào và nước ngoài

tế bào Nước ngoài tế bào có trong huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt… Huyết tương chiếm khoảng 20% lượng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3-4 lít) Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể Nước là một dung môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó được chuyển vào máu dưới dạng dung dịch nước Một người cần sử dụng một lượng nước từ 12 – 15 m3/người/năm

để duy trì các hoạt động sống bình thường

Uống không đủ nước ảnh hưởng đến chức năng của tế bào cũng như chức năng các hệ thống trong cơ thể như suy giảm chức năng thận Những người thường xuyên uống không đủ nước da thường khô, tóc dễ gãy, xuất hiện cảm giác mệt mỏi, đau đầu, có thể xuất hiện táo bón, hình thành sỏi ở thận và túi mật Khi cơ thể mất trên 10% lượng nước có khả năng gây trụy tim mạch, hạ huyết áp, nhịp tim tăng cao Nguy hiểm hơn, bạn có thể tử vong nếu lượng nước mất trên 20%” Bên cạnh oxy, nước đóng vai trò quan trọng thứ hai để duy trì sự sống

Tóm lại, nước rất cần cho cơ thể, mỗi người phải tập cho mình một thói quen uống nước để cơ thể không bị thiếu nước Có thể nhận biết cơ thể bị thiếu nước qua cảm giác khát hoặc màu của nước tiểu, nước tiểu có màu vàng đậm chứng tỏ cơ thể đang bị thiếu nước.Duy trì cho cơ thể luôn ở trạng thái cân bằng nước là yếu tố quan trọng bảo đảm sức khỏe của mỗi người

1.2.3 Hiện trạng về tài nguyên nước ở Việt Nam

Việt Nam đang đứng trước thách thức hết sức lớn về nạn ô nhiễm môi trường nước, đặc biệt là tại các khu công nghiệp và đô thị

- Thực trạng ô nhiễm nước mặt : Hiện nay chất lượng nước ở vùng thượng lưu các con sông chính còn khá tốt Tuy nhiên ở các vùng hạ lưu đã và

Trang 22

đang có nhiều vùng bị ô nhiễm nặng nề Đặc biệt mức độ ô nhiễm tại các con sông tăng cao vào mùa khô khi lượng nước đổ về các con sông giảm Chất lượng nước suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như : BOD, COD, NH4, N, P cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần Ô nhiễm nước mặt khu đô thị: các con sông chính ở Việt Nam đều đã bị ô nhiễm Ví dụ như sông Thị Vải, là con sông ô nhiễm nặng trong hệ thống sông Đồng Nai và sông Tô Lịch nằm giữa thủ đô Hà Nội cũng bị ô nhiễm nghiêm trọng

- Thực trạng ô nhiễm nước dưới đất: Hiện nay nguồn nước dưới đất ở Việt Nam cũng đang phải đối mặt với những vấn đề như bị nhiễm mặn, nhiễm thuốc trừ sâu, các chất có hại khác… Việc khai thác quá mức và không có quy hoạch đã làm cho mực nước dưới đất bị hạ thấp Hiện tượng này ở các khu vực đồng bằng bắc bộ và đồng bằng song Cửu Long Khai thác nước quá mức cũng sẽ dẫn đến hiện tượng xâm nhập mặn ở các vùng ven biển Nước dưới đất bị ô nhiễm do việc chôn lấp gia cầm bị dịch bệnh không đúng quy cách

- Thực trạng ô nhiễm nước biển: Nước biển Việt Nam đã bị ô nhiễm bởi chất rắn lơ lửng (đồng bằng song Cửu Long và sông Hồng), nitrat, nitrit, colifom ( chủ yếu là đồng bằng song Cửu Long), dầu và kim loại kẽm… Hầu hết sông hồ

ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP HCM, nơi có dân cư đông đúc và nhiều khu công nghiệp lớn đều bị ô nhiễm Phần lớn lượng nước thải sinh hoạt và công nghiệp đều không được xử lý, mà đổ thẳng vào các ao hồ, sau đó chảy ra các con sông lớn tại vùng Châu Thổ sông Hồng và sông Mê Kông

1.2.4 Tình hình ô nhiễm môi trường nước

a Khái niệm ô nhiễm tài nguyên nước

Ô nhiễm tài nguyên nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước ngầm bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên

Ô nhiễm tài nguyên nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật

Trang 23

b Nguồn ô nhiễm nước

Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước các chất thải bẩn, các sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng

Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước

Có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nước như sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu, nhận thức của người dân về vấn đề môi trường còn chưa cao Đáng chú ý là sự bất cập trong hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường Nhận thức của nhiều cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm về nhiệm vụ bảo vệ môi trường nước chưa sâu sắc và đầy đủ, chưa thấy rõ ô nhiễm môi trường nước là loại ô nhiễm gây nguy hiểm trực tiếp, hàng ngày và khó khắc phục đối với đời sống con người cũng như sự phát triển bền vững của đất nước

Trong quá trình sinh hoạt hàng ngày, nước dùng trong sinh hoạt của dân cư ngày càng tăng nhanh, do tăng dân số về các đô thị Từ nước thải sinh hoạt cộng với nước thải của các cơ sở tiểu thủ công nghiệp trong khu dân cư

là đặc trưng của sự ô nhiễm, của các đô thị ở nước ta Các loại nước thải đều được trực tiếp thải ra môi trường, chưa qua xử lý.dưới tốc độ phát triển như hiện nay con người vô tình làm ô nhiễm nguồn nước bằng các hóa chất, chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp Các đơn vị cá nhân sử dụng nước ngầm dưới hình thức khoan giếng, sau khi ngưng không sử dụng không bịt kín các lỗ khoan lại làm cho nước bẩn chảy lẫn vào làm ô nhiễm nguồn nước ngầm

Các nhà máy xí nghiệp xả khói bụi công nghiệp vào không khí làm ô nhiễm không khí, khi trời mưa, các chất ô nhiễm này sẽ lẫn vào trong nước mưa cũng góp phần làm ô nhiễm nguồn nước

Nước ta lại là nước có nền nông nghiệp phát triển Ngành nông nghiệp

Trang 24

là ngành sử dụng nhiều nước nhất, dùng để tưới tiêu hoa màu và lúa chủ yếu

là ở vùng đồng bằng Việc sử dụng nông dược và phân bón hoá học ngày càng góp thêm phần ô nhiễm môi trường nước nông thôn Trong sản xuất nông nghiệp, do lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các nguồn nước ở sông,

hồ, kênh, mương bị ô nhiễm, ảnh hưởng lớn đến môi trường nước và sức khoẻ con người

Do nuôi trồng thuỷ sản ồ ạt, thiếu quy hoạch, không tuân theo quy trình kỹ thuật nên đã gây nhiều tác động tiêu cực tới môi trường nước Cùng với việc sử dụng nhiều và không đúng cách các loại hoá chất trong nuôi trồng thuỷ sản, thì các thức ăn dư lắng xuống đáy ao, hồ, lòng sông làm cho môi trường nước bị ô nhiễm các chất hữu cơ, làm phát triển một số loài sinh vật gây bệnh và xuất hiện một số tảo độc

c Các loại ô nhiễm của nước

Các loại ô nhiễm chính được sử dụng để phân tích và đánh giá chất lượng nước là:

Ô nhiễm vật lý:

Các chỉ tiêu vật lý gồm nhiệt độ, độ trong, màu sắc, mùi vị của nước Các chất rắn không tan khi được thải vào nước làm tăng lượng chất lơ lửng, tức là làm tăng độ đục của nước.Các chất này có thể là chất vô cơ hay hữu cơ, có thể được vi khuẩn ăn Sự phát triển của vi khuẩn và các vi sinh vật khác càng làm tăng độ đục của nước và làm giảm độ xuyên thấu của ánh sáng

Các chất thải công nghiệp có chứa nhiều các hợp chất hóa học như muối sắt, mangan, clo tự do, hidro sunfua, phenol làm cho nước có mùi vị không bình thường Các chất amoniac, sunfua, cyanua, dầu làm nước có mùi lạ

Trang 25

Phôtpho (P) thường là nhân tố hạn chế hàng đầu trong môi trường nước ngọt Nguồn gốc của P là do sự rửa trôi và nguồn nhân tạo

Nito (N) dưới dạng NO3- được sử dụng bởi thủy sinh vật Amoni (NH3) dồi dào khi nước thiếu oxi hoặc quá nhiều chất thải chứa N NO2- độc đối với thủy sinh vật

Lưu huỳnh (S) ở dạng SO42- có thể đáp ứng nhu cầu của thực vật H2S

là chất độc đối với cá và một số thủy sinh động vật

Ô nhiễm hóa học do chất vô cơ như:

Độ khoáng:

Hàm lượng muối cao sẽ làm cho nguồn nước không còn hữu dụng với từng mục đích nước cấp khác nhau Các loại nước chứa nhiều amoni và photphat làm cho tảo phát triển nhanh gây hiện tượng phú dưỡng ảnh hưởng đến hệ thủy sinh

Các kim loại nặng:

Nhiều ngành công nghiệp thải ra các loại kim loại nặng và các dư lượng các chất hóa học, các chất hữu cơ độc có khả năng tích tụ và khuếch đại trong chuỗi thức ăn, do đó cần được quản lý tốt

Ô nhiễm dô chất hữu cơ tổng hợp như hidrocacbon (CxHy), chất tẩy rửa, hóa chất bảo vệ thực vật, khí hòa tan ( CO2, O2, H2S, đối với nước ngầm nếu pH < 5,5 thường có nhiều CO2 Đây là khí ăn mòn kim loại và ngăn cản việc tăng pH của nước Nước ngầm có chứa H2S đến vài chục mg/l H2S > 0,5 mg/l tạo cho nước có mùi khó chịu

d Ảnh hưởng của ô nhiễm nguồn nước tới sức khỏe con người

Hậu quả chung của ô nhiễm nguồn nước đến sức khỏe con người là tỷ

lệ người mắc các bệnh cấp và mãn tính liên quan đến ô nhiễm nước như viêm màng kết, tiêu chảy, ung thư ngày càng tăng Người dân sinh sống quanh khu vực ô nhiễm ngày càng mắc nhiều loại bệnh nghi là do dùng nước bẩn trong mọi sinh hoạt

Các nghiên cứu khoa học cũng cho thấy, khi sử dụng nước nhiễm asen

Trang 26

để ăn uống, con người có thể mắc bệnh ung thư trong đó thường gặp là ung thư da Ngoài ra, asen còn gây nhiễm độc hệ thống tuần hoàn khi uống phải nguồn nước có hàm lượng asen 0,1 mg/l Vì vậy, cần phải xử lý nước nhiễm asen trước khi dùng cho sinh hoạt và ăn uống

Người nhiễm chì lâu ngày có thể mắc bệnh thần kinh Còn nữa, nhiễm amoni, nitrat gây mắc bệnh da xanh, thiếu máu, có thể gây ung thư

Nhiễm Natri( Na) gây bệnh cao huyết áp, bệnh tim mạch Lưu huỳnh gây bệnh về đường tiêu hóa Cadimi gây bệnh thoái hóa cột sống, đau lưng

Hợp chất hữu cơ, thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng, diệt cỏ, thuốc kích thích tăng trưởng, photpho gây ngộ độc, viêm gan, nôn mửa, tiếp xúc lâu ngày

sẽ gây ung thư nghiêm trọng cho các cơ quan nội tạng

Vi khuẩn, ký sinh trùng các loại là nguyên nhân gây các bệnh đường tiêu hóa, nhiễm giun sán

Kim loại nặng các loại: Titan, sắt, chì, asen, thủy ngâ, kẽm gây đau thần kinh, thận, hệ bài tiết, viêm xương, thiếu máu

1.2.5 Các thông số đánh giá chất lượng nước

a Thông số đánh giá chất lượng nước trên thế giới

Có nhiều tiêu cuẩn đánh giá chất lượng nước dựa theo tính chất của nước Sau đây là một số các cách đánh giá chính:

Chỉ số chất lượng nước của Tổ chức Vệ sinh quốc gia Mỹ (NSFWQI):

Chỉ số này được xây dựng năm 1970 như là “một công cụ để truyền thông thông tin về chất lượng nước đến cộng đồng và các nhà ban hành luật”,

là một trong những CSCL nước được sử dụng rộng rãi nhất ở Hoa kỳ Để tránh những vấn đề do quan điểm chủ quan và sự khác nhau giữa các địa phương, việc xây dựng chỉ số được dựa vào một bảng câu hỏi để lấy ý kiến của nhiều chuyên gia ở nhiều vùng địa lý khác nhau

Đầu tiên các chuyên gia sẽ đưa ra các biến số cần có trong chỉ số và trọng số của từng biến số Theo kết quả khảo sát ý kiến của các chuyên gia,

Trang 27

11 thông số đã được chọn trên tổng số 35 thông số đề nghị, bao gồm: DO, fecal, pH, BOD5, NO3-, PO43-, nhiệt độ, độ đục, tổng chất rắn, các chất độc và thuốc trừ sâu Với 9 thông số đầu, các chuyên gia đã đưa ra các đường cong thể hiện sự thay đổi của các chỉ số phụ tương ứng với nhiều mức ô nhiễm khác nhau Sau đó lấy trung bình và hình thành đường cong phân hạng để tính chỉ số phụ Đối với các chỉ số phụ tương ứng nhiều mức ô nhiễm khac nhau ở các vùng khác nhau Sau đó được lấy trung bình và hình thành đường cong phân hạng để tính chỉ số phụ Đối với các chất độc và thuốc trừ sâu chỉ số được lấy bằng không ở giá trị tối đa cho phép và chỉ số tăng dần theo sự giảm nồng độ các chất này Chỉ số NSF tổng thể được tính bằng cách cộng tổng tất

cả tích của chỉ số phụ và trọng số tương ứng của chúng

NSFWQI =

NSFWQI – chỉ số chất lượng nước của Tổ chức Vệ sinh quốc gia Mỹ

Wi – Trọng số của thông số ô nhiễm i (từ 0 - 1)

Ii – Chỉ số phụ của thông số ô nhiễm

b Các thông số đánh giá chất lượng nước ở Việt Nam

Để đánh giá chất lượng nước cũng như mức độ gây ô nhiễm nước, có thể dựa vào một số chỉ tiêu cơ bản và quy định giới hạn của từng chỉ tiêu đó

Trang 28

tuân theo Luật Bảo vệ môi trường của một quốc gia hoặc tiêu chuẩn quốc tế quy định cho từng loại nước sử dụng cho các mục đích khác nhau Kết hợp các yêu cầu về chất lượng nước và các chất gây ô nhiễm nước có thể đưa ra một số chỉ tiêu như sau:

kỹ thuật cho từng khâu quản lý rất quan trọng, hơn nữa là đảm bảo được chất lượng cho người sử dụng

Khi chỉ số pH < 7 thì nước có môi trường axít; pH > 7 thì nước có môi trường kiềm, điều này thể hiện ảnh hưởng của hoá chất khi xâm nhập vào môi trường nước Giá trị pH thấp hay cao đều có ảnh hưởng nguy hại đến thuỷ sinh

2 SS (solid solved - chất rắn lơ lửng)

Chất rắn lơ lửng nói riêng và tổng chất rắn nói chung có ảnh hưởng đến chất lượng nước trên nhiều phương diện Hàm lượng chất rắn hoà tan trong nước thấp làm hạn chế sự sinh trưởng hoặc ngăn cản sự sống của thuỷ sinh Hàm lượng chất rắn hoà tan trong nước cao thường có vị

Hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước cao gây nên cảm quan không tốt cho nhiều mục đích sử dụng; ví dụ như làm giảm khả năng truyền ánh sáng trong nước, do vậy ảnh hưởng đến quá trình quang hợp dưới nước, gây cạn kiệt tầng ô

xy trong nước nên ảnh hưởng đến đời sống thuỷ sinh như cá, tôm Chất rắn lơ lửng có thể làm tắc nghẽn mang cá, cản trở sự hô hấp dẫn tới làm giảm khả năng sinh trưởng của cá, ngăn cản sự phát triển của trứng và ấu trùng

Phân biệt các chất rắn lơ lửng của nước để kiểm soát các hoạt động sinh học, đánh giá quá trình xử lý vật lý nước thải, đánh giá sự phù hợp của

Trang 29

nước thải với tiêu chuẩn giới hạn cho phép

3 DO (dyssolved oxygen - ô xy hoà tan trong nước)

Ô xy có mặt trong nước một mặt được hoà tan từ ô xy trong không khí, một mặt được sinh ra từ các phản ứng tổng hợp quang hoá của tảo và các thực vật sống trong nước Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hoà tan ô xy vào nước là nhiệt độ, áp suất khí quyển, dòng chảy, địa điểm, địa hình Giá trị DO trong nước phụ thuộc vào tính chất vật lý, hoá học và các hoạt động sinh học xảy ra trong đó Phân tích DO cho ta đánh giá mức độ ô nhiễm nước và kiểm tra quá trình xử lý nước thải

Các sông hồ có hàm lượng DO cao được coi là khoẻ mạnh và có nhiều loài sinh vật sống trong đó Khi DO trong nước thấp sẽ làm giảm khả năng sinh trưởng của động vật thuỷ sinh, thậm chí làm biến mất hoặc có thể gây chết một số loài nếu DO giảm đột ngột Nguyên nhân làm giảm DO trong nước là do việc xả nước thải công nghiệp, nước mưa tràn lôi kéo các chất thải nông nghiệp chứa nhiều chất hữu cơ, lá cây rụng vào nguồn tiếp nhận Vi sinh vật sử dụng ô xy để tiêu thụ các chất hữu cơ làm cho lượng ô xy giảm

4 COD (Chemical oxygen Demand - nhu cầu ô xy hoá học)

COD là lượng ô xy cần thiết cho quá trình ô xy hoá hoàn toàn các chất hữu cơ có trong nước thành CO2 và H2O

COD là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước (nước thải, nước mặt, nước sinh hoạt) vì nó cho biết hàm lượng chất hữu cơ

có trong nước là bao nhiêu Hàm lượng COD trong nước cao thì chứng tỏ nguồn nước có nhiều chất hữu cơ gây ô nhiễm

5 BOD (Biochemical oxygen Demand:nhu cầu ô xy sinh hoá)

BOD là lượng ô xy (thể hiện bằng gam hoặc miligam O2 theo đơn vị thể tích) cần cho vi sinh vật tiêu thụ để ô xy hoá sinh học các chất hữu cơ trong bóng tối ở điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian Như vậy BOD phản ánh lượng các chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học có trong mẫu nước

Thông số BOD có tầm quan trọng trong thực tế vì đó là cơ sở để thiết

Trang 30

kế và vận hành trạm xử lý nước thải; giá trị BOD càng lớn có nghĩa là mức độ

ô nhiễm hữu cơ càng cao

Vì giá trị của BOD phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian ổn định nên việc xác định BOD cần tiến hành ở điều kiện tiêu chuẩn, ví dụ ở nhiệt độ 200C trong thời gian ổn định nhiệt 5 ngày (BOD520)

6 Amoniac

Trong nước, bề mặt tự nhiên của vùng không ô nhiễm amoniac chỉ có ở nồng độ vết (dưới 0,05 mg/l) Trong nguồn nước có độ pH acid hoặc trung tính, amoniac tồn tại ở dạng ion amoniac (NH4+); nguồn nước có pH kiềm thì amoniac tồn tại chủ yếu ở dạng khí NH3

Nồng độ amoniac trong nước ngầm cao hơn nhiều so với nước mặt Lượng amoniac trong nước thải từ khu dân cư và từ các nhà máy hoá chất, chế biến thực phẩm, sữa có thể lên tới 10-100 mg/l Amoniac có mặt trong nước cao sẽ gây nhiễm độc tới cá và các sinh vật

8 Phosphat (PO 4 3- )

Phosphat là chất dinh dưỡng cho sự phát triển rong tảo Nồng độ phosphat trong nguồn nước không bị ô nhiễm thường <0,01 mg/l Nguồn phosphat đưa vào môi trường là phân người, phân súc vật và nước thải một số ngành công nghiệp sản xuất phân lân, công nghiệp thực phẩm và trong nước chảy từ đồng ruộng Phosphat không thuộc loại độc hại đối với người

Trang 31

9 Clorua (Cl - )

Clorua có mặt trong nước là do các chất thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp mà chủ yếu là công nghiệp chế biến thực phẩm Ngoài ra còn do sự xâm nhập của nước biển vào các cửa sông, vào các mạch nước ngầm

Nước mặt có chứa nhiều Clorua sẽ hạn chế sự phát triển của cây trồng thậm chí gây chết Hàm lượng Clorua cao sẽ gây ăn mòn các kết cấu ống kim loại

10 Coliform

Vi khuẩn nhóm Coliform (Coliform, Fecal coliform, Fecal streptococci, Escherichia coli .) có mặt trong ruột non và phân của động vật máu nóng, qua con đường tiêu hoá mà chúng xâm nhập vào môi trường và phát triển mạnh nếu có điều kiện nhiệt độ thuận lợi

Số liệu Coliform cung cấp cho chúng ta thông tin về mức độ vệ sinh của nước và điều kiện vệ sinh môi trường xung quanh

11 Kim loại nặng

Kim loại nặng (Asen, chì, Crôm(VI), Cadimi, Thuỷ ngân .) có mặt trong nước do nhiều nguyên nhân: trong quá trình hoà tan các khoáng sản, các thành phần kim loại có sẵn trong tự nhiên hoặc sử dụng trong các công trình xây dựng, các chất thải công nghiệp ảnh hưởng của kim loại nặng thay đổi tuỳ thuộc vào nồng độ của chúng, nó là có ích nếu chúng ở nồng độ thấp và rất độc nếu ở nồng độ vượt giới hạn cho phép

Kim loại nặng trong nước thường bị hấp thụ bởi hạt sét, phù sa lơ lửng trong nước Các chất lơ lửng này dần dần rơi xuống mà làm cho nồng độ kim loại nặng trong trầm tích cao hơn rất nhiều trong nước Các loài động vật thuỷ sinh, đặc biệt là động vật đáy sẽ tích luỹ lượng lớn các kim loại nặng trong cơ thể Thông qua dây chuyền thực phẩm mà kim loại nặng được tích luỹ trong con người và gây độc tính với tính chất bệnh lý rất phức tạp

Lựa chọn các thông số để đánh giá nguồn nước:

Trong thực tế, việc lựa chọn các thông số khảo sát nhằm thực hiện mục đích nghiên cứu là việc làm rất quan trọng vì nó giúp cho:

Trang 32

- Đánh giá đúng đắn mức độ ô nhiễm và nguyên nhân gây ô nhiễm;

- Tiết kiệm nhân lực, thời gian, chi phí

Việc lựa chọn thông số khảo sát phải dựa vào mục đích giám sát của trạm giám sát cơ sở, trạm giám sát chất lượng nước phục vụ cấp nước sinh hoạt, phục vụ mục đích khảo sát ô nhiễm chất thải

Bảng dưới đây là danh mục các thông số lựa chọn cho các mục đích khác nhau, thứ tự ưu tiên được tính từ thông số đầu đến thông số cuối

Bảng 1.2: Các thông số đánh giá nguồn nước ngầm ở các trạm quan trắc

cơ bản (theo GEMS)

Trang 33

sạch và nước mưa

+ Nước ngầm:

Nước ngầm nước ta đã và đang được sử dụng phổ biến cho mục đích sinh hoạt của người dân Nước ngầm là nước có trong có khe nứt, lỗ rỗng của đất đá ở trong lòng đất Phong trào đào giếng khai thác nước ngầm ở khu vực nông thôn được thực hiện từ lâu đời nay với phương tiện thủ công Hiện nay, việc khai thác nước ngầm chủ yếu bằng các công trình giếng khoan tay hoặc khoan máy được lượng nước với lưu lượng dùng ổn định hơn Khai thác giếng khoan ở độ sâu sâu hơn giếng đào và tùy từng mạch nước khoan được

có thể sử dụng sinh hoạt trực tiếp mà không cần qua xử lý, trừ trường hợp không đáp ứng được cho nhu cầu mục đích ăn uống Nhiều khu vực, hàm lượng sắt trong nước ngầm > 0,5 mg/l (QCVN 02: 2009/BYT) thì cần xử lý nước giếng trước khi sử dụng

Lượng nước ngầm phân bố không đều theo không gian và thời gian Vùng đất thấp và trũng thường có mực nước ngầm nông có thể khoan nước ngầm bằng tay được Ngược lại, vùng đất cao và tầng đất đá sâu thì phải dùng máy khoan mới khai thác được nước, nên có hiện trạng một số vùng khan hiếm nước Theo thời gian thường ảnh hưởng 2 mùa chính là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa lượng nước ngầm nhiều, mùa khô lượng nước ngầm ít hơn Phần nhiều, lượng nước ngầm của nước ta có thể đáp ứng được các nhu cầu dùng nước cho mục đích sinh hoạt của vùng nông thôn Một số địa phương khai thác 100% nước dưới đất để cung cấp cho sinh hoạt sản xuất như

Hà Tây, Hưng Yên, Vĩnh Phúc

Vấn đề tồn tại với nước ngầm nước ta là nước nhiều sắt, mangan, ở các vùng ven biển thì nước ngầm bị nhiễm mặn, sự ô nhiễm nước ngầm ngày càng tăng do chất thải nông nghiệp và sinh hoạt Do sự phân bố về lượng nước ngầm không đều theo không gian và thời gian nên có thể ảnh hưởng chất lượng nước ngầm Thậm chí, hạn hán còn xảy ra nhiều khu vực đó là vấn đề cần được quan tâm đầy đủ hơn để có những giải pháp công trình một cách

Trang 34

hợp lý đạt hiệu quả về kinh tế - kỹ thuật không làm cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước ngầm

Chất lượng nước mặt hiện tại với tình hình kinh tế - xã hội phát triển cùng các hoạt động sản xuất, khai thác, xả thải ra môi trường thì không đáp ứng được nhu cầu nước sinh hoạt của người dân về các chỉ tiêu trong nước Ở vùng cửa sông, nước biển theo thủy triều vào các dòng sông làm nước bị nhiễm mặn, nhiễm phèn không sử dụng được cho mục đích ăn uống, sinh hoạt hàng ngày Tuy nhiên, còn nhiều vùng điều kiện kinh tế và nguồn nước ngầm khan hiếm thì bắt buộc sử dụng nước mặt để sinh hoạt

+Nước sạch:

Vào những năm 1990, Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của Nhà nước được UNICFE tài trợ đã có hoạt động tích cực và có tác động thúc đẩy lĩnh vực cấp nước sinh hoạt nông thôn Đặc biệt từ ngày 25 tháng 8 năm 2000 Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định 104/2000/ Qđ - TTg

về việc Phê duyệt Chiến lược Quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn thì công tác này được quan tâm cụ thể hơn Theo tài liệu Chương trình MTQG Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (Nước sạch và VSMTNT) giai đoạn 3 (2011 – 2015), tính đến hết năm 2015 dự kiến

Trang 35

khoảng 86% người dân được sử dụng nước hợp vệ sinh, cao hơn kế hoạch 1% Trong đó, 45% đạt QCVN 02/2009/BYT[11]

+ Nước mưa:

Lượng nước mưa trung bình hàng năm của Việt Nam tương đối lớn khoảng 1800 – 2000 mm, nhưng phân bố không đều theo thời gian và không gian, tạo nên những vùng có lượng mưa lớn xen kẽ vùng có lượng mưa nhỏ Nước ta chia 2 mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô Mùa mưa thường kéo dài 4 –

6 tháng hay có mưa lớn ở Bắc Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ, còn ở phía Đông Trường Sơn, mùa mưa chỉ kéo dài trong vòng 3 tháng Vì vậy, nước mưa không thể cung ứng đủ nước sinh hoạt đều theo thời gian.

Đời sống sinh hoạt hằng ngày của con người sử dụng rất nhiều nước sinh hoạt về mặt sinh lý mỗi người cần 1-2 lít nước/ ngày Và trung bình nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của một người trong một ngày 10-15 lít cho vệ sinh cá nhân, 20-200 lít cho tắm, 20-50 lít cho làm cơm, 40-80 lít cho giặt bằng máy

1.4 Chất lượng nước sinh hoạt tại nông thôn Việt Nam

Ở nước ta, nước ngầm được khai thác để sử dụng cho sinh hoạt khu vực nông thôn đã có từ lâu đời nay

Chất lượng nước dưới đất tại khu vực nông thôn phụ thuộc vào đặc tính địa chất vùng chứa nước, sự thẩm thấu và rò rỉ nước bề mặt từ các hoạt động chăn nuôi, nông nghiệp, làng nghề , thay đổi mục đích sử dụng đất và khai thác nước bất hợp lý Nhìn chung, chất lượng nước dưới đất còn khá tốt, hầu hết các chỉ tiêu đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 09:2008/BTNMT và có thể sử dụng tốt cho mục đích sinh hoạt theo QCVN 02:2009/BYT

Tuy nhiên, nước dưới đất tại một số địa phương đã có dấu hiệu ô nhiễm chất hữu cơ (NO3 - , NH4 +), kim loại nặng (Fe, As) và đặc biệt ô nhiễm vi sinh (Coliform, E.Coli)

Nước dưới đất tại một số điểm thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ có hàm

Trang 36

lượng NH4 + cao hơn QCCP, đặc biệt tại xã Hải Lý, huyện Hải Hậu, Nam Định, hàm lượng NH4 + lớn gấp 441 lần QCCP

Một số thông số kim loại nặng như Mangan và Asen tại một số khu vực cũng vượt quá ngưỡng QCCP Vùng Bắc Trung Bộ tương tự cũng có hàm lượng NH4 + trong nước dưới đất cao hơn mức QCCP Nước dưới đất tại vùng Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ có chất lượng còn khá tốt

Kết quả quan trắc, giám sát chất lượng nguồn nước phục vụ nhu cầu cấp nước sinh hoạt của người dân nông thôn ở nhiều vùng trong toàn quốc cho thấy chất lượng nguồn nước khai thác có dấu hiệu ô nhiễm, chủ yếu là ô nhiễm vi sinh và cục bộ một số vùng biểu hiện ô nhiễm kim loại nặng

- Khu vực Hà Giang - Tuyên Quang: hàm lượng sắt ở một số nơi cao vượt mức cho phép của QCVN, thường trên 1 mg/l, có nơi đạt đến trên 15-20 mg/l Ô nhiễm tập trung quanh các mỏ khai thác sunphua[1]

- Tỉnh Thanh Hóa: Theo báo cáo điều tra Hiện trạng ô nhiễm Asen trong nguồn nước sinh hoạt của 15 huyện năm 2011, có 61/74 xã trong khu vực điều tra nguồn nước sinh hoạt có hàm lượng Asen vượt tiêu chuẩn cho phép Trong đó tập trung ở các huyện như: Thiệu Hóa 403/1.400 hộ, Hoằng Hóa 208/1.700 hộ, Thọ Xuân 139/600 hộ, Yên Định 45/500 hộ, Hậu Lộc 44/500 hộ[12]

- Tỉnh Bình Định: hầu hết các giếng dân dụng đều bị nhiễm khuẩn với Coliform ở mức cao từ 5-2.400 lạc khuẩn/100ml nước và E.coli từ 3-278 lạc

khuẩn/100ml nước[12]

1.5 Tình hình xây dựng chương trình cấp nước sinh hoạt nông thôn

Thực hiện Chương trình MTQGNước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (Nước sạch và VSMTNT), đến hết năm 2015 dự kiến có khoảng 86% người dân được sử dụng nước hợp vệ sinh, 65% nhà tiêu đạt tiêu chuẩn hợp

vệ sinh; 94% trường học mầm non, phổ thông và 96% trạm y tế xã có công trình nước sạch vệ sinh

Tuy nhiên, theo đánh giá của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

Trang 37

kết quả đạt được của Chương trình thời gian qua chưa tương xứng với nguồn lực đầu tư của nhà nước và nhu cầu của nhân dân Ở một số địa phương, số lượng công trình cấp nước hoạt động còn kém hiệu quả còn cao, chất lượng nước chưa đạt QCVN, nhiều công trình mới đưa vào phục vụ trong thời gian ngắn đã bị hỏng, công tác quản lý, vận hành còn nhiều bất cập

Bên cạnh đó, nhiều nơi nước sinh hoạt của người dân vẫn chủ yếu là nguồn nước tự nhiên từ hồ, ao, sông, suối Hiện nguồn nước này khan cạn và nhiều vùng còn bị ô nhiễm nặng, cho nên người dân không thể không cần đến các công trình nước sạch

Chương trình MTQG Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (Nước sạch và VSMTNT) được nhiều nhà tài trợ, tổ chức quốc tế như AusAid, Danida, DFID, ADB, WB, SIDA, Netherlands, UNICEF… đã hỗ trợ nguồn lực cũng như hỗ trợ kỹ thuật giúp Việt Nam xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách; xây dựng nâng cao năng lực của ngành cũng như đầu tư để thực hiện mục tiêu quốc gia của Chính phủ Hàng trăm nghìn giếng nước bơm tay UNICEF và các nhà vệ sinh đã được xây dựng, đồng thời người dân đã đầu tư xây dựng số lượng công trình cấp nước sạch và vệ sinh lớn hơn gấp 2 –

3 lần số lượng công trình tài trợ, đã cải thiện một cách đáng kể điều kiện cấp nước sạch cho nông thôn

1.6 Những khó khăn, thuận lợi và triển vọng cấp nước sinh hoạt nông thôn

1.6.1 Những khó khăn trong việc cấp nước sinh hoạt nông thôn

a Khó khăn về kinh tế - tài chính

Mức sống của dân cư nông thôn nói chung còn thấp, tỷ lệ các hộ đói nghèo còn khá cao (theo Báo cáo chính phủ

Đầu tư cho lĩnh vực Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn quá ít: tính trong 10 năm cải cách kinh tế cả nhà nước và tài trợ quốc tế mới đạt được khoảng 0,13 USD/người/năm So với nhu cầu chi phí để xây dựng các công trình nước sạch và vệ sinh cơ bản vào khoảng 15 USD/người/năm,

Trang 38

của chính phủ và các tài trợ chỉ bằng 1% nhu cầu chi phí xây dựng Nếu mức sống của người dân thấp thì không thể sử dụng được

Các công trình nước sạch trong các trường học, trạm y tế và các cơ sở công cộng khác ở nông thôn còn hạn chế Nhiều trường học còn thiếu các công trình cấp nước hay có nhưng không đáp ứng được nhu cầu

b Khó khăn về xã hội và tập quán

Hiểu biết về vệ sinh và sức khỏe người dân nông thôn còn thấp Số đông ít quan tâm đến quan điểm vệ sinh, coi đó chỉ là vấn đề cá nhân chứ không phải vấn đề cộng đồng có liên quan đến sức khỏe của cộng đồng và sự trong sạch của môi trường

Những thói quen sinh hoạt ở nông thôn mang tính chất truyền thống, thực hành vệ sinh kém nên các bệnh tật phổ biến vẫn thường xuyên xảy ra ở khu vực nông thôn, có khi xảy ra những dịch lớn như tả, thương hành, sốt xuất huyết khiến cho người dân nông thôn đã cùng kiệt nay lại khó khăn hơn

Bộ Y tế

Nhà nước chưa có chính sách huy động sự tham gia đóng góp của các thành phần kinh tế để cùng với người dùng xây dựng công trình cấp nước sạch mà mà chủ yếu vẫn áp dụng cách tiếp cận dựa vào cung cấp là chính Pháp luật còn thiếu các quy định và hướng dẫn cụ thể để có thể quản lý tốt lĩnh vực cung cấp nước sạch

Trang 39

c Khó khăn về kỹ thuật và thiên tai

Có nhiều vùng gặp khó khăn về nguồn nước như các vùng bị nhiễm mặn (năm 2000 ước tính có hơn 13 triệu người sống ở các vùng này), các vùng núi cao và các vùng đá vôi có đặc trưng là nguồn nước ngầm ở rất sâu

và không có hay rất hiếm nước mặt

Thời gian gần đây khí hậu thời tiết có những biến động thất thường, lũ lụt và hạn hán xảy ra ở nhiều địa phương làm cho tình hình nguồn nước càng khó khăn hơn Một số nơi nguồn nước cạn kiệt đang trở thành vấn đề nghiêm trọng cho sản xuất và sinh hoạt (Nhiều vùng ở miền núi ven biển và khó khăn về nguồn nước, người dân chỉ được dùng bình quân dưới 20 lít nước/ người/ ngày Nhiều nơi tình trạng khan hiếm nước diễn ra từ 5- 6 tháng trong năm như Nam Trung Bộ, Tây Nguyên,…

Ở các vùng làng chài ven biển có mật độ dân số rất cao nhưng lại thiếu nước sạch, ở các làng nghề môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng, ô nhiễm do chuông trại gia súc và thuôc trừ sâu cũng là một vấn đề lớn cần được quan tâm giải quyết

Chưa có các trung tâm chuyển giao công nghệ và sản xuất cung ứng các vật tư thiết bị phục vụ cho nhu cầu cấp nước sạch

Trên đây là những nét cơ bản về thực trạng của việc cấp nước sạch ở nông thôn hiện nay, có thể thấy được rằng trong những năm vừa qua vấn đề cung cấp nước sạch cho người dân nông thôn đã có nhiều cải thiện, đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên so với nhu cầu hiện nay thì vấn đề này cũng còn rất nhiều những khó khăn, thách thức cần giải quyết

1.6.2 Các thuận lợi trong việc cấp nước sinh hoạt nông thôn

Bên cạnh các khó khăn tồn tại, lĩnh vực cấp nước sinh hoạt nông thôn cũng có một số thuận lợi:

Quan tâm ưu tiên của Đảng – Chính phủ

Thể hiện ở việc Bộ Chính trị đã ra chỉ thị 36 về “ Tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước”,

Trang 40

chương trình mục tiêu quốc gia về cung cấp nước và vệ sinh môi trường, ở việc thành lập Ban chỉ đạo Quốc gia về cấp nước và vệ sinh môi trường ở trung ương và địa phương, ở chỉ thị 200/TTg của Thủ tướng Chính phủ về công tác cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và nhiều văn bản khác của Nhà nước nói lên tầm quan trọng và ưu tiên cho lĩnh vực này Chính phủ đang tập trung vào phát triển nông thôn, coi trọng phát triển nông thôn là

ưu tiên quốc gia, đang triển khai nghiên cứu Chiến lược phát triển nông nghiệp – nông thôn trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa

Hệ thống tổ chức hoạt động theo lĩnh vực Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã được thành lập rộng khắp ở tất cả các tỉnh, thông qua Chương trình Cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn do UNICFE tài trợ Đó

là tiền đề quan trọng để phát triển lĩnh vực trong tương lai

Kinh tế nông thôn đang chuyển sang cơ cấu thị trường và kinh tế trang trại với cách tiếp cận theo nhu cầu và khu vực tư nhân phát triển rộng khắp tạo điều kiện để xóa bỏ cơ chế bao cấp và thực hiện xã hội hóa lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Triển vọng phát triển cấp nước sinh hoạt nông thôn

Trong những năm đổi mới, nền kinh tế quốc dân đã có bước phát triển đáng kể, trong đó có sự phát triển của khu vực nông thôn Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 1998 thấp hơn, chủ yếu là do cuộc khủng hoảng tài chính đã phát triển thông qua việc tăng sản xuất nông nghiệp, đặc biệt nâng cao năng suất lúa gạo và một số cây công nghiệp Nhưng các nhà hoạch định Chiến lược phát triển nông nghiệp – nông thôn trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đã chỉ ra phát triển kinh tế nông thôn phải toàn diện: sản xuất lương thực, phát triển cây công nghiệp, rau quả, tiến tới đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến và đưa chăn nuôi vào sản xuất chính, phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông lâm sản và công nghiệp nông thôn Phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn Định hướng nêu trên sẽ dẫn đến chính sách khuyến khích các các đô thị nhỏ thành những

Ngày đăng: 09/06/2020, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w