Ngoài ra ngời giáo viên phải biết phối hợp một cách linh hoạt các phơng pháp đặc trng của môn học nh phơng pháp đóng vai, phơng pháp thảo luận nhóm, hỏi đáp theo cặp, tổ chức trò chơi… đ
Trang 1-SỞ GI O DÁO D ỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
S¸NG KIÕN KINH NGHIÖM
Thiết kế một số trò chơi trong phân môn Luyện từ và câu lớp 2
Phân môn: Luyện từ và câu
Cấp học: Tiểu học
NĂM HỌC 2016 - 2017
PHẦN THỨ NHẤT
ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài:
MÃ SKKN
Trang 2Qua thực tế giảng dạy lớp 2 nói chung và ở môn Tiếng Việt 2 nói riêng, tôi nhận thấy rằng: sách giáo khoa Tiếng Việt 2 giúp học sinh hình thành kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nghe- nói- đọc- viết), kĩ năng thực hành giao tiếp cụ thể Nội dung sách giáo khoa tinh giản, tích hợp các kiến thức thiết thực mang tính cập nhật, phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi học sinh tiểu học trong thời đại mới hiện nay
Đối với học sinh lớp 2, vốn từ của các em còn rất hạn chế, việc tìm hiểu và
sử dụng từ còn lúng túng, gặp rất nhiều khó khăn cần phải đợc bổ sung phát triển
để đáp ứng nhu cầu học tập và giao tiếp Muốn nói hay, viết giỏi đều phải dùng
từ Từ là vật liệu để cấu thành ngôn ngữ Hiểu đợc nghĩa của từ đã khó, biết dùng
từ nh thế nào cho hợp văn cảnh, đúng ngữ pháp còn khó hơn Cho nên, việc dạy cho học sinh nắm vững Tiếng Việt không thể không coi trọng việc dạy phân môn Luyện từ và câu, đặt nền móng cho việc tiếp thu tốt các môn học khác ở các lớp học trên
Để dạy học Luyện từ và câu ở lớp 2 có hiệu quả, không những đòi hỏi ngời thầy phải biết cách khai thác từ ngữ qua vốn sống của trẻ nhằm xây dựng hệ thống kiến thức trên cơ sở khai thác qua các câu có từ thuộc chủ đề nhằm bổ sung, củng cố, khắc sâu hệ thống kiến thức cho trẻ
Ngoài ra ngời giáo viên phải biết phối hợp một cách linh hoạt các phơng pháp đặc trng của môn học nh phơng pháp đóng vai, phơng pháp thảo luận nhóm, hỏi đáp theo cặp, tổ chức trò chơi… để học sinh đợc thực sự tham gia xử
lí các tình huống có vấn đề, lĩnh hội kiến thức một cách nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả Một trong những hoạt động tạo đợc hứng thú học tập cho học sinh rất hiệu quả, học sinh học mà chơi, chơi mà học, nâng cao chất lợng giờ dạy đó là hoạt động trò chơi của học sinh trong học tập
2 Mục đớch nghiờn cứu:
Nghiên cứu đề tài này nhằm nâng cao chất lợng dạy học phân môn Luyện từ
và câu lớp 2
3.Nhiệm vụ nghiờn cứu:
- Nghiên cứu tầm quan trọng tổ chức trò chơi nhằm nâng cao chất lợng môn
Luyện từ và câu lớp 2
- Thực trạng việc học phân môn Luyện từ và câu lớp 2
- Một số trò chơi nhằm nâng cao chất lợng phõn môn Luyện từ và câu lớp 2
4 Đối tượng nghiờn cứu:
Trang 3- Một số biện pháp tổ chức trò chơi nhằm nâng cao chất lợng phõn môn Luyện từ và câu lớp 2
5 Giới hạn phạm vi nghiờn cứu:
- Sỏng kiến kinh nghiệm này viết trong phạm vi phõn mụn Luyện từ và cõu lớp 2 Đề cập tới cỏc trũ chơi gõy hứng thỳ cho học sinh trong phõn mụn Luyện
từ và cõu lớp 2
- Cụng tỏc giảng dạy và quỏ trỡnh thực hiện phạm vi nghiờn cứu là học sinh lớp 2, năm học 2016 – 2017
6 Phương phỏp nghiờn cứu
- Phương phỏp đàm thoại, trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp, với học sinh lớp 2
- Phương phỏp quan sỏt
- Phương phỏp điều tra
- Phương phỏp thực hành luyện tập
- Phương phỏp tổng kết
PHẦN THỨ HAI
NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận.
Xuất phát từ thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nớc cần có những con người lao động năng động sáng tạo, sẵn sàng thích ứng với điều kiện đổi mới
đang diễn ra hàng ngày Trong khi đó cách dạy truyền thống nh hiện nay mặc dù
có đổi mới song chất lợng vẫn còn thấp so với yêu cầu thực tế Vì vậy cùng với việc đổi mới nội dung chơng trình thì đổi mới phơng pháp dạy học đặc biệt là tổ chức trò chơi trong mỗi tiết học có một vị trí hết sức quan trọng và cần thiết, đây
Trang 4-là việc -làm thiết thực góp phần nâng cao chất lợng dạy học cũng nh thực hiện
đ-ợc mục tiêu giáo dục mà Đảng và nhà nớc, ngành đề ra
Trong quá trình dạy học nói chung và dạy học phân môn Luyện từ câu nói riêng, giáo viên là ngời tổ chức, hớng dẫn hoạt động của học sinh, mọi học sinh
đều hoạt động học tập để phát triển năng lực cá nhân Giáo viên tổ chức hớng dẫn học sinh huy động vốn hiểu biết và kinh nghiệm của bản thân để học sinh chiếm lĩnh tri thức rồi vận dụng các tri thức đó vào thực hành Tạo cho học sinh thói quen tự giác, chủ động, không dập khuôn máy móc, biết tự đánh giá và đánh giá kết quả của mình, của bạn Đặc biệt là giúp học sinh có niềm tin, niềm vui trong học tập Đồng thời tạo điều kiện để học sinh phát huy năng lực sở trờng của mình, biết áp dụng kiến thức mới trong bài học vào thực tế đời sống xã hội Phân môn Luyện từ và câu là một phân môn không thể thiếu của chơng trình tiểu học Bởi vậy giáo viên phải tổ chức hớng dẫn học sinh hoạt động dới
sự trợ giúp của dụng cụ, đồ dùng học tập để từng học sinh hoặc từng nhóm học sinh phát hiện và chiếm lĩnh nội dung học tập rồi thực hành vận dụng nội dung
đó
Chương 2: Thực trạng của vấn đề.
Luyện từ và cõu là tờn mới của phõn mụn Từ ngữ - Ngữ phỏp Cỏch gọi này cũng phản ỏnh một sự chuyển đổi khỏ căn bản của sỏch giỏo khoa Tiếng Việt
Đú là sự chỳ trọng rốn kỹ năng hơn là cung cấp cho học sinh những khỏi niệm lý thuyết Ở lớp 2 toàn bộ chương trỡnh sỏch giỏo khoa khụng cú một tiết lý thuyết nào, học sinh tiếp thu kiến thức và rốn kỹ năng hoàn toàn thụng qua hệ thống cỏc bài tập
Về mức độ yờu cầu của nội dung luyện từ trong sỏch, học sinh học khoảng
300 -> 350 từ mới (kể cả thành ngữ và tục ngữ) thuộc cỏc chủ điểm: học sinh, bạn bố, trường học, thầy cụ, ụng bà, cha mẹ, anh em, cỏc con vật nuụi, cỏc mựa trong năm, chim chúc, muụng thỳ, sụng biển, cõy cối, Bỏc Hồ, nhõn dõn Thực chất cỏc từ này bổ sung cho vốn từ về thế giới xung quanh gần với cỏc em và vốn từ về chớnh bản thõn cỏc em; Học sinh cũn nhận biết được ý nghĩa chung của từng lớp từ (từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, trạng thỏi, từ chỉ đặc điểm, tuy nhiờn chưa yờu cầu học sinh hiểu cỏc khỏi niệm danh từ, động từ, tớnh từ) Ngoài
Trang 5-ra học sinh được nhận biết nghĩa một số thành ngữ tục ngữ, làm quen với cách giải nghĩa thông thường, nhận biết tên riêng và cách viết hoa tên riêng
Nội dung luyện câu chủ yếu yêu cầu học sinh nói viết thành câu trên cơ sở những hiểu biết sơ giản Thay vì học kiến thức lý thuyết các thành phần chính của câu, các kiểu câu, học sinh lớp 2 được hướng dẫn đặt câu theo kiểu Ai (con
gì, cái gì) là gì ? - Ai (con gì, cái gì) làm gì ? - Ai (con gì, cái gì) thế nào ? Thay
vì học các kiến thức lý thuyết về trạng ngữ học sinh lớp 2 được học cách đặt câu
và trả lời câu hỏi Khi nào ? Ở đâu ? Vì sao ? Nhận biết các dấu kết thúc câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm (dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than) và dấu phẩy đặt ở giữa câu để tách ý Ở đây sách không yêu cầu học sinh biết các khái niệm chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm mà chỉ yêu cầu học sinh hiểu đó là các bộ phận để tạo câu; hiểu ý nghĩa của câu như thế nào thì thích hợp với một dấu kết thúc câu ấy
Như vậy kiến thức trong bài Luyện từ và câu chủ yếu là rèn kỹ năng dùng
từ, đặt câu Bên cạnh đó sách giáo khoa có cung cấp một số thuật ngữ như: từ trái nghĩa, cụm từ, câu … Nhưng không đòi hỏi học sinh phải nắm được định nghĩa, thông qua hàng loạt hình ảnh biểu tượng ở các dạng bài tập khác nhau Xét theo mục đích của bài tập, sách có các loại bài tập Luyện từ và câu như sau: Bài tập nhận diện từ và câu
Bài tập tạo lập từ và câu
Bài tập sử dụng dấu câu
Vậy hướng dẫn học sinh giải các bài tập LTVC ra sao, giờ dạy học như thế nào để có hiệu quả cao Tôi đã tiến hành 1 tiết dạy đầu năm học, ra đề khảo sát
và thu được kết quả
Tiết 3: Từ chỉ sự vật Câu kiểu Ai là gì ?
Đề bài (thời gian 6 phút):
Bài 1: Viết 2 từ chỉ người, 2 từ chỉ con vật, 2 từ chỉ đồ vật
Trang 6-Bài 2: Xếp cỏc từ sau thành cõu cú nghĩa:
Em, ngoan, là, học sinh
K t qu thu ết quả thu được như sau: ả thu được như sau: được như sau:c nh sau:ư
số
Kết quả
Như vậy kết quả học sinh hoàn thành tốt là khụng nhiều, đồng thời vẫn cũn nhiều học sinh chưa hoàn thành Kết quả học tập của học sinh đạt được do nhiều nguyờn nhõn khỏch quan và chủ quan đem tới Cú thể do các hình thức tổ chức hoạt động học tập trong giờ học Luyện từ và cõu còn đơn điệu, việc sử dụng hình thức trò chơi trong việc dạy Luyện từ và cõu cha thực sự đợc chú trọng, sở dĩ có tình trạng trên là do bản thân cũng nh một vài đồng chí giáo viên cha thấy hết ý nghĩa, tác dụng của trò chơi trong giờ học Luyện từ và cõu
Bên cạnh đó giáo viên không đợc tập huấn về thiết kế trò chơi, mặt khác trình độ giáo viên lại không đồng đều
Đối với một số giáo viên trong giờ học cũng nh ở một số tiết thao giảng có thiết kế trò chơi nhng cha đợc sử dụng thờng xuyên mà chỉ mang tính chất đối phó
Do đặc điểm tõm lý của lứa tuổi của học sinh lớp 2 nờn khả năng chỳ ý, tập trung cũn yếu, tớnh kỷ luật chưa cao, dễ mệt mỏi Nếu phương phỏp dạy học của giỏo viờn đơn điệu, bài giảng khụ khan sẽ tạo sự mệt mỏi cho học sinh
Trò chơi trong giờ học tạo hứng thú cho các em, giúp các em yêu thích, say mê môn học nhng nếu không đợc sử dụng thờng xuyên thì thao tác của các
em sẽ bỡ ngỡ, lúng túng
Trang 7-Từ nhu cầu thực tế đặt ra tôi nhận thấy việc thiết kế trò chơi góp phần đổi mới phơng pháp dạy học, nâng cao chất lợng dạy học môn Tiếng Việt nói chung, phõn mụn Luyện từ và cõu nói riêng là rất cần thiết
Chương 3: Giải phỏp đề ra.
Mỗi tiết Luyện từ và cõu cú từ 3 đến 4 bài tập với cỏc yờu cầu khỏc nhau Giỏo viờn cần xỏc định rừ mục đớch yờu cầu cần đạt của mỗi bài là gỡ ? Kiến thức trọng tõm của bài ? Từ đú giỏo viờn cú thể chọn trũ chơi thớch hợp với nội dung bài và thiết kế cỏc hỡnh thức dạy học hài hoà, sinh động
Sau đõy là một số trũ chơi cú thể ỏp dụng để tổ chức cho học sinh giải cỏc bài tập trong tiết Luyện từ và cõu một cỏch hào hứng, hiệu quả, đồng thời gõy hứng thỳ trong giờ học
a Nhúm 1: Cỏc trũ chơi được vận dụng vào giải cỏc bài tập trong giờ Luyện
từ và cõu.
(1) Trũ chơi: Tỡm nhanh cỏc từ cựng chủ đề:
- Mục đớch: Mở rộng vốn từ phỏt huy úc liờn tưởng, so sỏnh và rốn tỏc phong nhanh nhẹn, luyện trớ thụng minh
- Cỏch chơi:
Trang 8-+ Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm (A - B) (h/s bằng nhau)
+ Sau khi giải thích nghĩa từ dùng để gọi tên chủ đề (giáo viên hoặc h/s giải thích), giáo viên nên yêu cầu: Tìm nhanh các từ cùng chủ đề
+ Luật chơi: Giáo viên chỉ định một học sinh ở nhóm A nói được từ theo yêu cầu Rồi h/s A1 chỉ 1 bạn bất kỳ B1, h/s B1 nói nhanh từ tìm được rồi chỉ bất kỳ A2 nêu tiếp … Cứ như vậy cho tới hết lớp
Trường hợp bạn bị chỉ định không nêu được từ theo yêu cầu hoặc nói từ trùng lặp sẽ nói “chuyển” để bạn khác cùng nhóm (đứng cạnh, tiếp sức, mỗi lần như vậy nhóm nào có h/s nói “chuyển” thì nhóm đó bị (trừ) 1 điểm phạt, nhóm nào nhiều điểm phạt là nhóm bị thua
- Trò chơi được áp dụng ở các bài:
Bài 1: (Tuần 7 - 59/TV2 - I) Kể tên các môn học ở lớp 2
Bài 2 (Tuần 10 - trang 82) Kể thêm các từ chỉ người trong gia đình họ hàng mà
em biết
Bài 1 (Tuần 13 - trang 108) Kể tên những việc em đã làm ở nhà giúp cha mẹ
Bài 2 (Tuần 15 - trang 122) Tìm những từ chỉ đặc điểm của người và vật
Bài 2 (Tuần 26 - trang 74) Kể tên các con vật sống ở dưới nước Mẫu: tôm, sứa,
ba ba …
Bài 1 (Tuần 28 - trang 87) Kể tên các loài cây mà em biết theo nhóm:
a Cây lương thực, thực phẩm Mẫu: lúa
b Cây ăn quả Mẫu: cam
c Cây lấy gỗ Mẫu: xoan
d Cây bóng mát Mẫu: bàng
đ Cây hoa Mẫu: cúc
Bài 1 (Tuần 30 trang 104) Tìm những từ ngữ:
a Nói lên tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi Mẫu thương yêu
Trang 9-b Nói lên tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ Mẫu: biết ơn
Bài 2 (tuần 33 - trang 129) Tìm thêm những từ ngữ chỉ nghề nghiệp khác nhau
mà em biết Mẫu: thợ may
(2) Trò chơi: Ghép nhanh tên cho sự vật
- Mục đích: + Ghép nhanh từ với đồ vật, hình vẽ tương ứng
+ Có biểu tượng về nghĩa của từ
- Chuẩn bị: + Tranh ảnh, đồ vật thật theo yêu cầu bài: 3 bộ
+ Thẻ ghi tên các tranh ảnh, đồ vật thật: 3 bộ
- Cách chơi:
+ 3 nhóm chơi/lần (mỗi nhóm 4 - 8 h/s tuỳ vào số lượng tranh ảnh
có trong bài)
+ Các tranh (ảnh, đồ vật) xếp thành 3 nhóm
+ Luật chơi: Khi giáo viên nêu yêu cầu: Ghép nhanh tên cho các sự vật thì h/s cùng tiếp sức thi đua gắn thẻ vào đồ vật (ảnh, tranh) tương ứng Nếu nhóm nào gắn đúng, nhanh nhất là nhóm thắng cuộc
- Trò chơi được vận dụng ở các bài
Bài 1 (Tuần 1 - trang 8) Chọn tên gọi cho mỗi người, mỗi vật, mỗi việc được vẽ dưới đây:
(học sinh, nhà, xe đạp, múa, trường, chạy, hoa hồng, cô giáo)
Mẫu 1: 1 trường học, 5 hoa hồng
Bài 1 (tuần 3 - trang 26) Tìm những từ chỉ sự vật (người, đồ vật, con vật, cây cối …) được vẽ dưới đây
Bài 1 (Tuần 17 trang 142) Chọn cho mỗi con vật dưới đây mỗi từ chỉ đúng đặc điểm của nó: nhanh, chậm, khoẻ, trung thành
Bài 1 (Tuần 22 - trang 35) Nói tên các loài chim trong những tranh sau: (đại bàng, cú mèo, chim sẻ, sáo sậu, cò, chào mào, vẹt)
Trang 10-Bài 1 (Tuần 24 - trang 55) Chọn cho mỗi con vật trong tranh vẽ bên một
từ chỉ đúng đặc điểm của chúng: tò mò, nhút nhát, dữ tợn, tinh ranh, hiền lành, nhanh nhẹn
(3) Trò chơi: Kẻ giấu mặt là ai ?
- Mục đích: + Mở rộng vốn từ, gọi tên được sự vật ẩn trong tranh
+ Luyện kỹ năng quan sát, óc tưởng tượng
- Chuẩn bị: + Tranh phóng to trong bài
+ 3 giấy tô ki khổ to, bút dạ, nam châm (băng dính)
- Cách chơi: chia lớp thành 3 nhóm
+ Nêu yêu cầu: Kẻ giấu mặt trong mỗi bức tranh là đồ vật ẩn chứa trong bức tranh đó.Nhiệm vụ của các em là tìm ra những đồ vật đó, số lượng là bao nhiêu?
+ Luật chơi: Trong một khoảng thời gian nhất định, khi có hiệu lệnh của giáo viên, h/s quan sát tranh và ghi ra giấy tên các đồ vật đã quan sát được và số lượng mỗi loại Hết thời gian, các nhóm đính kết quả lên bảng, một bạn đại diện nhóm đọc to kết quả Giáo viên là trọng tài phân xử nhóm thắng cuộc dựa vào kết quả đồ vật mà các nhóm gọi tên được
- Trò chơi vận dụng được vào các bài tập
Bài 3 (Tuần 6 - trang 52) Tìm các đồ dùng học tập ẩn trong các tranh sau Cho biết mỗi đồ vật ấy được dùng để làm gì
Bài 1 (Tuần 11 - trang 90) Tìm các đồ vật được vẽ ẩn trong bức tranh sau
và cho biết mỗi vật dùng để làm gì
(4): Trò chơi: Tìm nhanh từ có tiếng giống nhau
Mục đích: + Mở rộng vốn từ bằng cách tạo “từ” từ một “tiếng” cho trước
+ Rèn khả năng huy động nhanh vốn từ
- Chuẩn bị: Phấn, bảng con
Trang 11- Cách chơi: + Giáo viên nêu yêu cầu Thi tìm nhanh các từ chứa tiếng cho trước
+ Luật chơi: Dựa vào tiếng đã cho ở đầu bài, h/s cố gắng ghi nhanh các từ vào bảng con Trong khoảng thời gian quy định, ai tìm được nhiều từ nhất
là người thắng cuộc
- Trò chơi này sử dụng các bài tập:
Bài 1 (Tuần 2 - trang 17) Tìm các từ
- Có tiếng học Mẫu: học hành
- Có tiếng tập Mẫu: tập đọc
Bài 1 (Tuần 25 - trang 64) Tìm các từ ngữ có tiếng biển Mẫu; tàu biển
(5) Trò chơi: Phân nhanh các nhóm từ
Mục đích: + Nhận biết nghĩa của từ bằng cách tìm ra các đặc điểm giống nhau của sự vật mà từ đó gọi tên
+ Rèn trí thông minh, khả năng phân tích
- Chuẩn bị: + Viết sẵn các từ trong bài tập lên bảng
+ Hoa có dán sẵn băng dính (Số lượng tuỳ theo số từ có trong bài và số hoa phải có 2 màu khác nhau, gấp 2 lần số từ)
+ Cách chơi: Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm và nêu yêu cầu: Phân nhanh các nhóm từ
+ Luật chơi: Trong khoảng thời gian quy định (có thể là 2 phút), học sinh của các nhóm tiếp sức nhau dán hoa dưới các từ giáo viên đã viết sẵn lên bảng, dán hoa màu xanh vào nhóm 1, dán hoa màu đỏ vào nhóm 2 Nhóm nào đúng và nhanh hơn là thắng cuộc
- Trò chơi vận dụng được ở các bài tập sau:
Bài 1 (Tuần 23 - trang 45) Xếp tên các con vật dưới đây vào nhóm thích hợp