1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

VĂN KIỆN DỰ ÁN ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BÁC SĨ ĐA KHOA DỰA TRÊN NĂNG LỰC THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP

120 101 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt các điểm mạnh, những hạn chế, các cơ hội và thách thức trong thực thi CTĐT hiện nay ở bảng dưới đây phân tích SWOT ĐIỂM MẠNH - CTĐT tương đổi thống nhất với các trường đại học y

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG

VĂN KIỆN DỰ ÁN ĐỔI MỚI CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BÁC SĨ ĐA KHOA DỰA TRÊN NĂNG LỰC

THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP THUỘC TIỂU HỢP PHẦN 1.2 CỦA DỰ ÁN “GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4

I THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN 5

II BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN 6

1 Giới thiệu tóm tắt về Dự án HPET 6

2 Bối cảnh và sự cần thiết của Dự án 6

2.1 Tổng quan về trường Đại học Y Dược Hải Phòng 6

2.2 Báo cáo tự đánh giá và Sự cần thiết của dự án 8

2.3 Sự phù hợp và các đóng góp của dự án vào chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, quy hoạch phát triển ngành và địa phương 13

2.4 Mối quan hệ với các chương trình, dự án khác nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề có liên quan của chương trình, dự án 14

2.5 Nhu cầu hỗ trợ kỹ thuật bằng vốn ODA, vốn vay ưu đãi 15

III CƠ SỞ ĐỀ XUẤT NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI 16

1 Tính phù hợp của mục tiêu dự án với chính sách và định hướng của nhà tài trợ 16

2 Phân tích lý do lựa chọn và lợi thế của nhà tài trợ 16

IV MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN 17

1 Mục tiêu tổng quát 17

2 Mục tiêu cụ thể 17

V MÔ TẢ DỰ ÁN 18

1 Chương trình hoạt động của Dự án 18

2 Mục tiêu – Hoạt động và các chỉ số 23

VI ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG 33

VII KẾ HOẠCH THỰC HIỆN, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN 34

1 Kế hoạch triển khai các hành động thực hiện trước 34

2 Kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết thực hiện dự án cho năm đầu tiên 34

3 Kế hoạch cho theo dõi giám sát và đánh giá 46

VIII TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN 52

1 Cơ cấu tổ chức của dự án (có quyết định thành lập Ban QLDA, sơ đồ tổ chức) 52

2 Mối quan hệ và cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan 55

3 Cơ chế quản lý 56

4 Cơ chế báo cáo – giải trình trách nhiệm xã hội 58

Trang 3

X ĐIỀU KIỆN RÀNG BUỘC VỀ SỬ DỤNG VỐN ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA NHÀ

TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI 59

XI CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN 59

XII CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN TRƯỚC 59

XIII TÍNH BỀN VỮNG/ TÍNH KHẢ THI CỦA DỰ ÁN 60

XIV PHỤ LỤC 74

PHỤ LỤC I CAM KẾT TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ TRƯỜNG 75

PHỤ LỤC II BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ CTĐT 77

PHỤ LỤC III CTĐT BÁC SĨ ĐA KHOA HIỆN TẠI 86

PHỤ LỤC IV CHUẨN ĐẦU RA SINH VIÊN NGÀNH Y ĐA KHOA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG (Dự thảo) 90

PHỤ LỤC V KHUNG CTĐT MỚI (Dự thảo) 93

PHỤ LỤC VI NĂNG LỰC CƠ BẢN CỦA BÁC SĨ ĐA KHOA (Dự thảo) 101

PHỤ LỤC VII: BẢN CAM KẾT CỦA NHÀ TRƯỜNG 102

PHỤ LỤC VIII KINH PHÍ ĐỀ XUẤT CHI TIẾT 103

PHỤ LỤC IX SƠ ĐỒ NHÂN LỰC VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GIẢNG VIÊN 113

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ADB Asian Development Bank - Ngân hàng phát triển châu Á

AIDS Acquired Immunodeficiency Syndrome - Hội chứng suy giảm miễn dịch

ASEAN Association of South East Asian Nations -Hiệp hội các quốc gia Đông

EBM Evidence-Based - Y học trên bằng chứng

GD&ĐT Giáo Dục & Đào Tạo

GV Giảng viên

HIV Human Immunodeficiency Virus

IBSA India-Brazil-South Africa (Ấn Độ- Brasil – Nam Phi)

ICD International Classification of Diases - Phận loại bệnh tật quốc tế

KAS Knowledge - Abilities - Skill - Kiến thức - Thái độ - Kỹ năng

MCQ Multiple Choice Question - Câu hỏi trắc nghiệm

ODA Official Development Aid - Vốn hỗ trợ phát triển

OSCE Objective Structured Clinical Examination - Phương pháp thi lâm sàng

theo cấu trúc khách quan

OSPE Objective Structured Practical Examination - Phương pháp thi nhiều

trạm có cấu trúc khách quan theo mục tiêu

QLDA Quản Lý Dự Án

TPP Trans-Pacific Partnership - Hợp tác xuyên Thái Bình Dương

VAS Vietnam Accounting Standard - Chuẩn kế toán của Việt Nam

WB World Bank - Ngân hàng thế giới

Trang 5

I THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN

1 Tên dự án: Đổi mới CTĐT Bác sĩ đa khoa dựa trên năng lực thực hành nghề nghiệp tại trường Đại học Y dược Hải Phòng thuộc tiểu hợp phần 1.2 của dự án “Giáo dục và Đào tạo

nhân lực y tế phục vụ cải cách hệ thống y tế” (HPET)

2 Mã ngành dự án: 86

3 Nhà tài trợ, đồng tài trợ nước ngoài: Ngân hàng thế giới (The World Bank)

4 Tên và địa chỉ liên lạc của cơ quan chủ quản và chủ dự án:

- Cơ quan chủ quản: Bộ Y tế

a Địa chỉ liên hệ: 138A Giảng Võ – Ba Đình – Hà Nội

b Điện thoại: 046.273.2.273

c Fax: 043.8464.051

- Chủ dự án: Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

Địa chỉ liên hệ: 72A Nguyễn Bỉnh Khiêm – Ngô Quyền – TP Hải Phòng

Số điện thoại: 0313.731.907 Fax: 0313.733.315

5 Thời gian dự kiến thực hiện dự án: Từ khi được phê duyệt theo quyết định từ 2017 đến

2020

6 Địa điểm thực hiện dự án: Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

Trang 6

II BỐI CẢNH VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN

1 Giới thiệu tóm tắt về Dự án HPET

Dự án “Giáo dục và đào tạo nhân lực y tế phục vụ cải cách hệ thống y tế” (viết tắt là

Dự án HPET) do Bộ Y tế là cơ quan chủ quản được triển khai tại 28 trường đại học, cao đẳng

và khoa Y Các hoạt động can thiệp của dự án sẽ được triển khai tại 15 tỉnh và 62 huyện nghèo

Mục tiêu chung của Dự án là “Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nhân lực y tế, quản lý y tế và tăng cường năng lực chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến y tế cơ sở”

Dự án bao gồm 4 hợp phần:

(i) Cải thiện toàn diện chất lượng giáo dục nhân lực y tế đối với một số chương trình giáo dục nhân lực y tế trọng tâm;

(ii) Nâng cao năng lực quản lý y tế và quản lý, sử dụng nhân lực y tế;

(iii) Nâng cao năng lực y tế cơ sở nhằm cải thiện hiệu quả chăm sóc sức khỏe ban đầu;

(iv) Quản lý dự án

2 Bối cảnh và sự cần thiết của Dự án

2.1 Tổng quan về trường Đại học Y Dược Hải Phòng

Trường Đại học Y Dược Hải Phòng là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Y tế Trường được thành lập năm 1979 tiền thân là cơ sở 2 của Trường Đại học Y Hà Nội, năm

1999 trường được chính thức tách ra và được mang tên Trường Đại học Y Hải Phòng Ngày

11 tháng 11 năm 2013 Trường được Thủ tướng Chính phủ ký quyết định đổi tên trường thành trường Đại học Y Dược Hải Phòng với nhiệm vụ chính là đào tạo bậc đại học và sau đại học, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao chuyên ngành Y Dược cho Hải Phòng và khu vực miền Duyên hải Bắc bộ, góp phần chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân ở khu vực biển đảo, có vị trí rất quan trọng không chỉ trong lĩnh vực kinh tế biển đảo mà cả lĩnh vực an ninh quốc phòng

Trải qua 37 năm phát triển và trưởng thành, từ một trường chỉ đào tạo một số mã ngành như Y đa khoa, đến nay nhà trường đã đào tạo đầy đủ 07 mã ngành đào tạo Đại học là: Y đa khoa, Răng hàm mặt, Y học dự phòng, Y học cổ truyền, Dược sỹ, Cử nhân điều dưỡng, Cử nhân Kỹ thuật Y học Trong 10 năm gần đây các mã ngành đào tạo sau đại học của nhà trường

Trang 7

ngành Y học biển, hiện nay chỉ có trường Đại học Y Dược Hải Phòng là cơ sở đào tạo duy nhất trong cả nước Nhà trường đang tiếp tục mở thêm nhiều mã ngành mới như: Cao học chuyên ngành xét nghiệm, NCS các chuyên ngành Nội hô hấp, Ngoại tiêu hóa Quy mô đào tạo từ chỗ chỉ có gần 1000 sinh viên hiện nay đã lên tới 6000 sinh viên ở trình độ đại học và gần 400 học viên sau đại học và sẽ phát triển hơn nữa trong giai đoạn tiếp theo

Đội ngũ cán bộ giảng viên của nhà trường được nâng cao cả về số lượng và chất lượng

để phục vụ yều cầu giảng dạy và phục vụ công tác đào tạo của nhà trường ; Hiện tại nhà

trường có 519 cán bộ, giảng viên Số cán bộ giảng dạy cơ hữu là 366, trong đó: 01 Giáo sư, 22

Phó giáo sư, 17 Tiến sĩ, 200 Thạc sĩ, 05 Bác sĩ chuyên khoa II và 2 Bác sĩ chuyên khoa I và

119 Đại học Hiện tại tỷ lệ giảng viên/sinh viên là 1/15, đội ngũ giảng viên về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu công tác giảng dạy Số giảng viên có trình độ sau đại học tăng lên hàng năm

Để phục vụ công tác giảng dạy, hàng năm cơ sở vật chất của nhà trường được quan tâm đầu tư và nâng cấp Hiện tại khuôn viên của Trường Đại học Y Dược Hải Phòng gồm Khu giảng dạy, đào tạo và nghiên cứu khoa học với tổng diện tích 45.185,6 m2; Bệnh viện thực hành của trường, quy mô 150 giường bệnh có với tổng diện tích 6.930,3 m2 Ngoài ra còn

có các cơ sở thực hành tại bệnh viện trong và ngoài thành phố với tổng diện tích sàn xây dựng gần 2.000 m2 Cụ thể:

Bệnh viện hữu nghị Việt Tiệp Hải Phòng : bệnh viện loại 1 với quy mô 1500 giường;

- Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng: bệnh viện loại I, có 450 giường;

- Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng: bệnh viện loại I, có 500 giường;

- Bệnh viện Y học cổ truyền Hải Phòng: bệnh viện loại II, có 220 giường;

- Bệnh viện Tâm thần Hải Phòng: bệnh viện loại I, có 250 giường;

- Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Hải Phòng: bệnh viện loại II, có 220 giường;

- Bệnh viện Kiến An Hải Phòng: bệnh viện loại I, có 600 giường bệnh;

- Trung tâm Y học dự phòng Hải Phòng: cơ sở dạy học và thực hành về y học dự phòng;

- Bệnh viện Việt Nam-Thuỵ Điển Uông Bí (Quảng Ninh): bệnh viện loại I, có 900 giường;

- Viện Y học biển Việt Nam: bệnh viện loại I, có 200 giường bệnh;

- Bệnh viện Mắt Hải Phòng:bệnh viện loại II, có 100 giường bệnh;

- Bệnh viện đa khoa quốc tế Hải Phòng: có 500 giường bệnh;

- Bệnh viện Quốc tế Green Hải Phòng: 80 giường bệnh;

- Bệnh viên Y học cổ truyền Hải Dương: bệnh viện loại II, có 200 giường bệnh;

Trang 8

- Công ty dược phẩm Trung ương III;

- Công ty cổ phẩn Dược phẩm Hải Dương;

- Công ty cổ phẩm Dược mỹ phẩm Quảng Ninh

Ngoài ra Trường đã xây dựng được một hệ thống các cơ sở giảng dạy thực địa tại các

xã thuộc các huyện ở Hải Phòng và Hải Dương

Sơ đồ tổ chức bộ máy của trường hiện tại:

Trường đã và đang từng bước thực hiện đẩy mạnh xây dựng và phát triển hơn nữa công

tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về cả chiều rộng lẫn chiều sâu với mục

tiêu: xây dựng và phát triển trường Đại học Y Dược Hải Phòng trở thành trường Đại học Y -

Dược đào tạo đa ngành, đa cấp, Trung tâm khoa học Y học có uy tín trong nước và quốc tế, đáp

ứng nhu cầu nguồn nhân lực Y tế, góp phần bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân, đặc biệt là

đào tạo chuyên ngành y học biển – đảo

2.2 Tóm tắt Báo cáo tự đánh giá

Trong hơn một thập kỉ qua, rất nhiều quốc gia trên thế giới đã thay đổi CTĐT y khoa

với mục tiêu nâng cao khả năng hành nghề của sinh viên sau khi tốt nghiệp, đáp ứng các yêu

cầu thay đổi của xã hội và lĩnh vực y tế Trong bối cảnh đó, cùng với sự phát triển mạnh mẽ

của nền kinh tế - xã hội, ngành y tế Việt Nam đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn cũng

như thách thức: cải thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế đáp ứng nhu cầu chăm sóc

Trang 9

Đặc biệt năm 2015, việc thành lập cộng đồng ASEAN và các Hiệp định thương mại quốc tế thúc đẩy nhanh chóng quá trình hội nhập là những thời cơ và thách thức lớn của đất nước nói chung trong đó có ngành y tế

Nhận thức được nhiệm vụ và vai trò quan trọng trong đào tạo nguồn nhân lực cho ngành y tế của vùng duyên hải Bắc bộ và cả nước, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng trong những năm qua đã luôn nỗ lực không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy, từng bước áp dụng phương pháp dạy- học tích cực Mặc dù vậy, qua quá trình

tự đánh giá (2009) dựa trên các tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cũng như tham khảo các tiêu chuẩn của Hiệp hội các trường đại học nói tiếng Pháp CIDMEF, nhà trường nhận thấy các điểm mạnh cũng như điểm yếu của CTĐT bác sĩ đa khoa ở một số điểm như sau:

Về nội dung CTĐT

Trường đang thực hiện song hành 3 CTĐT theo khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành: 1 chương trình xây dựng năm 2001 (khối lớp K32 và K33); 1 chương trình xây dựng mới năm 2012 (khối lớp K34, K35 và K36, Chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, tại thông tư số 01/2012 ngày 13 tháng 01 năm 2012) và 1 CTĐT theo hình thức tín chỉ năm 2015 (khối lớp K37) Đến năm học 2015-2016, nhà trường đã xây dựng và quy đổi CTĐT theo hình thức tín chỉ (210 TC) theo quy định của Bộ GD&ĐT Điểm mạnh chủ yếu củab các CTĐT hiện tại là tính ổn định, dễ thực hiện và tương đối thống nhất với các trường đại học y của cả nước Cũng do đặc điểm này, các tài liệu giảng dạy, lượng giá sinh viên có thể được tham khảo, sử dụng chung ở một số trường, tạo thuận lợi cho cả giảng viên và sinh viên trọng học tập và tự học, nghiên cứu

Những hạn chế chính của CTĐT hiện nay bao gồm: CTĐT hiện tại thiếu tính liên kết, các môn học khá độc lập, ít có sự tích hợp, lồng ghép để hướng tới các năng lực đầu ra mà người học cần đạt được Trong CTĐT hiện tại, các môn học chung và môn cơ bản chiếm tỷ lệ lớn (trên 30%) nhưng rất ít có liên kết với các môn học chuyên ngành; các môn tiền lâm sàng thiếu sự lồng ghép, còn trùng lặp, do vậy, trong khi sinh viên bị quá tải về nội dung nhưng vẫn

ít cơ hội được thực hành

Tuy nhiên, các CTĐT hiện tại của trường đều chưa tiếp cận theo hướng phát triển các năng lực thực hành và tính chuyên nghiệp cho sinh viên; thiếu các hoạt động giáo dục hướng nghiệp cũng như trang bị cho sinh viên các kĩ năng học tập suốt đời, làm việc nhóm ngành, giao tiếp ứng xử, hiểu biết pháp luật y tế; chưa chú trọng thực hành y học dựa trên bằng chứng (EBM) Trường chưa xây dựng hội đồng đánh giá và đổi mới chương trình đáp ứng sự phản hồi từ cộng đồng và xã hội

Trang 10

Tóm tắt các điểm mạnh, những hạn chế, các cơ hội và thách thức trong thực thi CTĐT hiện nay ở bảng dưới đây (phân tích SWOT)

ĐIỂM MẠNH

- CTĐT tương đổi thống nhất với các

trường đại học y cả nước

- Dễ thực hiện, dễ tham khảo, học hỏi

- Tài liệu học tập dễ tìm, cập nhật

HẠN CHẾ

- Các môn học độc lập, rời rạc, ít lồng ghép, tích hợp để hướng tới năng lực

- Còn chồng chéo, tỷ lệ học lý thuyết còn cao, ít thực hành,

- Dạy và học còn thụ động, vẫn thiên về truyền đạt một chiều, chưa thực sự đặt sinh viên là trung tâm

- Chưa hướng tới đạt các năng lực đầu

ra cho người học

CƠ HỘI

- Quá trình hội nhập nhanh chóng của

đất nước và sự phát triển kinh tế, giao

lưu khoa học kỹ thuật

- Yêu cầu ngày càng cao về chất lượng

đào tạo cán bộ y tế góp phần thúc đẩy

nhanh quá trình đổi mới CTĐT

- Các dự án hỗ trợ quốc tế, cả về kỹ

thuật và tài chính

- Chất lượng giảng viên tăng dần

THÁCH THỨC

- Số lượng sinh viên đông trong khi các

cơ sở thực hành lâm sàng không tăng tương xứng,

- Với sự phát triển chung của xã hội, cơ hội để sinh viên làm việc trực tiếp với bệnh nhân giảm dần

- Thu nhập của giảng viên còn thấp, chưa thu hút đội ngũ này dành nhiều tâm huyết đổi mới CTĐT

Về lượng giá sinh viên

Cách đánh giá sinh viên trong quá trình học tập, thi hết môn và tốt nghiệp vẫn được duy trì tương đối khách quan, thông qua việc xây dựng các bộ test trắc nghiệm, và thi tự luận cải tiến Phương pháp lượng giá hiện tại đã hướng tới khách quan hơn, được cải tiến và bổ sung hàng năm, chất lượng các câu hỏi cũng ngày càng được cải thiện

Tuy vậy, cách lượng giá hiện tại còn khá nhiều hạn chế Trong thiết kế các môn học hiện nay, đa phần các nội dung thi, đánh giá sinh viên chỉ đòi hỏi sự ghi nhớ kiến thức của sinh viên (khối khoa học cơ bản, các môn cơ sở khối ngành), mà chưa chú trọng việc đánh giá đúng năng lực của sinh viên

Trang 11

lượng câu hỏi trong ngân hàng câu hỏi thi trắc nghiệm của một số bộ môn còn ít; việc tổ chức thi trắc nghiệm vẫn chủ yếu được thực hiện trên giấy, ít được triển khai trên phần mềm máy tính dẫn đến việc làm đề, chấm thi còn mất nhiều thời gian; thiếu cân đối giữa lượng giá quá trình học với lượng giá tổng kết học phần để thúc đẩy tiến bộ trong học tập và giảng dạy; đặc biệt nhà trường chưa thu thập thông tin phản hồi từ sinh viên về các hình thức thi, đánh giá, kết quả… để đảm bảo tính kịp thời, công bằng, khách quan, cụ thể và tính xây dựng…

Về cán bộ giảng dạy và cán bộ quản lý

Điểm mạnh: như đã nêu ở trên, đội ngũ cán bộ giảng viên của nhà trường từng bước được nâng cao cả về số lượng và chất lượng Trong số 366 cán bộ giảng dạy cơ hữu, có 02 Giáo sư, 22 Phó giáo sư, 17 Tiến sĩ, 200 Thạc sĩ, 05 Bác sĩ chuyên khoa II và 2 Bác sĩ chuyên khoa I và 119 Đại học, tỷ lệ giảng viên/sinh viên là 1/15 Đội ngũ giảng viên kiêm nhiệm tại các bệnh viện thực hành gồm 280 người, 100% có bằng sau đại học, hàng ngày tham gia giảng dạy thực hành cho sinh viên Y khoa Với bề dầy gần 40 năm xây dựng và phát triển, đội ngũ cán bộ quản lý nói chung, quản lý đào tạo nói riêng đã được tôi luyện, trưởng thành

Những hạn chế chủ yếu bao gồm: trong những năm gần đây, số lượng sinh viên tăng nhưng đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao còn thiếu chưa đáp ứng được nhu cầu giảng dạy Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ ở một số bộ môn cơ sở, cơ bản còn chưa đồng đều Nhà trường chưa có kế hoạch định kì bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, cập nhật cho đội ngũ giảng viên, kỹ thuật viên Một số cán bộ, giảng viên chưa sử dụng tốt tin học, ngoại ngữ vào công tác chuyên môn, hợp tác với đồng nghiệp quốc tế

Phương pháp dạy học của giảng viên nhìn chung vẫn còn khá thụ động, việc truyền đạt kiến thức một chiều vẫn còn khá phổ biến, dạy học tích cực, dù đã được áp dụng từng bước, vẫn chưa đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo Trong nhiều trường hợp, sinh viên chưa thực sự là trung tâm của quá trình dạy học Vì chưa có các yêu cầu đầu ra rõ ràng, nhiều giảng viên vẫn chú trọng các kiến thức mà mình có, hơn là những nội dung cần cho việc đạt các năng lực của người học

Một số bộ môn đội ngũ giảng viên còn mỏng; chưa có sự kế cận kịp thời giữa các thế

hệ giảng viên nên ít nhiều ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và đào tạo Việc tham gia vào biên soạn tài liệu giảng dạy, viết sách giáo trình của các giảng viên còn khá hạn chế

Tình hình nhân lực tham gia giảng dạy bác sỹ đa khoa 2016-2017

Trình độ Tổng GS, PGS Tiến sỹ Thạc sỹ BSCK1, 2 Đại học

Trang 12

Về cơ sở vật chất

Điểm mạnh: Trường đại học Y Dược Hải Phòng có 2 cơ sở chính:

Khu hiệu bộ và giảng dạy, gồm 3 tòa nhà cao tầng, trên diện tích 4,5 ha tại 72A Nguyễn Bỉnh Khiêm, tổng diện tích mặt bằng xây dựng, khoảng 34 200 m2

Khu thực hành, bệnh viện gồm rộng 1,5 ha tại 213 Lạch Tray

Một số giảng đường xây dựng tại các bệnh viện thực hành: Bệnh viện Việt Tiệp, Bệnh viện Kiến An, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi, Bệnh viện Trẻ em

Nằm trên địa bàn một thành phố công nghiệp, Trường có nhiều thuận lợi với cơ sở thực hành đa dạng, phong phú và chất lượng chăm sóc y tế tương đối tốt Với 14 bệnh viện thực hành, hàng trăm giảng viên kiêm chức, và các cơ sở y tế trung ương và địa phương quanh khu vực, là nguồn lực vô cùng lớn đóng góp vào chất lượng đào tạo của Trường

Tuy nhiên, cơ sở vật chất của trường ở một số khoa, bộ môn đang xuống cấp và lạc hậu, điều kiện thực hành tại các bệnh viện còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu thực hành giảng dạy và lâm sàng của giảng viên và sinh viên Hệ thống cơ sở vật chất như giảng đường, các các thiết bị cần thiết cho giảng dạy như mô hình giảng dạy lâm sàng… bị xuống cấp và còn thiếu thốn

Trong khi số lượng sinh viên ngày càng tăng, cơ hội thực hành lâm sàng ngày càng hạn chế thì việc phát triển cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo các kỹ năng tiền lâm sàng chưa đáp ứng được nhu cầu, và nhìn chung còn rất hạn chế

Hệ thống công nghệ thông tin hiện có chưa đáp ứng được yêu cầu công nghệ hóa một

số hoạt động đào tạo của trường (cho sinh viên đăng kí học các tín chỉ; quản lý và công bố kết quả tuyển sinh, kết quả học tập và tốt nghiệp của sinh viên…) Thư viện điện tử của nhà trường mới được đầu tư xây dựng và nâng cấp tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tra cứu, tìm kiếm tài liệu phục vụ công tác dạy-học

Hiện tại, chưa có đơn vị chuyên trách ứng dụng và phát triển các đề tài nghiên cứu y học của cán bộ, giảng viên nhà trường vào hoạt động chuyên môn, đặc biệt trong phát triển CTĐT Chính sách sử dụng và khuyến khích các nguồn lực trí tuệ giáo dục trong đội ngũ cán

bộ, giảng viên, sinh viên và các nhà đầu tư còn nhiều hạn chế, bất cập trong các quy định thủ tục hành chính Hoạt động trao đổi giáo dục giữa giảng viên, sinh viên nhà trường với các nước trong khu vực và thế giới còn hạn chế

Trước thực trạng đó và phù hợp với các chính sách quốc gia về đổi mới giáo dục, Ban giám hiệu Trường Đại học Y Dược Hải Phòng đã xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển

Trang 13

dựng và phát triển chương trình đào tạo; cử các đoàn công tác đi học tập kinh nghiệm phát triển CTĐT tại các trường đại học y trong và ngoài nước; tổ chức nhiều cuộc họp với đội ngũ cán bộ chủ chốt các khoa, bộ môn về lấy ý kiến góp ý phát triển CTĐT và đạt sự thống nhất cao trong việc đổi mới CTĐT bác sĩ đa khoa hiện nay nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đảm bảo chuẩn năng lực đầu ra đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân

2.3 Sự phù hợp và các đóng góp của dự án vào chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, quy hoạch phát triển ngành và địa phương

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XII đã xác định mục tiêu đối với giáo dục là:

“Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh phát triển, ứng dụng khoa học - công nghệ; phát huy vai trò quốc sách hàng đầu của giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ đối với sự nghiệp đổi mới và phát triển của đất nước”, “Với ngành y tế là phát triển sự nghiệp y tế, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân” Chính vì vậy, đổi mới CTĐT trong ngành y là một nhu cầu tất yếu đối với các

trường

Trường Đại học Y Dược Hải Phòng với sứ mệnh là “Xây dựng và phát triển trở

thành Trung tâm đào tạo nghiên cứu khoa ho ̣c, chuyển giao công nghê ̣ có uy tín trong nước và quốc tế, cung cấp nguồn nhân lực y tế chất lượng cao đáp ứng nhu cầu bảo vệ

và chăm sóc sức khoẻ nhân dân, chú trọng phát triển chuyên ngành y học biển - đảo”

Trong 37 năm qua, Trường đã có những bước phát triển mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực, tạo

ra môi trường thuận lợi cho đào tạo và nghiên cứu, khẳng định được vị thế của mình cùng các trường đại học y dược trong cả nước

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện sứ mệnh của mình, Trường đã tiến hành đánh giá CTĐT hiện tại dựa trên các tiêu chuẩn của bộ công cụ đánh giá dành cho các trường đại học của Bộ giáo dục và Đào tạo và nhận ra một số các tồn tại và hạn chế trong chương trình giảng dạy Trường đã ý thức sâu sắc được sự cần thiết của việc đổi mới CTĐT dựa trên năng lực, cập nhật các phương pháp mới, nâng cấp các công cụ hỗ trợ giảng dạy lâm sàng và đánh giá sinh viên một cách hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực y tế và phục vụ các nhu cầu chăm sóc y tế của nhân dân

Trang 14

2.4 Mối quan hệ với các chương trình, dự án khác nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề có liên quan của chương trình, dự án

Trong những năm qua, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Bác sĩ đa khoa, Trường cũng có nhiều hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế về trao đổi sinh viên, giảng viên cũng như các dự án với các tổ chức quốc tế

Trao đổi sinh viên, giảng viên, và đào tạo cán bộ

Hàng năm, trường tổ chức các chương trình trao đổi sinh viên với các trường ở nước ngoài nhằm tạo điều kiện cho sinh viên Việt Nam tiếp cận với CTĐT tiên tiến, như Nhật Bản (Đại học Kanazawa, Đại học Okayama), Hoa Kỳ (Đại học Iowa, Đại học UCSF), học hỏi kinh nghiệm các nước bạn Là thành viên của tổ chức CIDMEF và AUF, Trường có các chương trình hợp tác, trao đổi sinh viên và giảng viên hàng năm với các trường đại học Rouen, Marseille, Bordeaux (Pháp), Đại học Liege, Đại học Ghent, Antwerp và Leuven của Bỉ Trường cũng tham gia trao đổi sinh viên với một số đại học Y, Dược của các nước khu vực Châu Á Thái Bình Dương…

Hiện tại, hơn 20 giảng viên các chuyên ngành của Trường đang được đào tạo các hệ dài hạn (nghiên cứu sinh, cao học) và ngắn hạn tại các Trường đại học uy tín tại các nước phát triển (Đại học Kanazawa, Okayama Nhật Bản, Đại học quốc gia Chungnam-Hàn Quốc; Đại học Iowa Hoa Kỳ, Đại học Ghent- Bỉ, nhiều đại học của Pháp)

Hỗ trợ của các Dự án quốc tế

Dự án Việt Nam Hà Lan:

Trường đã tham gia và được nhận hỗ trợ từ dự án Việt Nam-Hà Lan (1996-2000), nâng cao năng lực giảng viên và từng bước cải thiện điều kiện dạy và học cho sinh viên Việc xây dựng và hoàn thiện cuốn sách “xanh” là cơ sở cho các trường trong phát triển chương trình đào tạo dựa trên các kiến thức, kỹ năng và thái độ của sinh viên y đa khoa hướng cộng đồng 15 Bộ môn tham gia dự án đã xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan, và từng bước được áp dụng trong lượng giá sinh viên từ những năm 2000

Dự án do ADB tài trợ (2011-2016):

Dự án đã hỗ trợ Trường trong việc nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản

lý thông qua đào tạo, tập huấn, hội thảo Có 7 chương trình đào tạo đại học và 4 chương trình đào tạo sau đại học được rà soát chuyển đổi sang đào tạo tín chỉ, cập nhật, bổ sung cho phù hợp Có 1 tiến sĩ và 6 thạc sĩ được nhận học bổng của dự án đã bổ sung nguồn nhân lực có trình độ sau đại học cho trường

Trang 15

học, quản lý đào tạo, elearning Ngoài ra nhiều cán bộ, giảng viên được tham gia chia sẻ kinh nghiệm với các cơ sở đào tạo; đào tạo ngắn hạn và hội thảo trong nước để cập nhật kiến thức chuyên môn, kỹ năng trong phòng thí nghiệm; phương pháp dạy học, lượng giá sinh viên, phương pháp nghiên cứu khoa học; quản lý đào tạo, elearning, kiểm định chất lượng giáo dục

Dự án cũng hỗ trợ 13 bộ môn xây dựng ngân hàng câu hỏi cho 19 môn học với tổng số câu hỏi được xây dựng là 19.000 câu hỏi bổ sung một lượng lớn câu hỏi vào ngân hàng câu hỏi thi trắc nghiệm các môn học,góp phần cải thiện phương pháp lượng giá sinh viên

Dự án IBSA (Dự án IBSA, tài trợ bởi các nước Ấn Độ, Brazil và Nam Phi, 2018): Hiện tại, được sự hỗ trợ của Bộ Y tế và Tổ chức Y tế thế giới, Trường đang thực hiện

2015-dự án y tế điện tử, ứng dụng internet trong việc đào tạo cho đội ngũ cán bộ y tế cơ sở khu vực ven biển Bắc bộ Dự án tập trung đầu tư phát triển một hệ thống đào tạo sử dụng e-learning và các ứng dụng internet phục vụ công tác giảng dạy và học tập của của giảng viên và đội ngũ cán bộ y tế huyện ven biển Ngoài ra hệ thống còn được liên kết với bệnh viện trường nhằm tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các tiết học lâm sàng từ xa

Dự án IBSA đang được thực hiện đúng tiến độ, và dự kiến kết thúc vào cuối năm

2018, kết quả dự kiến chủ yếu sẽ cung cấp nguồn nhân lực và cơ sở hạ tầng thông tin giúp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học y khoa hệ tập trung, và đào tạo liên tục cho các cán bộ y tế đang công tác tại tuyến cơ sở của 4 huyện đảo và ven biển Bắc Bộ

2.5 Nhu cầu hỗ trợ kỹ thuật bằng vốn ODA, vốn vay ưu đãi

Trực thuộc Bộ Y tế, các kinh phí hoạt động của trường Đại học Y dược Hải Phòng được cấp từ ngân sách Nhà nước và một phần từ học phí của sinh viên Với nguồn kinh phí còn hạn hẹp như hiện nay, việc đổi mới CTĐT dựa trên năng lực rất cần có hỗ trợ kỹ thuật bằng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của Ngân hàng Thế giới để thực hiện các đổi mới trong CTĐT, cải thiện trang thiết bị máy móc nhằm đáp ứng nhu cầu của CTĐT mới

Trang 16

III CƠ SỞ ĐỀ XUẤT NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI

1 Tính phù hợp của mục tiêu dự án với chính sách và định hướng của nhà tài trợ

Trong Chiến lược hợp tác quốc gia của Ngân hàng Thế giới giai đoạn 2012-2016 có

đưa ra ba trụ cột ưu tiên hỗ trợ Việt Nam Trong đó trụ cột 3 là mở rộng các Cơ hội để hỗ trợ

Chính phủ xây dựng và thực hiện chính sách, sao cho ngày càng có nhiều người dân được hưởng lợi ích từ quá trình phát triển của đất nước, nhất là khi Việt Nam đã trở thành một quốc gia có thu nhập trung bình Một trong các kết quả mong đợi của trụ cột này là tỷ lệ người nghèo và cận nghèo được tiếp cận với các dịch vụ khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế công lập tăng lên Thực hiện được mục tiêu này, cải thiện nguồn nhân lực y tế là hết sức cần thiết để họ

có đủ khả năng cung cấp các dịch vụ y tế có chất lượng tại các cơ sở y tế công lập ở các tuyến, đặc biệt là tuyến cơ sở, là nơi người nghèo và cận nghèo có khả năng tiếp cận lớn nhất Để cải thiện nguồn nhân lực y tế, cần thiết phải quan tâm tới đổi mới đào tạo nhân lực y tế mà hiện tại đang được đánh giá là có chất lượng thấp, và đổi mới về quản lý, sử dụng nhân lực y tế, nhằm đảm bảo sử dụng phù hợp trong các điều kiện ở các vùng khác nhau trong cả nước

2 Phân tích lý do lựa chọn và lợi thế của nhà tài trợ

Ngân hàng Thế giới nối lại các hoạt động của mình tại Việt Nam từ năm 1993, và một trong các lĩnh vực hỗ trợ được Ngân hàng Thế giới lựa chọn ngay từ thời điểm đó là y tế Bên cạnh các dự án nhỏ, ngành y tế đã nhận được một số dự án lớn do Ngân hàng Thế giới tài trợ như: Dự án hỗ trợ y tế quốc gia, Dự án các trung tâm an toàn truyền máu khu vực Bởi vậy có thể nói Ngân hàng Thế giới đã có kinh nghiệm về quản lý, tư vấn chính sách trong lĩnh vực y

tế Trong những năm qua, Ngân hàng Thế giới là một trong những nhà cung cấp ODA lớn nhất cho Việt Nam để thực hiện các chương trình y tế trong lĩnh vực tăng cường cung cấp dịch vụ và phòng chống bệnh tật Nhiều dự án từ nguồn hỗ trợ này đã và đang triển khai có hiệu quả tại Việt Nam như Dự án Hỗ trợ Y tế quốc gia, Dự án Trung tâm truyền máu khu vực,

Dự án Phòng chống HIV/AIDS, Dự án Hỗ trợ y tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Dự án

Hỗ trợ Y tế 7 tỉnh đặc biệt khó khăn miền núi phía Bắc, Dự án Hỗ trợ Y tế các tỉnh Bắc Trung

Bộ với vốn viện trợ từ 30 triệu - 90 triệu USD cho mỗi dự án Gần đây nhất, Ngân hàng Thế giới và Chính phủ Việt Nam đã ký Hiệp định tài chính cho dự án Hỗ trợ xử lý chất thải bệnh viện Với cam kết mạnh mẽ, năng lực tài chính và kỹ thuật, và kinh nghiệm sẵn có trong lĩnh vực hỗ trợ cung cấp dịch vụ xã hội cho các nhóm người nghèo, người dân tộc thiểu số và khó khăn, Ngân hàng Thế giới có lợi thế rất lớn trong việc phối hợp với chính phủ Việt Nam xác

Trang 17

IV MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN

1 Mục tiêu tổng quát

Đổi mới toàn diện chương trình đào tạo bác sĩ đa khoa dựa trên năng lực thực hành nghề nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân và hội nhập quốc tế

2 Mục tiêu cụ thể

Để thực hiện được mục tiêu tổng quát trên cũng như khắc phục các tồn tại và hạn chế

đã được nêu ra, các mục tiêu cụ thể đã được xác định như sau:

Mục tiêu 1: Đổi mới CTĐT bác sĩ đa khoa theo hướng tích hợp dựa trên năng lực thực hành

nghề nghiệp nhằm đáp ứng các chuẩn năng lực đầu ra

Mục tiêu 2: Nâng cao năng lực giảng dạy của đội ngũ giảng viên nhằm đáp ứng yêu cầu của

CTĐT mới

Mục tiêu 3: Phát triển hệ thống lượng giá sinh viên dựa trên năng lực phù hợp với yêu cầu

của CTĐT mới

Mục tiêu 4: Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng nhu cầu của CTĐT mới

Mục tiêu 5: Phát triển qui trình giám sát, kiểm định chất lượng CTĐT mới theo các tiêu

chuẩn của khu vực và thế giới

Trang 18

V MÔ TẢ DỰ ÁN

1 Chương trình hoạt động của Dự án

Để đạt được mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể đã đề ra, dựa vào báo cáo tự đánh giá của trường về CTĐT hiện nay, về đội ngũ giảng viên, về phương pháp lượng giá, về cơ sở vật chất và các nguồn nhân lực khác, các hoạt động đã được đề xuất nhằm giải quyết những tồn tại của CTĐT chưa phù hợp với chuẩn năng lực của Bộ Y tế Ngoài ra, các hoạt động cũng được bám sát các tiêu chí của CTĐT theo các tiêu chuẩn đưa ra của Bộ Y tế và Ngân hàng thế giới

1.1 Đề xuất kế hoạch sửa đổi/phát triển sứ mệnh và tầm nhìn

Việc khảo sát sự không phù hợp giữa sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi của CTĐT hiện nay với chuẩn năng lực và nhu cầu thực tiễn gắn với giải trình trách nhiệm xã hội sẽ là căn cứ, cơ

sở để trường xây dựng kế hoạch chiến lược nhằm cải thiện những tồn tại đó Các điều chỉnh

để thực hiện kế hoạch chiến lược đổi mới sẽ được tuyên bố công khai với các bên liên quan Các kế hoạch này sẽ được thể hiện qua các văn bản, báo cáo, nghị quyết của Đảng bộ từ đó thể hiện sự cam kết cao của lãnh đạo nhà trường Một số hoạt động đã được thực hiện nhằm lấy ý kiến đồng thuận của các giảng viên cán bộ nhà trường trong việc đổi mới CTĐT dựa trên chuẩn năng lực theo hướng tích hợp

1.2 Đề xuất kế hoạch phát triển và triển khai thực hiện chương trình giáo dục dựa trên năng lực thực hành nghề nghiệp

Xây dựng Chuẩn đầu ra của CTĐT

Chuẩn đầu ra của CTĐT Bác sĩ đa khoa của trường sẽ được xây dựng trên:

- Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng chính phủ Phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

- Quyết định số 1854/QĐ-BYT ngày 18 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt tài liệu về “chuẩn năng lực cơ bản của bác sĩ đa khoa”;

- Sứ mệnh của Trường đại học Y Dược Hải Phòng đã được Đảng ủy, Ban Giám hiệu trường ban hành ngày 11 tháng 11 năm 2013;

- Nhu cầu thực tiễn về nguồn nhân lực y tế Việt Nam hiện nay (thông qua việc lấy ý kiến của các đơn vị tuyển dụng sinh viên, các cơ sở y tế )

Chuẩn đầu ra tập trung với 4 năng lực cơ bản: kiến thức y khoa, kỹ năng thực hành,

Trang 19

giá cũng như phương pháp giảng dạy-học Chuẩn đầu ra sẽ được xây dựng ở nhiều cấp độ khác nhau: chuẩn năng lực cần đạt được của từng module, từng kỳ học, từng năm học và sau 6 năm Chuẩn đầu ra sẽ được công bố rộng rãi trên wesite của trường, sổ tay sinh viên và sẽ được giải thích cho sinh viên ngay khi nhập học và trong quá trình học tập

Chương trình đào tạo đổi mới theo hướng tích hợp dựa trên năng lực

Chương trình đào tạo (CTĐT) Bác sĩ đa khoa (BSĐK) mới của trường được thiết kế trên cơ sở: chuẩn năng lực đầu ra của trường, tiệm cận một số chuẩn năng lực BSĐK của Bộ

Y tế ban hành ngày 18 tháng 5 năm 2015 và Khung chương trình đào tạo theo tín chỉ của trường đã ban hành theo Quyết định số 161/QĐ-YDHP ngày 16 tháng 3 năm 2015 Nội dung

và cấu trúc chương trình nhằm: đáp ứng các chuẩn năng lực đầu ra, tích hợp và lồng ghép để đảm bảo tính logic, hệ thống, giảm lý thuyết và tăng thực hành lâm sàng; chuyển từ chủ tập trung trang bị kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực của sinh viên theo hệ thống và phù hợp với yêu cầu thực tiễn

CTĐT được xây dựng theo nguyên lý tích hợp: Chiều dọc nhằm cung cấp có tính hệ thống giữa các năm học từ khoa học cơ bản (vật lý, hóa học…) đến y học cơ sở (sinh lý, giải phẫu, hóa sinh, mô phôi…) cuối cùng thực hành lâm sàng (nội, ngoại, sản, nhi…) Chiều ngang nhằm tránh chồng chéo và trùng lặp nội dung giữa các học phần (hóa học và hóa sinh; vi sinh với lao, truyền nhiễm, dịch tễ…) đồng thời vẫn giúp sinh viên nắm được tính xuyên suốt các môn khoa học cơ bản với y học cơ sở qua các ca lâm sàng

CTĐT cũng được thiết kế theo đa ngành nhằm phát triển năng lực làm việc nhóm và làm việc chuyên nghiệp cho sinh viên khi giải quyết các tình huống lâm sàng phức tạp sẽ gặp phải trong thực tế thực hành nghề nghiệp (hệ nội tiết-chuyển hóa gồm nội khoa, ngoại khoa, chẩn đoán hình ảnh, hóa sinh lâm sàng, dược lý lâm sàng ) Theo xu thế hội nhập và sự thay đổi

mô hình bệnh tật cũng như chăm sóc sức khỏe toàn cầu, CTĐT mới của trường xây dựng để sinh viên được tiếp cận với môi trường làm việc sớm từ tuyến y tế cơ sở đến tuyến điều trị chuyên khoa sâu (ngay từ năm 1 sinh viên được đi đến các Phòng khám y học gia đình; bệnh viện quận/huyện; năm 2 & 3 đến bệnh viện, trung tâm y tế quận/huyện; năm 4, 5 & 6 đến các bệnh viện tuyến tỉnh/ thành phố) Mục tiêu tăng thời gian thực hành lâm sàng và phát triển các năng lực (giao tiếp, chuyên nghiệp) cho sinh viên Các Module về Khoa học cơ bản và Y học

cơ sở gồm các học phần giúp sinh viên vừa tích lũy và phát triển các kĩ năng mềm vừa tích lũy các năng lực cốt lõi nền tảng về Y học làm tiền đề để đạt được các năng lực về Y học lâm sàng, Y học cộng đồng Các học phần về Sức khỏe môi trường; Sức khỏe nghề nghiệp; Dịch

tễ học… giúp sinh viên phát triển các năng lực giải quyết các vấn đề sức khỏe cộng đồng theo nguyên lý Y học dựa trên bằng chứng (Evidence Based Medicine) CTĐT thiết kế cho sinh

Trang 20

viên tiếp cận theo vấn đề trong nhiều hoàn cảnh, môi trường học tập khác nhau để từ đó có thể học, thực hành và đạt được các kĩ năng vận dụng lý thuyết với giải quyết vấn đề, lập luận logic từ thăm khám đến chẩn đoán và điều trị, đồng thời các kĩ năng giao tiếp, y đức trong thực hành lâm sàng và thực hành nghề nghiệp về sau Module ngoại ngữ chuyên ngành được xây dựng xuyên suốt các năm từ 1 đến 6 nhằm giúp sinh viên đạt được các chuẩn ngoại ngữ

để đáp ứng yêu cầu hội nhập

Về mặt tổ chức và quản lý, cấu trúc CTĐT mới không làm phá vỡ các Khoa/Bộ môn hiện tại của trường mà phát triển nhóm chuyên môn Module gồm các học phần tích hợp với nhau xuyên suốt tiêu chí chuẩn năng lực đầu ra Ma trận năng lực tích hợp được xây dựng và

đề xuất giúp xác định nhóm chuyên môn về cấu trúc, nội dung và phương pháp lượng giá Chương trình khung dự kiến có thể tham khảo trong phần phụ lục

Sau khi chương trình khung đã được thông qua, Trường sẽ tiếp tục thuê chuyên gia hỗ trợ tập huấn một nhóm các giảng viên nòng cốt trong việc phát triển chương trình chi tiết cho từng năm

1.3.Kế hoạch và quy trình cho việc cải thiện đánh giá sinh viên theo hướng tiếp cận dựa trên năng lực.…)

Việc lựa chọn phương pháp lượng giá sinh viên sẽ dựa trên cơ sở các năng lực sinh viên cần đạt được và mục tiêu môn học Phương pháp lượng giá sinh viên mới cần phải đánh giá được cả kiến thức, kỹ năng và thái độ của sinh viên trong giải quyết vấn đề

- Xây dựng công cụ lượng giá dựa trên chuẩn năng lực đầu ra như thiết kế bảng hỏi MCQ, bảng kiểm tra kỹ năng thực hành, tình huống lâm sàng OSCE và OSPE

- Cơ sở vật chất cho đánh giá các kỹ năng lâm sàng và OSCE cũng sẽ được chú trọng đầu tư

- Trường sẽ tổ chức tập huấn đào tạo các giảng viên trong việc xây dựng triển khai các công

cụ đánh giá dựa trên năng lực

- Thực hiện những đánh giá tính tin cậy, hiệu quả của các phương pháp lượng giá sinh viên này Nhằm đảm bảo tính khách quan, trường có thể tham vấn các đánh giá độc lập từ các tư vấn kỹ thuật, chuyên gia quốc tế và trong nước về công cụ lượng giá đã sử dụng

- Các qui định về lượng giá sẽ luôn được thông báo cụ thể cho các sinh viên đồng thời tiếp thu những phản hồi liên tục về sự tiến bộ trong học tập nhằm kịp thời điều chỉnh nâng cao tính hiệu quả của công cụ lượng giá

1.4.Kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên và đội ngũ cán bộ quản lý các cấp

Trang 21

được xây dựng với mục tiêu học tập rõ ràng gắn với chuẩn đầu ra tương ứng và theo hướng tích hợp lồng ghép, có tính hệ thống hóa cao Sinh viên sẽ là trung tâm trong nội dung các bài giảng và phương pháp dạy của giảng viên, phải đảm bảo các học phần trong Module giúp sinh viên đạt được các năng lực theo chuẩn đầu ra Các giảng viên sẽ được tập huấn với sự hỗ trợ của các chuyên gia trong nước và quốc tế về phát triển bài giảng trong việc xây dựng các ca lâm sàng lồng ghép vào các học phần để giúp sinh viên có thể hệ thống các kiến thức đã được học

Trong quá trình đổi mới CTĐT với mục tiêu dựa trên năng lực thực hành, phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tư duy …của sinh viên, trường sẽ tăng cường tổ chức các hoạt động tập huấn cho tất cả các giảng viên về các phương pháp giảng dạy tích cực mới như team-based learning, problem-based learning, giảng dạy bệnh nhân ảo, giảng dạy tiền lâm sàng… với sự hỗ trợ kỹ thuật từ các chuyên gia trong nước và quốc tế Việc áp dụng các phương pháp này sẽ giúp tăng cường tính tương tác giữa giảng viên

và sinh viên, sinh viên và sinh viên, đồng thời tăng tính hiệu quả của các bài giảng

Nhà trường sẽ chú trọng xây dựng các tiêu chuẩn tiêu chí đánh giá thường xuyên năng lực của giảng viên trong quá trình thực hiện CTĐT mới thông qua việc thường xuyên lấy ý kiến phản hồi của người học về năng lực sư phạm của giảng viên từ đó hoàn thiện và nâng cao năng lực

sư phạm của giảng viên một cách thường xuyên và hệ thống

Cùng với việc tăng cường năng lực dạy học thực hành của giảng viên và giảng viên kiêm chức tại 12 bệnh viện thực hành, Trường đại học Y Dược Hải Phòng đang thực hiện kế hoạch giảm dần và duy trì chỉ tiêu tuyển sinh ở giới hạn đảm bảo chất lượng, cụ thể đã quyết định tuyển 400 sinh viên/năm cho năm 2016, giảm 50 sinh viên y đa khoa so với 450 của năm

2015 Trong kế hoạch tới 2025, trường phấn đấu đạt tỷ lệ 15 sinh viên trên 1 giảng viên của ngành đào tạo, thay vì được tính trên tổng số giảng viên như hiện tại

1.5.Kế hoạch cho quản lý nguồn lực cho giáo dục

Trong những năm tới, cơ sở vật chất, trang thiết bị cần được nâng cấp để đáp ứng nhu cầu giảng dạy thực hành cũng như đổi mới phương pháp dạy của giảng viên

- Phát triển hệ thống e-learning giúp cho sinh viên dễ dàng tiếp cận với các bài giảng lý thuyết cũng như lâm sàng

- Nâng cấp đơn vị skill-lab thành trung tâm huấn luyện kỹ năng y khoa đồng thời mua sắm bổ sung các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập, nghiên cứu khoa học

Trang 22

- Thăm quan, học hỏi và mời các chuyên gia quốc tế hỗ trợ phát triển và vận hành đồng bộ Trung tâm huấn luyện kỹ năng y khoa phục vụ cho công tác đào tạo các kỹ năng tiền lâm sàng cho sinh viên, đảm bảo cho sinh viên có được kỹ năng hỏi bệnh, khám bệnh và các thủ thuật y học cơ bản và cần thiết một cách thành thạo trước khi đi học lâm sàng tại các cơ sở y tế Trung tâm cũng là nơi thực hiện các khóa đào tạo chăm sóc sơ cấp cứu và cộng đồng cho sinh viên và cán bộ y tế, phục vụ trực tiếp đào tạo các kỹ năng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân

- Tăng cường sự phối hợp giữa các bộ môn lâm sàng, bệnh viện thực hành và một đội ngũ bệnh nhân giả phục vụ trực tiếp cho việc nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng cho sinh viên, thông qua việc tăng cường năng lực giảng dạy tiền lâm sàng cho giảng viên, kiêm chức

- Đầu tư xây dựng các phòng thi OSCE phục vụ quá trình lượng giá sinh viên

- Nâng cấp thư viện điện tử : mua và thuê gói các bản quyền tài liệu nước ngoài nhằm giúp sinh viên và giảng viên tiếp cận nhanh nhất với các tài liệu học trong nước và đặc biệt là tài liệu tham khảo quốc tế

1.6 Phát triển qui trình giám sát, kiểm định chất lượng CTĐT mới theo các tiêu chuẩn của khu vực và thế giới

Để đánh giá sự đổi mới trong CTĐT, khi kết thúc dự án trường sẽ thực hiện báo cáo tự đánh giá và có xin kiểm định độc lập để đảm bảo tính khách quan Để thực hiện việc kiểm định này cần có một qui trình giám sát ngay từ đầu nhằm thu thập số liệu và minh chứng phục

- Thực hiện báo cáo tự đánh giá CTĐT dựa trên các tiêu chuẩn của khu vực và quốc tế với các minh chứng cụ thể minh bạch

Trang 23

2 Mục tiêu – Hoạt động và các chỉ số

Bảng 1: Mục tiêu hoạt động và kết quả đầu ra

gian

Kết quả đầu ra Nguồn

kinh phí

Kinh phí

dự kiến (USD)

Nội dung hoạt động và kinh phí của HAIVN MT1: Đổi

Q4/2017

Q3/2017 Báo cáo của chuyên gia về chuẩn đầu ra, mục tiêu học tập trường đã xây dựng dựa trên chuẩn năng lực của Bộ Y tế

ODA 3.000

HĐ1.2 Hội thảo phát triển chuẩn đầu ra của trường dựa trên chuẩn năng lực của Bộ Y tế (1 hội thảo/1 ngày/200 người)

Q4/2017

Q3/2017 Ma trận chuẩn đầu ra, mục tiêu học tập cho từng năm, từng module, học phần được thông qua

ODA 3.000

HĐ1.3 Hội thảo hoàn thiện chuẩn đầu ra và xây dựng mục tiêu CTĐT với sự tham gia của các chuyên gia trong nước (1 hội thảo* 1 ngày* 250 người)

Q4/2017

Q3/2017-ODA 4.000

HĐ1.4 Hội thảo rà soát tổng thể chương trình cả 6 năm và xác định các nội dung đổi mới (1 hội thảo/2 ngày/250 người)

Q1/2018

Q3/2017 Báo cáo về thực trạng nội dung

CT hiện nay và các nội dung cần đổi mới

ODA 6.000

HĐ1.5 Hội thảo phát triển chương trình giảng dạy chi tiết cho 6 năm (4 hội thảo cho từng năm *6/1 ngày/30 người)

Q4/2019

Q4/2017 CTĐT chi tiết các bài giảng của 6 năm với mục tiêu học tập

ODA 8.000

HĐ 1.6 Viết tài liệu hướng dẫn dạy và học cho từng bài giảng (chi biên soạn, sửa chữa, biên tập tổng thể chương trình môn học, chi viết giáo trình, sửa chữa và biên tập)

Q4/2020

- Các tài liệu giảng dạy được hội đồng khoa học thông qua

ODA 60.000 Thông tư

BTC

Trang 24

123/2009-TT-HĐ 1.7 Tổ chức học thử cho một số

modules của từng năm (6 modules)

Q4/2020

- Kế hoạch dạy và học thử một số modules

- Báo cáo kết quả dạy và học thử và các điều chỉnh nếu có

ODA 6.000

HĐ 1.8 Viết ca lâm sàng với sự hướng dẫn

của chuyên gia trong nước và quốc tế (15

ca/năm)

Q4/2020

- Kế hoạch dự giờ giảng từng module và đánh giá sau dự giờ của hội đồng khoa học

- Kế hoạch duy trì, phát triển các

cơ sở thực hành với danh sách cụ thể và có cơ chế quản lý bằng hợp đồng phối hợp đào tạo chặt chẽ, bền vững

- Danh sách giảng viên cơ hữu và

Trang 25

- Báo cáo tiến độ học tập của sinh viên theo từng mốc năng lực trong CTĐT

- Báo cáo kết quả đánh giá nhu cầu định kì để cải thiện mục tiêu, chuẩn đầu ra

HĐ1.11 Thuê chuyên gia tư vấn và thẩm định chương trình chi tiết, tài liệu giáo trình hướng dẫn dạy và học

Q2/2018- Q4/2020

- Báo cáo kết quả thẩm định tài liệu giáo trình

sự tham gia của các chuyên gia quốc tế HAIVN và trong nước (1 hội thảo/2 ngày

*100 người)

Q3/2017- Q2/2018

- 100% nhóm nòng cốt của Ban đổi mới CTĐT của trường được tập huấn về thiết kế chương trình lồng ghép

- Kế hoạch tập huấn lại cho toàn

bộ các giảng viên trong trường

ODA 4.000 HAIVN sẽ hỗ trợ

chi phí mời các chuyên gia Harvard

HĐ2.2 Tập huấn cho toàn bộ các GV giảng dạy của trường về thiết kế CT lồng ghép, lấy học sinh làm trung tâm, xây dựng mục tiêu học tập cho các bài giảng (6 hội thảo/2 ngày

*40 người)

Q1/2018- Q2/2020

- 100% các GV của trường được tập huấn về thiết kế chương trình

- Chuẩn đầu ra, Chương trình khung, chương trình chi tiết đào tạo với mục tiêu tổng thể, cụ thể cho các bài giảng

ODA 8.000

HĐ 2.3 Hội thảo, tập huấn cho nhóm nòng cốt của Ban đổi mới CTĐT về các PPGD tích cực/mới với hướng dẫn của chuyên gia quốc tế và tổ chức HAIVN (1 hội thảo/2 ngày*100 người)

Q4/2017- Q2/2018

- 100% nhóm nòng cốt của Ban đổi mới CTĐT của trường được tập huấn về thiết kế chương trình lồng ghép

- Kế hoạch tập huấn lại cho toàn

bộ các giảng viên trong trường

ODA 4.000 HAIVN sẽ hỗ trợ

chi phí mời các chuyên gia Harvard

Trang 26

HĐ2.4 Tập huấn cho toàn bộ các GV trong

trường về PPGD tích cực/mới (6 hội thảo/2

ngày *40 người)

Q1/2018- Q2/2020

- 100% các GV của trường được tập huấn về PPGD tích cực/mới

- Kế hoạch áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực trong các bài giảng của giảng viên sau khi được tập huấn

ODA 8.000

HĐ 2.5 Tập huấn cho nhóm nòng cốt của

Ban đổi mới CTĐT xây dựng tài liệu

dạy-học theo hướng tích hợp và hệ thống hoá với

hướng dẫn của chuyên gia quốc tế và tổ chức

HAIVN (1 hội thảo/2 ngày*100 người)

Q4/2017- Q1/2018

- 100% nhóm nòng cốt của Ban đổi mới CTĐT được tập huấn về xây dựng tài liệu dạy- học theo hướng tích hợp và hệ thống hóa

- Kế hoạch tập huấn lại cho toàn

bộ các giảng viên trong trường

ODA 4.000 HAIVN sẽ hỗ trợ

chi phí mời các chuyên gia Harvard

HĐ 2.6 Tập huấn cho toàn bộ GV trong

trường xây dựng tài liệu dạy-học theo hướng

tích hợp và hệ thống hoá cho giảng viên các

năm và các module (6 hội thảo/2 ngày*40

người)

Q1/2018- Q2/2020

- 100% các giảng viên của trường được tập huấn về xây dựng tài liệu dạy- học theo hướng tích hợp và hệ

- Danh sách các tài liệu giảng dạy, giáo trình được thông qua hội đồng khoa học trường và hội đồng thẩm định phê duyệt

ODA 8.000

HĐ2.7 Hội thảo, tập huấn cho nhóm nòng

cốt của Ban đổi mới CTĐT về xây dựng và

giảng dạy ca lâm sàng với sự hướng dẫn của

các chuyên gia quốc tế của tổ chức HAIVN

(1 hội thảo/2 ngày *100 người)

Q1/2018- Q2/2018

- 100% nhóm nòng cốt của Ban đổi mới CTĐT được tập huấn về xây dựng và giảng dạy các ca lâm sàng

- Kế hoạch tập huấn lại cho toàn

bộ các giảng viên trong trường

ODA 4.000 HAIVN sẽ hỗ trợ

chi phí mời các chuyên gia Harvard

Trang 27

HĐ2.8 Tập huấn cho các GV về xây dựng

và giảng dạy ca lâm sàng (6 hội thảo/2 ngày

*30 người)

Q1/2018- Q2/2018

- 100% các giảng viên của trường được tập huấn về xây dựng và giảng dạy ca lâm sàng

- Danh sách các ca lâm sàng được xây dựng phù hợp với mục tiêu của các modules

ODA 8.000

HĐ 2.9 Tham dự khóa học ngắn hạn, tập

huấn, hội thảo trong nước và nước ngoài về

nâng cao năng lực đổi mới CTĐT Bác sĩ đa

khoa

Q4/2017- Q4/2020

- Báo cáo kinh nghiệm thu được từ các khóa học ngắn hạn trong và ngoài nước về đổi mới CTĐT

ODA 20.000 HAIVN sẽ hỗ trợ

tổ chức các khóa học ngắn hạn tại

ĐH Y Harvard, HAIVN sẽ chi trả chi phí của khóa học, ăn ở

HĐ 2.10 Hội thảo, tập huấn cho nhóm nòng

cốt của Ban đổi mới CTĐT về phát triển các

công cụ lượng giá SV phù hợp với CTĐT đổi

mới với hướng dẫn của chuyên gia quốc tế và

tổ chức HAIVN (1 hội thảo/2 ngày*100

người)

Q3/2017- Q4/2017

- 100% nhóm nòng cốt của Ban đổi mới CTĐT của trường được tập huấn về thiết kế chương trình lồng ghép

- Kế hoạch tập huấn lại cho toàn

bộ các giảng viên trong trường

ODA 4.000 HAIVN sẽ hỗ trợ

chi phí mời các chuyên gia Harvard

HĐ2.11 Tập huấn cho toàn bộ các GV của

trường về phát triển các công cụ lượng giá

SV phù hợp với CTĐT mới (6 hội thảo/2

ngày *40 người)

Q1/2018- Q2/2018

- 100% các GV của trường được tập huấn về các phương pháp lượng giá dựa trên năng lực

- Danh sách các công cụ lượng giá dựa trên năng lực cho từng module, từng bài giảng được hội đồng thẩm

- Kết quả đánh giá chuẩn đầu ra đạt được từng module, từng kì và từng năm của sinh viên

ODA 6.000

Trang 28

HĐ 2.12 Tập huấn nhóm nòng cốt của Ban

đổi mới CTĐT về sử dụng skill-labs trong

giảng dạy kỹ năng lâm sàng với sự tham gia

của các chuyên gia quốc tế (1 hội thảo/2

ngày*100 người)

Q1/2019- Q2/2019

- 100% nhóm nòng cốt của Ban đổi mới CTĐT của trường được tập huấn về sử dụng skill-labs trong giảng dạy kỹ năng lâm sàng

- Kế hoạch tập huấn lại cho toàn

bộ các giảng viên trong trường

ODA 4.000 HAIVN sẽ hỗ trợ

chi phí mời các chuyên gia Harvard

HĐ 2.13 Tập huấn giảng viên về sử dụng

skill-labs trong giảng dạy kỹ năng lâm sàng

(6 hội thảo/2 ngày*30 người)

Q2/2019- Q3/2019

- 100% các GV của trường được tập huấn về sử dụng skill-labs trong giảng dạy kỹ năng lâm sàng

- Kế hoạch sử dụng skill-labs trong giảng dạy (thời lượng, nội dung, đối tượng sinh viên…)

ODA 6.000

HĐ 2.14 Hội thảo, tập huấn về nghiên cứu

phát triển chương trình dựa trên năng lực với

hướng dẫn của chuyên gia quốc tế và tổ chức

HAIVN (1 hội thảo/2 ngày*50 người)

Q1/2019 - Kế hoạch duy trì phát triển việc

đổi mới chương trình dựa trên năng lực

ODA 5.000 HAIVN sẽ hỗ trợ

chi phí mời các chuyên gia Harvard

HĐ 2.15 Hội thảo, tập huấn cho nhóm nòng

cốt của Ban đổi mới CTĐT về thực hành kỹ

năng y khoa với hướng dẫn của chuyên gia

quốc tế và tổ chức HAIVN (1 hội thảo/2

ngày*100 người)

Q4/2017 - 100% nhóm nòng cốt của Ban

đổi mới CTĐT của trường được tập huấn về sử dụng skill-labs trong giảng dạy kỹ năng lâm sàng

- Kế hoạch tập huấn lại cho toàn

bộ các giảng viên trong trường

ODA 4.000 HAIVN sẽ hỗ trợ

chi phí mời các chuyên gia Harvard

HĐ 2.16 Tập huấn cho các GV về thực hành

kỹ năng y khoa (6 hội thảo/2 ngày*30 người)

Q1/2018- Q3/2018

- 100% các GV của trường được tập huấn về thực hành kỹ năng y khoa

- Kế hoạch chương trình giảng dạy chi tiết của Nhóm thực hành y khoa

ODA 5.000

Trang 29

HĐ 2.17 Hội thảo, tập huấn cho các nhóm nòng cốt của Ban đổi mới CTĐT về giảng dạy lâm sàng với hướng dẫn của chuyên gia quốc tế và tổ chức HAIVN (1 hội thảo/2 ngày*100 người)

Q4/2018 - 100% nhóm nòng cốt của Ban

đổi mới CTĐT của trường được tập huấn về giảng dạy lâm sàng

- Kế hoạch tập huấn lại cho toàn

bộ các giảng viên trong trường

ODA 4.000 HAIVN sẽ hỗ trợ

chi phí mời các chuyên gia Harvard

HĐ 2.18 Hội thảo, tập huấn cho các GV lâm sàng về giảng dạy (8 hội thảo/1 ngày*40 người)

Q1/2019- Q3/2019

- 100% các GV lâm sàng của trường và các GV kiêm nhiệm tại các bệnh viện được tập huấn

- Kế hoạch áp dụng các phương pháp giảng dạy lâm sàng sau khi được tập huấn

ODA 8.000

HĐ 2.19 Hội thảo, tập huấn cho các cán bộ tại các cơ sở thực hành cộng đồng của sinh viên (4 hội thảo/2 ngày*50 người)

Q1/2018- Q2/2018

- Kế hoạch chương trình tập huấn chi tiết của Nhóm thực hành y khoa

- Báo cáo hoạt động thực hành cộng đồng

ODA 8.000

HĐ 2.20 Hội thảo, tập huấn cho các toàn bộ các giảng viên trong trường về giảng dạy ứng dụng công nghệ thông tin (1 hội thảo/2 ngày*30 người)

Q4/2018

- Q2/2019

- 100% các GV được tập huấn

- Kế hoạch áp dụng các phương pháp giảng dạy online sau khi được tập huấn

Q1/2018

- Báo cáo phân tích hệ thống lượng giá hiện nay về các điểm chưa phù hợp với CTĐT mới

ODA 4.000

HĐ 3.2 Hội thảo xây dựng phương pháp đánh giá, và công cụ đánh giá tương ứng dựa theo chuẩn đầu ra (1 hội thảo cho từng năm

*6/2 ngày/20 người)

Q4/2019

- Danh sách chi tiết phương pháp lượng giá cho từng bài giảng, module và từng năm học

ODA 5.000

HĐ 3.3 Hội thảo hướng dẫn xây dựng chương trình lượng giá theo hình thức thi

Q2/2020

- Kế hoạch xây dựng các phòng OSCE được phê duyệt

ODA 6.000

Trang 30

OSCE (6 hội thảo /2 ngày *30 người) - Kế hoạch quản lý, duy trì, quy

trình vận hành, sử dụng hiệu quả phòng thực hành, các trang thiết bị

về nội dung, cách thức thực hiện,

cơ chế tài chính, nhân sự công khai chi tiết

HĐ 3.4 Hội thảo hướng dẫn xây dựng bộ câu hỏi MCQ cho thi tốt nghiệp (4 hội thảo /2 ngày *40 người)

Q1/2020

- Bộ câu hỏi MCQ cho thi tốt nghiệp

ODA 8.000

HĐ 3.5 Viết câu hỏi lượng giá cho các module theo chương trình đổi mới

Q1/2020

- Bộ câu hỏi MCQ cho thi hết các Modules

Q4/2018

- Kế hoạch sửa chữa nâng cấp

- Báo cáo nghiệm thu các phòng được sửa chữa

ODA 100.000

HĐ 4.2 Mua sắm trang thiết bị nâng cấp phòng thực hành skill-lab và phục vụ cho các hình thức thi OSCE và giảng dạy ứng dụng công nghệ thông tin (smart school)

Q1/2019

Q4/2018 Báo cáo nghiệm thu các trang thiết bị phục vụ cho các phương pháp lượng giá mới

Q1/2019 Tài liệu tập huấn người bệnh chuẩn được thông qua

Q3/2018 Kế hoạch phát triển hệ thống quản lý đào tạo được phê duyệt

ODA 5.000

Trang 31

- Biên bản thẩm định, nghiệm thu các tính năng của hệ thống quản lý đào tạo và có kế hoạch đưa vào sử dụng hiệu quả

- Tất cả các dữ liệu quản lý đào tạo được vận hành, quản lý chặt chẽ, bảo mật bằng hệ thống phần mềm quản lý đào tạo

Q1/2018

- Q2/2018

- Kế hoạch quản trị chương trình đào tạo được xây dựng với sơ đồ tổ chức, qui trình rà soát và cập nhật tiến độ rõ ràng với tiêu chí giám sát, đánh giá rõ ràng, phân công nhân lực cụ thể

ODA 2.000

- 100% các cán bộ của Ban quản lý được tập huấn về quản lý giám sát CTĐT đổi mới

- Kế hoạch định kỳ các cuộc họp của Ban quản lý để cập nhật tiến độ

dự án, đưa ra giải pháp kịp thời tháo gỡ khó khăn nếu có để đảm bảo tiến độ và chất lượng các hoạt động của dự án

- Báo cáo kết quả định kỳ hoạt động của BQL

HĐ 5.2 Hội thảo hướng dẫn làm công tác tự đánh giá chương trình đào tạo mới cho giảng viên và chuyên viên các phòng chức năng (2 hội thảo/2 ngày*50 người)

Q2/2019

- Báo cáo tự đánh giá CTĐT mới ODA 4.000

Trang 32

HĐ 5.3 Thuê trung tâm kiểm định Q3/2020-

Q4/2020

Q3/2017-Kế hoạch triển khai chương trình theo năm, theo quí và từng hoạt động cụ thể

ODA 17.000

Hoạt động khác (Phụ cấp cán bộ dự án, Văn

phòng phẩm, In ấn, Dịch thuật ) (5000 USD*3 năm)

Q4/2020

đối ứng

15.000 Thông tư

BTC

219/2009-TT-TỔNG 1.015.000

Trang 33

VI ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG

1 Đối tượng thụ hưởng trực tiếp

Trường Đại học Y Dược Hải Phòng được hỗ trợ về mặt tài chính và kĩ thuật để thực hiện quá trình đổi mới các CTĐT; đội ngũ cán bộ giảng viên của trường được đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn phục vụ cho công tác đổi mới CTĐT; sinh viên và học viên của trường là đối tượng tiếp nhận và áp dụng CTĐT mới theo hướng tích hợp, lồng ghép các kiến thức, được chú trọng đào tạo các năng lực hành nghề chuyên môn

2 Đối tượng thụ hưởng gián tiếp

Người dân cả nước nói chung và vùng duyên hải Bắc Bộ nói riêng thừa hưởng các dịch vụ y

tế được trang bị nâng cao cùng với đội ngũ bác sĩ đào tạo có năng lực tốt; các cơ sở y tế sử dụng sinh viên tốt nghiệp của trường và cả hệ thống y tế quốc gia cũng được thừa hưởng thành quả đào tạo bác sĩ của trường có năng lực hành nghề đạt chuẩn

Trang 34

VII KẾ HOẠCH THỰC HIỆN, GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN

1 Kế hoạch triển khai các hành động thực hiện trước

- Từ tháng 10-12/2015, cử nhóm nòng cốt của trường tham dự hội thảo về xây dựng CTĐT dựa trên năng lực trong khuôn khổ dự án ADB;

- Từ tháng 1-5/2016 cả nhóm nòng cốt tham gia các khóa hội thảo, tập huấn của Ban quản lý

dự án HPET về xây dựng CTĐT cho các trường y dược trong cả nước;

- Từ tháng 12/2015-6/2016 xây dựng đề cương các chương trình đổi mới bác sĩ đa khoa; bác

sĩ răng hàm mặt; dược sĩ và điều dưỡng dựa trên năng lực;

- Từ tháng 7-12/2016 họp, thống nhất và xây dựng hoàn chỉnh chương trình khung và chương trình chi tiết với các khoa và bộ môn toàn trường

- Hội thảo tháng 5/2017 về lồng ghép CTĐT do HAIVN tổ chức;

- Hội thảo tháng 6/2017 về xây dựng kế hoạch hoạt động chi tiết cho các năm của dự án với

sự hỗ trợ của tổ chức HAIVN;

- Hội thảo tháng 6/2017 về xây dựng kế hoạch hoạt động chi tiết cho năm thứ nhất với sự hỗ trợ của tổ chức HAIVN

2 Kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết thực hiện dự án cho năm đầu tiên

Kế hoạch tổng thể của dự án Đổi mới chương trình BSĐK dự kiến được thực hiện từ năm

2017 đến năm 2023 Tuy nhiên nguồn vốn của dự án HPET chỉ tài trợ cho đến hết năm 2020 Các năm sau trường sẽ tìm các nguồn lực khác tiếp tục phát triển và hoàn thiện CTĐT BSĐK dựa trên năng lực

Năm đầu tiên của dự án (2017) sẽ là năm xây dựng CTĐT mới chi tiết cho 1 năm học đầu tiên của CTĐT Bác sĩ đa khoa Năm thứ 2 (2018) của dự án sẽ bắt đầu thực hiện CTĐT mới và đồng thời tiếp tục hoàn thiện phát triển CT của các năm tiếp theo Năm thứ 3 khi CTĐT mới của năm 1 đã được thực hiện thì sẽ tiếp tục được đánh giá và hoàn thiện và cứ như vậy cho đến năm cuối cùng của CTĐT 6 năm

Trang 35

Bảng 2 Kế hoạch tổng thể thực hiện đổi mới chương trình BSĐK

CT

T6/2017-T6/2018

T6/2019

CT mới /Phát triển

CT mới /Phát triển

CT mới /Phát triển

CT mới /Phát triển

Năm 2 Phát triển Thực hiện

CT mới

CT mới /Phát triển

CT mới /Phát triển

CT mới /Phát triển

CT mới /Phát triển

CT mới

CT mới /Phát triển

CT mới /Phát triển

CT mới /Phát triển

Năm 4 Phát triển

Thực hiện

1 phần CT mới

Thực hiện 1 phần CT mới

Thực hiện

CT mới

CT mới /Phát triển

CT mới /Phát triển

Năm 5 Phát triển

Thực hiện

1 phần CT mới

Thực hiện 1 phần CT mới

Thực hiện

1 phần CT mới

Thực hiện

CT mới

CT mới /Phát triển

Thực hiện 1 phần CT mới

Thực hiện

1 phần CT mới

CT Mới: Áp dụng CTĐT mới; Phát triển: xây dựng và hoàn thiện CTĐT mới

Để đảm bảo tiến độ của dự án, Trường sẽ phát triển đồng thời các chương trình Y1 và Y4 ở năm thứ nhất, Y2 và Y5 ở năm thứ 2, Y3 và Y6 ở năm thứ 3 của dự án Mục tiêu là năm 2020 thì chương trình 6 năm sẽ được hoàn thành Năm Y1 sẽ bắt đầu được áp dụng từ tháng 9 năm

2018 tuy nhiên hàng năm sẽ có sự rà soát và đánh giá chương trình nhằm hoàn thiện chương trình

Trang 36

Kế hoạch chi tiết thực hiện dự án cho năm đầu tiên 2017:

Năm đầu tiên thực hiện dự án có vai trò rất quan trọng, quyết định cho các hoạt động của dự

án trong những năm tiếp theo Mục tiêu của năm 2017 là xây dựng khung CTĐT mới, chương trình chi tiết cho 6 năm và đề cương chi tiết năm đầu tiên Để hoàn thành mục tiêu này, các hoạt động cụ thể sau sẽ được thực hiện

- Hội thảo đồng thuận ở trường về đối mới CTĐT dựa trên năng lực

- Xây dựng chuẩn năng lực đầu ra cho sinh viên dựa trên Chuẩn năng lực cơ bản của Bộ y tế năm 2015 và nhu cầu thực tiễn về chăm sóc sức khỏe của nhân dân Dự thảo chuẩn năng lực đầu ra của trường (hiện tại đã có trong phụ lục IV nhưng sẽ rà soát lại để hoàn thiện) và sẽ được gửi xin ý kiến của các chuyên gia tư vấn kỹ thuật Các chuẩn năng lực đầu ra sau khi được ban hành sẽ là kim chỉ nam cho việc xây dựng CTĐT mới nhằm giúp các SV sau khi tốt nghiệp có thể đạt được các chuẩn năng lực này

- Xây dựng ma trận mục tiêu- năng lực chuẩn đầu ra cho từng năm học Hoạt động này là rất cần thiết để dựa vào đó xây dựng các module cho phù hợp Ban đổi mới đã soạn dự thảo ma trận (phụ lục VII) gửi xin ý kiến của các thầy cô của các bộ môn cùng các chuyên gia tư vấn

kỹ thuật trong và ngoài nước Sau khi hoàn thiện ma trận này, các thầy cô mới có thể xây dựng các bài giảng chi tiết với phương pháp giảng dạy và lượng giá đầy đủ để có thể đạt được năng lực đề ra

- Xây dựng chương trình khung tích hợp cho CT 6 năm với các modules hoặc block dựa trên chuẩn năng lực đầu ra Đầu tiên Ban đổi mới sẽ làm dự thảo CT tích hợp dựa trên chuẩn năng lực đầu ra và ma trận chuẩn năng lực-mục tiêu môn học, đưa ra thảo luận xin ý kiến của tất cả các bộ môn có liên quan Ban đổi mới mời các chuyên gia tư vấn kỹ thuật để góp ý cho CT khung tích hợp

- Tổ chức hội thảo và đào tạo nhóm nòng cốt về phát triển CTĐT dựa trên năng lực theo hướng tích hợp lồng ghép với sự tham gia của toàn bộ nhân sự của dự án và mời các chuyên gia trong nước và quốc tế

- Tham quan học tập tại nước ngoài (đại học Y Harvard) với sự hỗ trợ của tổ chức HAIVN về đổi mới CTĐT

- Xây dựng chương trình chi tiết của từng năm và từng module/ block Mỗi module/block sẽ

có trưởng nhóm để điều phối và thực hiện các cuộc họp thảo luận xây dựng chi tiết các bài giảng, chương trình chi tiết giảng dạy Hoạt động này là một hoạt động vô cùng quan trọng trong việc xây dựng và thực hiện CTĐT mới, phải có sự cam kết hợp tác và tham gia của các

Trang 37

hoạt động nhằm mục tiêu cuối năm 2017, phải có một chương trình chi tiết cho 2 năm đầu tiên gồm nội dung bài giảng, phương pháp giảng dạy phù hợp với mục tiêu mới của CTĐT

- Xây dựng và phát triển công cụ lượng giá sinh viên theo CTĐT dựa trên năng lực CTĐT mới cũng sẽ đòi hỏi các công cụ lượng giá SV mới Trong quá trình xây dựng các module, các công cụ lượng giá sẽ được chú trọng xây dựng nhằm đánh giá hiệu quả kết quả học tập của các SV Một lần nữa, Ban đổi mới cũng có thể thực hiện một nghiên cứu sơ bộ về tất các cả công cụ lượng giá dựa trên năng lực hiện nay đang sử dụng để giúp các thầy cô trong từng module có thể lựa chọn phương pháp phù hợp Trường sẽ tổ chức các hội thảo tập huấn cho các cán bộ dự án về phương pháp lượng giá mới

- Thực hiện giảng dạy thử nghiệm một số module để điều chỉnh CT cho phù hợp

- Thực hiện kiểm tra và giám sát các hoạt động phát triển các CTĐT Để có thể thực hiện việc giám sát theo dõi, thư ký của các modules phải nộp báo cáo hàng tháng, cũng như các sản phẩm định sẵn cho Ban thư ký và Ban giám sát để họ có thể theo dõi tiến độ và chất lượng của các hoạt động

- Tuyển và thành lập Ban tư vấn cho dự án: Để hỗ trợ triển khai dự án và đảm bảo tiến độ, Trường sẽ thực hiện ngay việc tuyển và thành lập Ban tư vấn gồm các chuyên gia theo từng lĩnh vực Các chuyên gia tư vấn này sẽ là các tư vấn xuyên suốt cho dự án Trường sẽ lên danh sách các tư vấn cần tuyển và xây dựng cho việc tuyển tư vấn theo đúng qui trình hướng dẫn trong Sổ tay hướng dẫn của Ban QLDA Trung ương và nhà tài trợ

Trang 38

HĐ1.2 Hội thảo phát triển chuẩn đầu ra của trường dựa trên chuẩn năng lực của Bộ Y tế (1 hội thảo/1 ngày/200

HĐ1.3 Hội thảo hoàn thiện chuẩn đầu ra và xây dựng mục tiêu CTĐT với sự tham gia của các chuyên gia

HĐ1.4 Hội thảo rà soát tổng thể chương trình cả 6 năm

và xác định các nội dung đổi mới (1 hội thảo/2 ngày/250

HĐ 1.7 Tổ chức học thử cho một số modules của từng

HĐ 1.8 Viết ca lâm sàng với sự hướng dẫn của chuyên

Trang 39

HĐ1.11 Thuê chuyên gia tư vấn và thẩm định chương

MT2 Nâng cao năng

lực giảng dạy của đội

HĐ2.2 Tập huấn cho toàn bộ các GV giảng dạy của trường về thiết kế CT lồng ghép, lấy học sinh làm trung tâm, xây dựng mục tiêu học tập cho các bài giảng (6 hội

HĐ 2.3 Hội thảo, tập huấn cho nhóm nòng cốt của Ban đổi mới CTĐT về các PPGD tích cực/mới với hướng dẫn của chuyên gia quốc tế và tổ chức HAIVN (1 hội

HĐ2.4 Tập huấn cho toàn bộ các GV trong trường về

HĐ 2.5 Tập huấn cho nhóm nòng cốt của Ban đổi mới CTĐT xây dựng tài liệu dạy-học theo hướng tích hợp và

hệ thống hoá với hướng dẫn của chuyên gia quốc tế và

HĐ 2.6 Tập huấn cho toàn bộ GV trong trường xây dựng tài liệu dạy-học theo hướng tích hợp và hệ thống hoá cho giảng viên các năm và các module (6 hội

HĐ2.7 Hội thảo, tập huấn cho nhóm nòng cốt của Ban đổi mới CTĐT về xây dựng và giảng dạy ca lâm sàng với sự hướng dẫn của các chuyên gia quốc tế của tổ

Trang 40

HĐ2.8 Tập huấn cho các GV về xây dựng và giảng dạy

HĐ 2.9 Tham dự khóa học ngắn hạn, tập huấn, hội thảo trong nước và nước ngoài về nâng cao năng lực đổi mới

HĐ2.11 Tập huấn cho toàn bộ các GV của trường về phát triển các công cụ lượng giá SV phù hợp với CTĐT mới (6 hội thảo/2 ngày *50 người)

HĐ 2.12 Tập huấn nhóm nòng cốt của Ban đổi mới CTĐT về sử dụng skill-labs trong giảng dạy kỹ năng lâm sàng với sự tham gia của các chuyên gia quốc tế (1 hội thảo/2 ngày*100 người)

HĐ 2.13 Tập huấn giảng viên về sử dụng skill-labs trong giảng dạy kỹ năng lâm sàng (6 hội thảo/2 ngày*50

HĐ 2.14 Hội thảo, tập huấn về nghiên cứu phát triển chương trình dựa trên năng lực với hướng dẫn của chuyên gia quốc tế và tổ chức HAIVN (1 hội thảo/2 ngày*50 người)

HĐ 2.15 Hội thảo, tập huấn cho nhóm nòng cốt của Ban đổi mới CTĐT về thực hành kỹ năng y khoa với hướng dẫn của chuyên gia quốc tế và tổ chức HAIVN (1

HĐ 2.16 Tập huấn cho các GV về thực hành kỹ năng y

Ngày đăng: 09/06/2020, 21:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w