ác lý thuyết cổ điển về cấu trúc vốn và năng lực cạnh tranh chưa luận giải một cách sâu sắc sự tương tác giữa cấu trúc vốn trong mối quan hệ với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tuy nhiên sự phát triển của các lý thuyết này, cho thấy: Một mặt xem xét một cấu trúc vốn hợp lý với tính chất, đặc điểm của nợ lại có thể nâng cao năng lực cạnh tranh trong tương lai. Mặc khác mức cân bằng nợ và chi phí đại diện tác động tích cực đến vị thế cạnh tranh là tương ứng (Matani, 2014).
Trang 11
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của luận án
Đề tài “Nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và năng lực cạnh tranh của
các doanh nghiệp niêm yết trên TTCKVN” tìm hiểu mối quan hệ tác động qua lại
giữa cấu trúc vốn và năng lực cạnh tranh: tác động của cấu trúc vốn đến cạnh tranh và
việc cạnh tranh trên thị trường có ảnh hưởng như thế nào đến cấu trúc vốn của các
doanh nghiệp niêm yết trên TTCKVN Đề tài không chỉ có ý nghĩa đóng góp vào
hệ thống lý thuyết vốn còn hạn chế như hiện nay về mối quan hệ giữa cấu trúc vốn
và năng lực cạnh tranh trong môi trường nghiên cứu ở Việt Nam Đồng thời, các
nghiên cứu đi trước chỉ mang tính chất đơn lẻ, hoặc về cấu trúc vốn, hoặc về cạnh
tranh mà chưa có nghiên cứu nào đánh giá mối quan hệ hai chiều giữa hai nhân tố
này Đề tài không chỉ đóng góp về mặt lý thuyết mà còn góp phần giải quyết một
vấn đề thực tiễn đặt ra hiện nay cho hầu hết các doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực,
trong các ngành khác nhau, điều này cung cấp cái nhìn sâu sắc cho các nhà hoạch
định, các cơ quan quản lý có các chính sách điều tiết hợp lý và thực thi đúng thời
điểm để đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh, bền vững của thị trường, đồng thời gợi
ý nhiều chính sách vĩ mô trong quản lý điều hành nền kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, nghiên cứu các lý thuyết về cấu trúc vốn và lý thuyết về mô hình
cạnh tranh đã được nhắc đến trong nhiều nghiên cứu trước tại Việt Nam, hơn nữa,
nghiên cứu làm sáng tỏ lý thuyết về mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và năng lực cạnh
tranh - một trong những lý thuyết đã được nhắc đến một cách gián tiếp trên thế giới
nhưng còn rất mới mẻ ở Việt Nam Hơn thế, các lý thuyết này mới chỉ đánh giá tác động
một chiều mà chưa có nghiên cứu nào trên thế giới và Việt Nam đánh giá mối quan hệ
hai chiều giữa cấu trúc vốn và năng lực cạnh tranh trong cùng nghiên cứu Vì vậy đề tài
với mục tiêu chính là tổng hợp các nghiên cứu mối quan hệ cấu trúc vốn tác động đến
năng lực cạnh tranh và ngược lại, tác động của năng lực cạnh tranh đến cấu trúc vốn
Thứ hai, đi sâu kiểm chứng ảnh hưởng của cấu trúc vốn lên cạnh tranh của
doanh nghiệp nhằm có chiến lược sử dụng vốn để nâng cao năng lực cạnh tranh các
doanh nghiệp niêm yết trên TTCKVN, trong đó có kiểm định đối với trường hợp các
các doanh nghiệp ngành thép và ngành dịch vụ tiêu dùng niêm yết Đồng thời, nghiên
cứu cũng tìm ra tác động ở chiều ngược lại của cạnh tranh lên cấu trúc vốn, kết quả
này giúp các doanh nghiệp niêm yết khi gia nhập thị trường hoặc có sức cạnh tranh
thấp cần có chính sách cấu trúc vốn để không rơi vào tình trạng khủng hoảng
Thứ ba, đề xuất quan điểm và giải pháp điều chỉnh cấu trúc vốn nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh, tạo môi trường lành mạnh trong cạnh tranh và giúp các doanh
2
nghiệp niêm yết, gia tăng cạnh tranh với cấu trúc vốn hợp lý, tránh bên bờ phá sản và phát triển bền vững Tìm ra điểm ngưỡng về cấu trúc vốn cũng như năng lực cạnh tranh (tối ưu về cấu trúc vốn, cạnh tranh của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCKVN) đưa ra các quyết định phù hợp cho doanh nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và năng lực cạnh tranh của của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCKVN Trong
đó, năng lực cạnh tranh đo bằng cả 3 chỉ số là: Tobin’s Q, chỉ số HHI và chỉ số BI
- Phạm vi nghiên cứu: Việc thu thập số liệu thứ cấp, các báo cáo tài chính trong giai đoạn 7 năm từ 2009 đến 2015 Đây là giai đoạn sau khủng hoảng tài chính, các doanh nghiệp bắt đầu đi vào phục hồi Vì vậy, giai đoạn này vô cùng có ý nghĩa đối với các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý trong việc tham khảo các kết quả nghiên cứu và định hướng cho các giai đoạn tiếp theo
4 Câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu này được cụ thể bằng các câu hỏi nghiên cứu và câu hỏi quản lý sau:
1 Mối quan hệ giữa năng lực cạnh tranh và cấu trúc vốn của các doanh nghiệp là gì?
2 Cấu trúc vốn có ảnh hưởng như thế nào đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCKVN?
3 Năng lực cạnh tranh có tác động như thế nào đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCKVN?
4 Từ các phân tích và đánh giá về mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và năng lực cạnh tranh bằng việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu trên tác giả cần đề xuất các giải pháp gì và kiến nghị như thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh và xây dựng cấu trúc vốn hợp lý giúp các doanh nghiệp niêm yết trên TTCKVN ngày càng phát triển?
5 Khái quát phương pháp nghiên cứu
Cùng với việc phân tích, tổng hợp và so sánh, luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng là chủ yếu với các kĩ thuật phân tích dữ liệu mảng (panel data)
Mô hình hồi quy hai giai đoạn 2SLS được thực hiện theo 2 bước cơ bản: (1) thực hiện phương trình hồi quy với biến nội sinh qua các biến ngoại sinh chặt; (2) ước lượng biến đích qua biến độc lập và biến nội sinh Khi thực hiện ước lượng bước
1 cho biến nội sinh sẽ tìm ra biến nội sinh có thực sự là nội sinh hay không và phụ thuộc vào các biến nào trong mô hình Trong trường hợp biến độc lập trong bước 1 không tác động lên biến nội sinh thì biến này có thể chuyển sang biến độc lập ở bước
2 Bước 2 là bước tìm ra tác động thực sự của các biến độc lập và biến nội sinh lên biến đích Với giá trị p-value của kiểm định t (kiểm định về hệ số beta) nhỏ hơn 0.05 được coi là có tác động lên biến phụ thuộc ở mức ý nghĩa 5% Và nếu p-value nhỏ hơn 0.1 được coi có tác động lên biến phụ thuộc ở mức ý nghĩa 10%
Trang 23
6 Những đóng góp mới của luận án
Từ các khoảng trống lý thuyết đã chỉ ra, cộng thêm đặc điểm của một nền kinh tế
đang chuyển đổi như ở Việt Nam và với tuổi đời non trẻ của thị trường chứng khoán,
nghiên cứu này có vai trò quan trọng cả về lý thuyết, phương pháp và kết quả nghiên cứu
- Về lý thuyết: Nghiên cứu này của NCS sẽ chỉ ra các mối quan hệ đầy đủ về cả 3 yếu
tố cạnh tranh Tobin’s Q, HHI và BI (các chỉ số cạnh tranh sẽ được giải thích chi tiết trong các
phần sau) Các nghiên cứu tiền nhiệm mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu đơn lẻ cho từng chỉ
số cạnh tranh mà chưa có nghiên cứu đánh giá tổng thể qua cả 3 yếu tố cạnh tranh
- Về phương pháp: sử dụng việc kiểm định các mô hình khác nhau tương ứng
với cách lựa chọn các cách đo lường về năng lực cạnh tranh khác nhau Bên cạnh phân
tích thống kê mô tả thì phân tích định lượng được sử dụng chủ yếu nhằm đem lại tính tin
cậy cho kết quả phân tích Mô hình nghiên cứu mà tác giả phát triển hơn được tổng hợp
thêm nhiều biến cạnh tranh hơn so với các nghiên cứu trước Thêm vào đó, biến kiểm
soát theo ngành cũng được bổ sung bởi sự nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của toàn
bộ các doanh nghiệp niêm yết theo từng ngành trong sự so sánh với các ngành khác
Không giống với các nghiên cứu đã có, sử dụng các mô hình với các kỹ thuật như REM,
FEM hay GMM, sự tương tác trong nghiên cứu này là hai chiều và do đó việc hiệu chỉnh
tính nội sinh khi biến độc lập trong mô hình này là biến phụ thuộc trong mô hình kia,
bằng cách xây dựng mô hình hồi quy 2 bước theo 2 phương trình
- Về kết quả nghiên cứu: mối quan hệ giữa cấu trúc vốn với năng lực cạnh tranh
của các doanh nghiệp theo ngành sẽ được kiểm định ở bối cảnh Việt Nam trong sự so
sánh với các lý thuyết đã có Kết quả này có thể đánh giá việc tuân theo các quy luật trên thị
trường tài chính cũng như thị trường sản phẩm đã được chỉ ra trong các lý thuyết kinh điển
trên thế giới trong một nền kinh tế đang chuyển đổi như ở Việt Nam Kết quả này cũng giúp
các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp có những gợi ý đúng đắn cho các quyết định của
mình khi cần huy động vốn trong mối quan hệ với việc nâng cao năng lực cạnh tranh
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận án bao gồm 5
chương, cụ thể như sau:
- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết về mối quan hệ giữa cấu
trúc vốn và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp;
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu;
- Chương 3: Thực trạng cấu trúc vốn và năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp niêm yết trên TTCKVN;
- Chương 4: Mô hình nghiên cứu và kiểm định mối quan hệ giữa cấu trúc vốn
và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCKVN;
- Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và các khuyến nghị
4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TRÚC VỐN VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan nghiên cứu
1.1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước 1.1.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài
1.2 Khoảng trống nghiên cứu
- Các nghiên cứu ở ngoài nước cho thấy cách thức đo lường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành còn chưa đồng nhất, các chỉ số Tobin’s Q, HHI, BI được lựa chọn khác nhau trong các nghiên cứu khác nhau Dù cho có sự kiểm định về hai chỉ số Tobin’s Q và HHI trong nghiên cứu Moeinaddin và cộng sự (2013) nhưng kết quả nghiên cứu này cũng không thể áp dụng cho các bối cảnh nghiên cứu khác nhau Ngoài ra, các kết quả kiểm định của các nghiên cứu cùng chủ
đề này cũng khác nhau ở các phạm vi và bối cảnh nghiên cứu khác nhau Và chưa có
sự kiểm định với cả ba chỉ số trong cùng nghiên cứu để đo lường về năng lực cạnh tranh trong mối quan hệ với cấu trúc vốn
- Các nghiên cứu trong nước: có sự thiếu hụt trầm trọng các nghiên cứu đánh giá mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành trong khi đó vấn đề này đã được chỉ ra trong các lý thuyết về tài chính doanh nghiệp cũng như được kiểm định ở các nghiên cứu thực nghiệm khác nhau
1.3 Cấu trúc vốn của doanh nghiệp
1.3.1 Những vấn đề cơ bản về cấu trúc vốn 1.3.2 Các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp 1.3.3 Các lý thuyết về cấu trúc vốn
1.3.3.1 Lý thuyết về cấu trúc vốn của Modigliani và Miller (M&M) 1.3.3.2 Lý thuyết đánh đổi (Trade of Theory)
1.3.3.4 Lý thuyết chi phí đại diện (Agency Costs) 1.3.3.5 Lý thuyết phát tín hiệu (Signalling Theory) 1.3.3.6 Lý thuyết định điểm thị trường (Market-timing Theory)
1.4 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.4.1 Những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh 1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh 1.4.3 Đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 1.4.4 Các lý thuyết về năng lực cạnh tranh
Trang 35
1.4.4.1 Mô hình kim cương của M.Porter
1.4.4.2 Mô hình hình ảnh cạnh tranh
1.4.4.3 Mô hình đánh giá các yếu tố nội bộ
1.5 Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
1.5.1 Tác động của năng lực cạnh tranh tới cấu trúc vốn của các doanh nghiệp
1.5.2 Tác động của cấu trúc vốn tới năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TRÚC
VỐN VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NIÊM YẾT TRÊN TTCKVN 2.1 Quy trình nghiên cứu
2.2 Thiết kế nghiên cứu
2.3 Các biến trong mô hình và đo lường các biến nghiên cứu
2.3.1 Mô hình nghiên cứu tác động của yếu tố cạnh tranh lên cấu trúc
vốn trong các doanh nghiệp niêm yết
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu tác động cạnh tranh lên cấu trúc vốn
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
BI
SIZE
CVA1, CVA2
UNINQ
GRTA
ROA
Yếu tố cạnh tranh HHI
Tobin’s
DT
CR
6
Mô hình 1: Ước lượng tác động của thị phần HHI lên cấu trúc vốn DT
(1) (1*)
Mô hình 2: Ước lượng tác động của BI lên cấu trúc vốn
(2) (2*)
Mô hình 3: Ước lượng tác động của Tobin’s Q lên cấu trúc vốn
(3) (3*)
2.3.2 Mô hình nghiên cứu tác động của cấu trúc vốn lên yếu tố cạnh tranh trong các doanh nghiệp niêm yết
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu cấu trúc vốn lên cạnh tranh
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
ROA
CVA1, CVA2 Cấu trúc vốn
SIZE
UNINQ
CR
GRTA
Cạnh tranh (HHI, BI, Tobin’s Q
Trang 47
Mô hình 4: Ước lượng tác động của cấu trúc vốn DT lên thị phần HHI
(4) (4*)
Mô hình 5: Ước lượng tác động của cấu trúc vốn DT lên BI
(5) (5*)
Mô hình 6: Ước lượng tác động của cấu trúc vốn DT lên Tobin’s Q
(6) (6*)
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CẤU TRÚC VỐN VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM 3.1 Một số đánh giá về doanh nghiệp niêm yết trên TTCKVN
3.2 Giới thiệu về doanh nghiệp ngành dịch vụ, doanh nghiệp ngành
thép niêm yết trên TTCKVN
3.2.1 Giới thiệu các doanh nghiệp ngành dịch vụ niêm yết
3.2.2 Giới thiệu các doanh nghiệp ngành thép niêm yết
3.3 Thực trạng cấu trúc vốn các doanh nghiệp niêm yết trên TTCKVN
3.4 Thực trạng cạnh tranh các doanh nghiệp niêm yết trên TTCKVN
3.4.1 Đánh giá năng lực cạnh tranh qua chỉ số Tobin’s q
3.4.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh qua chỉ số HHI
3.4.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh qua chỉ số BI
8
CHƯƠNG 4
MÔ HÌNH VÀ KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TRÚC VỐN
VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOẢN VIỆT NAM 4.1 Kiểm định mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp niêm yết
4.1.1 Mô tả dữ liệu nghiên cứu các doanh nghiệp niêm yết 4.1.2 Mô tả tương quan giữa các biến qua biểu đồ 4.2 Ma trận tương quan giữa các biến
4.3 Phân tích hồi quy
4.3.1 Đối với mô hình đánh giá tác động của năng lực cạnh tranh lên cấu trúc vốn của doanh nghiệp niêm yết
Bảng 4.4 Hồi quy 2SLS cho DT qua HHI có xem xét tác động của yếu tố ngành
Inds (Công nghiệp làm tham chiếu)
HHI
Nguồn: Kết quả tổng hợp từ phân tích dữ liệu trên STATA
Trang 59
Thêm biến giả ngành trong mô hình thu được kết quả hồi quy qua bảng sau:
Bảng 4.6 Hồi quy 2SLS cho DT qua BI các doanh nghiệp niêm yết có xét
tới yếu tố ngành
Inds (Công nghiệp làm tham chiếu)
Công nghệ Thông tin L1 -4,72562 3,806402 -1,240 0,214
BI
Nguồn: Kết quả tổng hợp từ phân tích dữ liệu trên STATA
10
Thêm biến giả ngành trong mô hình thu được kết quả hồi quy qua bảng sau:
Bảng 4.8 Hồi quy 2SLS cho DT qua Tobin’s Q các doanh nghiệp niêm yết
Inds (Công nghiệp làm tham chiếu)
Tobin ‘s Q
Nguồn: Kết quả tổng hợp từ phân tích dữ liệu trên STATA
Trang 6Bảng 4.9 Kết quả tổng hợp tác động của cạnh tranh tới cấu trúc vốn các
doanh nghiệp niêm yết
(0,490)
(0,00750)
(8,285)
(0,616)
(7,823)
(0,971)
Standard errors in parentheses
*** p<0.01, ** p<0.05, * p<0.1
Nguồn: Kết quả tổng hợp từ phân tích dữ liệu trên STATA
Thêm biến giả ngành trong mô hình thu được kết quả hồi quy qua bảng sau:
12
Bảng 4.10 Kết quả tổng hợp tác động của cạnh tranh tới cấu trúc vốn các
doanh nghiệp niêm yết theo ngành
(0,490)
(0,00750)
(8,285)
(0,616)
(7,823)
(0,971)
Nguồn: Kết quả tổng hợp từ phân tích dữ liệu trên STATA
Trang 74.3.2 Đối với mô hình đánh giá tác động của cấu trúc vốn lên năng lực
cạnh tranh của các doanh nghiệp niêm yết
Bảng 4.11 Hồi quy 2SLS cho HHI qua DT các doanh nghiệp niêm yết 2009-2015
DT
Nguồn: Kết quả tổng hợp từ phân tích dữ liệu trên STATA
Thêm biến giả ngành trong mô hình thu được kết quả hồi quy qua bảng sau:
Bảng 4.12 Hồi quy 2SLS cho HHI qua DT các doanh nghiệp niêm yết 2009-2015
theo ngành
inds
14
DT
Nguồn: Kết quả tổng hợp từ phân tích dữ liệu trên STATA
Bảng 4.13 Hồi quy 2SLS cho BI qua DT các doanh nghiệp niêm yết 2009-2015
inds
DT
Nguồn: Kết quả tổng hợp từ phân tích dữ liệu trên STATA
Trang 8Bảng 4.14 Hồi quy 2SLS cho BI qua DT các doanh nghiệp niêm yết theo
ngành 2009-2015
inds
DT
Nguồn: Kết quả tổng hợp từ phân tích dữ liệu trên STATA
Bảng 4.15 Hồi quy 2SLS cho Tobin’s Q qua DT
inds
16
DT
Nguồn: Kết quả tổng hợp từ phân tích dữ liệu trên STATA
Tổng hợp kết quả tác động của yếu tố cấu trúc vốn lên cạnh tranh các doanh
nghiệp niêm yết 2009-2015
Trang 9Standard errors in parentheses
*** p<0.01, ** p<0.05, * p<0.1
Nguồn: Kết quả tổng hợp từ phân tích dữ liệu trên STATA
4.4 Nghiên cứu tình huống mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và năng
lực cạnh tranh các doanh nghiệp ngành dịch vụ tiêu dùng và doanh nghiệp
ngành thép niêm yết
4.4.1 Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và năng lực cạnh tranh các
doanh nghiệp ngành dịch vụ tiêu dùng niêm yết
4.4.1.1 Tác động của cấu trúc vốn đến năng lực cạnh tranh các doanh
nghiệp ngành dịch vụ tiêu dùng niêm yết
4.4.1.2 Tác động của cạnh tranh lên cấu trúc vốn ngành dịch vụ tiêu dùng
4.4.2 Mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và năng lực cạnh tranh các doanh
nghiệp ngành thép niêm yết
4.4.2.1 Tác động của cấu trúc vốn đến năng lực cạnh tranh các doanh
nghiệp ngành thép niêm yết
4.4.2.2 Tác động của cạnh tranh lên cấu trúc vốn ngành thép
18
thuyết
Kết quả
Các doanh nghiệp niêm yết
Doanh nghiệp ngành dịch vụ tiêu dùng
Các doanh nghiêp ngành thép
Nguồn: Kết quả tổng hợp của tác giả
Trang 10* Kết quả tác động của cấu trúc vốn đến năng lực cạnh tranh
Biến
phụ
thuộc
Tên
biến
Giả thuyết
Kết quả
Các doanh nghiêp niêm yết
HHI
BI
Tobin’s
Q
Các doanh nghiệp ngành thép
HHI
20
Biến phụ thuộc
Tên biến
Giả thuyết
Kết quả
Tobin’s
Q
Các doanh nghiệp ngành dịch vụ tiêu dùng
HHI
BI
Tobin’s
Q
Nguồn: Kết quả tổng hợp của tác giả