1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam

219 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 219
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận án đã đề xuất các giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam, cụ thể như: cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường ứng dụng công nghệ khoa học vào quản lý đầu tư, chú trọng hiệu quả trong sử dụng nguồn vốn đầu tư.

Trang 2

VÕ VĂN BÌNH

THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân hàng

Mã số: 9.34.02.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

HD1: PGS.TS LÊ THỊ MẬN HD2: TS NGUYỄN VĂN PHÚC

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là: Võ Văn Bình

Ngày tháng năm sinh: 2/5/1970

Nơi sinh: Nghệ An

Cơ quan công tác: Hải quân Vùng 2

Là nghiên cứu sinh khóa 21, Trường Đại học Ngân hàng Tp Hồ Chí Minh

Đề tài luận án: Thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng: Mã số: 9.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: Hướng dẫn 1: PGS.TS Lê Thị Mận

Hướng dẫn 2: TS Nguyễn Văn Phúc Tôi xin cam đoan: Luận án này chưa từng được trình nộp để lấy học vị tiến sĩ tại bất

cứ một trường đại học nào Luận án này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận án.

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này

Nghiên cứu sinh

VÕ VĂN BÌNH

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, thực hiện luận án này, với sự cố gắng

nỗ lực phấn đấu của bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của Lãnh đạo nhà trường, Cán bộ, Giảng viên, nhân viên các Khoa, Viện, Trung tâm của Trường Đại học Ngân hàng TP HCM Xin chân thành cảm ơn quý vị Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh đã hỗ trợ tôi thực hiện luận án này

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Thị Mận, TS Nguyễn Văn Phúc đã hướng dẫn và tận tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này

Trong quá trình học tập và nghiên cứu, thực hiện luận án này, tôi nhận được

sự giúp đỡ tận tình của các nhà khoa học thuộc Lãnh đạo nhà trường, Khoa Ngân hàng, Khoa Tài chính, các cán bộ và nhân viên của Khoa sau đại học, Trường Đại học Ngân hàng Tp Hồ Chí Minh, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn và tri ân sâu sắc đến quý vị

Đồng thời, Tôi đã nhận được sự giúp đỡ và những góp ý thẳng thắn, chân thành sâu sắc của các nhà khoa học trong suốt quá trình thực hiện luận án tiến sĩ này Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn và tri ân sâu sắc sự hỗ trợ của các Tạp chí Tài chính, Cục Tài chính Bộ Quốc Phòng, các doanh nghiệp, doanh nhân trong ngành Kinh tế, Tài chính, Ngân hàng, Các nhà khoa học, Lãnh đạo các Tỉnh, Thành, Sở, Ban ngành các Tỉnh ven biển phía Nam: TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Thuận, Bến Tre, Tiền Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu đã đóng góp, giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, thu thập thông tin, số liệu và nghiên cứu hoàn thiện luận

án

Tôi xin chân thành cảm ơn các Anh, Chị, Em đồng nghiệp, đồng khóa, đồng môn, đồng hương, đồng chí đồng đội và những người bạn chân thành, bằng cách này hay cách khác đã hết lòng ủng hộ, giúp đỡ động viên tôi trong quá trình nghiên cứu

và hoàn thiện luận án này

Cuối cùng với cảm nhận của bản thân xin tri ân, khắc ghi và biết ơn sâu sắc với sự giúp đỡ âm thầm, hiệu quả mà bền bỉ của gia đình, các bậc sinh thành, họ tộc cho tôi có thêm ý chí, bản lĩnh tôi luyện Bằng sự giúp đỡ đó mà tôi có được thành quả hôm nay

Tác giả luận án

Võ Văn Bình

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ VIII DANH MỤC CÁC BẢNG IX

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI 2

1.2.1 CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NGUỒN VỐN VÀ THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO 2

1.2.2 CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 7

1.2.3 KHOẢNG TRỐNG CÁC NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN 11

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 14

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 14

1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 14

1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

1.7 NHỮNG ĐÓNG GÓP THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU 16

1.8 KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN 17

CHƯƠNG 2 18

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO 18

2.1 KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ BIỂN ĐẢO 18

2.1.1 Khái niệm về kinh tế biển đảo 18

2.1.2 Đặc điểm kinh tế biển đảo 19

2.1.3 Các lĩnh vực kinh tế biển đảo 22

2.1.4 Vai trò kinh tế biển đảo 24

Trang 6

2.2 NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO 25

2.2.1 Quan điểm về nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo 25

2.2.2 Đặc điểm nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo 26

2.2.3 Các loại nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo 27

2.3 THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO 31 2.3.1 Quan điểm thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo 31

2.3.2 Điều kiện thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo 32

2.3.3 Các yêu cầu đối với việc thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo 34

2.3.4 Hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế biển đảo 35

2.2.5 Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo 43

2.4 KINH NGHIỆM NƯỚC NGOÀI VỀ THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO VÀ BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM 47

2.4.1 Kinh nghiệm nước ngoài về thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo 47

2.4.2 Bài học cho Việt Nam về thu hút nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế biển đảo 55

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 60

CHƯƠNG 3 61

THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM 61

3.1 SƠ LƯỢC VỀ KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM 61

3.1.1 Vị trí của biển đảo phía Nam Việt Nam 61

3.1.2 Kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam 62

3.2 THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM 69

3.2.1 Thực trạng nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam 69

3.2.2 Hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam 75

Trang 7

3.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT

TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM 89

3.3.1 Những kết quả đạt được 89

3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 91

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 95

CHƯƠNG 4 96

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐẾN THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM 96

4.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU 96

4.2 GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 101

4.2.1 Giả thuyết nghiên cứu 101

4.2.2 Mô hình nghiên cứu 103

4.2.3 Thiết kế nghiên cứu 106

4.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 112

4.3.1 Thống kê mô tả 112

4.3.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 115

4.3.3 Tương quan giữa các biến 119

4.3.4 Hồi quy tuyến tính 120

4.4 ĐÁNH GIÁ VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM 122

4.4.1 Những kết quả đạt được 122

4.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 123

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 127

CHƯƠNG 5 128

GIẢI PHÁP THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM 128

5.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 128

5.2 ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 131

Trang 8

5.3 GIẢI PHÁP THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN

ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM 131

5.3.1 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế biển đảo 131

5.2.2 Giải pháp cải thiện môi trường đầu tư phát triển kinh tế biển đảo 143

5.3.3 Nhóm giải pháp khác 151

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 157

KẾT LUẬN 158 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ADB Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển Châu Á

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm trong nước

IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ Quốc tế

IC Iuermediak Cosumption Chi phí trung gian

ODA Official Development Assistant Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức UNCTAD United Nations Conference on

Trade and Development

Hội nghị liên hiệp quốc về Thương mại

và Phát triển UNDP United Nations Development

Programme

Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc

VLA Logistics Viet Nam Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ

logistics Việt Nam FDI Foreign Direct Investment Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FARMC localised Fisheries and Aquatic

Resource Management Council

Hội đồng quản lý nguồn lợi thủy sản địa phương

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Hình 4.1.Mô hình lý thuyết nghiên cứu các yếu tố của môi trường đầu tư ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo Việt Nam

Sơ đồ 2.1 Quy trình đầu tư

Sơ đồ 4.1 Quy trình nghiên cứu

Biểu đồ 3.1 Nguồn vốn ODA đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam giai đoạn 2010-2018

Biểu đồ 3.2 Tổng vốn đầu tư từ tư nhân phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam giai đoạn 2010-2018

Biểu đồ 3.3 Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam giai đoạn 2010-2018

Biểu đồ 3.4 Nguồn vốn từ tổ chức tín dụng phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam giai đoạn 2010 - 2018

Biểu đồ 3.5 GDP kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam theo giá hiện hành giai đoạn 2010-2018

Biểu đồ 3.6: Trách nhiệm xã hội của Doanh nghiệp thực hiện đầu tư vào lĩnh vực kinh

tế biển đảo năm 2018

Biểu đồ 3.7 Hệ số khai thác hàng hóa, dịch vụ của hệ thống cảng biển Việt Nam giai đoạn 2010 – 2018

Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ lao động tăng thêm nhờ hoạt động đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam giai đoạn 2010-2018

Trang 11

Bảng 3.11: Đóng góp của đầu tư phát triển biển đảo phía Nam Việt Nam vào tốc độ tăng GDP của nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2010 -2018

Bảng 4.1: Các yếu tố của môi trường đầu tư tác động đến thu hút nguồn vốn đầu tư theo quan điểm của Tổ chức UNCTAD

Bảng 4.2: Tổng quan các nghiên cứu về các yếu tố của môi trường đầu tư ảnh hưởng thu hút nguồn vốn đầu tư

Bảng 4.3 Thống kê mô tả mẫu khảo sát

Trang 12

Bảng 4.4 Thống kê mô tả các yếu tố của môi trường đầu tư ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam

Bảng 4.5 Độ tin cậy của thang đo Reliability Statistics

Bảng 4.6 Kết quả phân tích nhân tố biến độc lập

Bảng 4.7 Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc

Bảng 4.8 Tương quan giữa các biến

Bảng 4.9 Kết quả phân tích hồi quy

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

Trong quá trình phát triển kinh tế, sự tồn tại của nền kinh tế biển đảo đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh quốc phòng, giữ vững chủ quyền lãnh thổ Việt Nam Mỗi giai đoạn phát triển kinh tế biển đảo do thực hiện những vai trò và sứ mệnh lịch sử khác nhau, ngoài những định hướng chung sự phát triển và hợp tác của các thành phần kinh tế, cần xây dựng các chính sách khuyến khích phát triển phù hợp với đặc điểm và vai trò của mỗi thành phần kinh tế Nghị quyết số 48/2017/QH14 nêu rõ “Giữ vững độc lập, chủ quyền, bảo đảm quốc phòng,

an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; thực hiện hiệu quả công tác đối ngoại và chủ động hội nhập quốc tế Chủ động đánh giá, phân tích dự báo tình hình thế giới và khu vực để có chủ trương, đối sách phù hợp, nhất là các vấn đề biên giới, biển đảo, an ninh phi truyền thống, an ninh mạng, an ninh nông thôn” Phát triển kinh tế biển đảo nhằm đảm bảo chủ quyền lãnh thổ, giữ vững an ninh quốc phòng và tăng cường nguồn thu ngân sách thông qua việc phát triển các ngành kinh tế biển đảo như du lịch, dầu khí, hàng hải…

Biển đảo phía Nam Việt Nam có vị trí quan trọng trong khu vực Châu Á, Thái Bình Dương là cửa ngõ giao thông đường biển Song chưa phát huy được hết tiềm năng hiện có do những nguyên nhân khách quan và chủ quan, trong đó nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo là vấn đề cần quan tâm Đầu tư và phát triển kinh

tế biển đảo có đặc thù riêng do đó nguồn vốn lĩnh vực này cũng có nhiều sự khác biệt

so với các ngành kinh tế khác, cần có những chính sách phù hợp nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo để vừa phát triển kinh tế vừa đảm bảo an ninh quốc phòng

Từ thực tiễn hiện nay, tác giả đã lựa chọn đề tài “Thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam” để nghiên cứu với mong muốn nghiên cứu phân tích thực trạng nguồn vốn và thu hút nguồn vốn từ đó đề xuất các giải pháp

cụ thể nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển lĩnh vực này

Trang 14

1.2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI 1.2.1 Các nghiên cứu có liên quan đến nguồn vốn và thu hút nguồn vốn đầu

tư phát triển kinh tế biển đảo

- Đỗ Thanh Năm 2013, Khó khăn và thuận lợi của ngành kinh tế biển - Các giải

pháp hỗ trợ ngư dân trong kinh tế biển [16] Nghiên cứu đã nêu những thuận lợi của

ngành kinh tế biển Việt Nam: thuận lợi về vị trí địa lý; Sự ổn định chính trị - xã hội

là nền tảng vững chắc tạo ra môi trường thuận lợi phát triển kinh tế xã hội, công cuộc đổi mới do Đảng lãnh đạo đang chuyển sang giai đoạn phát triển cao theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nhà nước quan tâm đầu tư ngành thủy sản ngày một phát triển; Nghề khai thác thủy sản đã được hình thành từ lâu; Nguồn lao động có kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng, giá nhân công thấp hơn so với khu vực và thế giới; Ngành thủy sản có thị trường ổn định, sản phẩm có giá trị kinh tế cao, có khả năng tích lũy mở rộng sản xuất; Nhu cầu trên thế giới ngày càng tăng, thị trường ngày càng

mở rộng Từ đó tác giả đưa ra các giải pháp hỗ trợ ngư dân trong phát triển kinh tế

biển, cụ thể như: Về phía Nhà nước, các cấp chính quyền địa phương, Về phía doanh nghiệp, Về phía ngư dân Nghiên cứu chưa phân tích được nguyên nhân các khó khăn

của ngư dân trong kinh tế biển do đó các giải pháp đưa ra chưa cụ thể và mang tính

thực tiễn

- Đinh Xuân Hạng 2010, Giải pháp về vốn đối với phát triển kinh tế biển ở Việt Nam [17] Nghiên cứu kinh tế biển ngày càng có vị trí quan trọng ở nhiều quốc gia, đặc biệt có ý nghĩa hơn đối với quốc gia có bờ biển dài và thềm lục địa rộng lớn như nước ta Tác giả đã phân tích tổng quan về kinh tế biển, vai trò của kinh tế biển trong phát triển kinh tế, nêu một số giải pháp để phát triển kinh tế biển, đặc biệt là giải pháp về vốn Tuy nhiên, nghiên cứu chưa phân tích cụ thể từng loại nguồn vốn

và đưa ra giải pháp cụ thể từng loại nguồn vốn đó

- Đoàn Vĩnh Tường 2008, Giải pháp về vốn đối với phát triển kinh tế biển trên

địa bàn tỉnh Khánh Hòa [18] Nghiên cứu hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản có liên

quan đến huy động vốn để phát triển kinh tế biển Nghiên cứu làm rõ tiềm năng kinh tế biển trong phát triển nền kinh tế theo xu hướng toàn cầu hóa hiện nay đồng thời nghiên cứu những biện pháp thu hút vốn đầu tư kinh tế biển Phân tích thực trạng thu hút vốn

Trang 15

đổi với phát triển kinh tế biển tỉnh Khánh Hòa Từ nghiên cứu thực trạng về vốn đối với sự phát triển kinh tế biển của tỉnh Khánh Hòa, bài viết đã đánh giá được những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong việc tìm vốn kinh tế biển của tỉnh, đề xuất những giải pháp và khuyến nghị để thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế biển tỉnh Khánh Hòa Tuy nhiên, các nghiên cứu về kinh tế biển chưa đi sâu vào phân tích từng nội dung của kinh

tế biển, chưa có sự chia tách nguồn vốn theo các kênh huy động cụ thể

- Alexander RyotaKeeley 2017, Renewable Energy in Pacific Small Island Developing States: the role of international aid and the enabling environment from

donor's perspectives [54] Sự phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch là một vấn đề nhiều

quốc gia và đặc biệt, nó là một vấn đề thách thức sâu sắc đối với các nước đang phát triển ở các đảo nhỏ trên Thái Bình Dương Đối với việc sử dụng năng lượng tái tạo ở đảo nhỏ Thái Bình Dương của các nước đang phát triển, các cơ quan tài trợ và các tổ chức quốc tế đóng vai trò quan trọng trong tài trợ Nghiên cứu này giới thiệu bản chất của các dự án năng lượng tái tạo trong quá khứ ở các đảo nhỏ đang phát triển ở Thái Bình Dương và trong nghiên cứu này, làm rõ sự đóng góp của viện trợ quốc tế đối với việc triển khai thác năng lượng tái tạo Sau đó, nghiên cứu xác định các yếu tố quan trọng nhất liên quan đến việc tăng cường môi trường thuận lợi việc giới thiệu năng lượng tái tạo ở đảo nhỏ trên Thái Bình Dương của các quốc gia đang phát triển

và tầm quan trọng tương đối của các yếu tố này với sự tập trung đặc biệt là sự quan tâm của các nhà tài trợ Kết quả nghiên cứu làm rõ rằng khoảng 1,5 tỷ USD (2011)

đã được Pacific Small Island phát triển trong vòng 44 năm từ 1970 đến 2014 để tài trợ các dự án năng lượng tái tạo bao gồm kinh phí phần cứng và số tiền viện trợ được cấp năng lượng tái tạo trong khu vực rất khác nhau giữa các quốc gia Bài báo cũng xác định các yếu tố quan trọng có thể nâng cao môi trường thuận lợi việc giới thiệu năng lượng tái tạo và tầm quan trọng tương đối của các yếu tố này Một số ý nghĩa nổi bật có thể được thực hiện từ những phát hiện của nghiên cứu là: (1) các mục tiêu năng lượng tái tạo cao cần được hỗ trợ bởi các kế hoạch hành động có cấu trúc tốt; (2) cần có một cơ quan quản lý có hiệu quả chịu trách nhiệm về năng lượng tái tạo;

và (3) các khía cạnh tài chính của các tiện ích có tầm quan trọng cao hơn các khía cạnh tiện ích của công nghệ

Trang 16

- Govinda R.Timilsina, Kalim U.Shah 2016, Policy supports and interventions for scaling up renewable energy development in Small Island Developing States (SIDS)[57] SIDS có cả cơ hội và thách thức - tính dễ bị tổn thương về kinh tế, xã hội

và môi trường - để phát triển các-bon thấp Về mặt kinh tế, chúng phụ thuộc nhiều vào thương mại quốc tế; có thị trường nội địa giới hạn, quá nhỏ để cung cấp nền kinh

tế quy mô đáng kể; xuất khẩu bị hạn chế bởi sự cô lập và vị trí xa xôi Nghiên cứu đã cung cấp một cái nhìn tổng quan về tình hình năng lượng hiện tại của SIDS, các chính sách đã có hoặc cần thiết để đạt được các mục tiêu và thách thức để thực hiện kế hoạch và chiến lược Trọng tâm là chính sách năng lượng cần được giải quyết để mở rộng các công nghệ năng lượng tái tạo cần thiết để kích thích tăng trưởng kinh tế các-bon thấp SIDS đối mặt với bốn rào cản chính đối với phát triển năng lượng tái tạo: thông tin để cải thiện mạng thông tin năng lượng bằng cách tăng cường hệ thống thông tin hiện có và xây dựng nhận thức về năng lượng tái tạo; cơ chế tài chính các

dự án năng lượng tái tạo, bao gồm các cấu trúc vay khu vực và hỗ trợ kỹ thuật các ngân hàng; chính sách hỗ trợ để thực hiện các khuôn khổ pháp lý phép phát triển năng lượng tái tạo; và xây dựng năng lực kỹ thuật con người trong lĩnh vực năng lượng tái tạo Nghiên cứu đề xuất “những người làm chính sách” để làm cơ sở những gì có thể tác động tích cực đến các mục tiêu năng lượng tái tạo và hiệu quả năng lượng và biến đổi khí hậu rộng hơn

 Các nghiên cứu có liên quan đến hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế

- Quách Hùng Hiệp 2016, Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của ngân

hàng thế giới đối với dự án tài chính nông thôn Việt Nam[36] Nghiên cứu đã có

những đóng góp về mặt lý luận trên các phương diện như: Khái quát các vấn đề chung

về vốn của ngân hàng thế giới đối với dự án tài chính nông thôn, nêu các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng thế giới đối với dự án tài chính nông thôn, nghiên cứu kinh nghiệm nước ngoài về sử dụng hiệu quả nguồn vốn của ngân hàng thế giới đối với dự án tài chính nông thôn Nghiên cứu cũng đã phân tích thực trạng sử dụng hiệu quả nguồn vốn của ngân hàng thế giới đối với dự án tài chính nông thôn Từ đó đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân, từ đó

Trang 17

đề xuất một hệ thống giải pháp và kiến nghị phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả nguồn vốn của ngân hàng thế giới đối với dự án tài chính nông thôn

- Bộ Kế hoạch đầu tư 2009, Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cảng biển [4]

Trong đề tài nghiên cứu vấn đề huy động vốn đầu tư phát triển cảng biển, các dự án đầu tư cảng biển triển khai trước năm 2009 và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy hoạch hệ thống cảng biển Việt Nam, tăng cường huy động vốn đầu tư phát triển cảng biển và nâng cao năng lực quản lý cảng biển Tuy nhiên, đề tài phân tích thực trạng đầu tư phát triển cảng biển chưa chi tiết và chưa đề cập đến các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển cảng biển Các giải pháp đề xuất mới chú trọng nhiều đến giải pháp huy động vốn đầu tư

- Lê Anh Sơn, Nguyễn Công Mỹ 2006, Xác định bộ tiêu chí phát triển bền vững và

xây dựng cơ sở dữ liệu giám sát phát triển bền vững ở Việt Nam [22] Chương trình

gồm các nội dung chính như: Mục tiêu tổng quát của phát triển bền vững là đạt được

sự đầy đủ về vật chất, sự giàu có về tinh thần và văn hóa, sự bình đẳng của các công dân và sự đồng thuận của xã hội, sự hài hòa giữa con người và tự nhiên; phát triển phải kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà được ba mặt là phát triển kinh tế, phát triển

xã hội và bảo vệ môi trường Mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế là đạt được sự

tăng trưởng ổn định với cơ cấu kinh tế hợp lý, đáp ứng được yêu cầu nâng cao đời sống của nhân dân, tránh được sự suy thoái hoặc đình trệ trong tương lai, tránh để lại gánh nặng nợ nần lớn các thế hệ mai sau Mục tiêu phát triển bền vững về xã hội là đạt được kết quả cao trong việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm chế

độ dinh dưỡng và chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân ngày càng được nâng cao, mọi người đều có cơ hội được học hành và có việc làm, giảm tình trạng đói nghèo và hạn chế khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp và nhóm xã hội, giảm các tệ nạn

xã hội, nâng cao mức độ công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên và giữa các thế hệ trong một xã hội, duy trì và phát huy được tính đa dạng và bản sắc văn hoá dân tộc, không ngừng nâng cao trình độ văn minh về đời sống vật chất và tinh thần Mục tiêu của phát triển bền vững về môi trường là khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý và kiểm soát có hiệu quả ô nhiễm môi trường, bảo vệ tốt môi trường sống; bảo vệ được

Trang 18

các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển và bảo tồn sự đa dạng sinh học; khắc phục suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường

- Le Quoc Hoi 2012, The roadmap for using ODA, Vietnam Development forum [58] Dựa trên số liệu cam kết và thu hút ODA từ năm 1993-2007 đã phân tích và đưa

ra kết luận trong nghiên cứu “Định hướng thu hút và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của Việt nam: Sau năm 2010, các khoản ODA của Việt nam sẽ chuyển từ ưu đãi sang các khoản vay thương mại Do vậy cần phải thực hiện: Tăng cường nhận thức về nguồn vốn ODA; Sử dụng nguồn vốn ODA một cách có lựa chọn; Tăng cường các hoạt động giám sát đánh giá và quản lý nguồn vốn ODA; Xây dựng kế hoạch dài hạn để giảm thiểu các khoản vốn vay ngắn hạn và các điều kiện ràng buộc

- Sarah K Lowder and Brian Carisma 2011, Financial resource flows to agriculture [64] Trong nghiên cứu nguồn vốn ODA đầu tư vào nông nghiệp và phát triển nông thôn đã chỉ ra vốn ODA phát triển nông nghiệp - nông thôn đạt tăng liên tục từ năm 1970-1980 và giảm dần tới năm 2000 do có sự thay đổi trong chính sách của nhà tài trợ Nhận định này cũng được ODI (Overseas Development Institute) khẳng định trong bảng tin tháng 2/2012 Đồng thời ODI cũng khẳng định viện trợ nông nghiệp tăng trở lại trong những năm gần đây do có sự khủng hoảng về lương thực trong các năm 2007-2008 Từ những năm 1980, tài trợ phát triển nông thôn nhằm giải quyết những hạn chế cơ bản trong khu vực nông thôn như: y tế, giáo dục, giảm nghèo

- John Blewitt 2008, Understanding Sustainable Developmen [67] Nghiên cứu cũng đóng góp một phần quan trọng vào lý thuyết về phát triển bền vững, trong đó phải kể đến những phân tích về mối quan hệ giữa xã hội và môi trường, PTBV và điều hành của chính phủ, các công cụ, hệ thống để phát triển bền vững, phác thảo về một xã hội bền vững

- Simon Bell và Stephen Morse 2008, Sustainability Indicators: Measuring the Immeasurable? [61] Nghiên cứu đã có những đóng góp lớn về lý luận và thực tiễn trong việc sử dụng các chỉ số về kinh tế, xã hội, môi trường chi tiết, cụ thể để đo lường sự PTBV Các tác giả đã giới thiệu hệ thống các quan điểm và một loạt các

Trang 19

công cụ, kỹ thuật có khả năng giúp làm sáng tỏ hơn những vấn đề phức tạp trên cơ

sở tiếp cận định tính hơn là tiến hành các các biện pháp đo lường định lượng

- Satish Lohani 2004, Effect of Foreign Aid on Development: Does More Money Bring More Development?[63] Nghiên cứu đã tập trung đánh giá hiệu quả của vốn viện trợ nước ngoài đối với sự phát triển con người vì theo Chương trình phát triển Liên hợp quốc “phát triển là nhiều hơn so với sự gia tăng hay giảm của thu nhập quốc dân” Tăng trưởng kinh tế chưa phản ảnh đúng nếu một quốc gia có sự gia tăng GDP nhưng điều kiện sống của người dân xấu đi Từ dữ liệu nghiên cứu của 120 quốc gia đang phát triển có chỉ số HDI nhỏ hơn 0,8 vào năm 2001 và chỉ ra sự tác động tích cực của nguồn viện trợ nước ngoài vào sự phát triển giáo dục và con người và dường như nước có HDI cao hơn nhận được ít viện trợ hơn nước có HDI thấp hơn

1.2.2 Các nghiên cứu có liên quan đến phân tích, đánh giá môi trường đầu

tư phát triển kinh tế

- Hồ Sỹ Ngọc 2015, Cải thiện môi trường đầu tư trong điều kiện hội nhập – nghiên cứu điển hình tại tỉnh Nghệ An [19] Nghiên cứu đã nêu được các nội dung cơ bản của môi trường đầu tư như khái niệm, đặc điểm, phân loại, các yếu tố cấu thành và các tiêu chí đánh giá về môi trường đầu tư, nghiên cứu đã làm rõ nội hàm môi trường đầu tư cấp tỉnh khi tiếp cận như: cơ chế, chính sách và các công cụ hỗ trợ, chất lượng thực thi pháp luật và thủ tục hành chính liên quan và cơ sở hạ tầng kỹ thuật- xã hội phục vụ phát triển Từ thực trạng môi trường đầu tư cấp tỉnh nghiên cứu điển hình tại tỉnh Nghệ An theo 3 nội dung cơ bản, đó là quá trình triển khai thực hiện, sáng tạo chính sách, pháp luật Trung ương, đánh giá chất lượng thực thi pháp luật và thủ tục hành chính liên quan, hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật – xã hội cũng như các yếu tố tác động liên quan như: môi trường chính trị - xã hội cũng như các yếu tố tác động liên quan như: môi trường chính trị - xã hội địa phương, yếu tố truyền thống và tiềm năng có thể khai thác, năng lực điều hành và sự tương tác của doanh nghiệp…và tác giả đã rút ra yếu tố cần cải thiện nhằm hướng tới môi trường đầu tư cấp tỉnh thông thoáng, minh bạch, công bằng và là điểm đến đáng tin cậy các doanh nghiệp Tuy nhiên, nghiên cứu khi thực hiện khảo sát mới chỉ dừng lại ở phía người thực thi chính sách và chưa đề cập đến phía người tiếp nhận các chính sách như các doanh nghiệp…

Trang 20

- Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông thôn 2005, Tổng quan các nghiên cứu về môi trường đầu tư nông thôn Việt Nam [52] Nghiên cứu đã đưa ra khái niệm “ Môi trường đầu tư được hiểu là bao gồm tất cả các điều kiện liên quan đến kinh tế, chính trị, hành chính, cơ sở hạ tầng tác động đến hoạt động đầu tư và kết quả hoạt động của doanh nghiệp Đề tài tiến hành nghiên cứu đưa ra 8 giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư nông thôn Việt Nam, trong đó có giải pháp về thành lập một cơ quan chuyên trách về quản lý FDI, làm cầu nối giữa các nhà đầu tư và các nhà hoạch định chính sách đầu tư Mục tiêu của cơ quan chuyên trách là hỗ trợ các nhà đầu tư trong giai đoạn hình thành dự án đầu tư, giai đoạn chuẩn bị đầu tư Như vậy,

về mặt tổ chức sẽ có thêm một cơ quan làm công tác quản lý FDI bên cạnh Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban quản lý các khu công nghiệp, điều này không phù hợp với

xu thế cải cách hành chính hiện nay Mặt khác, nghiên cứu không đưa ra giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn lao động ở nông thôn Việt Nam, trong khi nguồn lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng khá cao

- Lê Thế Giới 2005, Cải thiện môi trường đầu tư để phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng [23] Nghiên cứu đã phân tích những thuận lợi trong môi trường đầu tư ở Đà Nẵng như: vị trí trung tâm, nguồn nhân lực dồi dào với giá nhân công rẻ, một nền kinh tế thị trường đang phát triển với nhiều khoảng trống, một hệ thống chính sách thu hút đầu tư tương đối cởi mở, mà còn có một lợi thế có tầm quan trọng hàng đầu là sự ổn định về môi trường chính trị xã hội, tạo sự an toàn nhà đầu

tư trong nước và nước ngoài Bên cạnh đó còn có những thách thức như: còn nhiều vướng mắc trong cơ chế quản lý đầu tư, trong cơ chế kiểm tra giám sát tài chính, còn những chênh lệch lớn và khác biệt nhiều trong chính sách thu hút đầu tư đối với các khu vực kinh tế khác nhau, tạo nên tính thiếu nhất quán trong thực hiện các chính sách ưu đãi đầu tư Chưa kể đến những yếu tố về chi phí đầu vào, về nguồn lực lao động cũng như quản lý, trong thực tế chưa được cải thiện nhiều Nghiên cứu cũng đã đưa ra những giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư như: Hoàn chỉnh cơ chế chính sách liên quan đến khu vực kinh tế tư nhân theo hướng thông thoáng, hấp dẫn nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ và dễ kiểm soát Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất những sửa đổi, điều chỉnh và hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến đầu tư, tạo điều

Trang 21

kiện thuận lợi hoạt động kinh doanh của khu vực kinh tế tư nhân phát triển theo đúng định hướng của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng; Đa dạng hoá các hình thức đầu tư giữa kinh tế tư nhân với các thành phần kinh tế khác, giữa các doanh nghiệp tư nhân của thành phố Đà Nẵng với các doanh nghiệp nước ngoài và các các địa phương khác; Xác định lộ trình phát triển khu vực kinh tế tư nhân để phát triển khu vực kinh tế tư nhân, Thành phố cần xác định một lộ trình dài hạn để triển khai một cách đồng bộ các giải pháp khuyến khích phát triển khu vực kinh tế này; Nâng cao chất lượng xây dựng quy hoạch và danh mục dự án gọi vốn nhằm đảm bảo tính minh bạch, ổn định và có thể dự đoán trước được, đồng thời tạo thuận lợi doanh nghiệp trong việc lựa chọn cơ hội đầu tư

- Forbes 2006-2014, World Development Report 2006-2014 [66] Nghiên cứu tiến hành tổng hợp của nhiều báo cáo thuộc nhiều tổ chức quốc tế khác nhau như chỉ số

Tự do kinh tế IEF, chỉ số cạnh tranh toàn cầu GCI(WEF), chỉ số minh bạch quốc tế (Transparency International), chỉ số Tự do cá nhân (Freedom House), hay báo cáo môi trường kinh doanh Theo đó xếp hạng của Forbes không những đánh giá những tiêu chí gần tương tự bảng xếp hạng của WB, mà còn bổ sung thêm yếu tố tham nhũng

và tự do cá nhân trong bảng xếp hạng Năm 2007 vị trí của Việt Nam là 136/144 quốc gia và vùng lãnh thổ; năm 2008 có vị trí 136 lên 133, nhưng nếu nhìn theo hướng khác thù vẫn ở vị trí thứ 9 tính từ dưới lên Năm 2009 tăng từ 121 lên 127, nhưng không thay đổi vị trí so với năm 2008 xếp thứ 113/127 ( đứng cuối bảng khu vực Đông Nam Á), năm 2010 Việt Nam tụt 5 bậc từ 113/127 xuống 118/128, năm 2011 Việt Nam đã có sự cải thiện vị trí từ 118/128 năm 2010 lên 97/134 năm 2011, Việt Nam lại giảm bậc nhanh trong năm 2012 xuống vị trí 109/139

- WB/IFC 2004-2014, Vietnam Deverlopment Report 2004-2014 [68] Dựa vào

các cuộc điều tra từ các công ty tư vấn luật, đánh giá mức độ thuận lợi của môi trường kinh doanh các quốc gia thông qua việc rà soát những quy định pháp luật thúc đẩy hoặc kìm hãm các hoạt động doanh nghiệp trong từng lĩnh vực Báo cáo lần đầu tiên được giới thiệu vào năm 2003 (Doing business 2003) xem xét 5 chỉ số/133 nền kinh

tế và đến năm 2013 báo cáo xếp hạng tổng thể về mức độ thuận lợi môi trường kinh doanh theo 10 chỉ số trong 11 chỉ số được phân tích: thành lập doanh nghiệp, giải

Trang 22

quyết thủ tục cấp giấy phép, tiếp cận điện năng, đăng ký quyền sở hữu tài sản, mức

độ bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư, nộp thuế, giao dịch thương mại qua biên giới, thực hiện hợp đồng, tiếp cận tín dụng, xử lý doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, tuyển dụng lao động Trong 9 năm qua, WB đánh giá Việt Nam có nhiều tiến bộ, thực hiện tổng cộng 17 cải cách về thể chế hoặc 10/11 lĩnh vực Trong 10 hạng mục để đánh giá môi trường kinh doanh, Việt Nam chỉ cải thiện được 2 chỉ số so với năm trước là giải quyết thủ tục cấp phép xây dựng xếp thứ 28 tăng 39 bậc so với năm 2012

- Rand &Tarp 2007, Characteristics of the Vietnamese business environment evidence from a SME survey in 2005, A study prepared under compment 5[59].Do những quy định hành chính rườm rà, phức tạp nên những doanh nghiệp phải tốn khá nhiều thời gian để xử lý, trung bình 29.1% thời gian của chủ doanh nghiệp chỉ để làm việc này, tức là chỉ còn lại 2/3 thời gian dành quản lý và điều hành Những doanh nghiệp lớn đóng tại thành phố lớn thì thời gian còn dài hơn một cách đáng ngạc nhiên

là 44.5% là 38.7% như Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Cụ thể có tới 53% doanh nghiệp

có giấy chứng nhận quyền sở hữu đất với số ngày trung bình để nhận được giấy tờ lên đến 134 ngày và có thể coi nó như là một trở ngại trong việc tiếp cận các nguồn tín dụng Nhóm tác giả còn đề xuất việc nâng cao tính minh bạch và giảm tương tác trực tiếp giữa doanh nghiệp với các nhân viên quan chức Chính phủ để tránh sự nhũng nhiễu và những chi phí phi chính thức Điều này có thể khắc phục được bằng cách thúc đẩy thông qua cải thiện và mở rộng hệ thống chính phủ điện tử

- Innocent Azih 2007, Factor in Investment Climate Reforms for sustainable Rural Development: A case Stydy of Negeria by Innocent Azih [56] Nghiên cứu đã đưa ra

6 yếu tố ảnh hưởng đến môi trường đầu tư đó là: chính sách, thị trường, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng, các quy tắc, pháp luật và an ninh xã hội Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đề cập đến vai trò của vị trí địa lý và nguồn lực con người

- Scott Morgan Robertson 2007, Vietnam: Open for Investment [62] Nội dung

nghiên cứu gồm 2 phần: Môi trường đầu tư và cơ hội đầu tư tại Việt Nam Tác giả phân tích 3 yếu tố tích cực của môi trường đầu tư tại Việt Nam: lực lượng lao động trẻ, các quy định về pháp luật đã được cải thiện, các vấn đề về đất đai và thuế, đồng thời chỉ ra một số rào cản về môi trường đầu tư như chính sách thuế, đất đai, hệ thống

Trang 23

pháp luật chồng chéo, giá thuê đất tương đối cao và đối tác đầu tư nước ngoài không

có quyền mua đất mà phải liên doanh với các đối tác có đất trong nước…Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đề cập toàn diện các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường đầu tư ở Việt Nam cũng như đề ra các giải pháp để cải thiện môi trường đầu tư ở Việt Nam trong thời gian tới

- Stoyan Tenev, Amanda Carlier 2003, Informality and the Playing Field in

Vietnam’s Business Sector [65] Nghiên cứu nhấn mạnh hoạt động phi chính thức

cần phải khắc phục trong quá trình kinh doanh tại Việt Nam Hoạt động nghiên cứu của nhóm tác giả dựa trên các tiêu chí: Chi phí không chính thức; Vấn đề tham nhũng

và sự phiền nhiễu đối với doanh nghiệp…bằng việc lượng hóa các chỉ tiêu định tính

về các rào cản, cụ thể: Đạt được giấy phép kinh doanh, quyền sử dụng đất…thông thường doanh nghiệp phải chi phí hết bao nhiêu? Đo lường mức độ tham nhũng thông qua giá trị các món quà nhân dịp lễ, tết so với doanh thu (hay lợi nhuận) trong kế hoạch chi tiêu của doanh nghiệp; Đo lường thời gian hoàn tất các thủ tục so với quy định của nhà nươc…Hệ quả của sự kiểm soát quá mức kèm theo những thủ tục hành chính phức tạp của chính quyền địa phương dẫn đến mức độ phi chính thức ở Việt Nam cao Theo tác giả, hoạt động không chính thức không giảm gánh nặng chi phí hành chính doanh nghiệp mà trái lại doanh nghiệp càng dành nhiều thời gian và chi phí để đối phó với những quy định, do đó phải tiến hành cải cách thủ tục hành chính trong thời gian tới

- Riedel 2000, The role of state and the marlet in the economy of Vietnam [60] Nghiên cứu nhấn mạnh rằng các nhiệm vụ của Chính phủ không có gì quan trọng và khẩn cấp hơn là tạo lập niềm tin bằng môi trường pháp lý thông thoáng các nhà đầu

tư, đặc biệt là khu vực tư nhân Trước hết là cần tăng cường khả năng tiếp cận các nguồn lực của nền kinh tế thông qua cải cách chính sách tài chính, chính sách tiền tệ

và các chính sách khác liên quan để hỗ trợ các doanh nghiệp tư nhân tiếp cận nguồn vốn tín dụng cũng như quan hệ thương mại và đầu tư như máy móc, công nghệ, công

cụ hỗ trợ…ở mức giá thế giới

1.2.3 Khoảng trống các nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận án

Các công trình nghiên cứu có liên quan đến chủ đề “Thu hút nguồn vốn đầu

Trang 24

tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam” Tác giả đã tổng quan theo các

hướng nghiên cứu cụ thể như:

- Các nghiên cứu có liên quan đến nguồn vốn và thu hút nguồn vốn đầu tư phát

triển kinh tế biển đảo

- Các nghiên cứu có liên quan đến hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế

- Các nghiên cứu có liên quan đến phân tích, đánh giá môi trường đầu tư phát

triển kinh tế

Các nghiên cứu có liên quan đến các hướng nghiên cứu trên được tác giả tổng quan từ các hình thức: đề tài khoa học, báo cáo khoa học, luận án, sách, bài báo khoa học … mà tác giả tiếp cận được biết đến:

- Các nghiên cứu liên quan đến đầu tư phát triển kinh tế biển đảo thì mới dừng lại ở “đầu tư phát triển cảng biển” và giới hạn phạm vi nghiên cứu hẹp (chỉ trong một địa phương cụ thể) Do đó, nghiên cứu về đầu tư phát triển kinh tế biển đảo trên các khía cạnh như thủy sản, du lịch, kinh tế hàng hải… chưa được đề cập đến

- Các nghiên cứu liên quan đến chính sách chiến lược phát triển kinh tế biển

đảo được đề cập một cách chung chung và chưa phân tích cụ thể từng khu vực, ví dụ như khu vực biển đảo phía Nam Việt Nam

- Các nghiên cứu có liên quan đến phát triển du lịch biển đảo Hiện nay có ít

nghiên cứu đề cập đến phát triển du lịch biển đảo phía Nam Việt Nam, các nghiên cứu chưa dựa vào đặc điểm cũng như thế mạnh riêng của từng khu vực Đặc biệt là

sự ưu tiên về vị trí địa lý cũng như tài nguyên thiên nhiên vùng biển đảo phía Nam Việt Nam

- Hiện nay có khá nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến nguồn vốn và

thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển các lĩnh vực khác nhau Nhưng các nghiên cứu

về thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo Việt Nam nói chung và phía Nam Việt Nam nói riêng đang rất ít tại Việt Nam

- Có nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn hiện

nay và được nghiên cứu trên từng gốc độ riêng biệt như: hiệu quả sử dụng vốn ODA, Vốn vay ngân hàng thương mại…nhưng ít có công trình nghiên cứu nào liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo tại Việt Nam

Trang 25

- Có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến hiệu quả đầu tư phát triển các

ngành kinh tế, nhưng hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế biển đảo trên quan điểm phát triển bền vững ít được đề cập đến trong các nghiên cứu Đây cũng là hướng nghiên cứu mà tác giả sẽ thực hiện trong luận án

- Theo tổng quan của tác giả thì hiện nay có nhiều công trình nghiên cứu có

liên quan đến môi trường đầu tư nói chung, nhưng ít có công trình nghiên cứu nào về phân tích môi trường đầu tư phát triển kinh tế biển đảo tại Việt Nam

Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế

biển đảo phía Nam Việt Nam” theo hướng tiếp cận “phân tích môi trường đầu tư phát triển kinh tế biển đảo” và “hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế biển đảo trên quan điểm phát triển bền vững và hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo trên góc độ vĩ mô” sẽ có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn trong giai đoạn hiện nay

đối với các tỉnh ven biển phía Nam nói riêng và cả Việt Nam nói chung

Những kết quả nghiên cứu về lý luận và thực tiễn của những công trình nghiên cứu như đã trình bày ở trên là những tư liệu quý để xem xét, vận dụng vào đề tài của luận án ở những mức độ nhất định Tuy nhiên, với nội dung, phạm vi, thời gian và không gian nghiên cứu của luận án khác so với các công trình nghiên cứu trước Luận án của tác giả tiếp cận vấn đề thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo theo hướng cụ thể như:

- Phân tích môi trường đầu tư phát triển kinh tế biển đảo;

- Hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế biển đảo trên quan điểm phát triển bền vững;

- Hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo trên gốc độ vĩ

- Ngoài ra, luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn từ năm 2010 đến năm

2018, đề xuất các giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo trong thời gian tới

Như vậy, có thể khẳng định luận án của tác giả không có sự trùng lặp với các công trình đã nghiên cứu trước đây cả về nội dung, phạm vi, thời gian và không gian

Trang 26

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đưa ra hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam

- Hiệu quả nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam hiện nay như thế nào?

- Có những yếu tố nào của môi trường đầu tư ảnh hưởng đến thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo?

- Cần có những giải pháp nào để thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam?

Đối tượng nghiên cứu:

Là nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo

Phạm vi nghiên cứu:

Nội dung nghiên cứu: Thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo

phía Nam Việt Nam Cụ thể trên 2 góc độ:

- Hiệu quả vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo;

- Tác động của các yếu tố của môi trường đầu tư đến thu hút nguồn vốn đầu tư

phát triển kinh tế biển đảo

Không gian nghiên cứu: Các Tỉnh phía Nam Việt Nam có tiếp giáp bờ biển,

bao gồm: Bà Rịa -Vũng Tàu, Tp Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang

Thời gian nghiên cứu:

Dữ liệu thứ cấp: Giai đoạn 2010 - 2018

Trang 27

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn Tổng cục thống kê Việt Nam; Chi Cục thống kê tại địa phương; Ngân hàng nhà nước; Chi nhánh Ngân hàng nhà nước tại các địa phương; Các NHTM trên địa bàn; Cục Hàng hải Việt Nam; Các Tổ chức tài chính nông thôn tại địa phương…

Dữ liệu sơ cấp: Giai đoạn: 2017 - 2018

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát tại các doanh nghiệp đầu tư phát triển kinh tế biển đảo của các tỉnh: Bà Rịa -Vũng Tàu, Tp Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang

Phương pháp luận: Hệ thống các nguyên lý, quan điểm (trước hết là những

nguyên lý, quan điểm liên quan đến thế giới quan) làm cơ sở, có tác dụng chỉ đạo, xây dựng các phương pháp, xác định phạm vi, khả năng áp dụng các phương pháp và định hướng việc nghiên cứu tìm tòi cũng như việc lựa chọn, vận dụng phương

pháp Phương pháp luận chính là lý luận về phương pháp bao hàm hệ thống các

phương pháp, thế giới quan và nhân sinh quan của người sử dụng phương pháp và các nguyên tắc để giải quyết các vấn đề đã đặt ra Trong nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp luận làm cơ sở để xây dựng các phương pháp nghiên cứu tiếp theo của

luận án như phương pháp tổng hợp, phân tích,…

Phương pháp nghiên cứu:

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, bao gồm:

Phương pháp phân tích tổng hợp và phân tích hệ thống: Đây là phương pháp

cơ bản và quan trọng được sử dụng phổ biến trong hầu hết các nghiên cứu xây dựng các đề tài nghiên cứu Nghiên cứu về đầu tư phát triển kinh tế biển đảo có quan hệ chặt chẽ với các vấn đề về nguồn vốn, thu hút nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn, vì vậy phương pháp này có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thực hiện nghiên cứu Tính hệ thống còn được thể hiện ở việc kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình

có liên quan

Phương pháp điều tra khảo sát: Công tác thực địa có mục đích cơ bản là kiểm

tra chỉnh lý và bổ sung những tư liệu; đối chiếu và lên danh mục cụ thể từng đối tượng nghiên cứu; đánh giá mức độ tác động các nhóm yếu tố môi trường đầu tư ảnh hưởng

Trang 28

đến thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo thông qua phần mềm SPSS

20 Khảo sát 600 doanh nghiệp đầu tư, sản xuất thuộc lĩnh vực kinh tế biển, đảo ở các Tỉnh, Thành phố khu vực phía Nam có tiếp giáp bờ biển gồm: Bà Rịa Vũng Tàu, Tp

Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang

Phương pháp thống kê: Đây là phương pháp không thể thiếu trong quá trình

nghiên cứu những vấn đề định lượng trong mối quan hệ chặt chẽ về mặt định tính của các hiện tượng và quá trình; đối chiếu so sánh biến động về nguồn vốn, mức độ đầu

tư, hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển Ngoài ra, phương pháp thống kê còn được vận dụng nghiên cứu trong các đề tài để xác định hiện trạng hoạt động đầu tư phát triển kinh tế biển đảo thông qua các chỉ tiêu cơ bản

Phương pháp so sánh: Phương pháp này để so sánh nguồn vốn đầu tư phát

triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam trong giai đoạn 2010-2018

Phương pháp phân tích các chỉ số: Tác giả sử dụng các chỉ số để đánh giá hiệu

quả sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo theo các chỉ tiêu đã nêu ra

Phương pháp chuyên gia: Ngoài các phương pháp được đề cập ở trên thì

phương pháp chuyên gia đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình nghiên cứu Bản thân đầu tư phát triển kinh tế biển đảo là một ngành kinh tế tổng hợp các điều kiện liên quan đến nhiều lĩnh vực, do vậy, muốn đảm bảo các đánh giá tổng hợp các điều kiện liên quan đến đầu tư phát triển kinh tế biển đảo đòi hỏi cần có sự tham gia của các chuyên gia ở nhiều lĩnh vực khác nhau có liên quan Danh sách các chuyên gia được thể hiện tại bảng phụ lục số 1

- Từ phân tích thực trạng các loại nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo

phía Nam Việt Nam thể hiện các nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo tại đây chủ yếu là nguồn vốn từ NSNN

- Đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam thiếu tính bền vững

- Hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam

Việt Nam chưa cao

Trang 29

- Thông qua kết quả khảo sát thực tế của 600 doanh nghiệp đầu tư phát triển

kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam Thu hút nguồn vốn ở đây chịu tác động của các nhóm yếu tố thuộc môi trường đầu tư như: Nhóm yếu tố chính sách; Nhóm yếu tố kinh tế; Nhóm yếu tố thể chế Mức độ tác động được thể hiện thông qua hàm hồi quy tuyến tính như sau:

Thu hút nguồn vốn = -0,124 + 0,386*Chính sách + 0,312*Thị trường +

+ 0,185*Hiệu quả + 0,101*Thể chế + 0,049*Tài nguyên

- Luận án đã đề xuất các giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam, cụ thể như: cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường ứng dụng công nghệ khoa học vào quản lý đầu tư, chú trọng hiệu quả trong sử dụng nguồn vốn đầu tư…

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục phụ lục thì kết cấu của luận án bao gồm 5 chương

Chương 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

KINH TẾ BIỂN ĐẢO

Chương 3: THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM

Chương 4: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ ĐẾN THU

HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM

Chương 5: GIẢI PHÁP THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH

TẾ BIỂN ĐẢO PHÍA NAM VIỆT NAM

Trang 30

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN ĐẢO

2.1 KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ BIỂN ĐẢO

2.1.1 Khái niệm về kinh tế biển đảo

Cho đến nay, việc xác định khái niệm về kinh tế biển vẫn là vấn đề còn chưa thống nhất Có nhiều quan niệm khác nhau về kinh tế biển, tùy theo hướng tiếp cận

và cách nhìn riêng phụ thuộc vào giá trị đóng góp của các ngành kinh tế biển đối với mỗi quốc gia

Các học giả Trung Quốc đã hoàn thiện khái niệm về kinh tế biển và đi đến thống nhất quan điểm: những hoạt động kinh tế liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến biển thì được gọi là kinh tế biển

Tại Mỹ, quan điểm của các nhà khoa học về kinh tế biển phụ thuộc vào sự đóng góp của kinh tế biển vào nền kinh tế quốc dân Học giả người Mỹ Charles S Colgan (2007) cho rằng: “kinh tế biển là những hoạt động có nguồn gốc từ biển Cụ thể gồm hoạt động liên quan đến biển như khai thác biển, hải sản và ngành vận tải biển”

Theo Brian Roach, Jonathan Rubin và Charles Moris (2009), “kinh tế biển là các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển hoặc ven biển bao gồm một số hoạt động như hoạt động khai thác hải sản và vận tải biển, những hoạt động phụ thuộc vào biển” Như vậy, các hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến biển đều được coi là các ngành nghề thuộc kinh tế biển

Ở Việt Nam, có nhiều quan điểm khác nhau về kinh tế biển

Theo Viện khoa học xã hội Việt Nam và Bộ Kế hoạch và Đầu tư 2010 Kinh

tế biển bao gồm toàn bộ các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển, chủ yếu gồm: (1) Kinh tế hàng hải (vận tải biển và dịch vụ cảng biển); (2) Hải sản (đánh bắt và nuôi trồng); (3) Khai thác dầu khí ngoài khơi; (4) Du lịch biển; (5) Làm muối; (6) Dịch vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; (7) Kinh tế đảo

Trang 31

Theo tư liệu của Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam 2018, Kinh tế biển là sự

kết hợp hữu cơ giữa các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển và hoạt động kinh tế trên dải đất liền ven biển Trong đó, biển chủ yếu đóng vai trò vùng khai thác nguyên liệu, là môi trường cho các hoạt động vận tải, du lịch biển; còn toàn bộ hoạt động sản xuất và phục vụ khai thác biển lại diễn ra trên dải đất liền ven biển Do vậy, khi nói đến kinh tế biển không thể tách vùng biển với vùng ven biển và ngược lại Từ khái niệm này đã chỉ

ra các hoạt động kinh tế biển và không gian của kinh tế biển gồm 2 bộ phận là không gian biển và không gian dải đất liền ven biển Theo đó, đối với lãnh thổ Việt Nam, kinh

tế vùng ven biển là các hoạt động kinh tế ở dải ven biển, có thể tính theo địa bàn các xã, huyện và các tỉnh có biên giới đất liền tiếp giáp với biển, bao gồm các lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp, dịch vụ

Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Nghị quyết số 36-NQ/TW) Phát triển các ngành kinh tế biển, trong đó phát triển về các ngành kinh tế biển theo thứ tự ưu tiên: (1) Du lịch và dịch vụ biển; (2) Kinh tế hàng hải; (3) Khai thác dầu khí và các tài nguyên khoáng sản biển khác; (4) Nuôi trồng và khai thác hải sản; (5) Công nghiệp ven biển; (6) Năng lượng tái tạo

và các ngành kinh tế biển mới

Trong phạm vi nội dung luận án, tác giả đưa ra quan điểm kinh tế biển đảo là các hoạt động kinh tế diễn ra trên biển đảo, bao gồm các ngành chủ yếu như: Kinh tế hàng hải; Đánh bắt, nuôi trồng và chế biến hải sản; Khai thác và chế biến dầu khí; Nghề làm muối; Du lịch biển; Kinh tế đảo; Các lĩnh vực kinh tế biển khác

2.1.2 Đặc điểm kinh tế biển đảo

Kinh tế biển, đảo chịu tác động lớn của môi trường biển khắc nghiệt Vị trí

của biển, đảo bao gồm cả phần tiếp xúc với nước và đất liền, do đó dù trong quá trình đầu tư hay vận hành các kết quả đầu tư thì môi trường tự nhiên cũng có những ảnh hưởng rất lớn Vì vậy khi đầu tư xây dựng cảng đòi hỏi phải có sự khảo sát kỹ đặc điểm tự nhiên như khí tượng, thủy – hải văn, địa chất, địa hình Công việc thi công xây dựng biển, đảo là một công việc không đơn giản và trong nhiều trường hợp người và phương tiện còn phải chịu nhiều rủi ro do phụ thuộc vào điều kiện thời tiết

Trang 32

như sóng, gió, mưa bão Vật liệu sử dụng trong quá trình xây dựng cảng phải có tính năng đặc biệt như tính chống ăn mòn của nước biển mặn, chịu lực va đập của sóng gió…

Đầu tư phát triển kinh tế biển, đảo cần một số vốn đầu tư rất lớn Đầu tư phát

triển kinh tế biển, đảo đòi hỏi phải đồng bộ thì mới đi vào vận hành được Vì thế đầu

tư phát triển kinh tế biển, đảo đòi hỏi chi phí rất lớn Hơn nữa việc xây dựng biển, đảo với hệ thống cơ sở hạ tầng cần diện tích đất rộng nên chi phí giải phóng mặt bằng rất lớn

Thời gian thực hiện đầu tư tương đối dài Thời gian để tiến hành đầu tư, bắt

đầu từ khi khảo sát thiết kế rồi thi công một công trình biển, đảo được thực hiện từ 3

- 6 năm hoặc lâu hơn nữa tùy thuộc vào quy mô, chưa kể những khu vực có địa chất không ổn định, địa hình phức tạp thì thời gian thực hiện sẽ còn lâu hơn dự kiến, sau khi đưa vào khai thác thường phải mất 2 - 3 năm mới đạt công suất thiết kế

Các dự án đầu tư phát triển kinh tế biển, đảo thường có tính chất phức tạp, thậm chí là phức tạp nhất trong xây dựng cơ bản Biển, đảo là lĩnh vực xây dựng đặc biệt, đòi hỏi các hạng mục xây dựng phải bền vững, chịu mọi thử thách của thiên nhiên Bên cạnh đó, xu hướng phát triển đội tàu ngày càng lớn, nhất là tàu container, đòi hỏi các cầu cảng phải chịu được tác động va đập của các tàu ngày một mạnh hơn Chính vì thế mà quá trình xây dựng các công trình cảng biển rất phức tạp về mặt kỹ thuật đòi hỏi lực lượng thi công có năng lực chuyên sâu, cả năng lực tài chính

và phương tiện cũng như đội ngũ thi công Tại Việt Nam khi triển khai dự án biển, đảo lớn thường phải thuê chuyên gia nước ngoài tư vấn và giám sát thi công để đảm bảo chất lượng công trình

Đầu tư phát triển kinh tế biển, đảo tạo nên những công trình sử dụng lâu dài

và có giá trị to lớn Vì vậy quá trình đầu tư phải rất coi trọng công tác quy hoạch cũng như phải đảm bảo chất lượng công trình Ví dụ như cảng Rotterdam (Hà Lan)

đã tồn tại 150 năm và hiện nay vẫn là cảng quan trọng của Châu Âu Cảng Sài Gòn được đầu tư cải tạo năm 1999, song có nhiều vấn đề chưa phù hợp nên đến nay đã

phải đặt bài toán di dời cảng

Đầu tư phát triển kinh tế biển, đảo làm thay đổi môi trường sinh thái và môi

Trang 33

trường xã hội Về môi trường sinh thái, cả quá trình xây dựng và khai thác đều có thể dẫn tới biến đổi dòng chảy gây bồi lắng, xói lở cục bộ, gia tăng xâm nhập mặn

và gây ô nhiễm môi trường Về môi trường xã hội, Đầu tư phát triển kinh tế biển,

đảo cũng có thể dẫn đến sự thay đổi cơ cấu dân số, cơ cấu lao động và cơ cấu kinh

tế của khu vực có biển, đảo vì thường làm cho tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch

vụ tăng lên

Đầu tư phát triển kinh tế biển, đảo mang tính rủi ro khá cao Thực tế cho thấy,

nhiều cảng được xây dựng tốn kém song công suất khai thác quá thấp, một phần do nguồn hàng hoá qua cảng có sự sụt giảm vì nhiều lý do, một phần do địa chất thuỷ văn tại khu vực cảng có sự biến động bất lợi cho hoạt động của cảng Những lý do trên dẫn đến cảng hoạt động kém hiệu quả, không có khả năng hoàn vốn và thậm

chí thua lỗ Để đảm bảo cho hoạt động đầu tư phát triển kinh tế biển, đảo đem lại

hiệu quả cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị, vấn đề quy hoạch tổng thể và chi tiết phải được xem trọng và chuẩn bị kỹ càng, hợp lý, các công tác khảo sát thiết

kế cũng như tư vấn dự án và thực hiện xây dựng phải được giám sát chặt chẽ Kinh tế biển phải đảm bảo sự cân đối trong tổng thể kinh tế cả nước, trong quan

hệ với các vùng và trong xu thế hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Phát triển kinh tế biển nhằm tăng cường sức mạnh của quốc gia, bảo vệ độc lập chủ quyền và toàn ven lãnh thổ của đất nước, phục vụ cho đời sống của nhân dân, tạo cho đất nước một thế đứng vững mạnh cả về kinh tế và chính trị

Huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước, mọi thành phần kinh tế để xây dựng đô thị và nông thôn vùng biển, vùng ven biển và hải đảo cùng phát triển

Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa kinh tế biển hướng mạnh vào xuất khẩu, dựa trên những tiến bộ về khoa học và công nghệ làm động lực, vừa thúc đẩy nghiên cứu, quản lý, khai thác tiềm năng biển có hiệu quả cao, vừa tái tạo tài nguyên biển, bảo vệ môi trường, đào tạo nguồn nhân lực để phát triển bền vững

Cần phải xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng biển, hải đảo và ven biển phải gắn kết với yêu cầu phát triển kinh tế, bảo vệ và phòng thủ đất nước

Trang 34

2.1.3 Các lĩnh vực kinh tế biển đảo

Nghị quyết 36-NQ/TW về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, ban hành ngày 22/10/2018: đã nêu ra các ngàng kinh tế biển và thứ tự ưu tiên phát triển kinh tế biển như sau: (1) Du lịch

và dịch vụ biển; (2) Kinh tế hàng hải; (3) Khai thác dầu khí và các tài nguyên khoáng sản biển khác; (4) Nuôi trồng và khai thác hải sản; (5) Công nghiệp ven biển; (6) Năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới Cụ thể:

- Du lịch và dịch vụ biển: Chú trọng đầu tư hạ tầng du lịch; khuyến khích, tạo điều

kiện để các thành phần kinh tế tham gia phát triển du lịch sinh thái, thám hiểm khoa học, du lịch cộng đồng, các khu du lịch nghỉ dưỡng biển chất lượng cao tại các vùng ven biển; xây dựng, phát triển, đa dạng hoá các sản phẩm, chuỗi sản phẩm, thương hiệu du lịch biển đẳng cấp quốc tế trên cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, phát huy giá trị di sản thiên nhiên, văn hoá, lịch sử đặc sắc của các vùng, miền, kết nối với các tuyến du lịch quốc tế để Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn của thế giới Nghiên cứu thí điểm phát triển du lịch ra các đảo, vùng biển xa bờ Tăng cường năng lực tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn; đẩy mạnh các hoạt động thám hiểm khoa học; chú trọng công tác giáo dục, y tế biển Hỗ trợ, tạo điều kiện để người dân ven biển chuyển đổi nghề

từ các hoạt động có nguy cơ xâm hại, tác động tiêu cực đến biển sang bảo vệ, bảo tồn, tạo sinh kế bền vững, việc làm mới ổn định, nâng cao thu nhập cho người dân

- Kinh tế hàng hải: Trọng tâm là khai thác có hiệu quả các cảng biển và dịch vụ

vận tải biển Quy hoạch, xây dựng, tổ chức khai thác đồng bộ, có hiệu quả các cảng biển tổng hợp, cảng trung chuyển quốc tế, cảng chuyên dùng gắn với các dịch vụ hỗ trợ; xây dựng hoàn thiện hạ tầng logistics và các tuyến đường giao thông, kết nối liên thông các cảng biển với các vùng, miền, địa phương trong nước và quốc tế Đẩy mạnh phát triển đội tàu vận tải biển với cơ cấu hợp lý, ứng dụng công nghệ hiện đại, nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu thị trường vận tải nội địa, tham gia sâu vào các chuỗi cung ứng vận tải, từng bước gia tăng, chiếm lĩnh thị phần quốc tế

- Khai thác dầu khí và các tài nguyên, khoáng sản biển khác: Nâng cao năng lực

của ngành Dầu khí và các ngành tài nguyên, khoáng sản biển khác; từng bước làm chủ công tác tìm kiếm, thăm dò, khai thác, đáp ứng nhiệm vụ phát triển kinh tế biển

Trang 35

trong thời kỳ mới Đẩy mạnh công tác tìm kiếm, thăm dò, gia tăng trữ lượng dầu khí; nghiên cứu, thăm dò các bể trầm tích mới, các dạng hydrocarbon phi truyền thống; gắn việc tìm kiếm, thăm dò dầu khí với điều tra, khảo sát, đánh giá tiềm năng các tài nguyên, khoáng sản biển khác, khoáng sản biển sâu, đặc biệt là các khoáng sản có trữ lượng lớn, giá trị cao, có ý nghĩa chiến lược Nâng cao hiệu quả khai thác các tài nguyên khoáng sản biển gắn với chế biến sâu; kết hợp hài hoà giữa khai thác, chế biến với bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học biển

- Nuôi trồng và khai thác hải sản: Chuyển từ nuôi trồng, khai thác hải sản theo

phương thức truyền thống sang công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao Tổ chức lại hoạt động khai thác hải sản theo hướng giảm khai thác gần bờ, đẩy mạnh khai thác tại các vùng biển xa bờ và viễn dương phù hợp với từng vùng biển và khả năng phục hồi của hệ sinh thái biển đi đôi với thực hiện đồng bộ, có hiệu quả công tác đào tạo, chuyển đổi nghề cho ngư dân Thúc đẩy các hoạt động nuôi trồng, khai thác hải sản bền vững, tăng cường bảo vệ, tái sinh nguồn lợi hải sản, nghiêm cấm các hoạt động khai thác mang tính tận diệt Hiện đại hoá công tác quản lý nghề cá trên biển; đẩy mạnh liên kết sản xuất theo hình thức tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; xây dựng một số doanh nghiệp mạnh tham gia khai thác hải sản xa bờ và hợp tác khai thác viễn dương Đầu tư nâng cấp các cảng cá, bến cá, khu neo đậu tàu thuyền, tổ chức tốt dịch vụ hậu cần nghề cá Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong nuôi trồng, khai thác, bảo quản, chế biến hải sản, tạo ra các sản phẩm chủ lực,

có chất lượng, giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường

- Công nghiệp ven biển: Phải dựa trên cơ sở quy hoạch, cân nhắc lợi thế về điều

kiện tự nhiên của từng vùng, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao thân thiện với môi trường, công nghiệp nền tảng, công nghệ nguồn Phát triển hợp lý các ngành sửa chữa và đóng tàu, lọc hoá dầu, năng lượng, cơ khí chế tạo, công nghiệp chế biến, công nghiệp phụ trợ

- Năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới: Thúc đẩy đầu tư xây dựng,

khai thác điện gió, điện mặt trời và các dạng năng lượng tái tạo khác Phát triển ngành chế tạo thiết bị phục vụ ngành công nghiệp năng lượng tái tạo, tiến tới làm chủ một

số công nghệ, thiết kế, chế tạo và sản xuất thiết bị; ưu tiên đầu tư phát triển năng

Trang 36

lượng tái tạo trên các đảo phục vụ sản xuất, sinh hoạt, bảo đảm quốc phòng, an ninh Quan tâm phát triển một số ngành kinh tế dựa vào khai thác tài nguyên đa dạng sinh học biển như dược liệu biển, nuôi trồng và chế biến rong, tảo, cỏ biển…

2.1.4 Vai trò kinh tế biển đảo

Thứ nhất: Góp phần phát triển về lĩnh vực giao thông vận tải biển

Phát triển kinh tế biển, đảo sẽ góp phần phát triển về giao thông vận tải biển, giữ một vai trò to lớn trong vận chuyển lưu thông hàng hóa thương mại phục vụ đắc lực cho xây dựng nền kinh tế của quốc gia

Với những quốc gia có biển, đảo khi đầu tư phát triển kinh tế biển, đảo sẽ tạo điều kiện thuận lợi để ngành giao thông vận tải biển phát triển, thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các nước trong khu vực và trên thế giới

Thứ hai: Góp phần ổn định kinh tế, chính trị - xã hội

Biển, đảo có tài nguyên phong phú, đặc biệt là dầu mỏ, dầu đốt và các nguyên liệu chiến lược khác, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, cho đất nước tự chủ hơn trong phát triển kinh tế trong bối cảnh hiện nay

Khi đầu tư phát triển hệ thống cảng biển sẽ rất thuận lợi cho phát triển giao thông và kinh tế biển Sự hình thành mạng lưới cảng biển cùng với các tuyến đường

bộ, đường sắt ven biển vươn tới các vùng sâu trong nội địa, đến các đường xuyên quốc gia cho phép chuyển tải hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu với các nước trong khu vực và quốc tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng mới về kinh tế trong khuôn khổ mậu dịch tự do giữa các nước

Bên cạnh đó, vùng sinh thái biển đa dạng và phong phú đã đem lại nguồn lợi hải sản và đóng góp lớn vào nền kinh tế vùng biển nói riêng và quốc gia nói chung

Vùng biển, đảo có rất nhiều lợi thế để phát triển du lịch Biển, đảo có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi cho phát triển nhiều loại hình du lịch Sự ổn định và phát triển du lịch biển đã góp phần vào sự ổn định và phát triển kinh tế, chính trị - xã hội

Thứ ba: Đảm bảo về quốc phòng – an ninh

Biển, đảo là một không gian đặc biệt quan trọng đối với quốc phòng an ninh của đất nước Với một vùng biển rộng lớn, bờ biển dài…nên việc phòng thủ từ hướng

Trang 37

biển luôn mang tính chiến lược

Hệ thống quần đảo và đảo trên vùng biển giữ vai trò hết sức quan trọng trong xây dựng thế trận phòng thủ nhiều tầng, vững chắc, liên hoàn giữa đất liền, với biển, đảo của quốc gia

Biển còn là chiến trường rộng lớn để triển khai thế trận quốc phòng toàn dân – thế trận an ninh trên biển để phòng thủ và bảo vệ tổ quốc, giữ gìn trật tự an ninh

từ xa đến gần

2.2.1 Quan điểm về nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo

Nguồn vốn đầu tư là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí đã chi ra để tạo ra năng lực sản xuất (tăng thêm tài sản lưu động và tài sản cố định) và các khoản đầu tư phát triển khác (Nguồn: Ngô Doãn Vịnh 2011, Đầu tư phát triển) [26]

Theo Luật Đầu tư năm 2014, Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh (Nguồn: Quốc hội 2013, Luật số 67/2014/QH13) [37]

Theo Business Dictionary “Nguồn vốn đầu tư là số tiền đầu tư vào một hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời và tạo thu nhập nhà đầu tư trong tương lai Vốn đầu tư thường được hiểu theo nghĩa rộng hơn là vốn phát triển chứ không đơn thuần là vốn hoạt động”

Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nguồn vốn đầu tư hoạt động kinh

tế rất lớn và đa dạng Vốn đầu tư không chỉ tạo lập tài sản trực tiếp sản xuất ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ; không chỉ tạo lập những tài sản tồn tại dưới trạng thái vật chất hay hữu hình như máy móc, thiết bị, công trình kiến trúc, nguyên vật liệu mà còn bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng, các công trình công cộng phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; các tài sản dưới dạng phi vật chất hay vô hình như các phát minh, sáng chế, các giải pháp hữu ích; các tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi,…

Theo quan điểm của tác giả: Nguồn vốn đầu tư là toàn bộ tiền và tài sản hợp

pháp khác được bỏ ra để thực hiện hoạt động đầu tư trong một khoảng thời gian nhất định theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp

Trang 38

Về bản chất, nguồn vốn đầu tư là số tiền bỏ ra nhằm thỏa mãn đầy đủ nhu cầu thường xuyên tăng lên và sự phát triển toàn diện trong xã hội, bằng cách phát triển không ngừng với nhịp độ nhanh của nền sản xuất xã hội, phân bổ hợp lý sức sản xuất trong nền kinh tế quốc dân, không ngừng nâng cao năng suất lao động, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế xã hội

Theo quan điểm của tác giả: Nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo là nguồn vốn hữu hình (tiền, tài sản, tài nguyên, nguồn nhân lực) và các loại nguồn vốn

vô hình (phát minh, sáng chế, thương hiệu, lợi thế vị trí đất đai, mặt nước…) được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ phát triển kinh tế biển đảo

Trong nội dung luận án, tác giả chỉ phân tích nguồn vốn đầu tư trên khía cạnh

là tiền dùng đầu tư phát triển kinh tế biển đảo

2.2.2 Đặc điểm nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo

- Nguồn vốn luôn gắn với quan hệ sở hữu (sở hữu công, sở hữu tư) Việc gắn

liền với quan hệ sở hữu là cơ sở để khai thác và sử dụng nguồn vốn; đồng thời, đó sẽ

là tiền đề sinh ra các quyền năng khác, giúp chủ thể sở hữu thực hiện được lợi ích của mình

- Nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo chịu tác động lớn từ các rủi ro do

môi trường biển Do đó, trước khi quyết định bỏ vốn để đầu tư phát triển kinh tế biển đảo cần khảo sát kỹ đặc điểm tự nhiên khí tượng, thủy – hải văn,…để tránh rủi ro sau khi đầu

- Nguồn vốn được huy động nhạy cảm với lãi suất và lợi tức đầu tư; nhất là

đối với nguồn vốn được huy động từ khu vực tư nhân Nghĩa là nguồn vốn này luôn tìm kiếm các cơ hội sinh lời cao, dù đi kèm với nó có thể là rủi ro cao hơn Sự nhạy cảm với lãi suất cũng khiến cạnh tranh lãi suất giữa các ngân hàng và tổ chức tài chính căng thẳng hơn trong việc tìm kiếm và huy động nguồn vốn Lĩnh vực đầu tư phát triển kinh tế biển đảo có sự tham gia của ngân hàng trong việc cho vay để phát triển các ngành kinh tế ven biển nhưng đang ít có sự cạnh tranh về lãi suất do đặc thù của lĩnh vực kinh tế này

- Đầu tư phát triển kinh tế biển đảo, bên cạnh phát triển kinh tế đòi hỏi đi đôi

với đảm bảo an ninh quốc phòng Do đó, nguồn vốn đầu tư lĩnh vực này cần có sự

Trang 39

chọn lọc từng ngành kinh tế biển đảo và địa điểm đầu tư

2.2.3 Các loại nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo

2.2.3.1 Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước

Vốn ngân sách Nhà nước được quy định tại Luật Đấu thầu 2013, Luật Ngân sách Nhà nước 2015 và Nghị định 59/2015/NĐ-CP, cụ thể: Theo Điều 4 Khoản 44 Luật Đấu thầu 2013, vốn Nhà nước được quy định như sau: “Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất”

Vốn từ ngân sách nhà nước đầu tư phát triển kinh tế biển đảo là việc Nhà nước phải đầu tư vốn để xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng chung, như hệ thống cảng biển, bờ đê chắn sóng, những công trình dự án vừa làm kinh tế vừa đảm bảo an ninh quốc phòng hoặc các khoản đầu tư cho vay ưu đãi đối với các thành phần tham gia làm kinh tế biển đảo

2.2.3.2 Nguồn vốn tín dụng đầu tư của nhà nước

Theo Nghị định số 32 năm 2017 của Chính phủ về tín dụng đầu tư của nhà nước Nguồn vốn này có đặc điểm là phải mang tính hoàn trả, không có sự bao cấp của Nhà nước Chủ đầu tư là người vay vốn từ nhà nước, phải tính kỹ hiệu quả sử dụng vốn

để sau khi thời hạn sử dụng phải hoàn trả nhà nước cả gốc và lãi Thông qua các chủ thể trong nền kinh tế vay để đầu tư phát triển, nhà nước còn thực hiện công tác quản

lý và điều tiết vĩ mô, khuyến khích phát triển kinh tế xã hội của ngành, vùng, lĩnh vực theo định hướng chiến lược của mình Đứng ở khía cạnh là công cụ điều tiết vĩ mô đây chính là thực hiện mục tiêu phát triển xã hội Việc phân bổ và sử dụng vốn tín dụng đầu tư còn khuyến khích phát triển những vùng kinh tế khó khăn, giải quyết các vấn đề xã hội như xóa đói, giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.2.3.3 Nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng

Trang 40

Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Theo Điều 4 Nguyên tắc cho vay, vay vốn: Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng được thực hiện theo thỏa thuận giữa

tổ chức tín dụng và khách hàng, phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan bao gồm cả pháp luật về bảo vệ môi trường Khách hàng vay vốn tổ chức tín dụng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận với tổ chức tín dụng

Các tổ chức tín dụng cho các đối tượng khách hàng vay dưới hình thức tín dụng, thực hiện các gói cho vay ưu đãi theo chính sách của nhà nước…để đầu tư phát triển kinh tế biển đảo Khi các tổ chức tín dụng có sự am hiểu và có nguồn vốn lớn

sẽ cho vay để đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng đường biển Vốn đầu tư phát triển

kinh tế biển đảo của các tổ chức tín dụng ngày càng lớn hơn

2.2.3.4 Nguồn vốn từ các doanh nghiệp nhà nước

Nguồn vốn này được lấy từ các doanh nghiệp mà nhà nước có vốn góp chi phối, nguồn này bao gồm từ lợi nhuận giữ lại của các doanh nghiệp, vốn ban đầu từ nhà nước, nguồn vốn này đã đóng góp rất lớn vào tổng nguồn vốn đầu tư phát triển

Thông thường đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước đều phải đầu tư vào các

dự án ở những nơi thuận lợi, có khả năng thu hồi vốn Các doanh nghiệp nhà nước có thể tự đầu tư hoặc liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp khác để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng theo hình thức BOT, BT, BTO, PPP…Ngày nay các doanh nghiệp nhà nước có thể đầu tư gián tiếp thông qua hình thức mua trái phiếu chính phủ khi chính phủ huy động nguồn lực tài chính bằng phát hành trái phiếu

2.2.3.5 Nguồn vốn tư nhân

Nguồn vốn đầu tư tư nhân trong nước bao gồm: Vốn tiết kiệm của dân cư, vốn của các doanh nghiệp tư nhân và vốn của hợp tác xã Đặc điểm của nguồn vốn này là thường chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội, do đó thường tập trung đầu tư vào các ngành, lĩnh vực không đòi hỏi vốn lớn và phải nhanh thu hồi vốn

Nguồn vốn từ tư nhân dùng để đầu tư trực tiếp xây dựng các công trình hạ tầng giao thông đường biển, hoặc đầu tư các ngành kinh tế biển đảo Sau khi đầu tư nguồn

Ngày đăng: 09/06/2020, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w