Tài liêu về đề tài nghiên cứu khoa học ứng dụng Nâng cao kết quả học tập qua hoạt động nhóm Sử dụng tranh ảnh để nâng cao kết quả học tập Kết hợp các bài dạy có sử dụng tranh ảnh, mô hình, mẫu vật thật
Trang 1MỤC LỤC
Kế hoạch nghiên cứu Trang 2
I TÓM TẮT ĐỀ TÀI Trang 3II.GIỚI THIỆU Trang 3
1 Hiện trạng: Trang 32.Giải pháp thay thế: Trang 4
3 Vấn đề nghiên cứu: Trang 4
4 Giả thuyết nghiên cứu: Trang 4III.PHƯƠNG PHÁP: Trang 4
1 Khách thể nghiên cứu: Trang 4
2 Thiết kế nghiên cứu: Trang 4
3 Quy trình nghiên cứu Trang 5
4 Đo lường và thu thập dữ liệu: Trang 6
IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ Trang 5
1 Trình bày kết quả : Trang 5
2 Phân tích dữ liệu: Trang 6
3 Bàn luận: Trang 7V.KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ: Trang 81.Kết luận: Trang 82.Khuyến nghị Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 9
PHỤ LỤC VÀ NGHIÊN CỨU KÈM THEO Trang 10
Phụ lục 1: Một số giáo án minh họa cho nghiên cứu Trang 10Phụ lục 2 : Đề và đáp án kiểm tra trước, sau tác động Trang 27Phụ lục 3 : Bảng điểm Trang 30
Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC Trang 31
Trang 2Tên đề tài: “Nâng cao kết quả học tập môn sinh học của học sinh lớp 7 Trường THCS Bổ Túc
thông qua việc sử dụng phương pháp hoạt động nhóm vào các bài ở lớp Bò sát và lớp Chim”
Người nghiên cứu: Nguyễn Xuân Thùy
Đơn vị: Trường THCS Bổ Túc – Huyện Tân Châu
KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
1/ Hiện trạng - Trong nhà trường hiện nay đa số học sinh lớp 7 chưa quan tâm đúngmức đến môn sinh học Số học sinh khá, giỏi còn thấp so với các môn
học khác mà phần lớn ở mức độ trung bình Có nhiều nguyên nhân dẫnđến hiện trạng này, nhìn chung các nguyên nhân sau đây có ảnh hưởngtrực tiếp đến sự khắc sâu kiến thức môn sinh học của các em
- Về phía học sinh: Các em còn thụ động chưa tích cực học tập do khôngyêu thích bộ môn sinh học, còn dành nhiều thời gian cho các môn khoahọc tự nhiên và xã hội khác
- Về phía giáo viên: Bộ phận giáo viên chưa mạnh dạn tích cực đổi mớiphương pháp giảng dạy và kết hợp linh hoạt các phương pháp tích cựctrong giảng dạy làm cho các em chưa khắc sâu được kiến thưc từ đó kếtquả học tập của các em chưa cao
2/ Giải pháp
thay thế
- Sử dụng tranh ảnh để nâng cao kết quả học tập
- Kết hợp các bài dạy có sử dụng tranh ảnh, mô hình, mẫu vật thật
- Mô tả số học sinh trong nhóm thực nghiệm/ đối chứng
5/ Đo lường - Kết quả kiểm tra 1 tiết gồm 9 câu hỏi nhiều lựa chọn và 03 câu hỏi tự
luận
- Kiểm chứng độ giá trị nội dung của bài kiểm tra sau tác động
6/ Phân tích dữ liệu - Lựa chọn phép kiểm chứng T- test độc lập để so sánh giá trị trung bình
của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
- Mức độ ảnh hưởng độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn ( SMD)
Trang 37/ Kết quả - Kết quả đối với vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa không?
- Nếu có ý nghĩa mức độ ảnh hưởng như thế nào?
I.TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
Là giáo viên dạy Sinh học muốn thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học theonhững yêu cầu trên đòi hỏi phải biết linh hoạt lựa chọn, phối hơp các phương pháp phù hợpvới nội dung bài, trình độ học sinh và với phương tiện dạy học cụ thể của trường
Đổi mới phương pháp nhằm khắc phục lối truyền thụ kiến thức một chiều mà phải bồi dưỡng phương pháp tự học rèn luyện tính tích cực, chủ động độc lập để phát triển tư duy khoa học, rèn luyện được trí thông minh, óc sáng tạo suy nghĩ linh hoạt Đó là phẩm chất trí tuệ của con người lao động mới theo đúng mục tiêu đào tạo của nhà trường
Chính vì thế tôi đã suy nghĩ và đưa ra giải pháp thay thế là phương pháp hoạt động nhóm vào các bài ở lớp Bò sát và lớp Chim
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương là hai lớp 7 trường THCS Bổ Túc Lớp 7A1 là lớp thực nghiệm, lớp 7A2 là lớp đối chứng Lớp thực nghiệm được thực hiện bằng giải pháp thay thế khi giảng dạy bằng phương pháp hoạt động nhóm Khi tiến hành nghiên cứu kết quả cho thấy là việc sử dụng phương pháp hoạt động nhóm với quan sát trực quan trong dạy họcsinh học có ảnh hưởng rõ rệt đến sự khắc sâu kiến thức của học sinh, lớp thực nghiệm có kết quảhọc tập cao hơn lớp đối chứng Điểm bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm có giá trị trung bình là 8.07; điểm bài kiểm tra sau tác động của nhóm đối chứng là 7,3 Kết quả kiểm chứng t – test cho thấy p < 0.05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Điều đó chứng minh được việc dạy học phương pháp hoạt động nhóm giúp HS nắm sâu kiến thức hơn
II.GIỚI THIỆU:
1/ Hiện trạng:
- Chỉ có đổi mới căn bản phương pháp dạy và học chúng ta mới có thể tạo được sự đổimới thực sự trong giáo dục, mới có thể đào tạo lớp người năng động, sáng tạo có tiềm năng cạnhtranh trí tuệ trong bối cảnh nhiều nước trên thế giới đang hướng tới nền kinh tế tri thức
- Mục đích của việc đổi mới phương pháp dạy học là thay đổi lối truyền thụ một chiềusang dạy theo “ phương pháp dạy học tích cực”, làm cho học là một quá trình kiến tạo, học sinhtìm tòi khám phá , phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lí thông tin… Học sinh tự hình thànhhiểu biết, năng lực và phẩm chất Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh, dạy học sinh cáchtìm ra chân lí, học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai
- Để đáp ứng yêu cầu cấp thiết đó, bản thân tôi luôn trăn trở và suy nghĩ trước tiên phải tựđổi mới mình bằng nhiều hình thức, mới đào tạo được lớp người như mục tiêu giáo dục đã địnhhướng Là giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Sinh Học tôi nhận thấy rằng đây là bộ môn khoahọc chứa đựng những kiến thức vô cùng sinh động và phong phú gắn liền với thực tiễn cuộcsống, dễ kích thích tính hiếu kì của học sinh Muốn học sinh tự phát hiện chiếm lĩnh tri thức thìvai trò của giáo viên thực sự to lớn trong việc định hướng, hướng dẫn cho các em khắc sâu đượckiến thức mà mình đã học
2/ Giải pháp thay thế :
- Sử dụng tranh ảnh để nâng cao kết quả học tập
- Kết hợp các bài dạy có sử dụng tranh ảnh, mô hình, mẫu vật thật
Trang 44/ Giả thuyết nghiên cứu:
- Lựa chọn thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các nhóm tương đương
- Mô tả số học sinh trong nhóm thực nghiệm/ đối chứng
III.PHƯƠNG PHÁP:
1 Khách thể nghiên cứu.
Hai nhóm học sinh thuộc hai lớp 7A1, 7A2 Trường THCS Bổ Túc có những điểm tương
đồng thuận lợi cho việc nghiên cứu
- Về thành tích học tập hai nhóm tương đương nhau về điểm số của môn Sinh học ở HKI
- Đa số các em đều là con của gia đình nông dân, ngoan hiền, được các bậc phụ huynh quantâm Điều kiện học tập của các em tương đối tốt
2/Thiết kế nghiên cứu
Chọn hai nhóm học sinh thuộc hai lớp: Lớp 7A1 là lớp thực nghiệm và lớp 7A2 là lớp đốichứng Tôi dùng 2 bài kiểm tra môn sinh học để kiểm chứng, 1 bài bài kiểm tra trước tác động
và 1 bài kiểm tra sau tác động Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sựkhác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng T-Test độc lập để kiểm chứng sự chênh lệch giữađiểm số trung bình của hai nhóm trước khi tác động
Trang 5Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương (được
O4
Thiết kế này tôi sử dụng phép kiểm chứng T- Test độc lập
3/ Quy trình nghiên cứu.
* Chuẩn bị bài dạy của giáo viên:
Giáo viên dạy môn Sinh lớp 7A2 là lớp đối chứng nên thiết kế kế hoạch bài học sử dụngcác dụng cụ trực quan theo tiết dạy bình thường
Giáo viên dạy môn Sinh lớp 7A1 là lớp thực nghiệm, thiết kế kế hoạch bài dạy có thểhiện bằng phương pháp hoạt động nhóm qua quan sát tranh hình, tham khảo bài dạy của đồngnghiệp giảng dạy Sinh học của trường Trung học cơ sở Bổ Túc và trường bạn
* Tiến hành dạy thực nghiệm:
Tuân theo kế hoạch giảng dạy của nhà trường và thời khóa biểu để đảm bảo tính kháchquan
Bảng 4: Thời gian thực nghiệm
Thời gian Môn/Lớp Tiết(PPCT) Nội dung bài dạy
13/01/2015 Sinh học 40 Bài 38 : Thằn lằn bóng đuôi dài
16/01/2015 Sinh học 41 Bài 39: Cấu tạo trong của thằn lằn
20/01/2015 Sinh học 42 Bài 40: Đa dạng và đặc điểm chung của bò sát23/01/2015 Sinh học 43 Bài 43 : Chim bồ câu
30/01/2015 Sinh học 45 Bài 43: Cấu tạo trong của chim bồ câu
03/02/2015 Sinh học 46 Bài 44: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim
4/ Đo lường và thu thập dữ liệu
- Kết quả kiểm tra 1 tiết gồm 9 câu hỏi nhiều lựa chọn và 03 câu hỏi tự luận
- Kiểm chứng độ giá trị nội dung của bài kiểm tra sau tác động
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài
Sau khi dạy xong các bài nêu trên tôi tiến hành kiểm tra và chấm bài theo đáp án đã xâydựng ( trình bày phần phụ lục)
IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ :
Trang 6Chênh lệch giá trị trung
Như trên đã chứng minh rằng kết quả hai nhóm ở hai lớp trước tác động là tươngđương Sau tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-test cho kết quả
p=0.00017, cho thấy sự chênh lệch giữa điểm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa,
tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm đốichứng là không do ngẫu nhiên mà là do kết quả của tác động
- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = =1.203
- Theo bảng chỉ tiêu Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD= 1.203 cho thấy
mức độ ảnh hưởng của dạy học bằng phương pháp hoạt động nhóm dẫn đến kết quả học tập của
học sinh nhóm thực nghiệm là rất lớn
8.08-7.270.64
Trang 70 1 2 3 4 5 6 7 8 9
Sau TĐ
Trước TĐ
Nhóm đối chứng
Nhóm thực nghiệm
3/ Bàn luận :
- Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm có điểm trung bình cộng là 8.07kết quả điểm trung bình cộng bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là 7,27 Độ chênh lệchđiểm số giữa hai nhóm là 0,66 Điều đó cho thấy điểm trung bình cộng của hai lớp đối chứng và thựcnghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cộng cao hơn lớp đối chứng
-Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 1.2121 Điều này có
nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn
-Phép kiểm chứng T-test điểm trung bình sau tác động của hai lớp là p=0.00017<0.05.Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm không phải là do ngẫunhiên mà là do tác động
* Hạn chế:
Giáo viên phải có sự đầu tư vào tiết dạy, tổ chức các hoạt động học tập của học sinh thậtsinh động và khắc sâu được kiến thức của bài học Không ngừng học tập để nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy Thường xuyên
dự giờ, trao đổi với đồng nghiệp về các bài dạy khó, chương dạy khó
+ Khi giảng dạy cần phải bao quát lớp, thiết kế bài dạy sao cho tất cả các học sinh tronglớp đều có thể tham gia phát biểu xây dựng bài và tự tinh trình bày kết quả của nhóm mình
+ Thân thiện, gần gũi với học sinh để hiểu các em hơn, kịp thời giúp đỡ các em vượt quakhó khăn để cố gắng vươn lên trong học tập
Trang 8+ Đối với những học sinh học chưa tốt, giáo viên cần phê bình một cách tế nhị để tránh
sự tự tin của các em Ngoài ra giáo viên cần thường xuyên liên hệ với giáo viên chủ nhiệm, phụhuynh học sinh để giúp các em học tốt hơn
Trang 91/TÀI LIỆU THAM KHẢO
* Để hoàn thành đề tài này tôi đã đọc và tìm hiểu những tài liệu,sách tham khảo sau :
1.Phương pháp dạy học Sinh học – Nhà xuất bản Giáo dục
2.Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học ở Trường THCS,Dự án phát triển Giáo dụcTHCS – Bộ giáo dục và đào tạo của Nhà xuất bản giáo dục
3.Bài giảng Sinh học 7 – Nhà xuất bản Giáo dục
4.Tổng hợp kiến thức Sinh học 7 – Nguyễn Thế Trọng ( NXB Đại học Sư phạm)
5.Tư liệu Sinh học 7- NXB Giáo dục
6.Sách giáo khoa Sinh học 7 - NXB Giáo dục
7.Sách giáo viên Sinh học 7 - NXB Giáo dục
8.Sách thiết kế Sinh học 7 - NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
9.Những vấn đề chung về đổi mới Giáo dục THCS môn Sinh học - NXB Giáo dục
10 Những vấn đề cơ bản giáo dục hiện đại của Nhà xuất bản Giáo dục
11 Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Sinh học trung học cơ sở
12 Tài liệu giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả môn Sinh học
13 Tài liệu giáo dục bảo vệ môi trường môn Sinh học
Trang 102/PHỤ LỤC VÀ NGHIÊN CỨU KÈM THEO Phụ lục 1:Một số giáo án minh họa cho nghiên cứu
- HS thưc hiện thành thạo : So sánh phân tích
+ Tự tin trình bày trước tổ, nhóm, lớp
1.3.Thái độ:
- Tính cách : Giúp HS có ý thức bảo vệ các loài động vật có ích
- Thói quen : Biết cách nhân giống những động vật có ích
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : Lớp 7A1…………; Lớp 7A2………(1’)
4.2.Kiểm tra miệng : ( 5’)
-Da trần và ẩm
-Di chuyển bằng bốn chi
8
Trang 11Câu 2: Sự sinh sản của
thằn lằn như thế nào?
-Hô hấp bằng da và phổi
-Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, tâm thất chứa máu pha
-Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái-Là động vật biến nhiệt
Câu 2: -Thụ tinh trong
-Trứng có vỏ dai, nhiều noãn hoàng, phát triển trực tiếp
2
4.3 Tiến trình bài học
*Mở bài: Thằn lằn bóng đuôi dài là một điển hình cho lớp
bò sát, thích nghi với đồi sống hoàn toàn ở cạn Thông qua
cấu tạo và hoạt động sống của thằn lằn bóng đuôi dài ta có
thể hiểu được những đặc điểm cấu tạo và hoạt động sống
của thằn lằn khác với ếch có đời sống nửa cạn nửa nước
Hoạt động 1(17 phút): Tìm hiểu đời sống của thằn lằn
bóng
GV: chiếu lên bảng nội dung yêu cầu HS độc lập nghiên
cứu thông tin mục I/sgk, trả lời các câu hỏi
?Thằn lằn thường sống ở đâu? (nơi khô ráo)
?Thời gian kiếm ăn? Thức ăn là gì?
(ban ngày, chủ yếu ăn sâu bọ)
?Thằn lằn thường có tập tính gì? Nhiệt độ cơ thể?
(phơi nắng, trú đông, nhiệt độ cơ thể không ổn định là
động vật biến nhiệt)
?Sự sinh sản của thằn lằn như thế nào?
(thụ tinh trong, noãn phát triển trực tiếp)
?Sự sinh sản của thằn lằn có gì khác sự sinh sản của ếch
đồng?
(Thằn lằn thụ tinh trong, tỉ lệ trứng được thụ tinh cao, số
lượng trứng thằn lằn ít Trứng thằn lằn có vỏ dai bảo vệ
phôi chống mất nước Trứng có nhiều noãn hoàng giúp phôi
phát triển tốt)
HS: Nghiên cứu thông tin sgk, lần lượt trả lời câu hỏi, các
HS khác nhận xét bổ sung và tự hình thành kiến thức
GV: chiếu bảng so sánh giữa ếch với thằn lằn bóng đuôi dài
về nơi sống, thời gian hoạt động, tập tính, sinh sản lên cho
HS thực hiện nhanh
GV: hướng dẫn HS chốt lại kiến thức là: Sự sinh sản của
thằn lằn tiến hoá hơn cá và ếch
Hoạt động 2(18 phút): Tìm hiểu cấu tạo ngoài của thằn
-Thích phơi nắng, trú đông trongcác hốc đất khô ráo
-Là động vật biến nhiệt
2.Sinh sản -Thụ tinh trong
-Trứng có vỏ dai, nhiều noãnhoàng, phát triển trực tiếp
II.CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
1.Cấu tạo ngoài
-Da khô có vẩy sừng bao bọc:ngăn cản sự thoát hơi nước của
Trang 12GV: Cho các em quan sát tranh cấu tạo ngoài của thằn lằn
hướng dẫn HS quan sát (Chú ý đặc điểm vẩy trên bề mặt cơ
thể, đầu ngón, thân, chân, đuôi)
GV:Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II sgk/124 và
hoạt động nhóm hoàn thành vào phiếu học tập ( 5 phút)
HS: quan sát cấu tạo của thằn lằn, nghiên cứu thông tin
mục II sgk/124 thảo luận thực hiện bảng/125 hoạt động
nhóm hoàn thành vào phiếu học tập
HS: Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động nhóm, các
nhóm khác nhận xét bổ sung.
* Yêu cầu ghép đôi được:
1-G, 2-E, 3-D, 4C, 5-B, 6-A
GV: Đưa ra đáp án đúng lên cho HS đối chiếu, yêu cầu HS
nhắc lại kiến thức đã hoàn chỉnh trong bảng đặc điểm cấu
tạo thích nghi của thằn lằn với đời sống ở cạn
GV: chiếu bảng so sánh cấu tạo ngoài giữa ếch với thằn lằn
bóng đuôi dài, yêu cầu HS tiến hành thực hiện nhanh Qua
đó khẳng định cho các em thấy thằn lằn bóng đuôi dài hoàn
toàn thích nghi với đời sống trên cạn
GV: chiếu tranh về cách di chuyển của thằn lằn (chú ý
khoảng cách giữa các chi trong từng hình, sự phối hợp giữa
thân và đuôi của thằn lằn)
GV: yêu cầu HS độc lập nghiên cứu thông tin mục II.2/125,
và yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
? Mô tả thứ tự của thân và đuôi khi thằn lằn di chuyển?
HS:nghiên cứu thông tin mục II.2/125 quan sát tranh cách
di chuyển của thằn lằn trả lời câu hỏi
* Yêu cầu trả lời được :
Thân uốn sang phải, đuôi uốn sang trái
Chi trước phải, chi sau trái nâng lên
Thân uốn sang trái, đuôi uốn sang phải
Chi trước trái, chi sau phải nâng lên
GV: chốt lại kiến thức về cách di chuyển của thằn lằn là
cơ thể
-Cổ dài:phát huy vai trò các giácquan trên đầu, tạo điều kiện bắtmồi dễ dàng
-Mắt có mi cử động, có nướcmắt: bảo vệ mắt và để màng mắtkhông bị khô
-Màng nhĩ nằm trong một hốcnhỏ bên đầu: bảo vệ màng nhĩ vàhướng các dao động âm thanhvào màng nhĩ
-Thân dài, đuôi rất dài động lựcchính của sự di chuyển
-Bàn chân có năm ngón có vuốt:tham gia di chuyển trên cạn
2.Di chuyển
- Khi di chuyển, thân và đuôi tìvào đất, cử động thân phối hợpvới chi giúp cơ thể thằn lằn tiếnlên phía trước
Trang 134.5 Hướng dẫn học tập
* Đối với bài học ở tiết học này :
- Hoc bài, trả lời 2 câu hỏi SGK /126
-Đọc thêm mục : Em có biết /126 SGK
-Quan sát cách di chuyển của thằn lằn
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :
* Chuẩn bị bài mới : “Cấu tạo trong của thằn lằn”
- Ôn lại kiến thức cấu tạo ngoài, cấu tạo trong ếch đồng
- So sánh hệ tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn của ếch đồng và thằn lằn bóng đuôi dài
-HS biết : So sánh được các đặc điểm tiến hoá của thằn lằn so với ếch về các cơ quan :
bộ xương, tuần hoàn, hô hấp
- HS hiểu : Các cơ quan dinh dưỡng
* Hoạt động 3 :
-HS biết : So sánh được các đặc điểm tiến hoá của thằn lằn so với ếch về thần kinh
- HS hiểu : Vai trò của giác quan
1.2.Kĩ năng
- HS thực hiện được : Tìm kiếm và xử lý thông tin khi quan sát tranh và nghiên cứu thông tin trong SGK
+ Hợp tác lắng nghe tích cực
- HS thưc hiện thành thạo : So sánh phân tích
+ Tự tin trình bày trước tổ, nhóm, lớp
1.3.Thái độ:
- Tính cách : Giúp HS có ý thức bảo vệ các loài động vật có ích
Trang 14- Thói quen : Biết cách nhân giống những động vật có ích
2.NỘI DUNG HỌC TẬP
- Bộ xương, các cơ quan dinh dưỡng
3.CHUẨN BỊ
3.1.Giáo Viên:
- Tranh “Cấu tạo trong của thằn lằn, bộ xương của thằn lằn”
- Mô hình : Cấu tạo bộ não thằn lằn, mô hình thằn lằn bóng đuôi dài
3.2.Học Sinh:
- Ôn lại kiến thức cấu tạo ngoài, cấu tạo trong ếch đồng
- So sánh hệ tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn của ếch đồng và thằn lằn bóng đuôi dài
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : Lớp 7A1………; Lớp 7A2………(1’)
4.2.Kiểm tra miệng : (5’)
Câu 2: các cơ quan
dinh dưỡng của thằn
lằn?
Câu 1: Đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi :
- Da khô có vẩy sừng bao bọc: ngăn cản sự thoát hơi nước của
cơ thể
- Cổ dài:phát huy vai trò các giác quan trên đầu, tạo điều kiệnbắt mồi dễ dàng
-Mắt có mi cử động, có nước mắt: bảo vệ mắt và để màng mắtkhông bị khô
-Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ bên đầu: bảo vệ màng nhĩ
và hướng các dao động âm thanh vào màng nhĩ
-Thân dài, đuôi rất dài động lực chính của sự di chuyển
-Bàn chân có năm ngón có vuốt: tham gia di chuyển trên cạn
Câu 2: các cơ quan dinh dưỡng của thằn lằn là
- Hệ tiêu hóa, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết
8
2
4.3 Tiến trình bài mới
Hoạt động 1(17 phút): Quan sát bộ xương thằn lằn
GV: treo tranh cấu tạo bộ xương của thằn lằn và hướng
dẫn HS quan sát (chú ý phần đặc điểm của cột sống và
các xương sườn)
GV: yêu cầu HS quan sát kết hợp nghiên cứu thông tin
để trả lời các câu hỏi
?Bộ xương thằn lằn có những đặc điểm gì sai khác nổi
bật so với bộ xương ếch?
(Đốt sống cổ nhiều; Đốt sống thân mang xương sườn
tạo thành lồng ngực;Đốt sống đuôi dài;Đai hông, đai vai
-Đốt sống thân : ở phần ngực mangxương sườn, một số xương sườnkhớp với xương mỏ ác tạo thànhlồng ngực bảo vệ nội quan vàtham gia hô hấp
-Đốt sống đuôi dài tăng ma sát
Trang 15GV: yêu cầu HS quan sát hình kết hợp nghiên cứu
thông tin để hoạt động nhóm (4 phút) để hoàn thành 2
câu hỏi
1?Bộ xương thằn lằn có thể chia làm mấy phần?
2?Nêu đặc điểm cấu tạo của từng phần?
HS: nghiên cứu thông tin và quan sát hình để thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi (4’)
HS: đại diện nhóm báo cáo kết quả của nhóm, các nhóm
khác nhận xét bổ sung để rút ra kết luận
GV: chốt lại kiến thức đúng và hướng dẫn HS rút ra kết
luận của bài
Hoạt động 2(18 phút): Tìm hiểu đặc điểm các cơ
quan dinh dưỡng
GV: treo tranh cấu tạo trong của thằn lằn hướng dẫn HS
quan sát (GV dùng thước chỉ sơ lược từng hệ cơ quan
dựa vào màu sắc : vàng - tiêu hoá, hồng - hô hấp,
đỏ-tuần hoàn……)
GV: yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, hoạt động nhóm
và trả lời câu hỏi (5’)
1?Đặc điểm cấu tạo các cơ quan dinh dưỡng của thằn
lằn?
2? Cấu tạo trong của thằn lằn có những đặc điểm nào
cho sự di chuyển trên cạn của thằnlằn
* Xương chi: chi trước, chi saungắn
-Có xương đai vai, đai hông khớpvới cột sống làm chỗ dựa vững chắccho các chi
II CÁC CƠ QUAN DINH DƯỠNG
1.Tiêu hoá
-Ống tiêu hoá phân hoá Ruột giàchứa phân đặc do có khả năng hấpthụ lại nước
2.Tuần hoàn
-Tim 3 ngăn, tâm thất có vách hụtngăn tạm thời tâm thất thành hai nửanên máu ít bị pha hơn
-Máu lưu thông theo hai vòng tuầnhoàn
-Thằn lằn có thận sau, xoang huyệt
có khả năng hấp thụ lại nước nênnước tiểu đặc
Trang 16tiến hoá hơn ếch?
1/ Có hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ bài tiết và hệ tuần hoàn)
2/ Tiêu hoá:ếch thiếu ruột già
Tuần hoàn:máu ếch pha trộn nhiều
Hô hấp:phổi ếch dơn giản ít vách ngăn
Thận ếch thuộc thận giữa
HS: chia nhóm thảo luận trả lời câu hỏi, đại diện 2
nhóm phát biểu ý kiến, nhóm khác bổ sung
GV phân tích thêm:Thận sau của thằn lằn tiến hoá hơn
thận giữa của ếch vì sản phẩm bài tiết được lọc trực tiếp
từ máu đưa vào ống thận
4.4.Tổng kết
Câu1: Trình bày rõ những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn +Bộ xương: cột sống dài các đốt khớp động, đốt sống cổ dài, đốt sống ngực có các xươngsườn khớp với xương mỏ ác tạo thành lồng ngực bảo vệ các nội quan bên trong
+Thận, xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại nước
+Tim ba ngăn, tâm thất có vách ngăn chưa hoàn toàn
+Hô hấp bằng phổi; Phổi có nhiều vách ngăn, nhiều mao mạch bao quanh
+Hệ thần kinh và giác quan tương đối phát triển; Não phát triển, mắt có mi và tuyến lệ, tai
có màng nhĩ Thằn lằn là động vật biến nhiệt
4.5 Hướng dẫn học tập
* Đối với bài học ở tiết học này :
-Hoc bài, trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK /129
-Vẽ sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn, bộ não thằn lằn vào tập học
* Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :
* Chuẩn bị bài mới : “Đa dạng và đặc điềm chung của lớp bò sát”
- Tìm hiểu đời sống, cấu tạo ngoài của rùa, rắn, cá sấu.
- Vai trò của bò sát đối với con người
- Ôn lại kiến thức cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của thằn lằn
- HS biết : được sự đa dạng của bò sát thể hiện ở số loài, môi trường sống, lối sống
- HS hiểu : được đặc điểm đặc trưng phân biệt ba bộ thường gặp trong lớp bò sát
* Hoạt động 2 :
- HS biết : Giải thích được sự phồn thịnh, diệt vong của khủng long
- HS hiểu : được Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long
Trang 17* Hoạt động 3 :
- HS biết : được đặc điểm chung
- HS hiểu : được vai trò của lớp bò sát
1.2.Kĩ năng
- HS thực hiện được : Tìm kiếm và xử lý thông tin khi quan sát tranh và nghiên cứu thông tin trong SGK
+ Hợp tác lắng nghe tích cực
- HS thưc hiện thành thạo : So sánh phân tích
+ Tự tin trình bày trước tổ, nhóm, lớp
1.3.Thái độ:
- Tính cách : Giúp HS có ý thức bảo vệ các loài động vật có ích
- Thói quen : Biết cách nhân giống những động vật có ích
- Tìm hiểu đời sống, cấu tạo ngoài của rùa, rắn, cá sấu
- Vai trò của bò sát đối với con người;
- Ôn lại kiến thức cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của thằn lằn
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : Lớp 7A1………; Lớp 7A2…………(1’)
4.2.Kiểm tra miệng :
Câu 1: Nêu đặc điểm
cấu tạo các cơ quan
dinh dưỡng của thằn
-Tiêu hoá:Ống tiêu hoá phân hoá.Ruột già chứa phân đặc
do có khả năng hấp thụ lại nước
-Tuần hoàn: Tim 3 ngăn, tâm thất có vách hụt ngăn tạmthời tâm thất thành hai nửa nên máu ít bị pha hơn Máu lưu
-Hô hấp :Phổi có nhiều vách ngăn và nhiều mao mạch baoquanh Sự thông khí ở phổi nhờ thay đổi thể tích lồng ngực
-Bài tiết:Thằn lằn có thận sau, xoang huyệt có khả năng
hấp thụ lại nước nên nước tiểu đặc
Câu 2:
* Bộ xương của thằn lằn có thể chia làm 3 phần:
* Lớp bò sát được chia làm bốn bộ:
+Bộ đầu mỏ +Bộ có vảy +Bộ rùa +Bộ cá sấu
10
8
2
4.3 Tiến trình bài mới
Hoạt động 1(10 phút): Tìm hiểu sự đa dạng của bò sát
GV: treo tranh thằn lằn bóng, rắn ráo, cá sấu xiêm, rùa núi
vàng hướng dẫn HS quan sát ( chú ý các đặc điểm của chân,
I.ĐA DẠNG CỦA BÒ SÁT