1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SỨC LAO ĐỘNG CỦA VIỆT NAM VÀO KHU VỰC ĐÔNG BẮC Á

29 407 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Tăng Cường Hoạt Động Xuất Khẩu Sức Lao Động Của Việt Nam Vào Khu Vực Đông Bắc Á
Tác giả Nguyễn Thu Hương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 45,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ năm, tăng cờng trách nhiệm của các bên trong hoạt động xuất khẩu sức lao động: - Đẩy mạnh hoạt động trong lĩnh vực này trớc hết là trách nhiệm của Nhànớc, các cơ quan quản lý Nhà nớc

Trang 1

lao động của Việt Nam vào khu vực Đông Bắc á

I Định hớng cho hoạt động xuất khẩu sức lao động

1.Định h ớng chung

1.1 Mục tiêu

- Gia tăng quy mô xuất khẩu lao động và chuyên gia để đến năm 2010 trở

đi luôn có khoảng 1 triệu ngời làm việc ở nớc ngoài

- Từ năm 2005, ta luôn có khoảng 40 vạn đến 50 vạn lao động làm việc ởnớc ngoài

- Trớc mắt trong năm 2002, đa 2.5 vạn lao động đến 4 vạn lao động vàchuyên gia ra nớc ngoài làm việc, ra tăng dân số lao động từ những năm saulên 100.000 ngời/ năm; để từ sau 2005, mỗi năm có thể đa đi đợc 150.000 -200.000 lao động đi làm việc ở nớc ngoài

1.2 Phơng hớng:

Nớc ta có tiềm năng lớn về thị trờng lao động Thị trờng lao động trên thếgiới mà ta có thể tiếp cận còn nhiều khả năng mở rộng, vì thế hoạt động xuấtkhẩu sức lao động trong thời gian tới phải chú trọng những vấn đề sau:

Thứ nhất, đẩy mạnh xuất khẩu sức lao động là một nhiệm vụ chính trị,

kinh tế của các cấp, các ngành, các đoàn thể và của tất cả xã hội Nó khôngchỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa về mặt xã hội, không chỉ có ýnghĩa trớc mắt mà còn có ý nghĩa lâu dài để từ đó có kế hoạch và giải phápthiết thực hiệu quả

Thứ hai, phải u tiên các nguồn lực đầu t cho ngời lao động ra nớc ngoài

làm việc Trớc hết là duy trì và mở rộng thị trờng, cần tổ chức tốt công tác tìmkiếm và khai thác thị trờng Các cơ quan đại diện ngoại giao của nớc ta ở nớcngoài phải coi đây là một nhiệm vụ quan trọng, cần chủ động và có sự phối

Trang 2

hợp với đại diện của các công ty Việt Nam tại nớc ngoài, cộng đồng ngời ViệtNam ở nớc ngoài để thực hiện tốt nhiệm vụ này Đồng thời cần đầu t để nângcao năng lực của Cơ quan quản lý nhà nớc Bên cạnh đó, việc đầu t cho cácdoanh nghiệp, cho lao động về ngoại ngữ, tay nghề và chuyên môn đáp ứngyêu cầu của thị trờng, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trờng quốc tế vềlao động cũng là điều cần đợc quan tâm.

Thứ ba, thực hiện “Đa dạng hoá” về nhiều mặt

- Đa dạng hoá về thị trờng: cung cấp lao động cho mọi thị trờng cần lao

động Việt Nam, miễn là phù hợp với đờng lối đối ngoại của Đảng và Nhà nớcta

- Đa dạng hoá về ngành nghề, về trình đô lao động, cung cấp lao động chomọi ngành nghề với trình độ tay nghề khác nhau Nhìn chung, chỉ cấm đa lao

động ra nớc ngoài làm một số nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểmhoặc không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam

- Đa dạng hoá các loại hình doanh nghiệp: bên cạnh việc củng cố cácdoanh nghiệp chuyên xuất khẩu sức lao động, mở rộng các doanh nghiệp Nhànớc có đủ điều kiện trực tiếp thực hiện việc xuất khẩu sức lao động dới cáchình thức nhận thầu công trình, khuyến khích các tổ chức và cá nhân đang làmviệc ở nớc ngoài tìm việc và thu hút thêm lao động ở trong nớc, thí điểm một

số doanh nghiệp thuộc các Đoàn thể Trung ơng nh: Tổng Liên đoàn Lao độngViệt Nam, Trung ơng Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệpphụ nữ Việt Nam…đợc đăng ký hoạt động trong lĩnh vực này

- Đa dạng hoá các hình thức lao động đi làm việc ở nớc ngoài theo hớng: đitập thể do các doanh nghiệp tổ chức dới các hình thức nhận thầu công trình ởnớc ngoài, đa chuyên gia đi làm việc trong một số lĩnh vực mà ta có điều kiện,

đa công nhân có tay nghề làm việc theo hợp đồng ký giữa các doanh nghiệp

Trang 3

trong nớc với các tổ chức cá nhân ngoài nớc, đa lao động phổ thông đi làmviệc trong một số lĩnh vực theo yêu cầu của nớc ngoài và theo quy định củaChính phủ

Thứ t, đổi mới công tác tuyển chọn lao động bằng cách trên cơ sơ nhu cầu

của thị trờng, tổ chức tuyển chọn lao động có sức khoẻ, có kỷ luật, tay nghề,ngoại ngữ; trớc hết tuyển thanh niên đã hết nghĩa vụ quân sự, thanh niên xungphong, công nhân trong các doanh nghiệp, lao động đã qua đào tạo tại các tr-ờng dạy nghề Đối với lao động ở xã, phờng phải thông qua chính quyền cơ sở

để chọn lựa, giới thiệu cho các doanh nghiệp, chú trọng con em gia đình chínhsách, ngời nghèo, nông dân thiếu việc làm Phải đảm bảo sự lãnh đạo của cấp

Uỷ, Chính quyền và sự tham gia của các Đoàn thể trong quá trình tuyển chọn,kiên quyết thiết lập nguyên tắc quản lý Nhà nớc về tuyển chọn lao động

Thứ năm, tăng cờng trách nhiệm của các bên trong hoạt động xuất khẩu

sức lao động:

- Đẩy mạnh hoạt động trong lĩnh vực này trớc hết là trách nhiệm của Nhànớc, các cơ quan quản lý Nhà nớc từ Trung ơng đến địa phơng phải có sự phốihợp đồng bộ trong việc đầu t mở rộng thị trờng, đào tạo ngời lao động, cụ thểhoá chủ trơng, chính sách và chỉ đạo để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sức lao

động

- Cùng với các cơ quan Nhà nớc, tổ chức chính trị, các Đoàn thể xã hội, nhCông đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội phụ nữ…tuỳ từng vị trí chức năng thamgia vào việc quản lý hoạt động trong lĩnh vực này, nhất là các đơn vị trựcthuộc đợc quyền đa lao động ra nớc ngoài làm việc

- Các đơn vị kinh tế trực tiếp thực hiện việc xuất khẩu sức lao động cầnnâng cao tính chủ động và tạo điều kiện mở rộng, nghiên cứu và khai thác thị

Trang 4

trờng Mặt khác, cần có những quy định cụ thể để ngăn ngừa xử lý đối với cácdoanh nghiệp không chấp hành nghiêm túc pháp luật.

- Đối với ngời lao động, một mặt cần đảm bảo các quyển lợi hợp pháp vàchính đáng trong khi họ lao động ở nớc ngoài, đồng thời cần phải có nhiềubiện pháp kiên quyết xử lý đối với những ngời chạy theo lợi ích kinh tế trớcmắt dẫn đến vi phạm hợp đồng lao động, vi phạm pháp luật, phong tục tậpquán của nớc sở tại Nhất là cần chuẩn bị tốt các điều kiện về nghề nghiệp, sựhiểu biết pháp luật, phong tục tập quán của nớc mà ngời lao động sẽ đến làmviệc

Thứ sáu, đa công tác đào tạo nghề cho những lao động tham gia vào hoạt

động xuất khẩu sức lao động vào chơng trình đào tạo nghề quốc gia Khuyếnkhích các tổ chức; ngời lao động; bộ ngành địa phơng tổ chức đào tạo nguồnlao động để đáp ứng kịp thời các hoạt động trên

Thứ bảy, giảm đến mức thấp nhất chi phí đóng góp của ngời lao động trớc

khi đi làm việc ở nớc ngoài

2 Định h ớng riêng cho khu vực Đông Bắc á

- Xúc tiến tìm hiểu để mở rộng việc làm sang một số lĩnh vực mới nh điện

tử, kỹ thuật viên tin học…

2.2 Định hớng:

Trang 5

Thị trờng Đông Bắc á hiện tại cũng nh trong thời gian tới vẫn sẽ là thị ờng tiếp nhận lớn lao động nớc ngoài Trong những năm tới phơng hớngchung cho khu vực này là:

tr Tiếp tục ổn định và mở rộng số lao động Việt Nam sang làm việc tại khuvực Đông Bắc á

- Nâng cao về cả quy mô và chất lợng nguồn lao động

- Cơ cấu lao động đa đi theo hớng gia tăng lao động trong khu vực nhàmáy, cơ khí xây dựng, giúp việc gia đình, khán hộ công, thuyền viên, u tiênlao động cho ngành công nghiệp điện tử và điều chỉnh hợp lý số lợng việc làmtrong các lĩnh vực dịch vụ phù hợp với nhu cầu vận động của thị trờng

Nhằm thực hiện đợc những mục tiêu và phơng hớng đề ra, khi xuất khẩusức lao động sang thị trờng Đông Bắc á phía Việt Nam cần phải chú ý nhữngvấn đề sau:

- Các tổ chức công ty tiếp nhận lao động của Nhật Bản, Hàn Quốc, ĐàiLoan là những đối tác rất cẩn thận trong việc hợp tác với các doanh nghiệpphái cử Nên trớc khi ký hợp đồng, đối tác thờng có nhiều cuộc tiếp xúc trao

đổi với phía doanh nghiệp Việt Nam Họ thờng yêu cầu các doanh nghiệp ViệtNam phải đa ra các hồ sơ về tình hình hoạt động trong những năm vừa qua,việc tổ chức tuyển chọn, đào tạo tu nghiệp sinh và các biện pháp hạn chế ngănchặn tình trạng tu nghiệp sinh vi phạm hợp đồng

- Cần nghiên cứu và phân tích các nguyên nhân đạt đợc kết quả cũng nhcác mặt tồn tại trong hoạt động xuất khẩu sức lao động sang khu vực ĐôngBắc á, từ đó có các biện pháp ngăn chặn tình trạng tu nghiệp sinh vi phạmhợp đồng

II Những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu sức lao động

Trang 6

1 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất l ợng lao động tham gia vào xuất khẩu sức lao động:

Chúng ta đều biết rằng nguồn lực lao động Việt Nam có lợi thế không chỉ

là chỗ tiền lơng thấp mà còn ở chỗ ngời lao động Việt Nam có khả năng thíchứng nhanh với công nghệ hiện đại Thực tế những năm qua cho thấy lao độngnớc ta từng bớc nắm bắt đợc và làm chủ công nghệ hiện đại của thế giới Vớilợi thế này, trong thời đại nền kinh tế đang chuyển dần sang nền kinh tế trithức, giá trị sức lao động lại càng trở nên có nhiều ý nghĩa Tuy nhiên, để pháthuy đợc những thế mạnh này, chúng ta cần xây dựng những giải pháp nhằmnâng cao toàn diện chất lợng sản phẩm Những giải pháp đó là:

1.1.Về phía các cơ quan chức năng:

- Tăng cờng hình thức đào tạo trong nớc để giảm chi phí đào tạo lại đối vớiphía đối tác, chúng ta cần có chính sách cụ thể trong việc liên kết xây dựngcác lớp dạy nghề, các trờng đào tạo công nhân, cán bộ kỹ thuật, động viênkhuyến khích thanh niên đến tuổi lao động hăng hái tham gia vào lực lợng lao

động đông đảo của cả nớc Bên cạnh đó, nâng cao chất lợng lao động ViệtNam bằng việc đầu t nâng cấp một số trờng, trung tâm thuộc hệ thống trờng

đào tạo nghề nhằm đáp ứng nhu cầu học nghề và nâng cao tay nghề của ngờihọc, đặc biệt là của tầng lớp thanh niên - một nguồn chủ yếu cung cấp lao

động cho hoạt động xuất khẩu sức lao động Một vấn đề nữa là cơ cấu ngànhnghề, cần tập trung vào những ngành nghề mà thị trờng lao động trong nớc vàngoài nớc đang có nhu cầu Trong các yếu tố chất lợng thì yếu tố nhân cách vàtác phong của ngời lao động cũng cần phải đợc nhấn mạnh

- Tăng cờng liên kết giữa các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp xuất khẩusức lao động để nâng cao chất lợng giáo dục định hớng, ngoại ngữ phục vụxuất khẩu sức lao động theo yêu cầu của Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan Đào

Trang 7

tạo giáo dục định hớng cho tu nghiệp sinh trớc khi đi làm phải đảm bảo có đợctrình độ tiếng Nhật, tiếng Hàn hoặc tiếng Trung cơ sở (tối thiểu là ở cấp độIII)

- Đầu t một số cơ sở đào tạo thuyền viên vận tải biển theo tiêu chuẩn quốc

tế tại 3 khu vực Bắc-Trung- Nam

- Nâng cao chất lợng đào tạo ngoại ngữ trong giáo dục phổ thông để khi ratrờng lực lợng này có đủ điều kiện ngoại ngữ tham gia thị trờng xuất khẩu sứclao động

- Để đáp ứng ngày một tốt hơn những yêu cầu và trình độ lao động, nângcao uy tín của lao động Việt Nam, chính phủ ngoài việc đa lao động tiếp cậnvới các ngành công nghiệp mang tính chất nâng cao trình độ lao động còn cầnphải giáo dục ý thức tự giác kỷ luật cho ngời lao động, cung cấp những hiểubiết về phong tục tập quán, truyền thống văn hoá dân tộc của ngời dân NhậtBản, Hàn Quốc, Đài Loan để họ có thể dễ dàng hoà nhập khi đến nớc bạn lao

động Nhận thức rõ ý nghĩa mục đích của chơng trình tu nghiệp, quán triệttinh thần Nghị định số 68/2001/QĐ-TTg tới từng tu nghiệp sinh trớc khi sangNhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan

- Tổ chức tuyển chọn một cách kỹ lỡng theo đúng phơng châm 4 đúng:

“đúng ngời, đúng việc, đúng trình độ và đúng mức lơng đợc trả” Đây là

một công việc không hề dễ dàng, khi mà các hiện tợng tiêu cực trong xã hộivẫn cha đợc giảm thiểu Để cho việc tuyển chọn đợc khách quan và đạt đợc 4

đúng ở trên một cách khả quan nhất, có thể kết hợp với ngời sử dụng lao độngnớc ngoài, hoặc sử dụng dịch vụ của các công ty t vấn có kinh nghiệm trongviệc tuyển dụng…

1.2 Về phía tu nghiệp sinh:

Trang 8

- Tu nghiệp sinh thuộc đối tợng đi làm việc ở nớc ngoài theo hình thức

“thông qua doanh nghiệp Việt Nam làm nhiệm vụ cung ứng lao động” và cótrách nhiệm thực hiện nghĩa vụ của ngời lao động đi làm việc có thời hạn ở n-

ớc ngoài theo điều 7, 8, 9, 10, 11 của Nghị định 152/1999/NĐ-CP ngày20/09/1999 của Chính phủ Cụ thể các điều khoản trên quy định về đối tợng đ-

ợc đi lao động ở nớc ngoài, về hồ sơ cá nhân lao động phải nộp cho doanhnghiệp; quyền, lợi ích và nghĩa vụ của ngời lao động, về điều kiện gia hạn làmviệc của lao động đi làm việc ở nớc ngoài thông qua doanh nghiệp cung ứnglao động…

- Trớc khi đi tu nghiệp, tu nghiệp sinh phải tham dự khoá đào tạo- giáo dục

định hớng (trong đó có cả học ngoại ngữ), đảm bảo yêu cầu học tập theo quy

định

- Ký kết và thực hiện nghiêm chỉnh hợp đồng tu nghiệp ở nớc ngoài vớidoanh nghiệp Việt Nam và hợp đồng tu nghiệp với chủ sử dụng tu nghiệpsinh

- Chấp hành luật pháp của nớc bạn, nội quy, kỷ luật lao động, tôn trọngphong tục tập quán, thực hiện nghiêm chỉnh quy chế sinh hoạt, quan hệ với Tổchức tiếp nhận

- Không đợc tham gia các hoạt động hội họp hoặc đình công bất hợp phápcũng nh tổ chức lôi kéo đe dọa buộc ngời khác vi phạm hợp đồng và pháp luậtnớc sở tại

- Khi hết hạn hợp đồng, nếu không đợc các doanh nghiệp phái cử và tổchức tiếp nhận chấp thuận gia hạn hợp đồng thì phải trở về nớc

- Nếu bỏ hợp đồng ra ngoài thì sẽ bị xử lý:

a/ Bị buộc về nớc và chịu mọi chi phí đa về nớc

b/ Bồi hoàn toàn bộ các khoản thiệt hại do vi phạm hợp đồng

Trang 9

c/ Không đợc hoàn trả tiền đặt cọc, nếu sau 90 ngày kể từ ngày ngời lao

động tự ý bỏ hợp đồng hoặc từ ngày hết hạn hợp đồng tự ý ở lại không về nớc

mà không trực tiếp đến doanh nghiệp để thanh lý hợp đồng

d/ Thông báo vi phạm tới gia đình, chính quyền địa phơng nơi ngời lao

động thờng trú để thông báo rộng rãi cho nhân dân biết

e/ Không đợc tái tuyển đi làm việc ở nớc ngoài

f/ Không đợc hởng các quyền lợi theo quyết định tại điều 10, 11 tại Nghị

định 152/1999/NĐ-CP ngày 20/09/1999 của chính phủ

Nói tóm lại, chúng ta cần phải có chính sách lâu dài trong việc đào tạo, bồidỡng và nâng cao tay nghề cho thế hệ lao động kế cận hiện nay nhằm đáp ứngnhu cầu trong hiện tại cũng nh tơng lai của các thị trờng nớc bạn Có thể hiểurằng điểm mấu chốt của vấn đề này là đẩy mạnh sự quan tâm cho chính sách

đào tạo con ngời

2 Nhóm giải pháp về khâu quản lí nhà n ớc, quản lí các doanh nghiệp hoạt

động trong lĩnh vực xuất khẩu sức lao động

2.1 Về quản lý Nhà nớc:

2.1.1 Cần ban hành Pháp lệnh về xuất khẩu sức lao động:

Nghị định 152 quy định khá đầy đủ những vấn đề liên quan đến việc đa lao

động đi lao động ở nớc ngoài, khắc phục thực tế tiêu cực đã xảy ra, tạo cơ sởpháp lý quan trọng điều chỉnh vấn đề đa ngời lao động ra nớc ngoài

Tuy nhiên về lâu dài kinh nghiệm của các nớc trong việc điều chỉnh hoạt

động này cũng cho thấy nhu cầu hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực xuất khẩusức lao động ở đây có cả vấn đề về hình thức văn bản và phạm vi điều chỉnhcủa pháp luật

Trang 10

Đồng thời việc ra đời của pháp lệnh này sẽ hoàn thiện hơn về hành langpháp lý nhằm khắc phục đợc những tiêu cực và hạn chế rủi ro kinh tế tronghoạt động xuất khẩu sức lao động.

2.1.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về xuất khẩu lao động, ban hành sửa chữa và bổ sung những cơ chế chính sách cho phù hợp với sự vận

động của thị trờng.

Nhà nớc cần quy định chặt chẽ hơn các điều kiện cần phải có đối với cácdoanh nghiệp và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu sức lao động.Các điều kiện để một doanh nghiệp đợc cấp giấy phép nh hiện nay đợc đánhgiá là quá thấp, cha đảm bảo đợc năng lực quản lý của doanh nghiệp, hoặc cha

đủ mức để giải quyết những thiệt hại tổn thất xảy ra Để khắc phục hạn chếnày, hiện nay Bộ Lao động, Thơng binh và Xã hội đã soạn thảo và trình Chínhphủ để sửa đổi, bổ sung các điều kiện nhằm nâng cao năng lực, tính chuyêndoanh cho các doanh nghiệp Hớng sửa đổi là nâng cao năng lực và tínhchuyên doanh của các doanh nghiệp Hớng sửa đổi là nâng điều kiện về vốn

điều lệ lên 7 tỉ đồng, về cán bộ có ít nhất 7 cán bộ có trình độ đại học chuyênngành và ngoại ngữ, doanh nghiệp phải có cơ sở đào tạo quy mô 100 học viênnội trú trở lên và dành một phần chi phí cho đào tạo lao động

2.1.3 Tăng cờng trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phơng trong xây dựng, quản lý và chỉ đạo hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động.

a/ Đầu t về vật chất và cán bộ để đáp ứng nhiệm vụ mở cửa thị tr ờng vàquản lý hoạt động xuất khẩu sức lao động

b/ Cần tăng c ờng thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnhvực này Vì tiêu cực rộ lên trong thời gian qua còn có trách nhiệm của Nhà n-

ớc cụ thể là Ngành Lao động - Thơng binh và Xã hội khi buông lỏng kiểm tra,giám sát sau khi cấp giấy phép cho doanh nghiệp Nếu nh không có đợc hợp

Trang 11

đồng, không hoạt động hiệu quả thì nên cắt giấy phép đình chỉ ngay Mặtkhác, cần phối hợp kiểm tra xử lý nếu có biểu hiện sai phạm

c/ Chỉ đạo, xử lý các v ớng mắc vi phạm của doanh nghiệp, phòng ngừa và

xử lý các hiện t ợng cò mồi

Cụ thể nếu các doanh nghiệp vi phạm:

- Doanh nghiệp có tu nghiệp sinh bỏ trốn vợt quá tỷ lệ giới hạn có thể chấpnhận của phía nớc bạn sẽ bị đình chỉ đa tu nghiệp sinh đi lao động tại nớc đó

- Doanh nghiệp vi phạm các quy định hiện hành và không giải quyết kịpthời các vụ việc phát sinh làm ảnh hởng nghiêm trọng nghiêm trọng tới chủ tr-

ơng xuất khẩu lao động thì bị thu hồi giấy phép hoạt động

2.1.4 Xúc tiến với phía đối tác thoả thuận hiệp định tơng hỗ về t pháp liên quan đến tu nghiệp sinh tại thị trờng nớc bạn

Đề nghị với các cơ quan chức năng và chính phủ Nhật Bản, Hàn Quốc, ĐàiLoan xử lý dứt điểm các tình huống sau đây:

- Ân xá có thời hạn cho tu nghiệp sinh đã bỏ ra ngoài không bị phạt tiềnkhi về nớc

- Số tu nghiệp sinh mới sang bỏ hợp đồng ra ngoài đợc trở lại ký hợp đồngvới các chủ sử dụng cũ để thực hiện tiếp hợp đồng

Trang 12

hớng đa tu nghiệp sinh học và làm việc tại các nớc thuộc thị trờng Đông Bắc

á

2.1.5 Hoàn thiện hệ thống quản lý trong hoạt động xuất khẩu sức lao

động, đổi mới theo hớng tinh giảm đầu mối trung gian, tập trung chức năng quản lý Nhà nớc vào một cơ quan của Chính phủ do Bộ Lao động Thơng binh

và Xã hội đảm nhiệm Cơ quan tham mu giúp việc cho Bộ là Cục Quản lý lao

đất nớc, quê hơng, gia đình và doanh nghiệp.

2.1.7 Chấn chỉnh, sắp xếp các doanh nghiệp phái cử theo hớng tinh giảm

số lợng, tập trung cho những doanh nghiệp mạnh, có khả năng tổ chức quản

lý hiệu quả cao

2.2 Giải pháp đối với các doanh nghiệp:

2.2.1 Về tuyển chọn lao động:

a/ Các doanh nghiệp làm tốt công tác tuyển chọn lao động trực tiếp, gắntrách nhiệm của chính quyền địa phơng cấp xã, phờng lãnh đạo các cơ sở sảnxuất tổ chức Đoàn thể và cơ sở đào tạo để đảm bảo tuyển đợc những lao động

có đạo đức tốt, xuất thân từ các gia đình chấp hành tốt chủ trơng của của Đảng

và Nhà nớc

Trang 13

- Khi tuyển chọn phải công khai về mặt số lợng, các tiêu chuẩn nh giớitính, tuổi, nghề, nơi làm việc, thời hạn tu nghiệp, điều kiện làm việc và sinhhoạt, thu nhập, bảo hiểm y tế, quyền và nghĩa vụ của tu nghiệp sinh cũng nhcác vấn đề liên quan khác.

- Tăng cờng quản lý chặt chẽ các khoá đào tạo, giáo dục định hớng cho tunghiệp sinh, loại khỏi danh sách những trờng hợp có thái độ học tập, sinh hoạtkhông nghiêm túc, vi phạm nội quy lớp học

- Chỉ cấp chứng chỉ đào tạo - giáo dục định hớng cho tu nghiệp sinh đạtyêu cầu sát hạch cuối khoá (theo mẫu do Cục Quản lý lao động với nớc ngoàiban hành)

b/ Tăng c ờng và mở rộng công tác tuyển chọn tu nghiệp sinh theo hớng:Doanh nghiệp xuất khẩu sức lao động phải trực tiếp tuyển chọn tu nghiệp sinh

là lao động có thâm niên công tác từ 2 năm trở lên đang làm việc tại cácdoanh nghiệp hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, u tiên cho những ngời là con,

em, gia đình chính sách và ngời có công

c/ Nhân rộng mô hình lựa chọn thí điểm xuất khẩu sức lao động nh đang ápdụng đối với thị tr ờng Malaisia Tạm thời dừng việc tuyển chọn lao động tạicác địa phơng có những lao động bỏ trốn

2.2.2 Về quản lý lao động

Chấn chỉnh và tăng cờng công tác quản lý lao động tại Nhật Bản, HànQuốc, Đài Loan Các doanh nghiệp nâng cao năng lực và khả năng chuyênmôn của mình bằng cách tự đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, nhân viêncủa mình Trong quá trình đào tạo, cần bám sát các tiêu chuẩn đã đợc xâydựng từ trớc cho từng vị trí công việc để đáp ứng yêu cầu của hoạt động xuấtkhẩu sức lao động trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hoá

Trang 14

Đồng thời nâng cao trách nhiệm của cán bộ quản lý, giải quyết tranh chấpgiữa lao động và chủ sử dụng, bảo về quyền lợi chính đáng của ngời lao động

và xử lý kiên quyết kịp thời số lao động vi phạm hợp đồng, bỏ trốn thông quaviệc:

a/ Các doanh nghiệp chỉ đạo các đại diện của mình tăng c ờng đi cơ sở nắmbắt tình hình, kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh

b/ Đối với các doanh nghiệp hiện đang có nhiều tu nghiệp sinh bỏ trốn, làmngoài bất hợp pháp:

- Các doanh nghiệp cần tổng hợp, phân loại theo nguyên nhân bỏ trốn và ápdụng giải pháp cho từng trờng hợp Đối với lao động bỏ trốn vì lý do kinh tế

đơn thuần, thì cha áp dụng các chế tài xử phạt khi họ tự nguyện về nớc, đốivới lao động bỏ trốn vì lý do kinh tế đơn thuần, thì cha áp dụng chế tài xử phạtkhi họ tự nguyện về nớc, đối với lao động bỏ trốn và tham gia vào các dịch vụlôi kéo các lao động khác bỏ trốn, thì kiên quyết dùng mọi biện pháp đa lao

động về nớc và bị xử lý thích đáng

- Thông báo cho địa phơng và gia đình có lao động bỏ trốn, đề nghị địa

ph-ơng gia đình động viên con em chủ động xin về nớc chấp hành các quy địnhcủa doanh nghiệp

2.2.3 Về ký kết hợp đồng:

Các doanh nghiệp cần làm tốt công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhậnthức ngời lao động tuân thủ nghiêm túc hợp đồng giữa doanh nghiệp ViệtNam với ngời lao động và giữa chủ sử dụng với ngời lao động, chấp hành luậtpháp nớc sở tại, nội quy, kỷ luật lao động, tôn trọng phong tục tập quán,không đợc tham gia các hoạt động hội họp hoặc đình công bất hợp pháp cũng

nh tổ chức lôi kéo, đe doạ, buộc ngời khác vi phạm hợp đồng và pháp luật nớc

sở tại, khi hết hạn hợp đồng, nếu không đợc gia hạn thì phải về nớc

Ngày đăng: 05/10/2013, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w