Xác định công tác dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, cấp bách; là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của hệ thống chính trị, những năm qua, Đảng, Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan đến vấn đề dân tộc và công tác dân tộc
Trang 1THÁCH TH C TRONG PHÁT TRI N Ứ Ể
NGU N NHÂN L C DÂN T C THI U S NỒ Ự Ộ Ể Ố ƯỚC TA NHÌN T TI P C N VĂN HÓA & TÂM LÝ CÁC T C NGỪ Ế Ậ Ộ ƯỜI
Tr nh Th Kim Ng c ị ị ọ PGS.,TSKH., Vi n Nghiên c u Con ng ệ ứ ườ i,
Vi n Hàn lâm khoa h c xã h i Vi t Nam ệ ọ ộ ệ
Đ t v n đặ ấ ề
M t trong nh ng v n đ n m trong nh ng quan tâm hàng đ u đ t raộ ữ ấ ề ằ ữ ầ ặ cho s nghi p đ i m i đ t nự ệ ổ ớ ấ ước, đó là phát tri n ngu n nhân l c (NNL).ể ồ ự
V i vai trò quy t đ nh s thành b i c a NNL trong s nghi p phát tri n, v nớ ế ị ự ạ ủ ự ệ ể ấ
đ NNL luôn đề ược đ t ra c p thi t cho m i th i k và th i đ i. Trong đó,ặ ấ ế ọ ờ ỳ ờ ạ
m t m ng v n đ luôn là n i trăn tr c a gi i nghiên c u và ho ch đ nhộ ả ấ ề ỗ ở ủ ớ ứ ạ ị chính sách, đó là phát tri n NNL dân t c thi u s (DTTS) t i các đ a bànể ộ ể ố ạ ị
mi n núi, vùng sâu vùng xa, vùng đ c bi t khó khăn nề ặ ệ ở ước ta hi n nay. ệ
Nước ta có 54 dân t c, ngoài ngộ ười Kinh là nhóm đa s , còn 53ố DTTS, sinh s ng t i 53 t nh thành ph trên c nố ạ ỉ ố ả ước. Theo s li u c a T ngố ệ ủ ổ
c c Th ng kê (TCTK), năm 2009, dân s thu c DTTS nụ ố ố ộ ở ước ta g mồ 12.251.436 người, chi m t l 14,27% dân s Vi t Nam. ế ỷ ệ ố ệ
Nhìn chung, vùng đ ng bào DTTS sinh s ng là vùng dân c có t lồ ố ư ỷ ệ nghèo cao, có đ i s ng v t ch t và tinh th n khó khăn h n nhi u so v i cácờ ố ậ ấ ầ ơ ề ớ vùng mi n khác trong c nề ả ước. Đi u đó đã tác đ ng m nh m t i th c tr ngề ộ ạ ẽ ớ ự ạ NNL c a đ ng bào. Ngh quy t 52/NQCP ngày 12 tháng 6 năm 2016 vủ ồ ị ế ề
Đ y m nh phát tri n NNL các DTTS giai đo n 20162020 đã nh n đ nh r tẩ ạ ể ạ ậ ị ấ xác đáng r ng: ằ NNL c a ủ các DTTS n ướ c ta còn b c l nhi u h n ch ộ ộ ề ạ ế. Lao
đ ng ộ DTTS ch y u t p trung trong lĩnh v c nông nghi p, t l lao đ ng có ủ ế ậ ự ệ ỷ ệ ộ trình đ chuyên môn k thu t r t th p, ch y u là lao đ ng gi n đ n và ộ ỹ ậ ấ ấ ủ ế ộ ả ơ
ch a qua đào t o; nh n th c, k năng s ng, kh năng thích ng môi tr ư ạ ậ ứ ỹ ố ả ứ ườ ng
m i còn h n ch ; tác phong và k lu t lao đ ng c a ớ ạ ế ỷ ậ ộ ủ NNL các DTTS còn
Trang 2nhi u b t c p; s ề ấ ậ ố l ượ ng, c c u và ch t l ơ ấ ấ ượ ng đ i ngũ cán b ộ ộ DTTS ch a ư theo k p s phát tri n và yêu c u th c ti n ị ự ể ầ ự ễ
Th c tr ng đó bu c chúng ta ph i nhìn th ng vào c nh ng thách th cự ạ ộ ả ẳ ả ữ ứ
mà các DTTS nước ta đang ph i đ i m t trong phát tri n, và đ ng th i ph iả ố ặ ể ồ ờ ả
ý th c đứ ược c nh ng thách th c trong phát tri n NNL t i các đ a bàn r tả ữ ứ ể ạ ị ấ
đ c thù v m t đ a lý, văn hóa – xã h i mà các DTTS nặ ề ặ ị ộ ước ta đang c trú. ư Trong 53 DTTS n c ta ph n l n c trú các vùng mi n núi, biênướ ầ ớ ư ở ề
gi i h i đ o…. chi m 3/4 di n tích c nớ ả ả ế ệ ả ước. Vùng trung du và mi n núiề phía B c nắ ước ta g m 15 t nhồ ỉ 1, v i tớ ổng di n tích là 95.264,4ệ km² và t ngổ dân s năm (20011) là 11.290.500 ngố ườ là đ a bàn sinh s ng c a trên 30i, ị ố ủ DTTS nước ta. V i v trí trênớ ị ti p giáp Trung Qu c phía B c và Lào phíaế ố ở ắ ở Tây, vùng trung du và mi n núi phía B c chi m v trí đ c bi t quan tr ngề ắ ế ị ặ ệ ọ trong vi c giao l u kinh t văn hóa v i các nệ ư ế ớ ước láng gi ng anh em vàề chính tr , qu c phòng, an ninh qu c gia.ị ố ố Th c t l ch s đã kh ng đ nh, vùngự ế ị ử ẳ ị
đ ng bào các DTTS, nói chung và vùng trung du và mi n núi phía B c nồ ề ắ ướ c
ta, nói riêng là nh ng vùng giàu tài nguyên, nh ng xa xôi h o lánh và dân cữ ư ẻ ư
th a th t. ư ớ T x a đ n nay,ừ ư ế các th l c thù đ ch bên ngoài đ u s d ng đ aế ự ị ề ử ụ ị bàn mi n núi đ xâm lề ể ược, xâm nh p, phá ho i s nghi p xây d ng và b oậ ạ ự ệ ự ả
v t qu c c a dân t c ta. đó, đ ng bào DTTS chính là “T m phên d u”,ệ ổ ố ủ ộ Ở ồ ấ ậ
là “biên gi i lòng dân” c a T Qu c và vùng DTTS đã ớ ủ ổ ố t ng là các căn c đ aừ ứ ị cách m ngạ Tuy nhiên, nhìn chung vùng đ ng bào DTTS v n là vùng ồ ẫ kinh tế
xã h iộ đ c bi t khó khăn. Do đó, vùng đ ng bào DTTS, m t m t, h luônặ ệ ồ ộ ặ ọ
nh n đậ ượ ực s quan tâm đ c bi t c a Đ ng Chính ph và c a tòan th c ngặ ệ ủ ả ủ ủ ể ộ
đ ng xã h i. M t khác, đó cũng là nh ng thách th c l n cho vi c thu hút,ồ ộ ặ ữ ứ ớ ệ phát tri n NNL cho đ a bàn này. ể ị
I. Ngu n nhân l c các DTTS nồ ự ước ta trong ti p c n phát tri n ế ậ ể
Khái ni m ngu n nhân l c ệ ồ ự
Cho đ n hi n nay, khái ni m ngu n nhân l c v n đế ệ ệ ồ ự ẫ ược coi là m tộ khái ni m m và là khái ni m tr ng tâm c a công cu c phát tri n. Hi n cóệ ở ệ ọ ủ ộ ể ệ
1 Xét về mặt hành chính, vùng này bao gồm 15 tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên, Quảng
Trang 3r t nhi u cách ti p c n và lý gi i v ngu n nhân l c. Theo đ nh nghĩa t ngấ ề ế ậ ả ề ồ ự ị ổ quan c a Liên hi p qu c thì “ngu n nhân l c là t t c nh ng ki n th c, kủ ệ ố ồ ự ấ ả ữ ế ứ ỹ năng, kinh nghi m, năng l c và tính sáng t o c a con ngệ ự ạ ủ ười có quan h t iệ ớ
s phát tri n c a m i cá nhân và c a đ t nự ể ủ ỗ ủ ấ ước.” Trong đó, ngu n nhân l cồ ự
có th hi u nghĩa r ng là ngu n cung c p s c lao đ ng cho s n xu t xãể ể ở ộ ồ ấ ứ ộ ả ấ
h i và ngu n l c con ngộ ồ ự ười cho s phát tri n. góc đ h p h n, NNLự ể Ở ộ ẹ ơ
được xem nh là kh năng lao đ ng c a xã h i, là ngu n l c cho s phátư ả ộ ủ ộ ồ ự ự tri n kinh t xã h i bao g m các nhóm dân c trong đ tu i lao đ ng, cóể ế ộ ồ ư ộ ổ ộ
kh năng tham gia lao đ ng và s n xu t xã h i. ả ộ ả ấ ộ Nói cách khác, NNL là t ng th nh ng ti m năng c a con ngổ ể ữ ề ủ ườ i (trước h t & c b n nh t là ti m năng lao đ ng), bao hàm y u t th l c,ế ơ ả ấ ề ộ ế ố ể ự trí l c và nhân cách c a con ngự ủ ười nh m đáp ng yêu c u c a m t t ch cằ ứ ầ ủ ộ ổ ứ
ho c m t c c u kinh t xã h i nh t đ nh (Võ Xuân Ti n, 2010). ặ ộ ơ ấ ế ộ ấ ị ế NNL còn có th để ược hi u là toàn b trình đ chuyên môn mà con ngể ộ ộ ười tích luỹ
được, có kh năng đem l i thu nh p trong tả ạ ậ ương lai (Beng, Fischer & Dornhusch, 1995).
Nhi u ngề ườ ẫi v n hay nh m hai khái ni m ngu n nhân l c và lầ ệ ồ ự ự c
lượng lao đ ng. C n ph i ộ ầ ả phân bi t rõ hai khái ni m này đ có nh ng lu nệ ệ ể ữ ậ
gi i xác đáng khi phân tích. Lả ự ược l ng lao đ ng độ ược xác đ nh là ngị ười lao
đ ng đang làm vi c và ngộ ệ ười trong đ tu i lao đ ng có nhu c u nh ngộ ổ ộ ầ ư không có vi c làm (ngệ ười th t nghi p). Ngu n nhân l c là nh ng ngấ ệ ồ ự ữ ười đã, đang và s b sung vào l c lẽ ổ ự ượng lao đ ng.ộ
Khi nói đ n ngu n nhân l c, t c là nói đ n v n con ngế ồ ự ứ ế ố ười. Các y uế
t ph n ánh ngu n nhân l c đố ả ồ ự ược th hi n g m s lể ệ ồ ố ượng, ch t lấ ượng và cơ
c u, trong đó a) s lấ ố ượng th hi n quy mô; b) ch t lể ệ ở ấ ượng th hi n s cể ệ ở ứ kho , th l c, trí tu , trình đ , s hi u bi t, đ o đ c, k năng, th m m ẻ ể ự ệ ộ ự ể ế ạ ứ ỹ ẩ ỹ trong đó th l c, trí l c, tâm l c là ba y u t quan tr ngể ự ự ự ế ố ọ nh t. ấ
Phát tri n ngu n nhân l c ể ồ ự
Đi li n v i n i hàm NNL chúng ta không th không nh c đ n kháiề ớ ộ ể ắ ế
ni m phát tri n NNL, m t m ng ‘th c hành’ b y lâu nh ng m i tr thànhệ ể ộ ả ự ấ ư ớ ở
Trang 4m t lĩnh v c h c thu t. Trong m t nghiên c u công phu g n đây, Richardộ ự ọ ậ ộ ứ ầ Swanson (2009) m r ng cách hi u phát tri n NNL nh là m t quá trìnhở ộ ể ể ư ộ
kh i ngu n và phát tri n chuyên môn nghi p v , nh m nâng cao kh năngơ ồ ể ệ ụ ằ ả
th hi n c a cá nhân, đ i ngũ, quá trình s n xu t và h th ng t ch c.ể ệ ủ ộ ả ấ ệ ố ổ ứ Phát tri n ngu n nhân l c ch a đ ng hai thành ể ồ ự ứ ự t ố c t y u: 1) đào t o vàố ế ạ phát tri n hể ướng đ n phát tri n nghi p v nhân l c đ ế ể ệ ụ ự ể nâng cao kh năngả
th hi n c a cá nhân; 2) phát tri n t ch c nh m kh i ngu n nhân l c để ệ ủ ể ổ ứ ằ ơ ồ ự ể thay đ i kh năng th hi n c a cá nhân. ổ ả ể ệ ủ
Theo cách suy lu n ‘quá trình’ này, phát tri n NNL v a đậ ể ừ ược coi
nh m t h th ng v a đư ộ ệ ố ừ ược xem nh m t cu c hành trình trang b ki nư ộ ộ ị ế
th c, nâng cao k năng th c hành cho ngứ ỹ ự ười lao đ ng, nh m m ra cho cáộ ằ ở nhân nh ng công vi c m i d a vào trên c s nh ng k v ng và đ nhữ ệ ớ ự ơ ở ữ ỳ ọ ị
hướng tương lai c a t ng t ch c. Có th nói, phát tri n NNL ủ ừ ổ ứ ể ể là tìm cách nâng cao ch t lấ ượng ngu n nhân l c trong m i quan h gi a giáo d c, đàoồ ự ố ệ ữ ụ
t o và phát tri n. Trong đó, giáo d c đạ ể ụ ược hi u là các ho t đ ng h c t pể ạ ộ ọ ậ
đ chu n b cho con ngể ẩ ị ườ ưới b c vào m t ngh nghi p, ho c chuy n sangộ ề ệ ặ ể
m t ngh m i, thích h p ộ ề ớ ợ h n ơ trong tương lai. Xu t phát t đ c đi m này,ấ ừ ặ ể chúng tôi t p trung th o lu n khía c nh giáo d c và đào t o c a phát tri nậ ả ậ ạ ụ ạ ủ ể NNL các DTTS Vi t Nam. Dở ệ ưới đây là vài nét khái quát v h th ngề ệ ố chính sách c a Nhà nủ ước liên quan đ n phát tri n ngu n nhân l c vùngế ể ồ ự dân t c và mi nộ ề núi
Hình 1. Khung phân tích nh ng thách th c c a NNL DTTSữ ứ ủ
Trang 5Khi xem xét v nh ng c h i và thách th c trong NNL các DTTS,ề ữ ơ ộ ứ chúng ta xem xét v n con ngố ườ ủi c a đ ng bào, nh ng v n đ c a NNL trênồ ữ ấ ề ủ trong m i quan h ch t ch v i nh ng v n đ kinh t xã h i n i mà c ngố ệ ặ ẽ ớ ữ ấ ề ế ộ ơ ộ
đ ng các DTTS đang sinh s ng. Khung phân tích đã đồ ố ược th hi n theo môể ệ hình trên đây
II. M t s thách th c trong phát tri n NNL vùng DTTS nộ ố ứ ể ước ta nhìn từ
ti p c n văn hóa tâm lý t c ngế ậ ộ ười
1. Thách th c t nh ng đi u ki n v v trí đ a lý và c h i ti p c nứ ừ ữ ề ệ ề ị ị ơ ộ ế ậ
c a c ng đ ng ủ ộ ồ
Nhìn v đi u ki n kinh t xã h iề ề ệ ế ộ nói chung, chúng ta th y, t i g nấ ớ ầ
m t n a dân s DTTS nộ ử ố ước ta (48,6%) s ng t i vùng trung du mi n núi phíaố ạ ề
B c. Có kho ng 30% (29,3%) s ng t i các vùng B c trung b và Duyên h iắ ả ố ạ ắ ộ ả
mi n trung và Tây Nguyên. Nh v y, có đ n g n 80% dân s c a DTTSề ư ậ ế ầ ố ủ
s ng t i 3 vùng mi n khó khăn nh tố ạ ề ấ trong c nả ước. H u h t các t nh trongầ ế ỉ
ba vùng trung du mi n núi phía B c, B c trung b và Duyên h i mi n trungề ắ ắ ộ ả ề
và Tây Nguyên không ch có đi u ki n t nhiên kh c nghi t và v trí đ a lýỉ ề ệ ự ắ ệ ị ị
vô cùng cách tr : xa xôi h o lánh, núi non hi m tr , ho c là cũng là vùngở ẻ ể ở ặ
ch u nhi u thiên tai nh bão, lũ cu n, s t l núi, cũng nh các h l y khácị ề ư ố ạ ở ư ệ ụ
c a hi n tủ ệ ượng bi n đ i khí h u…. nhìn chung, đây là các vùng dân cế ổ ậ ư
Trang 6nghèo nh t trong c nấ ả ước ta.
Theo đ a bàn c trú, chúng ta th y, ị ư ấ Vi t Nam có 13 t nh, thành phệ ỉ ố
tr c thu c Trung ự ộ ương có t l ngỷ ệ ười DTTS cao nh t sinh s ng, trong đó ấ ố có
7 t nh có t l DTTS cao trên 80%, ỉ ỷ ệ đ u n m khu v c trung du và mi n núiề ằ ở ự ề phía B c, làắ : Cao B ng (94,25%), Hà Giang (86,75%), B c K n (86,63%),ằ ắ ạ
L ng S n (83,01%), S n La (82,39%), Lai Châu (82,02%) và Đi n Bi nạ ơ ơ ệ ệ (81,58%)…, thì cũng đ u là nh ng đ a phề ữ ị ương nghèo so v i các tình phíaớ
B c. Đ ng th i các đ a phắ ồ ờ ị ương nghèo, cũng thường là các đ a phị ương có các
th h ng v HDI th p nh t trong c nứ ạ ề ấ ấ ả ướ tham kh o c ả B ng 1 dả ưới đây)2.
B ng 1. Danh sách các t nh đông DTTS nh tả ỉ ấ
và có ch s HDI th p nh t trong 10 năm 1999 2009ỉ ố ấ ấ
2 Do t năm 2010 tr l i đây, các chuyên gia UNDP tính toán và công b HDI theo ph ừ ở ạ ố ươ ng pháp m i có b ớ ổ sung vào b công c tính toán tiêu chí nghèo đa chi u ( ộ ụ ề Multidimensional Poverty Index) và tiêu chí b t bình ấ
đ ng xã h i nên nh ng nhóm nghiên c u chúng tôi không th t p h p các k t qu c a 2 ph ẳ ộ ữ ứ ể ậ ợ ế ả ủ ươ ng pháp đo
đ c và tính toán khác nhau vào m t b ng x p h ng đ so s ạ ộ ả ế ạ ể ánh v i nhau gi a các th i k ớ ữ ờ ỳ
STT Tên T nhỉ
T lỷ ệ DTTS
Thứ
h ngạ HDI các
t nhỉ
Ch sỉ ố HDI năm 1999
Ch sỉ ố HDI năm 2004
Ch sỉ ố HDI năm 2009
1 Tuyên Quang 51,79 49 0,624 0,651 0,684
6 B c C n ắ ạ 86,63 54 0,585 0,623 0,666
7 Cao B ng ằ 94,25 55 0,541 0,596 0,658
8 Ninh Thu n ậ 21,98 56 0,599 0,629 0,655
11 S n La ơ 82,39 59 0,527 0,588 0,641
13 Đi n Biên ệ 81,58 61 0,580 0,600
Trang 7Ngu n: Nhóm NC t ng h p t các Báo cáo PTCN Vi t Nam ồ ổ ợ ừ ệ
c a Vi n Hàn ủ ệ lâm KHXH Vi t Nam và đ tài Th c tr ng đ i s ng c a các DTTS ệ ề ự ạ ờ ố ủ
Vi t Nam c a H i đ ng Dân t c ệ ủ ộ ồ ộ
Bên c nh đó, các đi u ki n v c s h t ng ph c v đ i s ng dânạ ề ệ ề ơ ở ạ ầ ụ ụ ờ ố
c nh đi n, đư ư ệ ường, trường, tr m, nạ ướ ạc s ch,…. m c dù đã đặ ược Đ ng vàả Nhà nước đ c bi t quan tâm xây d ng t i trên 90% các xã, b n c a đ ngặ ệ ự ớ ả ủ ồ bào. Tuy nhiên, vi c ti p c n v i nh ng thành t u c a công cu c đ i m iệ ế ậ ớ ữ ự ủ ộ ổ ớ
c a đ ng bào còn vô cùng h n ch ủ ồ ạ ế
C s h t ng kém, đi u ki n sinh ho t khó khăn và đ a hình hi mơ ở ạ ầ ề ệ ạ ị ể
tr đã làm h n ch đi u ki n và kh năng ti p c n các d ch v xã h i cở ạ ế ề ệ ả ế ậ ị ụ ộ ơ
b n nh giáo d c và đào t o, chăm sóc s c kho và môi trả ư ụ ạ ứ ẻ ường s ng đ mố ả
b o c a ngả ủ ười dân. Đi u này không ch nh hề ỉ ả ưởng đ n ch t lế ấ ượng, mà
c s lả ố ượng dân s và ngu n NNL t i các đ a bàn nêu trên. M t s ví dố ồ ạ ị ộ ố ụ
th c t là: tính đ n cu i năm 2011, ch có 33% ngự ế ế ố ỉ ười dân 4 t nh Hà Giang:ở ỉ
Đ ng Văn, Mèo V c, Qu ng B và Yêm Minh đồ ạ ả ạ ược s d ng nử ụ ước s ch;ạ
T i Lai Châu, ch có 53% h gia đình s d ng đi n n i m ng qu c gia, trongạ ỉ ộ ử ụ ệ ố ạ ố khi t l này lên đ n 100% m t s t nh khác mi n B c, nh Vĩnh Phúc,ỷ ệ ế ở ộ ố ỉ ở ề ắ ư
H i Phòngả 38
3 K t qu đi u tra m c s ng h gia đình, TCTK, 2011 ế ả ề ứ ố ộ
Trang 8M t s n i khác ngu n nộ ố ơ ồ ướ ạc s ch r t khó khăn vì ph i b m theo giấ ả ơ ờ đóng n i đi n. Nh ng m t s c ng đ ng, vài ti ng đ ng h có nố ệ ư ở ộ ố ộ ồ ế ồ ồ ướ ạ c s ch không k p đ bà con d tr nị ể ự ữ ước dung lúc không có đi n, mà ch k p cho trệ ỉ ị ẻ
em và trâu bò trong b n t m là h t gi Nhi u b n có ngu n nả ắ ế ờ ề ả ồ ướ ạc s ch ch aứ trong b cung c a b n, nh ng dân b n cùng c ngày mà không bi t ti tể ủ ả ư ả ả ế ế
ki m (có khi đ nệ ể ước ch y c ngày) nên khi bà con đi làm v dùng nả ả ề ước thì
đã không còn.
M c dù h u h t các xã vùng DTTS, k c các xã vùng cao, hi mặ ở ầ ế ể ả ể
tr đ u đã có tr m y t xã, cùng các nhân viên y t thôn b n. Tuy nhiên,ở ề ạ ế ế ả
người dân trong vùng, đ c bi t là s dân c s ng trên núi cao, ít có đi uặ ệ ố ư ố ở ề
ki n ti p c n d ch v chăm sóc s c kho Đi u này đ ng bào cho là cóệ ế ậ ị ụ ứ ẻ ề ồ nhi u lý do: 1) đề ường xá xa xôi là tr ng i l n cho ngở ạ ớ ười dân đi khám, ch aữ
b nh t i c s y t 2) Ch t lệ ạ ơ ở ế ấ ượng d ch v chăm sóc s c kho c a tr m y tị ụ ứ ẻ ủ ạ ế
xã cũng còn nhi u h n ch : ngu n l c, trang thi t b và h n ch c v ch tề ạ ế ồ ự ế ị ạ ế ả ề ấ
lượng và các phương ti n h tr đ u r t th p. M c dù Chính ph đã n l cệ ỗ ợ ề ấ ấ ặ ủ ỗ ự
h tr tăng cỗ ợ ường ch t lấ ượng d ch v chăm sóc s c kho c s thông quaị ụ ứ ẻ ơ ở chính sách b trí bác s v làm vi c t i các tr m xá xã. Tuy nhiên, nhi u xãố ỹ ề ệ ạ ạ ề vùng cao v n ch a có bác s , vì khó thu hút cánẫ ư ỹ bộ y tế từ mi nề xuôi lên. Chính sách cử tuy n g n đâyể ầ cũng đã giúp các đ aị phươ vùng DTTS ng
gi i quy t m t s khó khăn v vi c thi u cán b chuyên môn có trình đ đ tả ế ộ ố ề ệ ế ộ ộ ạ chu n làm vi c cho c p xã. Tuy nhiên, nhi u sinh viên c tuy n sau khi t tẩ ệ ấ ề ử ể ố nghi p không mu n v làm vi c tuy n xã, h thệ ố ề ệ ở ế ọ ường l i ít nh t làở ạ ấ tuy n huy nế ệ 4.
Đói nghèo trong dân c là m t đ c tr ng c a vùng DTTS. Ba vùngư ộ ặ ư ủ
t p trung đông DTTS đ u là 3 vùng có t l nhèo đói cao nh t nậ ề ỷ ệ ấ ở ước ta. Tuy nhiên, có m t th c t là, t l gi m nghèo ch là t l c a lãnh đ o đ aộ ự ế ỷ ệ ả ủ ỷ ệ ủ ạ ị
phương các c p cùng bà con ph n đ u trong cu c s ng cam go. Còn bà conấ ấ ấ ộ ố
ta không thích được thoát nghèo. B i quen tâm lý d a d m, đ ng bào sở ự ẫ ồ ợ
r ng sau khi thoát nghèo, h không còn nh n đằ ọ ậ ược các chính sách h tr caoỗ ợ
4 TCTK, 2010, Báo cáo Đi u tra M c s ng h gia đình ề ứ ố ộ và B Y t (2008) , Báo cáo chung t ng quan c a ộ ế ổ ủ ngành y t Năm 2008 ế
Trang 9nh t c a Đ ng và Nhà nấ ủ ả ước.
3. Thách th c trong c h i tìm vi c làm c a lao đ ngứ ơ ộ ệ ủ ộ
V i đ a bàn ch y u là r ng núi, lao đ ng trong vùng DTTS nớ ị ủ ế ừ ộ ước ta
ch y u t p trung trong lĩnh v c nông – lâm nghi p, đ c bi t là 2 vùng có sủ ế ậ ự ệ ặ ệ ố
lượng và t ỷ l DTTS cao nh t c nệ ấ ả ước là Trung du mi n núi phía B c, n iề ắ ơ
có trên 75% lao đ ng làm nông nghi p. Trong khi t l này l c lộ ệ ỷ ệ ự ượng này trên c nả ước ch là 51,9%. Ch a nói đ n vi c nông nghi p c a đ ng bào taỉ ư ế ệ ệ ủ ồ
ch y u đang d ng l i mô hình nông nghi p nủ ế ừ ạ ở ệ ương r y, t cung t c p,ẫ ự ự ấ
ph thu c r t hi u vào thòi ti t, nên ch t lụ ộ ấ ề ế ấ ượng và hi u qu kinh t t đóệ ả ế ừ
ch a cao. ư
các lĩnh v c công nghi p và d ch v , cũng nh v i các ngành nghỞ ự ệ ị ụ ư ớ ề
có chuyên môn k thu t cao thì l c lỹ ậ ự ượng lao đ ng này ch a ti p c n độ ư ế ậ ượ c
và n u có thì s lế ố ượng cũng r t hi m, ch t lấ ế ấ ượng cũng r t th p. M c dù,ấ ấ ặ Nhà nước đã ban hành Thông t 58/2017, là nhà nư ướ ẽ ỗ ợc s h tr (đóng b oả
hi m xã h i thay) cho các đ n v s d ng lao đ ng là ngể ộ ơ ị ử ụ ộ ười DTTS t i đa làố
5 năm/người lao đ ng. Đ ng th i, ộ ồ ờ Ban Qu n lý nhi u khu ch xu t và côngả ề ế ấ
B ng 2. C c u dân s DTTS theo ngành ngh làm vi c ả ơ ấ ố ề ệ
các vùng trong c nả ước trong đó có vùng DTTS
T l % ỷ ệ
n ướ c
Mi n núi ề phía B c ắ
Duyên h i ả
mi n Trung ề
Tây nguyên
Trang 10
Theo nghề
Ngh nông & ngh đ n ề ề ơ
gi n ả
Ngành ngh có CMKT ề cao và trung bình
22,37%
lao
đ ng ộ
có CMKT
Nhìn l i các đ a phạ ở ị ương là trung tâm công nghi p l n, các khu chệ ớ ế
su t quy mô, hi n đ i v i hàng vài ch c ngàn công nhân, thì cũng r t ít ph nấ ệ ạ ớ ụ ấ ầ trăm lao đ ng ngộ ười DTTS tìm được c h i vi c làm t i đó. Riêng ơ ộ ệ ạ t nh Đ kỉ ắ
L k là m t đi m sáng v gi i quy t vi c làm cho lao đ ng là ngắ ộ ể ề ả ế ệ ộ ười DTTS.
Theo s li u th ng kê c a S LĐTB&XH t nh Đ c L c, riêng năm 2016 ố ệ ố ủ ở ỉ ắ ắ
đã t nh gi i quy t vi c làm cho kho ng 26.850 ng ỉ ả ế ệ ả ườ i, trong đó lao đ ng là ộ
ng ườ i dân t c thi u s là 8.600 ng ộ ể ố ườ i. Ti n l ề ươ ng và thu nh p c a ng ậ ủ ườ i lao đ ng kho ng t 3,5 4,5 tri u đ ng/ng ộ ả ừ ệ ồ ườ i/tháng. Tuy nhiên, do trình đ ộ
h c v n, ngh nghi p, nh n th c chính tr và tác phong công nghi p c a lao ọ ấ ề ệ ậ ứ ị ệ ủ
đ ng là nguwoif DTTS còn nhi u h n ch ….S ng ộ ề ạ ế ố ườ i lao đ ng b m t vi c ộ ị ấ ệ làm hàng năm v n còn cao h n các đ i t ẫ ơ ố ượ ng khác… 5
Riêng đ i v i đ i ngũ cán b (làm công tác lãnh đ o, qu n lý đ aố ớ ộ ộ ạ ả ở ị
phương) t l này vùng DTTS chi m t l không th p h n so v i cácỷ ệ ở ế ỷ ệ ấ ơ ớ
5 Tham kh o. ả Công nhân lao đ ng dân t c thi u s trong các doanh nghi p t nh Đ k L k: Ý th c ch p ộ ộ ể ố ệ ỉ ắ ắ ứ ấ hành k lu t lao đ ng và tác phong công nghi p còn kém ỷ ậ ộ ệ http://congdoan.vn/tintuc/chinhsachphapluat quanhelaodong509/congnhanlaodongdantocthieusotrongcacdoanhnghieptinhdaklakythuc chaphanhkyluatlaodongvatacphongcongnghiepkem183161.tld