1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHẾ BIẾN VÀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CHÈ CỦA VIỆT NAM TỪ NAY ĐẾN NĂM 2010

14 403 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương hướng chiến lược và các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất chế biến và đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng chè của Việt Nam từ nay đến năm 2010
Tác giả Nguyễn Thu Thủy
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 31,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phơng hớng chiến lợc và các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất chế biến và đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng chè của Việt Nam từ nay đến năm 2010 I Phơng hớng chiến lợc Theo số liệu th

Trang 1

Phơng hớng chiến lợc và các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất chế biến và đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng chè của Việt Nam từ nay đến năm 2010

I Phơng hớng chiến lợc

Theo số liệu thống kê của Bộ Nông Nghiệp và PTNT, năm 2001, tổng giá trị kim nghạch xuất khẩu chè các loại đạt 68 triệu USD, với sản lợng xuât khẩu khoảng 78 nghìn tấn So với tiềm năng vốn có của Ngành chè Việt Nam và so với các mặt hàng nông sản chủ lực khác thì đây là con số khá khiêm tốn, còn so với tổng sản lợng chè xuất khẩu trên thế giới thì lại càng nhỏ bé bởi hiện nay chè Việt Nam mới chỉ giành đợc 4-6% thị phần Đối với thị trờng nội địa , ngoài sản phẩm chè xanh đợc tiêu thụ chủ yếu thì nhu cầu về các loại chè khác nh chè ớp hơng, chè thảo mộc, chè dỡng sinh đang dần tăng lên, ớc tính mức tiêu thụ đầu ngời là 260gr/năm Dự kiến mức tiêu thụ bình quân đầu ngời sẽ tăng 5-6%/năm

Nh vậy tổng mức nội tiêu sẽ tăng từ 24000 năm 2000 lên 35000 tấn năm 2005 và năm 2010 sẽ tiêu thụ khoảng 45000 tấn Về xuất khẩu, sản lợng có thể đạt

100000 tấn vào 2005 và 110000 tấn năm 2010

Để đạt đợc mục tiêu đó, ngành chè Việt Nam đã đa ra chiến lợc xây dựng ngành theo 2 giai đoạn:

-Giai đoạn 2001-2005: Ngành chè sẽ tập trung phát triển chè ở những nơi

có điều kiện u tiên phát triển chè, đặc biệt là vùng Trung du miền núi phía Bắc

Đến năm 2005 sẽ xây dựng thêm 3 vờn chè chuyên canh tập trung với năng suất

và chất lợng tại Mộc châu- Sơn la, Phong Thổ -Lai Châu, Than Uyên- Lào Cai

Đồng thời sẽ có khoảng 70.192 ha chè cũ đợc thâm canh và 22.400 ha chè cũng

đợc đa vào kinh doanh Việc tăng diện tích trồng chè là một biện pháp mở rộng quy mô sản xuất Do vậy , sẽ có 22500 ha chè đợc mới thêm Đối với sản luợng chè khô sẽ đạt từ 75,3 đến 108,8 nghìn tấn, trong đó xuất khẩu 48 đến 78 ngàn tấn Song song với việc nâng cao sản lợng xuất khẩu thì giá trị kim nghạch cũng

đạt 98 đến 120 triệu USD, doanh thu chè nội tiêu đạt 560 tỷ đến 650 tỷ đồng Mặt hàng chè sẽ bao gồm: Chè đen OTD( 7 mặt hàng )với cơ cấu 75% ba mặt hàng tốt, chè đen CTC( 9 mặt hàng) với cơ cấu 70% ba mặt hàng tốt, chè xanh Nhật Bản

-Giai đoạn 2006-2010: Trong khi một số nớc còn rất hạn hẹp diện tích phát triển chè thì Việt Nam còn rất nhiều đất trồng phù hợp với việc phát triển cây chè Do vậy đến năm 2010, diện tích cả nớc sẽ đợc mở rộng thành 104000

ha Đây cũng là diện tích chè kinh doanh với năng suất bình quân là 7,5 tấn

t-ơi/ha/năm, đem lại sản lợng 116,1 đến 147,7 nghìn tấn Xuất khẩu sẽ vẫn là

Trang 2

nghìn tấnvới kim ngạch đạt 136 đến 200 triệu tấn, doanh thu chè nội tiêu 775 nghìn tỷ đến 1000 nghìn tỷ đồng Đối với cơ cấu sản phẩm, chè đen thanh nhiệt , chè bồi dỡng sức khoẻ, chè chữa bệnh sẽ là những mặt hàng đợc các doanh nghiệp hớng tới

Để thực hiện mục tiêu, chiến lợc nêu trên và để khắc phục những mặt yếu kém còn tồn tại trong sản xuất , chế biến , xuất khẩu sản phẩm chè Việt Nam, đòi hỏi việc xây dựng hoàn thiện hệ thống chính sách giải pháp đồng bộ, kịp thời

II Các giải pháp chủ yếu.

Chè là một cây công nghiệp lâu năm, sản phẩm tạo ra đợc tiêu thụ trên thị trờng nội địa và góp phần xuất khẩu Mặc dù khối lợng chè xuất khẩu và giá trị kim ngạch xuất khẩu cha đợc xếp vào những mặt hàng xuất khẩu mạnh ( có kim ngạch hàng năm từ 100 triệu USD trở lên ), nhng phát triển cây chè có tác dụng nhiều mặt:

- Với diện tích đất trung du, đồi núi chiếm tỷ lệ lớn và diện tích đất trống

đồi núi trọc có khả năng đa vào sản xuất nông, lâm nghiệp cũng còn khá nhiều,

đất nớc vẫn có khả năng phát triển cây chè hơn nữa Cây chè là một cây thích ứng rộng và thích nghi cao hơn ở vùng có độ cao Cây chè lại có khoảng thời gian xanh tốt quanh năm ( nếu không phải đốn 1-2 tháng), có tác dụng phòng hộ rất tốt, chống xói mòn rửa trôi đất Phát triển cây chè theo phơng thức nông, lâm kết hợp sẽ phát huy tác dụng xây dựng môi trờng sinh thái và hệ thống nông nghiệp bền vững trên vùng trung du, miền núi, cao nguyên

- Chè là loại cây cho sản phẩm quanh năm, ngời trồng chè có nguồn thu nhập thờng xuyên để chi tiêu cho cuộc sống hàng ngày Hiện nay đang có khoảng 15 - 20 vạn hộ trồng chè, đối với họ, chè là sản phẩm hàng hoá bán lấy tiền để trang trải chi phí cần thiết cho cuộc sống

- Chè là nguyên liệu của công nghiệp chế biến Theo số liệu báo cáo của ngành chè, hiện nay trên cả nớc có 70 cơ sở chế biến quốc doanh có công suất từ

13 - 48 tấn/ ngày Ngoài ra còn có các cơ sở chế biến t nhân và hộ gia đình Đây

là những cơ sở công nghiệp chế biến ở nông thôn Phát triển ngành chè cũng có nghĩa là thúc đẩy công nghiệp hoá trong nông nghiệp và nông thôn đúng theo đ-ờng lối của Đảng, Nhà nớc và yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

- Tăng khối lợng, chất lợng, mặt hàng xuất khẩu chè thúc đẩy quan hệ

th-ơng mại giữa nớc ta với thị trờng thế giới, từ đó giúp các doanh nghiệp nớc ta làm quen với các thủ pháp kinh doanh của các chủ doanh nghiệp và tập đoàn lớn

Trang 3

trên thơng trờng thế giới Từ đó chúng ta có thể rút ra bài học kinh nghiệm khi hoà nhập vào thị trờng thế giới, vào các khối ASEAN, APEC, WTO

Nh vậy có thể thấy phát triển và mở rộng ngành chè là điều cần thiết và quan trọng đối với nền kinh tế nớc ta Sản phẩm chè Việt Nam còn gặp rất nhiều khó khăn, do đó phát hiện ra những thiếu sót để từ đó đa ra các biện pháp kịp thời, phù hợp

1 Các chính sách ở tầm vĩ mô

Qua điều tra khảo sát ở cơ sở nhận thấy: Đối với ngời sản xuất chè là nông dân, nhiều hộ gia đình đã trốn thuế sử dụng ruộng đất do khai chuyển từ đất trồng chè sang đất trồng đồi núi trọc hoặc vờn tạp Trái lại gia đình hộ công nhân trồng chè ở một số vùng lại phải chịu thuế rất cao ( ở Yên Bái thuế sử dụng đất chè tơng đơng đất ruộng nớc 2 vụ), trong khi đất xấu và đồi chè thực tế cho năng suất thấp Hai hiện tợng trái ngợc này làm cho việc thực hiện chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp không đúng đắn và không công bằng giữa những ngời trồng chè Các địa phơng cần xem xét lại phân hạng đất, mức thuế và quản lý chặt chẽ các đối tợng, các gia đình đợc giao quyền sử dụng đất để thu thuế đầy

đủ, hợp lý

Đối với các công nhân trồng chè, từ khi nhận khoán vờn chè các doanh nghiệp giao cho họ phải tự nộp bảo hiểm xã hội và y tế cho bản thân họ Mức BHXH, y tế là 25% mức lơng cấp bậc Nhng thực tế công nhân không thu nhập

đợc theo lơng cấp bậc, mà những năm qua lơng của họ chỉ đạt 30 - 60% lơng cấp bậc Ngoài bảo hiểm xã hội, y tế, công nhân còn phải nộp thuế vốn, khấu hao cơ bản, quản lý xí nghiệp ( các khoản này tính % theo sản lợng), thuế sử dụng đất nông nghiệp làm cho mức nộp lên cao Trong khi đó năng suất và giá bán thấp, nhiều ngời không đủ trích nộp và bù đắp chi phí vật chất Trớc khó khăn đó, nhiều công nhân phải bỏ việc, làm cho các doanh nghiệp thiếu lao động, ảnh h-ởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh Để khắc phục tình trạng đó, các doanh nghiệp nên loại bỏ các khoản trích nộp bất hợp lý nh thuế vốn, ngời nào sử dụng dịch vụ có đầu t của doanh nghiệp thì phải trả tiền khoản đó, nếu không sử dụng thì không trả.Vì vậy các doanh nghiệp cần phải tính lại khấu hao cơ bản và chi phí quản lý Về bảo hiểm xã hội đề nghị Nhà nớc giảm mức đóng góp của công nhân trồng chè xuống 10% trong những năm chè tiêu thụ kém, giá mua nguyên liệu thấp Trong 10% đó ngời lao động nộp 7%, doanh nghiệp nộp 3%

Trang 4

1.3: Chính sách cho vay vốn

Hiện nay ngời nông dân trồng chè ở các vùng dùng sổ giao quyền sử dụng ruộng đất để thế chấp vay vốn ngân hàng Nhng nhiều nơi cha cấp sổ làm cho nông dân rất khó có thể vay đợc vốn Nên thay thế hình thức thế chấp bằng sổ giao quyền sử dụng ruộng đất bằng giấy bảo lãnh của doanh nghiệp để vay vốn Mức vay theo hai loại: Vay để thâm canh chè từ 2 - 2,5 triệu đồng/ha và vay để trồng mới chè là 7 - 10 triệu đồng/ha Cho vay theo từng bớc và có kiểm tra kết quả thực hiện bớc trớc để cho vay bớc sau Lãi suất cho vay đối với các vùng sâu vùng xa nên ở mức thấp hơn so với các đối tợng cho vay khác

Hiện nay các doanh nghiệp đều thiếu vốn lu động, nhng Nhà nớc không thể dùng vốn ngân sách cấp mà phải thông qua vay ngân hàng hoặc đầu t qua các chơng trình, dự án nh 327, 773, xóa đói giảm nghèo, định canh định c Các doanh nghiệp cần tính toán để phát huy hiệu quả của các loại vốn này Đề nghị Nhà nớc đầu t vốn để thay thế và trang bị một số trung tâm chế biến hiện đại với công nghệ tiên tiến (3 - 4 trung tâm ở các vùng chè lớn và ở Hà Nội)

Chè cũng nh một số sản phẩm xuất khẩu khác phải thông qua một số doanh nghiệp khác nhau: Doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp, doanh nghiệp chế biến công nghiệp, doanh nghiệp xuất khẩu Nếu thực hiện đánh thuế doanh thu

và thuế lợi tức thì sẽ bị đánh thuế trùng Nhà nớc cần nghiên cứu áp dụng tính thuế giá trị gia tăng thay cho việc đánh thuế doanh thu và thuế lợi tức Đối với doanh nghiệp nông nghiệp, chế biến công nghiệp chè giá trị tăng thấp, mức lơng của công nhân viên chức còn thấp , mức đánh thuế chỉ nên thấp hơn các ngành khác Các doanh nghiệp cũng nên hạch toán đầy đủ đúng đắn để giúp Nhà nớc tính thuế hợp lý, khuyến khích ngời trồng chè và ngời chế biến chè xuất khẩu, Hiện nay các doanh nghiệp xuất khẩu chè rất mong đợc miễn thuế xuất khẩu chè

nh đối với xuất khẩu gạo

2 Các giải pháp ở tầm vi mô:

Đây là giải pháp quan trọng có vai trò quyết định đến sự phát triển ổn định của ngành chè và tác động các khâu khác cùng tháo gỡ khó khăn để đi lên Nếu thị trờng bế tắc, chao đảo thì ngời sản xuất nông nghiệp, nhà chế biến công nghiệp không thể yên tâm đầu t thâm canh, cải tạo, nâng cấp máy móc công nghệ

Trang 5

Thị trờng cung cầu chè thế giới biến động, các nớc nhập khẩu tiêu thụ lớn ngày càng bộc lộ rõ hơn, tạo cơ sở cho chúng ta dự đoán khả năng thâm nhập của chè Việt nam vào những thị trờng nào là có triển vọng và ổn định hơn Cụ thể:

Đối với thị trờng các nớc SNG, Balan, Đức là những thị trờng xuất khẩu chè truyền thống của ta Mấy năm gần đây, chúng ta đã nối lại thị trờng và xuất khẩu chè đen sang các nớc này Tuy nhiên sau một thời gian ngắn thực hiện cải cách, tình hình kinh tế, chính trị xã hội ổn định, mức sống của các nớc đó đã dần dần đợc nâng cao hơn nên ta không thể xuất mãi loại chè đen chế biến theo công nghệ cũ trớc đây, mà cần phải nâng cấp để đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngời uống trà

Nhật Bản là thị trờng khó tính, đòi hỏi chất lợng cao và có công nghệ , quy trình sản xuất nông nghiệp riêng nhng giá xuất cao nên có nhiều triển vọng mở rộng Đối với việc cung cấp sản phẩm chè vào thị trờng này nớc ta đã có một số cơ sở liên doanh hoạt động hiệu quả Các doanh nghiệp này cần có một môi tr-ờng thuận lợi hơn nữa mở rộng sản xuất, phát huy chữ tín với khách hàng

Thị trờng Đài Loan: Các cơ sở liên doanh với Đài Loan hoạt động ở miền Bắc kết quả cha rõ nét, trừ Công ty chè Mộc Châu, Phú Tài còn lại một số doanh nghiệp sau khi phía Đài Loan thanh lý hết thiết bị là ngừng hoạt động Hoạt

động của các cơ sở này chấm dứt do sản phẩm làm ra không đáp ứng đợc nhu cầu tại thị trờng Đài Loan Vì vậy các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam cần tìm hiểu kỹ hơn thị trờng này để có đối sách phù hợp hơn

Irac đợc đánh giá là một thị trờng khá dễ tính và có mức tiêu thụ chè lớn Trong tơng lai, sản phẩm chè Việt Nam cần phải chiếm lĩnh đợc thị trờng này để

từ đó mở rộng sang các nớc khác thuộc khu vực Trung Đông

Thị trờng Anh: Đây là một thị trờng lớn và ổn định Trớc đây các công ty Anh đã mua chè Việt Nam thông qua các công ty của Hông Kông, Singapo Từ

1992, ta đã thành lập công ty liên doanh với hai công ty chè lâu năm của Anh Sự hợp tác này đã giúp sản phẩm của chúng ta không phải qua trung gian, giảm đợc chi phí và đặc biệt là nhanh chóng đợc đa vàd thị trờng Anh Do vậy việc duy trì mối quan hệ hợp tác với họ cần đợc tăng cờng củng cố

Trong xuất khẩu chè ở nớc ta đang tồn tại hai phơng thức: xuất khẩu trả nợ

và xuất khẩu tự do trên thị trờng Giá chè xuất khẩu trả nợ thông thờng cao hơn xuất tự do trên 300USD/tấn Đơn vị nào đợc chỉ định xuất khẩu trả nợ thì sẽ có lợi thế về số lợng xuất và giá cả Vì vậy, Nhà nớc cần thực hiện và duy trì hình

Trang 6

thức đấu thầu các lô hàng xuất khẩu trả nợ để khuyến khích các công ty nâng cao chất lợng chè xuất khẩu ra

Xuất khẩu chè trên thị trờng tự do là hớng chiến lợc lâu dài Vì vậy, cần

đẩy mạnh các hình thức chào hàng, quảng cáo, tham gia hội chợ triển lãm hàng quốc tế, gửi các lô chè chào hàng đến các thị trờng đấu giá chè, tạo ra sự hiện diện của chè Việt Nam trên nhiều thị trờng để các nhà buôn có cơ hội đến trực tiếp mua chè của ta, bỏ dần việc bán qua môi giới trung gian

Ngoài việc thúc đẩy xuất khẩu, các doanh nghiệp cần quan tâm hơn nữa

đến thị trờng tiêu thụ chè trong nớc Với khoảng 80 triệu dân ở một nớc có truyền thống uống chè, đây sẽ là một thị trờng lớn nếu chất lợng chè đảm bảo (bón ít phân hoá học, loại bỏ phun các thuốc trừ sâu độc hại) và chế biến sản phẩm đa dạng hợp thị hiếu với từng đối tợng tiêu dùng chè Tiêu dùng chè trong nớc ta có thể thấy sự khác nhau giữa các vùng: các tỉnh miền Bắc uống chè sao móc câu, có hơng thơm tự nhiên và uống đặc thởng thức hơng vị đậm đà của chè Nhng các tỉnh miền Nam lại uống nhạt, chè ớp hơng hoa ( hoa sói, hoa nhài) thởng thức vị hơng pha trộn giữa hơng chè và hơng hoa Xu hớng uống chè túi, chè đá ngày càng phổ biến hơn, một bộ phận ngời tiêu dùng cũng rất băn khoăn giữa chè sạch và không sạch, cha có tiêu chuẩn đánh giá chuẩn mực Nếu làm rõ

đợc sự ngờ vực này chắc rằng ngời tiêu dùng sẽ yên tâm, tiêu dùng chè nhiều hơn

2.2 Giải pháp về công nghệ chế biến

Đối với các dây chuyền công nghệ chế biến đặc thù (công nghệ chè xanh dẹt Nhật Bản, chè Ô Long của Đài Loan) trong các cơ sở liên doanh, cần chú ý

đến chủng loại và chất lợng chè đa vào chế biến để sản phẩm chế biến đợc đúng quy cách, chất lợng giữ uy tín chè Việt Nam xuất sang Nhật, Đài Loan Trong quá trình hợp tác, phía Việt Nam cần tiếp cận để nắm đợc “ bí quyết” công nghệ chế biến các loại chè đó

Đối với các dây chuyền chế biến chè đen Orthodox có thời gian sản xuất lâu năm đến nay công nghệ đã lạc hậu, máy móc cũ kỹ, chi phí sửa chữa, phụ tùng quá lớn, cần phải thay thế Việc trang bị máy móc cần phải lựa chọn công nghệ tiên tiến, hiện đại quy mô thích hợp ( quy mô nhỏ và vừa) Trên các có điạ bàn quy mô sản xuất nguyên liệu vừa và nhỏ thì công tác cải tạo và xây dựng các cơ sở chế biến quy mô nhỏ 1-5 tấn/ngày sẽ khuyến khích các hộ và liên hộ gia

đình trang bị các cơ sở chế biến nhỏ quy mô gia đình

Trang 7

Việc bố trí các cơ sở chế biến phải quy hoạch lại và xây dựng thêm một số trung tâm chế biến , dây chuyền hiện đại Chỉ có nh vậy, chất lợng sản phẩm mới cao, bao bì mẫu mã mới thu hút ngời tiêu dùng Tuy nhiên các trung tâm chế biến này cần phải đợc đầu t lâu dài với số vốn lớn vì vậy không thể thiếu đợc sự giúp đỡ và quản lý của Nhà nớc Điều này sẽ hứa hẹn việc đa ra rất nhiều sản phẩm chất lợng cao Chiến lợc lâu dài mà ngành chè cần xây dựng là các cơ sở công nghiệp chế biến hiện đại, công nghệ tiên tiến và có “bí quyết công nghệ” riêng Trong những năm trớc mắt cần tập trung xây dựng một số trung tâm chế biến quy mô trung bình hớng sản xuất các sản phẩm có nhu cầu xuất khẩu và có khối lợng tiêu thụ lớn Các trung tâm đó đặt tại các vùng chè nguyên liệu lớn, lựa chọn các doanh nghiệp làm ăn ổn định, có lãi có đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật khá, có thể tiếp thu công nghệ mới, làm ăn có hiệu quả để đầu t trang bị Hiệp hội chè phối hợp với Tổng công ty chè Việt Nam lập phơng án cụ thể, có phân tích đầy đủ các mặt hiệu quả kinh tê , tài chính đệ trình Nhà nớc thẩm định, duyệt cấp hoặc cho vay vốn để xây dựng các cơ sở này càng sớm càng tốt

Ngoài ra, Nhà nớc tạo điều kiện thuận lợi cho một số cơ sở liên doanh với nớc ngoài (kể cả đã hoạt động và trong tơng lai) đa các công nghệ tiên tiến vào hoạt động, tạo ra sản phẩm có chất lợng và ký kết với phía nớc ngoài bao tiêu sản phẩm làm ra

Đối với các doanh nghiệp cha có điều kiện (Nhà nớc cha đủ sức đầu t, doanh nghiệp cha đủ vốn, trình độ cán bộ) thì cần sửa chữa, đổi mới từng phần các dây chuyền sẵn có để sử dụng trong thời gian 5-7 năm nữa Khuyến khích các cơ sở chế biến chè t nhân các hộ gia đình nhập dây chuyền công nghệ Trung Quốc, Đài Loan vào chế biến quy mô từ 50-2000kg/ngày Dùng chính sách thuế

để hớng các cơ sở này đi vào chế biến các loại chè cung cấp cho thị trờng nội

địa

Trong các doanh nghiệp chế biến chè cần chú trọng hơn các mặt hàng chính, có khối lợng lớn, nhng đồng thời phải quan tâm đến tính đa dạng các mặt hàng để hỗ trợ cho nhau về mặt tài chính và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trờng

Các doanh nghiệp chế biến chè xây dựng cơ chế để tạo nên các kênh cung ứng chè cho doanh nghiệp và phải có trách nhiệm cùng với Nhà nớc bảo hiểm các kênh này Nhà nớc cần có cơ chế phù hợp để các doanh nghiệp chế biến trích một phần lợi nhuận thu đợc đầu t trở lại cho ngời sản xuất thông qua phổ biến kỹ thuật tiến bộ, cung cấp giống mới, đầu t xây dựng mô hình riêng Tất cả biện

Trang 8

pháp đó nhằm mục tiêu ổn định vùng chè nguyên liệu và tạo chất lợng chè tốt hơn

Cả nớc cần phải có tổng quan quy hoạch diện tích và phân bố diện tích

trồng chè cho các vùng và các địa bàn có cơ sở chế biến công nghiệp

Đối với các cơ sở chế biến vấn đề cốt tử là xây dựng, ổn định vùng sản xuất nguyên liệu cho nhà máy Nhiều cơ sở chế biến quốc doanh có các nông tr-ờng hoặc các đội sản xuất trồng chè cung cấp cho nhà máy chế biến thông qua cơ chế khoán và giao kế hoạch cho các hộ gia đình Với cơ chế khoán hiện nay, các công nhân trồng chè bình thờng có thu nhập thấp, phải đóng góp nhiều khoản nghĩa vụ Vì vậy, họ sản xuất chè cầm chừng và sản xuất các cây khác để tạo thêm thu nhập nuôi sống gia đình Công nhân không yên tâm với sản xuất chè thì không thể có vùng nguyên liệu ổn định Số doanh nghiệp chế biến khác không có bộ phận sản xuất nguyên liệu thì thu mua chè để chế biến chủ yếu thông qua hệ thống t thơng thu gom và cha quan tâm đến ngời trồng chè

Qua một số điều tra, khảo sát nghiên cứu tại nhiều khu vực cho thấy, việc tách rời cơ sở chế biến với các nông trờng sản xuất chè, biến các nông trờng thành một cấp trung gian là không có hiệu quả, không phát huy tác dụng trong quản lý sản xuất kinh doanh Vì vậy, cần nghiên cứu để sát nhập các cơ sở này với nhà máy và hình thành một tổ chức thống nhất Bổ sung hoàn chỉnh cơ chế khoán, trong đó giảm bớt các khoản đóng góp của gia đình công nhân viên chức nh: thuế, vốn, phân bổ chi phí quản lý cao 5-6%, toàn bộ BHXH và y tế chiếm 25% thu lơng cấp bậc

Các công ty chè cần đẩy mạnh hớng đầu t xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật thâm canh chè, hoàn chỉnh quy trình theo các mức khác nhau (mức đầu t thâm canh cho năng suất rất cao, mức đầu t trung bình hợp với số đông gia đình

có tiềm lực giới hạn) cũng nh xây dựng các mô hình tiêu biểu trồng chè cành, trồng chè Shan, Tuyết Shan, mô hình trồng chè theo phơng thức nông, lâm kết hợp Thông qua các mô hình đó hớng dẫn các hộ công nhân, viên chức áp dụng

và nhân rộng ra Công ty làm các dịch vụ cung ứng phân bón, phòng trừ sâu bệnh tổng hợp cho các gia đình có nhu cầu, quan tâm thờng xuyên đến các hộ trồng chè, có cơ chế khuyến khích các hộ đạt kế hoạch khối lợng, đủ tiêu chuẩn chất l-ợng, xây dựng vờn chè kiểu mẫu

Vấn đề quan trọng trong xây dựng ổn định và phát triển vùng nguyên liệu

là giá mua phải ổn định và đảm bảo cho ngời sản xuất có lãi ít nhất 20- 25% Có

Trang 9

nh vậy họ mới yên tâm đầu t thâm canh cây chè Yêu cầu đó trở lại đòi hỏi công

ty, doanh nghiệp phải hoạt động sản xuất kinh doanh tốt, có lãi Nh vậy, sự phát triển vùng nguyên liệu liên quan chặt chẽ hoạt động của doanh nghiệp, ổng định

và mở rộng thị trờng tiêu thụ và cơ chế khoán có khuyến khích cũng nh hoạt

động dịch vụ, các mô hình trình diễn của doanh nghiệp

Nh đã phân tích ở các phần trên, hiện nay tồn tại các kênh thu mua cung ứng nguyên liệu nh sau:

(1)Ngời sản xuất đội trởng ( trong các DNQD) -> Nhà máy chế biến

(2)Ngời sản xuất -> t thơng -> nhà máy chế biến chè quốc doanh

(3)Ngới sản xuất ->t thơng -> nhà máy chế biến chè t nhân

(4)Ngời sản xuất ->ngời sơ chế ( hộ gia đình) ->tiệm trà ớp hơng (LâmĐồng)

Bán trên thị trờng nội địa ( miền Bắc)

ở kênh 2,3 t thơng đóng vai trò trung gian nhng hết sức cần thiết để nối mối quan hệ cung ứng chè giữa ngời sản xuất với nhà máy Trong khi doanh nghiệp không đủ điều kiện tổ chức lực lợng thu gom, thiếu vốn lu động và phơng tiện đến sâu sát từng địa bàn nhỏ, thì đội ngũ t thơng góp phần lấp chỗ trống này Tuy nhiên nếu công ty , doanh nghiệp không quan tâm chặt chẽ đến tầng lớp này, thì bên cạnh mặt tích cực họ cũng gây nhiễu loạn cho thị trờng Để khắc phục mặt tiêu cực trong khâu thu mua, cung ứng chè nguyên liệu cần xây dựng cơ chế phối hợp 3 đối tác: Doanh nghiệp - ngời thu gom - ngời sản xuất theo sơ

đồ nh sau:

Doanh nghiệp

Theo sơ đồ này thì:

Doanh nghiệp có trách nhiệm:

Đối với ngời thu gom:

- Lựa chọn ngời thu gom tin cậy ký kết hợp đồng làm ăn với doanh nghiệp, có quyền từ chối không cộng tác khi ngời thu gom làm ăn mất tín nhiệm

và phải bồi thờng hợp đồng

- Đề xuất giá xí nghiệp mua của ngời thu gom và giá hớng dẫn ngời thu gom mua của ngời sản xuất trong từng thời kỳ ( giá đảm bảo trang trải lãi suất vốn bỏ ra, tiền công và có mức lãi vừa phải)

Trang 10

- ấn định mức thu mua của từng t thơng ( mức mua hàng ngày theo từng thời kỳ trong năm)

- ứng trớc một phần vốn lu động và thanh toán tiền cho ngời thu gom ( khoảng 3 tháng một lần) theo khối lợng chè búp tơi cung ứng

- Thông qua họ để thu thập thông tin phản hồi của ngời sản xuất

Đối với ngới sản xuất:

- Hớng dẫn kỹ thuật, cung cấp các dịch vụ cần thiết nếu họ yêu cầu

- Nắm khả năng cung cấp nguyên liệu nếu có thể ký kết hợp đồng cung cấp nguyên liệu ổn định

- Thu nhận và giải quyết sớm những yêu cầu của ngời sản xuất về giá mua, thanh toán tiền, đánh giá phẩm cấp của ngời thu gom

Ng

ời thu gom có trách nhiệm:

- Thu mua chè của ngời sản xuất trong khung giá doanh nghiệp quy

định cung ứng cho doanh nghiệp

- Thanh toán tiền kịp thời cho ngời sản xuất

- Phản hồi những thông tin của ngời sản xuất đến doanh nghiệp

Ng

ời sản xuất có trách nhiệm:

- Đăng ký khối lợng chè cung cấp cho doanh nghiệp

- Cung ứng chè cho doanh nghiệp thông qua ngời thu gom

- Có quyền yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ kỹ thuật, phản hồi những thông tin về ngời thu gom cho doanh nghiệp biết

Hàng năm thông qua hội nghị ngời cung ứng nguyên liệu để trao đổi bàn bạc và khen thởng các đối tác giúp doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch nâng cao chất lợng sản phẩm Hội nghị những ngời cung ứng nguyên liệu phối hợp với nhà máy chế biến đề xuất với các nhà xuất khẩu về giá mua sản phẩm; trích một phần lợi nhuận xuất khẩu để bảo trợ ngời sản xuất; trích một phần lợi nhuận xuất khẩu phân phối lại cho ngời chế biến, ngời thu gom và ngời sản xuất thông qua giá mua sản phẩm chế biến, mua nguyên liệu

Ngày đăng: 05/10/2013, 06:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w