Để họ có thể 1- Có hiểu biết toàn diện phục vụ cho thực hành điều dưỡng của Cử nhân điều dưỡng đa khoa 2- Hoàn thiện các kiến thức - thực hành, năng lực lâm sàng, tính chuyên nghiệp, giá
Trang 1MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING HANOI MEDICAL UNIVERSITY
-
CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
UNDERGRADUATE ADVANCED PROGRAM
XÂY DỰNG DỰA TRÊN CHƯƠNG TRÌNH CỦA ĐẠI HỌC BANG
CALLIFORNIA LONG BEACH, DEVELOP BASED ON THE CURRICULUM OF THE CALIFORNIA
STATE UNIVERSITY LONG BEACH
Trang 2THÔNG TIN CHUNG – GENERAL INFORMATION
Educational Field: Điều dưỡng Nursing
Loại hình đào tạo:
Type of Education: Chính quy tập trung Fulltime
Thời gian đào tạo:
Duration of the program: 4,5 năm 4.5 years
1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO – EDUCATIONAL OBJECTIVES
1.1 Mục tiêu chung – General Objectives
Chương trình tiên tiến ngành Điều dưỡng nhằm chuẩn bị cho các sinh viên tốt nghiệp
có được các kiến thức, kĩ năng, và thái độ được yêu cầu Để họ có thể:
1- Cung cấp các chăm sóc an toàn và thành thạo dựa trên những nhu cầu của bệnh nhân, phù hợp với điều kiện văn hóa xã hội và tâm thần của họ
2- Thể hiện được khả năng lãnh đạo trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và cộng đồng nhằm tối ưu hóa tình trạng thể chất, tinh thần và phúc lợi cho mọi người, khuyến khích từng cá nhân và cộng đồng hành động có trách nhiệm với sức khỏe của chính họ
3- Thực hành tuân theo các tiêu chuẩn đạo đức cao nhất, tư duy thấu đáo và kĩ năng giải quyết vấn đề
The Bachelor of Nursing course aims to prepare graduates with the required
knowledge, skills and attitudes to ensure they:
1- provide safe and competent care that is focussed on the needs of patients and grounded in the social sciences to ensure that care is appropriate to the patient’s social, cultural and psychological context;
2- provide leadership within health systems and communities in order to achieve optimum physical, mental and social well being for all and encourage individuals and populations to take responsibility for their health;
Trang 33- practice with the highest ethical standards, critical thinking and solving skills
problem-1.2 Mục tiêu cụ thể - Specific Objectives:
Chương trình tiên tiến ngành Điều dưỡng nhằm chuẩn bị cho các sinh viên tốt nghiệp
có được các kiến thức, kĩ năng, và thái độ được yêu cầu Để họ có thể
1- Có hiểu biết toàn diện phục vụ cho thực hành điều dưỡng của Cử nhân điều dưỡng đa khoa
2- Hoàn thiện các kiến thức - thực hành, năng lực lâm sàng, tính chuyên nghiệp, giá trị và vị thế nghề nghiệp của Chương trình đào tạo Cử nhân Điều dưỡng Đa khoa
3- Có kĩ năng lãnh đạo nhóm và ngành nhằm nâng cao Chất lượng chăm sóc
và Sự an toàn của bệnh nhân
4- Có trình độ cao trong sử dụng bằng chứng trong thực hành
5- Ứng dụng Công nghệ thông tin vào trong Kĩ thuật chăm sóc bệnh nhân 6- Am hiểu chính sách chăm sóc sức khoẻ, tài chính và Các quy chuẩn môi trường
7- Thực hành được các kĩ năng giao tiếp và phối hợp chuyên nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc bệnh nhân
8- Có kiến thức và kĩ năng phòng bệnh trên lâm sàng và tại cộng đồng
The Bachelor of Nursing course aims to prepare graduates with the required
knowledge, skills and attitudes to ensure they:
1- Liberal Education for BSN Generalist Nursing Practice
2- Baccalaureate Generalist Nursing Practice—Knowledge, clinical competencies, Professionalism and Professional Values and Conduct
3- Basic Organizational and Systems Leadership for Quality Care and Patient Safety
4- Scholarship for Evidence-Based Practice
5- Information Management and Application of Patient Care Technology 6- Healthcare Policy, Finance, and Regulatory Environments
7- Inter-professional Communication and ColLaboratory oration for Improving Patient Health Outcomes
Trang 48- Clinical Prevention and Population Health
2 THỜI GIAN ĐÀO TẠO – PROGRAM DURATION
4 ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH – ENROLLMENT
Đối tượng tuyển sinh vào Chương trình tiên tiến ngành Điều dưỡng cần đạt đủ các điều kiện sau:
(i) Trúng tuyển vào hệ đào tạo Cử nhân Điều dưỡng của Trường Đại học Y Hà
Nội (điểm trúng tuyển có thể rất khác nhau tùy theo năm)
(ii) Đạt kết quả cao trong kì thi tuyển chọn của nhà trường: chủ yếu là điều kiện
tiếng Anh và kết quả thi Đại học
Dự kiến, mỗi khoá sẽ tuyển 30- 50 sinh viên cho chương trình tiên tiến ngành điều dưỡng
Applicants for admission as candidates for the Bachelor of Nursing shall: (i) achieve the determined score on the National Univerity Entrance Examination
for entry to the Nursing Program at HMU (the score required annually may vary)
(ii) achieve high grade in the selection examinations: English proficiency is an
important criterion, besides the result of the Entrance Examination
Proposed to enroll 30 – 50 students each cohort of enrollement
5 QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP – IMPLEMENTATION OF THE CURRICULUM
5.1 Quy trình đào tạo – Educational process
Trang 5CTTT được đào tạo theo học chế tín chỉ (tuân thủ đúng Quyết định
43/2007/QĐ-BGD&ĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2007)
The advanced program is designe on the basic of credit system (based upon the Decision 43/2007/QĐ-BGD&ĐT, dated 15 August, 2007)
5.2 Tổ chức giảng dạy và học tập – Teaching and Learning oganizing
Dự kiến, các giảng viên của CSULB sẽ dạy trong hầu hết các học phần của khóa 1 của Chương trình này Bên cạnh giảng dạy các cán bộ của CSULB có trách nhiệm giúp đỡ và tư vấn các cán bộ của HMU trong việc phát triển và triển khai các học phần của Chương trình
Quy trình dạy và học được triển khai tại Đại học Y Hà Nội và đáp ứng được các tiêu chuẩn dạy học của Trường Điều dưỡng CSULB (CSULB) Các học phần được dạy bởi các giảng viên của CSULB hoặc các giảng viên được CSULB đào tạo và chấp nhận là đủ tiêu chuẩn để giảng dạy
It is aniticpated that CSULB academics will teach extensively in the first
cohorts of this course CSULB academics will also consult with and advise HMU academic staff in the development of learning and teaching strategies as part of
subject development
The learning and teaching will be implemented at HMU and meets
requirements of CSULB The subjects will be taught by CSULB academics or by HMU academics who meet the requiremtents of CSULB
5.3 Điều kiện tốt nghiệp - Completion Requirements
Để có thể được cấp bằng sinh viên cần phải hoàn thành:
(i) số tín chỉ yêu cầu của khóa học là tối thiểu 135 tín chỉ được liệt kê chi tiết ở phần sau của văn bản này
(ii) Thời gian đào tạo: 9 học kì (4,5 năm)
To qualify for the award of the degree a candidate shall complete satisfactorily:
(i) the prescribed subjects having a total minimum value of 135 credit points as listed in Table 1 including the prescribed clinical experiences;
(ii) the training duration: 9 semesters (4.5 years)
5.4 Phương pháp giảng dạy và học tập - Learning and Teaching Strategies
Trang 6Các phương pháp giảng dạy và học tập áp dụng trong khóa học này đòi hỏi sinh viên hướng thực hành – theo định hướng và hỗ trợ của các giảng viên – và chịu trách nhiệm với việc học tập của chính họ Họ được đòi hỏi phải là những người học tự lập trong việc tìm kiếm kiến thức và có tư duy nghiên cứu trong quá trình thực hành và nâng cao chất lượng chăm sóc
Các chiến lược giảng dạy và học tập trong Khóa học này là rất đa dạng Chúng bao gồm (nhưng không giới hạn) các phương pháp trong danh sách dưới đây:
• Thuyết trình • Trình bày và tranh luận
• Thảo luận nhóm có hướng dẫn • Bàn tròn nghiên cứu
• Tự học theo hướng dẫn/phương
pháp hỗn hợp giữa học tập trên
mạng và trên lớp
• Thực hành tại phòng thực tập kĩ năng và giả lập
• Học tập dựa theo vấn đề • Thực hành lâm sàng
The learning and teaching strategies employed in this course require the
student, as a practising nurse – with the guidance and support of the academic staff –
to take more responsibility for their own learning as a professional person They will
be expected to become more independent in seeking information and to develop a stronger research mindedness in how they approach their working life and their
capacity to improve patient care
The teaching and learning strategies applied in this course will vary These will include (but not be limited to):
debates
• Self-directed learning / blended
learning (online + face-to-face) • Clinical Laboratory oratory practice + simulation
• Problem-based learning
scenarios • Clinical placement experience
Phân bổ Lý thuyết và Thực hành - Theory / Practice Coordination
Chương trình đào tạo này nhằm đào tạo các sinh viên điều dưỡng khả năng áp dụng lý thuyết vào thực hành Do đó các phần cơ bản của nó sẽ bao gồm các phần lý thuyết và thực hành tại phòng thực hành kĩ năng và thực tập lâm sàng Các phần lý thuyết bao gồm các kiến thức bắt buộc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các kiến thức cơ bản của ngành Điều dưỡng Hầu hết các kiến thức chuyên ngành được xây dựng dựa theo chương trình của CSULB Hoàn cảnh thực tế của điều dưỡng Việt Nam và các đặc tính của sinh viên Việt Nam sẽ được tính toan đến trong điều
Trang 7chỉnh nội dung và phương pháp giảng dạy Một Chương trình thuần túy điều dưỡng được thiết kế dựa trên sự lồng ghép của tất cả các học phần
Phần thực hành trong phòng thực hành có vai trò quan trọng trong đào tạo điều dưỡng; đây là một biện pháp kĩ thuật nhằm bảo vệ cả cộng đồng (bệnh nhân) và sinh viên Mọi sinh viên đều phải đạt các tiêu chuẩn khi thực hành trong phòng thực hành trước khi thực hiện bất cứ thủ thuật nào trên bệnh nhân “thật” Số phòng thực hành tùy thuộc vào số lượng sinh viên Các trang thiết bị và quy trình thực hành tại các phòng thực hành được xem xét lại hàng năm để đảm bảo sự phù hợp với thực tế thực hành điều dưỡng
Thực hành lâm sàng cũng là phần quan trọng trong việc xây dựng năng lực cho sinh viên, làm cho họ có đủ năng lực để thực hiện các thủ thuật chăm sóc điều dưỡng
Để bảo vệ bệnh nhân và sinh viên, quy trình học thực hành cần được phê duyệt Điều kiện thực hành cho sinh viên cần được thể hiện trong hợp đồng giữa trường với cơ sở thực hành lâm sàng Các giáo viên/người hướng dẫn lâm sàng cũng cần được chỉ định
rõ ràng được đào tạo bài bản
The nursing curriculum aims to educate graduates who could hightly apply theory into practices Therefore its components are always included a certain amount
of theory and practice in Laboratory oratories and clinical or community practices The theory component includes the mandatory knowledge which required by MOET for all bachelor students, and the core knowledge for nursing profession Most of theory components will be adapted from CSULB curriculum, the context of Vietnam and the characteristics of students in HMU are taken in account while making the adaptation A strong nursing focus is appeared in every single subject and the
integration among subjects is considered carefully
Laboratory oratory practices play an extremely important role in nursing education; this is a technical way to protect both community (patients) and students Every student is required to meet a certain level of performance before having any
‘real’ practice on patients Notes that, the number of each Laboratory oratory kind would varies depend on the number of students The Laboratory oratory equipment and protocols need to be reviewed at least once a year to analyze the accuracy with the current practices
The clinical practice is important in strengthening students’ capabilities; bring their competencies up to the requirement of nursing professional practice However,
in order to protect patients and students, an approved process need to be maintained Clinical equipments and procedures need to be reviews as per the contracts between the institution and hospitals to create the good environment for practicing nursing
Trang 8care Besides that, the clinical supervisors/staffs need to be clearly pointed and well trained
6 LƯỢNG GIÁ VÀ THANG ĐIỂM – ASSESEMENT AND GRADING
6.1 Quy trình đánh giá - General Assessment Procedure
Lượng giá sinh viên sẽ gồm cả phần lượng giá quá trình và lượng giá cuối kì (i) Quá trình lượng giá sinh viên là sự tổng hợp kết quả của cả quá trình học tập, là tổng hợp kết quả của tất cả các phần lượng giá
(ii) Các phần lượng giá quá trình được thiết kế để phủ kín hết các phần trong nội dung của học phần, giúp định hướng sinh viên đạt được các mục tiêu cần đạt được của mỗi học phần Chúng được sử dụng trong mọi học phần để giúp sinh viên nhận ra những gì họ đã học được cũng như những gì họ chưa đạt được (iii) Nói chung, sinh viên được yêu cầu phải đạt được điểm trung bình trung tối thiểu
(i) Cumulative assessment recognises that students learn progressively and
therefore, in the majority of subjects, the final result will be an amalgamation of marks for all assessment items
(ii) Formative assessment items are designed to inform both teachers and students about student understanding at particular points throughout the subject
Adjustments can be subsequently made to help students achieve the learning outcomes for the subject Summative Assessment items will be used throughout each subject to determine at a particular point in time what students know and
do not know
(iii) As a general rule, students will be required to achieve an overall minimum mark
of 55% in order to achieve the minimum grade of pass for a subject
(iv) In some instances, and for various reasons, students may be required to achieve
a pass grade in each or specified assessment items, which will be outlined in the Subject Guide and in accordance with Faculty resolutions and policies on
assessment
Trang 9(v) The details regarding student assessment in each subject will be outlined in the Subject Guide (outline) and be in accordance with the Faculty resolutions and policies on student assessment
(vi) Students who have been prevented by certified illness or misadventure from submitting an assessment item (in whole or part) may be granted an extension of time determined in accordance with the Faculty resoutions and policies on assessment
6.2 Thang điểm - Grading
Các tiêu chuẩn phân loại sẽ được dùng:
Sinh viên phải đạt điểm tối thiểu là 40% (mức thang điểm D) ở mọi học phần
và phải đạt điểm trung bình chung của mọi năm học tối thiểu 55% (mức thang điểm C-) Nếu không đạt điểm D ở bất kì học phần nào thì sinh viên phải học lại học phần
đó, nếu không đạt điểm trung bình chung năm học là điểm C thì sinh viên phải học lại một số học phần có điểm kém để nâng điểm trung bình chung của năm học lên theo đúng quy định
The following grading criteria will be used
Trang 10Sinh viên phải đạt điểm tối thiểu là 40% (mức thang điểm D) ở mọi học phần
và phải đạt điểm trung bình chung của mọi năm học tối thiểu 55% (mức thang điểm C-) Nếu không đạt điểm D ở bất kì học phần nào thì sinh viên phải học lại học phần
đó, nếu không đạt điểm trung bình chung năm học là điểm C thì sinh viên phải học lại một số học phần có điểm kém để nâng điểm trung bình chung của năm học lên theo đúng quy định
Students must attain a minimum of 40% overall (D grade) with the in order to pass a unit, and obtain a minimum of 55% overral (C grade) for the average grade of the whole year to progress to the next year Failure to successfully meet the minimum grade of 40% in either the lecture or technical Laboratory oratory activity portions of the course will mean the student fails the entire course Student is allowed to repeat the unit with low grade to bring up the study result to meet with university regulation
7 NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH – COURSE STRUCTURE
7.1 Thông tin chung – General Infomation
Chương trình này được thiết kế gồm hai phần chính là: (i) Các học phần bắt buộc của Việt Nam và các học phần cơ sở khối ngành; (ii) Các học phần chuyên
ngành Các học phần Tiếng Anh, Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng không được tính Các học phần bắt buộc và cơ sở được thực hiện hầu hết trong năm thứ nhất, một số học phần có thể được thực hiện xen kẽ vào trong các năm tiếp theo
Tổng khối lượng kiến thức là 135 tín chỉ, trong đó mỗi tín chỉ lý thuyết tương đương với 15 giờ học, và mỗi tín chỉ thực hành tương đương 30 - 45 giờ thực hành tại phòng thực tập o hoặc trên lâm sàng Phần kiến thức Giáo dục đại cương bao gồm 44 tín chỉ, phần kiến thức cơ sở ngành là 24 tín chỉ, và kiến thức chuyên ngành là 91 tín chỉ tín chỉ bao gồm cả 15 tín chỉ thực hành tốt nghiệp hoặc làm khoá luận tốt nghiệp
The curriculum is divided into 2 components: (i) Viet Nam requirements
(including English language units, Physical Exercise and Military Education which attract zero (0) credit ponts) AND fundamental Units; and, (ii) professional units The Viet Nam requirements and fundamental units are completed in the first year of study
Trang 11The total amount of knowledge for whole curriculum is 135 credit, in which, each theory credit equally 15 hours lecture and each laboratory/clinical credit
equally 30-45 hours of practice at Laboratory oratories/clinical sites The general Education Knowledge has 44 credits and the Professional Knowlegde has 91 credits, which includes 15 credits of graduation practice or graduation project
Bảng 1: Cơ cấu phân bổ kiến thức trong chương trình – Structure of
knowlegde
stt Khối kiến thức - Group of knowledge Tổng số tín chỉ
Total Credits
1 Khối kiến thức giáo dục chung
General Education Knowledge
3 Khối kiến thức tự chọn và Tốt nghiệp
Elective Units and Graduation
7.2 Danh mục các Học phần - List of Educational units
Bảng 2: Danh mục các học phần theo khối kiến thức - List of Education units based on the group of knowledge
Số tín chỉ Credits Khối kiến thức giáo dục chung – General Education Knowledge
PHIL 101 Principle of Marxist-Leninist
Philosophy
Những nguyên lý cơ bản của
Trang 12Số tín chỉ Credits
PHIL 103 Revolution lines of Vietnam
Advance Nursing English
Ngoại ngữ chuyên ngành cao
OBL 101
OBL 102 Mathematic and Biostatistics
Toán và Thống kê y sinh 3
GEN 103 Biology Sinh học 3 GEN 102 Physical Excercise Giáo dục thể chất (150 hours) SOC 100 Military Education Giáo dục quốc phòng (165 hours)
Kiến thức giáo dục chuyên ngành – Professional Knowledge
NRG 202 Health Care Communication
Giao tiếp trong chăm sóc sức
Trang 13Số tín chỉ Credits
NRG 200L Introduction to Nursing Health
Care Laboratory
Thực hành Đại cương về
NRG 250 Intermediate Nursing Health
NRG 331 Critical Care Nursing Chăm sóc Điều dưỡng tích
Nursing Clinical Studies
Thực hành điều dưỡng tâm
NRG 353 Legal Aspects of Health Care Pháp luật chăm sóc sức khoẻ 2 NRG 372 Women’s Health Care Chăm sóc sức khoẻ phụ nữ 3 NRG 372L Women’s Health Care Clinical
Studies
Thực hành chăm sóc sức khoẻ
NRG 361L Child Health Care Clinical
NRG 400 Health Care Delivery Systems Hệ thống chăm sóc sức khoẻ 3 NRG 402 Community Health Nursing Điều dưỡng cộng đồng 3 NRG 402L Community Health Nursing
Clinical Studies
Thực tập điều dưỡng Cộng
Trang 14Số tín chỉ Credits
NRG 450 Nursing Research &
NRG 451 Nursing Leadership &
NRG 453L Advance Nursing in Clinical
Care Clinical Studies
Thực hành Chăm sóc điều dưỡng tích cực nâng cao
4
N452C Advance Medidcal Surgical
Nursing Care
Chăm sóc điều dưỡng nội
N455L Advance Medidcal Surgical Nursing Care Clinical Studies Thực hành Chăm sóc điều dưỡng nội ngoại khoa nâng
Trang 157.3 So sánh danh mục các học phần trong chương trình gốc (tại CSULB) và
Chương trình tiên tiến ngành điều dưỡng tại Đại học Y Hà Nội – Comparation between the original program (at CSULB) and the Advance Program in Nursing (at HMU)
Bảng 3: Bảng so sánh chương trình gốc của CSULB và Chương trình tiên tiến của HMU – Comparation between the original program at CSULB and the Advance program
Số tín chỉ Credits
Mã học phần Unit Code
Chương trình tiên tiến (tại HMU) Advanced Program (at
HMU)
Số tín chỉ Credits
OBL 101 Giáo dục thể chất (150
hours) OBL 102 Giáo dục quốc phòng (165
SOC 100 General Sociology 3 SOC 100 Xã hội học đại cương 3
Tổng/total 22
Kiến thức Cơ sở ngành – Basic Professional Knowledge
Trang 16Số tín chỉ Credits
Mã học phần Unit Code
Chương trình tiên tiến (tại HMU) Advanced Program (at
HMU)
Số tín chỉ Credits
Nutr 339 Metabolic Functions of
Nutrients
1
Nutr 339
Chức năng chuyển hoá của các chất dinh dưỡng
Nursing Health Care 3 NRG 200
Đại cương về Chăm
Thực hành Đại cương về Chăm sóc điều dưỡng
Thực hành chăm sóc điều dưỡng trung cấp 3
Trang 17Số tín chỉ Credits
Mã học phần Unit Code
Chương trình tiên tiến (tại HMU) Advanced Program (at
HMU)
Số tín chỉ Credits
260L Care Clinical Studies 260L sức khoẻ người cao
tuổi NRG 331 Critical Care Nursing 2 NRG
Thực hành chăm sóc điều dưỡng tích cực 3 NRG 341 Psychiatric/Mental Health Nursing 3 NRG
Trang 18Số tín chỉ Credits
Mã học phần Unit Code
Chương trình tiên tiến (tại HMU) Advanced Program (at
HMU)
Số tín chỉ Credits
2
N455L Advance Nursing in Prim/Comm Health
Care Clinical Studies
4
N455L Thực hành Chăm sóc điều dưỡng nội ngoại
khoa nâng cao
N452D Advance Nursing in Community/Mental
Health
2
N456L Advance Nursing in Community/Mental
Health Clinical Studies
4
Tổng/Total 76 Thực hành tốt nghiệp/Khoá luận tốt nghiệp - Graduation Practice/project
NRG
500
Thực tập/Khoá luận tốt nghiệp -
Graduation Practice/project
15
Các học phần tiếng Anh không được tính vào trong thời lượng chính thức của chương trình tiên tiến, các sinh viên theo học chương trình có trách nhiệm hoàn thành các phần học
Trang 19này tại trung tâm tiếng Anh với các khóa học tương đương hoặc nộp chứng chỉ ngoại ngữ có giá trị tương đương 6.5 điểm IELTS Các học phần Giáo dục sức khỏe và Giáo dục quốc phòng, là các học phần điều kiện bắt buộc, và cũng không được tính vào thời lượng chính thức của chương trình tiên tiến
English language units need to be completed by students at English centers with the equivalence courses Or Submit the evidence of having English capability at 6.5 score IELTS certificate, the credit of English Language will not be counted in the total credit Physical Exercise and Military Education are mandatory units, and the duration for this two units are not be calculated in the toral credit of the Advanced Program in Nursing
`
Trang 208 KẾ HOẠCH HỌC TẬP CHUẨN – STANDARD COURSE TENTATIVE
8.1 Kế hoạch giảng dạy chuẩn – Standard Course Tentative
Bảng 4: Kế hoạch giảng dạy chuẩn - Standard Course Tentative
Những nguyên lý cơ bản của
ENG 101 General English language Tiếng Anh chung (học tăng
GEN 101 Mathematic and Biostatistics Toán và Thống kê y sinh 3
GEN 103 Biology Sinh học 3
Học kỳ 2
12 (không
kể OBL 101
và ENG 101, ENG 102)
ENG 101 General English language Tiếng Anh chung (học tăng
ENG 102 Intermediate Nursing English Ngoại ngữ chuyên ngành trung
Học kỳ 3
15 (không kể OBL 102 và ENG 102)
ENG 102 Intermediate Nursing English Ngoại ngữ chuyên ngành trung
Trang 21NRG 200 Introduction to Nursing Health Care Đại cương về Chăm sóc điều dưỡng 3 NRG 200L Introduction to Nursing Health Care Laboratory Thực hành Đại cương về Chăm sóc điều dưỡng 3 Nutr 339 Metabolic Functions of Nutrients Chức năng chuyển hoá của các
NRG 260L Older Adult Health Care Clinical
Studies
Thực hành chăm sóc sức khoẻ
NRG 331 Critical Care Nursing Chăm sóc Điều dưỡng tích cực 2 NRG 331L Critical Care Nursing Clinical Studies Thực hành chăm sóc điều dưỡng tích cực 3
Trang 22NRG 372L Women’s Health Care Clinical
Studies
Thực hành chăm sóc sức khoẻ
NRG 361L Child Health Care Clinical
NRG 353 Legal Aspects of Health Care Pháp luật chăm sóc sức khoẻ 2
NRG 451 Nursing Leadership &
NRG 111C Community Health Nursing
NRG 200 Graduate practice And/Or
Graduate Project
Thực hành tốt nghiệp hoặc
Trang 23Total Units for BSN degree: 135 (not includes English language units, physical
education, military education)
Tổng số tính chỉ tích luỹ trong Khoá học Cử nhân điều dưỡng: 135 (không kể các môn ngoại ngữ, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng)