Thực trạng quan hệ thơng mại Nhật trong những năm quaViệt-2.1 Các giai đoạn lịch sử phát triển quan hệ thơng kinh tế Việt-Nhật: mại-2.1.1 Sơ lợc về quan hệ thơng mại Việt-Nhật trớc năm 1
Trang 1Thực trạng quan hệ thơng mại Nhật trong những năm qua
Việt-2.1 Các giai đoạn lịch sử phát triển quan hệ thơng kinh tế Việt-Nhật:
mại-2.1.1 Sơ lợc về quan hệ thơng mại Việt-Nhật trớc năm 1973:
Quan hệ kinh tế thơng mại giữa Nhật Bản và Việt Nam đợc tiến hành từ nửa đầu thế
kỷ XVII dới hình thức trao đổi hàng hoá giữa thơng gia hai nớc tại các cảng củaViệt Nam và đợc vận chuyển trên các tàu buôn của Nhật Những hàng hoá mà haibên trao đổi với nhau thờng là những sản phẩm quý hiếm của Việt Nam nh tơ lụa,san hô, ngà voi, da hơu,… Sang tới thời kỳ Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp Sang tới thời kỳ Việt Nam trở thành thuộc địa của Phápthì các thơng gia Nhật đã vào Việt Nam mua một khối lợng than rất lớn từ mỏ HònGai Khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Nhật Bản đợc u đãi trong quan hệ với
Đông Dơng nên vào hai năm 1941 và 1942 kim ngạch xuất khẩu của Việt Namsang Nhật tăng mạnh từ 1.499,3 triệu Fr lên 2.338,8 triệu Fr chiếm tới 94,6% trongtổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt-Nhật Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Namlúc bấy giờ chủ yếu là tài nguyên thiên nhiên nh cao su, quặng sắt, than,… Sang tới thời kỳ Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp thể hiện
sự khai thác kiệt quệ tài nguyên thiên nhiên Việt Nam của phát xít Nhật Từ năm
1945 đến năm 1954, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam và Nhật chỉ diễn ra ởcác vùng bị Pháp chiếm đóng với kim ngạch không đáng kể so với thời kỳ trớc đó
Từ năm 1955, do Việt Nam bị chia cắt làm hai miền nên hoạt động thơng mại giữahai nớc cũng bị tách thành hai phần riêng biệt và độc lập với nhau Ngay sau khi kýhiệp nghị Giơnevơ 1954, một số công ty thơng mại Nhật đã bắt đầu buôn bán vớiBắc Việt Nam mặc dù lúc đầu còn phải mua bán qua các trung gian Tiệp hay Pháp Tháng 8 năm 1955, các công ty Nhật Bản thành lập Kinyokai (Câu lạc bộ ngày thứsáu) sau trở thành Hội mậu dịch Việt-Nhật Tháng 5 năm 1956, những đại diện củahội Kinyokai đã thành công trong việc ký kết nghị định th thơng mại không chínhthức lần đầu tiên tại Hà Nội Vì Chính phủ Nhật cha cho phép buôn bán trực tiếpnên phải trao đổi hàng hoá qua Hồng Kông Tháng 3 năm 1958, Hiệp nghị th thứhai đợc ký kết cho phép buôn bán trực tiếp với miền Bắc Việt Nam Đó là một b ớctiến quan trọng nhằm thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu giữa hai nớc theo chiều h-ớng tích cực Tổng kim ngạch buôn bán giữa hai nớc có xu hớng tăng vào đầunhững năm 1960, nhng vào giữa những năm 1960, việc Mỹ ném bom Miền Bắc làmgián đoạn hoạt động thơng mại giữa hai nớc làm giảm kim ngạch nhập khẩu giữa
1
Trang 2hai nớc trong thời gian này Trong khi hoạt động ngoại thơng giữa Miền Bắc ViệtNam với Nhật Bản gặp nhiều khó khăn thì Miền Nam có nhiều thuận lợi hơn do Mỹkiểm soát thị trờng này
Bảng 9, Buôn bán của Nhật với Bắc và Nam Việt Nam, 1960-1972
(đơn vị: nghìn USD)
Năm Xuất khẩu
Miền Nam
Xuất khẩu Miền Bắc
Tổng số Nhập khẩu
Miền Nam
Nhập khẩu Miền Bắc
Tổng số Cán cân
Miền Nam
Cán cân Miền Bắc
Tổng số 1960
67.440 70.301 63.419 37.614 37.448 40.509 143.735 176.402 201.407 230.415 151.093 153.116 107.721
4.757 2.849 3.932 6.036 6.743 6.542 5.386 4.576 2.719 3.309 4.554 4.190 13.839
10.196 12.696 12.954 10.254 9.842 11.456 9.650 6.685 6.107 6.015 11.586 2.539 7.627
14.953 15.545 16.886 16.290 17.998 15.036 11.261 8.826 9.324 10.871 15.776 16.378 36.734
56.733 62.865 56.134 27.261 27.334 30.114 132.700 170.010 196.244 219.874 141.519 145.180 90.834
-4.246 -8.109 -9.601 -5.937 -6.471 -7.603 -4.001 -4.869 -3.663 1.244 -1.297 -7.840 509
52.487 54.756 46.533 21.324 20.863 22.511 128.699 165.141 192.581 221.091 140.222 137.340 91.343
(Nguồn: Thống kê của Bộ Công nghiệp và Mậu dịch Quốc tế Nhật Bản)
Kể từ ngày 21 tháng 9 năm 1973, Việt Nam và Nhật Bản đã ký kết Hiệp định chínhthức thiết lập quan hệ ngoại giao giữa hai nớc Hai năm sau, khi Việt Nam giành đ-
ợc độc lập hoàn toàn, tháng 10 năm 1975, cả hai bên đã mở Đại sứ quán tại thủ đôhai nớc Hai bên đã tiến hành đàm phán giải quyết các vấn đề tồn đọng trong đó cóvấn đề Chính phủ Nhật Bản bồi thờng thiệt hại chiến tranh cho Việt Nam dới danhnghĩa viện trợ không hoàn lại 13,5 tỷ JPY Quan hệ kinh tế thơng mại giữa hai nớc
từ đây đợc mở sang một trang mới Theo từng giai đoạn phát triển của nền kinh tếViệt Nam, theo tôi quan hệ giữa hai nớc đợc chia làm 3 giai đoạn: giai đoạn từ năm
1973 đến năm 1975, từ 1976 đến năm 1986, và từ năm 1987 đến nay
2.1.2 Giai đoạn từ 1973-1975:
Đây là giai đoạn mở đầu chậm chạp, mặc dù hai nớc đã chính thức thiết lập quan hệngoại giao song do thể chế chính trị của Việt Nam còn phức tạp, cùng một lúc tồntại hai Chính phủ đại diện cho hai thể chế chính trị khác nhau: Miền Bắc (Việt NamDân chủ cộng hoà) và Miền Nam (Việt Nam cộng hoà) Vì thế, quan hệ thơng mạivới Việt Nam nói chung và Miền Bắc nói riêng chỉ phát triển ở mức nhất định một
2
Trang 3phần do thể chế chính trị phức tạp, một phần do chịu áp lực của phía Mỹ Nhng sovới hậu quả của sự kiện Mỹ phong toả, bao vây đờng không và đờng biển vùngVịnh Bắc Bộ năm 1972 thì thơng mại giữa hai nớc cũng có bớc phát triển đáng kể,năm 1974 kim ngạch buôn bán hai chiều là 50 triệu USD và đến năm 1975 tăng gần
20 triệu USD trong khi năm 1972, kim ngạch hai chiều cha tới 6 triệu USD
Bảng 10, Thơng mại Việt-Nhật (1972-1975):
(đơn vị nghìn USD)
th-ơng mại Nghìn
USD
Tốc độ tăng (%)
Nghìn USD
Tốc độ tăng (%)
Nghìn USD
Tốc độ tăng (%)
1973 4.429 45,3 7.627 300,4 12.056 215 -3.198
1974 20.394 460,5 30.194 395,9 50.588 419,6 -9.800
1975 42.937 210,5 26.697 -11,6 69.634 37,6 16.240(Nguồn: Thống kê của Bộ Công nghiệp và Mậu dịch quốc tế)
Sự kiện Việt Nam và Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức với nhau đã
đánh dấu một bớc ngoặt lớn trong quan hệ thơng mại giữa hai nớc, làm cho kimngạch xuất nhập khẩu tăng vọt từ 12,056 triệu USD (1973) lên 69,634 triệu USD(1975) và từ chỗ Việt Nam thâm hụt cán cân thơng mại với Nhật Bản trở thành cóthặng d thơng mại với Nhật Bản
Bảng 11, Xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật 1973-1975
(đơn vị: nghìn USD)
Năm Tổng số Lơng thực thực phẩm Nguyên liệu Nhiên
liệu khoáng
Hàng hoá đã chế biến Tổng số Sản
phẩm cá
Tổng số Gỗ xẻ Tổng số Vải 1973
1974
1975
7.627 30.194
26.697
782 482 2.153
0 0 1.589
1.383 1.607 996
0 301 0
4.966 27.042 22.473
495 1.061 1.075
230 514 464(Nguồn: Tsuho Hakusho 1976)
Mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam thời kỳ này là cao su, vải vóc và nhiên liệukhoáng Còn các mặt hàng khác nh cá vốn là món ăn rất đợc a chuộng ở Nhật thì ở
3
Trang 4thời điểm này Nhật Bản mới bắt đầu mua của Việt Nam nhng với số lợng còn rất ít.
Điều đáng chú ý là ở thời kỳ này, các nhà t sản và tổ chức kinh doanh Miền Nam đãtrực tiếp tiến hành hoạt động xuất khẩu với các doanh nghiệp Nhật Bản
2.1.3 Giai đoạn 1976-1986:
Giai đoạn này đợc đánh dấu bởi một sự kiện chính trị quan trọng của Việt Nam, đó
là Việt Nam đã trở thành một quốc gia thống nhất, không còn tình trạng đất nớc bịchia cắt làm hai miền dới hai chế độ chính trị khác nhau Đây là thời kỳ Việt Namkhắc phục những hậu quả do chiến tranh và xây dựng chủ nghĩa xã hội Do đó,quan hệ giữa hai nớc đợc cải thiện tạo đà cho hoạt động ngoại thơng phát triểnmạnh Sau khi đất nớc hoàn toàn giải phóng, Việt Nam một mặt tiếp tục duy trìhoạt động thơng mại với các nớc bạn hàng truyền thống nh Liên Xô, Đông Đức, một mặt xây dựng quan hệ buôn bán với các nớc t bản phát triển nh Nhật Bản,Pháp, Thuỵ Điển, Kim ngạch thơng mại hai chiều của Việt Nam từ năm 1976 đãtăng lên một cách đáng kể, đến năm 1986 Nhật Bản trở thành bạn hàng lớn thứ haicủa Việt Nam (sau Liên Xô cũ)
Cũng cần lu ý rằng trong thời kỳ này, Việt Nam chịu sự phong toả gay gắt củachính sách cấm vận Mỹ, nhiều nớc t bản chịu tác động bởi áp lực chính trị từ phía
Mỹ rất rụt rè trong quan hệ với Việt Nam, trong khi đó, Nhật Bản lại là n ớc cónhiều thiện chí trong quan hệ với Việt Nam và còn là nớc cung cấp ODA vào loạilớn nhất trong số các quốc gia t bán chủ nghĩa
4
Trang 5B¶ng 12, Bu«n b¸n cña NhËt víi ViÖt Nam 1976-1986:
174.669 71.848 102.835
216.820 50.834 165.972
117.734 48.228 69.506
113.090 48.627 64.463
109.449 37.344 72.105
92.339 36.018 56.321
119.221 37.625 81.569
119.018 51.206 67.812
148.836 65.027 83.809
189.187 82.923 106.264(Nguån: Tsuho Hakusho 1976)
Trang 6Trong giai đoạn này hoạt động buôn bán giữa hai nớc cả về xuất khẩu lẫn nhậpkhẩu đều tăng về quy mô giá trị Năm 1978, Nhật Bản có cán cân thơng mại caonhất 165.972 nghìn USD, nhng từ năm 1979 đến năm 1982, sự gia tăng đókhông còn, thay vào đó là sự sụt giảm quy mô giá trị Nguyên nhân cơ bản là dotác động của các nớc t bản chủ nghĩa mà đứng đầu là Mỹ về thực trạng diễnbiến chính trị, quân sự phức tạp giữa Việt Nam và Trung Quốc, Campuchia.Nhật Bản tuyên bố thực hiện lệnh cấm vận kinh tế chống Việt Nam và Bộ Ngoạigiao Nhật Bản cũng quyết định hoãn viện trợ cho Việt Nam cho đến khi các vấn
đề trên đợc giải quyết ổn thoả Từ năm 1983 đến năm 1986, quan hệ thơng mạiViệt Nhật có xu hớng tích cực hơn mặc dù Nhật Bản vẫn cha khôi phục viện trợcho Việt Nam
Biểu đồ 1: Nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật 1976-1986
(Nguồn: Thống kê của Bộ Tài Chính Nhật Bản)
Trong vòng 10 năm 76-86 tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Nhậttăng từ 118,795 triệu USD lên 189,187 triệu USD Năm đạt kim ngạch nhậpkhẩu cao nhất là năm 1978: 216,820 triệu USD, từ năm 1979 đến năm 1982, kimngạch nhập khẩu giảm do những nguyên nhân đã nêu trên và đến năm 1983 thì
có xu hớng phục hồi Một số mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam từ Nhậttrong thời kỳ này là: máy móc, hàng kim loại, sản phẩm hoá học,… Sang tới thời kỳ Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp
Trang 7Bảng 13, Một số mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam từ Nhật trong thời kỳ 1976-1986:
(đơn vị nghìn USD)
thực
Nhiên liệu
Vải Khoáng sản
không phải kim loại
Sản phẩm công nghiệp nhẹ khác
Sản phẩm hoá học
Hàng kim loại
Máy móc 1976
13.455 13.008 25.500 13.497 18.538 13.156 13.831 19.085 17.855 17.480 18.989
1.238 6.201 4.342 5.018 1.047 1.526 1.662 2.258 2.556 2.064 2.246
10.085 9.442 8.790 4.633 10.228 7.769 3.685 8.685 7.511 10.165 15.382
14.067 32.656 38.669 18.485 20.713 17.423 24.838 25.781 22.655 29.259 23.889
26.309 54.092 82.324 23.811 9.324 13.168 5.153 12.804 11.949 12.698 16.699
44.386 53.050 51.612 47.635 41.309 45.909 25.282 39.327 46.302 72.030 108.766
(Nguồn: Thống kê của Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản).
Bảng thống kê trên cho thấy Việt Nam nhập khẩu từ Nhật Bản những mặt hàng
có hàm lợng chất xám cao nên giá trị cũng cao hơn nhiều so với những mặt hàng
mà Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Nếu nh những sản phẩm công nghiệp, máymóc khoáng sản không phải kim loại từ trớc năm 1876 Việt Nam nhập khẩu rất
ít, nhng kể từ 1976 trở đi tăng nhanh chóng, đặc biệt là máy móc Năm 1973,tổng trị giá máy móc nhập khẩu là 698 nghìn USD thì đến năm 1986 đạt108,766 triệu USD, tăng 155,8 lần so với năm 1973 và 2,45 lần so với năm1976
Các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam thời kỳ này thờng là nhiên liệu khoáng,
Hàng hoá đã chế biến
Thứ khác
Tổng số Vải
Trang 87.286 17.191 13.900 13.227 10.369 11.406 19.460 21.343 27.202 35.250 51.532
1.561 2.316 5.298 6.968 4.069 3.876 5.164 7.043 9.608 12.880 15.391
0 0 0 1.101 752 612 0 0 273 65 16
496 636 768 761 866 95 109 495 318 0 42
27.124 46.895 27.280 23.269 31.143 20.170 9.284 8.055 11.854 12.401 9.930
1.365 2.043 2.669 2.968 1.647 772 889 576 1.621 1.761 3.744
644 1.320 1.644 1.042 492 152 67 28 566 821 2.282
0 5 114 130 17 5 1 0 0 1.789 47 (Nguồn: Thống kê của Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản)
Nhìn chung, kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nớc còn ở mức độ thấp Buôn
bán giữa hai nớc tăng từ 158,701 triệu USD năm 1976 lên 276,654 triệu USD
sau đó giảm đi Việt Nam xuất khẩu sang Nhật chủ yếu là các sản phẩm thô có
giá trị thấp trong khi nhập khẩu những hàng hoá có giá trị cao nên thâm hụt cán
cân thơng mại là không tránh khỏi Điều này có thể giải thích do vấn đề
Campuchia, chính sách cấm vận của Mỹ và các tổ chức ngoại thơng của Việt
Nam còn thiếu kinh nghiệm, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu dẫn tới phát
sinh nhiều vấn đề nh: giao hàng không đúng chất lợng, không đúng thời gian,… Sang tới thời kỳ Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp
2.1.4 Giai đoạn từ 1987 đến nay:
Đây là giai đoạn Việt Nam có nhiều đổi mới về chính trị, kinh tế, văn hoá-xã
hội Kể từ tháng 12 năm 1986, Việt Nam thực hiện chính sách đổi mới, chuyển
từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết
của Nhà Nớc Việt Nam luôn đợc sự ủng hộ của nhiều nớc trên thế giới và đã gặt
hái nhiều thành công trong thời kỳ này Đặc biệt là trong lĩnh vực ngoại thơng,
tính chung kế hoạch 5 năm 1991-1995 kim ngạch xuất khẩu đạt 16,5 tỷ USD,
v-ợt 10% so với kế hoạch đặt ra mặc dù năm 1991 có sự hụt hẫng do sự đổ vỡ của
các thị trờng truyền thống Liên Xô và Đông Âu cũ 11,158 Quan hệ thơng mại
giữa Việt Nam và Nhật Bản bớc vào một giai đoạn mới và đặc trng là sự tăng
tr-ởng vững chắc và ổn định Khối lợng buôn bán tăng ổn định và Nhật dần dần trở
thành bạn hàng số một của Việt Nam thay thế vị trí của Liên Xô cũ và
Singapore Tổng kim ngạch ngoại thơng của cả hai nớc tăng lên nhanh chóng từ
366,6 triệu USD (1989) lên 509,3 triệu USD (1990) và năm 1991 tăng tới 877,0
triệu USD Đặc biệt năm 1992 là năm lần đầu tiên giá trị buôn bán Việt-Nhật đạt
trên 1 tỷ USD
Biểu đồ 2:
(Đơn vị: triệu JPY)
Trang 9Kim ngạch th ơng mại Việt-Nhật 1991-2001
(Nguồn: Thống kê của Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản)
Kim ngạch hai chiều của hai nớc tăng từ năm 1991 đến 1997, năm 1991 thặng
d thơng mại của Việt Nam trong quan hệ với Nhật đạt gần 60 tỷ JPY, và đếnnăm 1997 đạt trên 100 tỷ JPY Tuy nhiên, xuất khẩu của Việt Nam sang Nhậtnăm 1998, 1999 có phần giảm sút do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chínhtiền tệ khu vực Nhng đến năm 2000, thơng mại Việt Nhật có xu hớng đợc phụchồi, đạt 497,5 tỷ JPY, trong đó xuất khẩu tăng 27,6%, nhập khẩu tăng 15% sovới năm 1999 Trong năm 2001, xuất khẩu tăng 11,3%, nhập khẩu tăng ít hơn1,7% Nh vậy, thặng d thơng mại của Việt Nam với Nhật tăng cao năm 2001 vàtrong 8 tháng đầu năm 2002 thặng d thơng mại của Việt Nam đạt 29.059,322triệu JPY trong đó xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật đạt 194.839,084 triệuJPY, nhập khẩu đạt 165.779,762 triệu JPY
Bảng 15, Những mặt hàng chủ yếu Việt Nam nhập khẩu từ Nhật 1998-2001:
Trang 10Sản phẩm dệt may
Sợi tổng hợp
12,4%
21,477 4,16
12,0%
22,157 4,772
11,8%
25,123 5,537
8,5% 26,812 6,222
9,4%
17,446 4,165 6,783
8,2%
17,543 3,436 7,112
5,5% 17,461 3,337 6,830
11,7%
21,602 13,965 2,360 5,277
11,5%
24,500 18,251 2,501 3,748
9,9% 31,230 23,623 2,853 4,754
Máy móc thiết bị
Máy động lực
Thiết bị văn phòng
Máy xử lý dữ liệu tự động
Máy gia công kim loại
Máy dùng cho xây dựng
23,7%
43,776 14,513 316 207 1,440 2,370 1,106 2,870 2,233
17,1%
36,402 8,458 273 152 2,496 3,967 930 1,702 1,498
13,6% 43,029 3,640 544 321 3,514 8,595 1,424 1,985 3,030
20,7%
38,271 4,007 126 87 1,498 18,934 18,207
18,1%
38,500 4,451 67 20 2,313 13,429 12,706
16,4% 51,953 3,004 49 23 1,836 25,187 24,367
5,0%
9,260 2,773 468 2,143 557
11,9%
25,230 4,932 1,485 2,241 846
5,7% 17,946 5,142 2,176 1,676 74
1,4%
2,595 2,465 130
1,4%
2,916 2,843 73
1,1% 3,423 3,363 60
14,1%
26,078 1,390 479 80
18,8%
40,075 1,591 622 90
38,4% 121,737 2,126 465 139 (Nguồn: Japan exports and imports (Japan Tariff Association)).
Việt Nam nhập khẩu từ Nhật Bản những hàng hoá có giá trị và hàm lợng chấtxám cao Trong đó, mặt hàng có trị giá cao nhất là máy móc điện tử, chiếm tới
Trang 1116,4% tổng trị giá nhập khẩu năm 2001 Tiếp theo là máy móc cơ khí, các sảnphẩm từ sắt thép, thiết bị vận tải chiếm 13,6% và 9,9%, 5,7% kim ngạch nhậpkhẩu năm 2001
Mặc dù, kim ngạch nhập khẩu tăng qua các năm và kim ngạch nhập khẩu củanhững mặt hàng này có tăng nhng tỷ trọng của nó thì lại giảm qua những nămgần đây Chẳng hạn nh máy móc điện tử từ năm 1998 đến 2001 chiếm 18,1%năm 1998 tăng 20,7% năm 1999, rồi giảm xuống 18,1% (2000) và 16,4%(2001)
Nh vậy, tỷ trọng của các mặt hàng nhập khẩu truyền thống có xu hớng giảm,thay vào đó là những mặt hàng khác nh giấy, lốp cao su, Điều đó cho thấy ViệtNam ngày càng có nhu cầu nhập khẩu nhiều chủng loại hàng hoá của Nhật Bảnhơn, đồng thời vẫn tăng cờng nhập khẩu những mặt hàng điện tử, máy móc vốnchiếm tỷ trọng cao trớc đây
Bảng 16, Những mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Nhật thời kỳ 1995-2001:
(Đơn vị: triệu JPY, CIF Nhật Bản)
24,6%
54.737 56 46.780 1.417
20,9%
59.555 21 52.561 1.567
20,7% 65.592 13 57.690 2.212
Trang 124.099 509 1.008
1,7%
4.866 706 1.118
1,8% 5.756 805 1.550
19,4%
43.323 5.903 37.420
22,6%
64.365 5.427 58.939
18,4% 58.344 5.810 52.534
Sản phẩm dệt may
Quần áo các loại
29,8%
22.600 19.798
27,1%
60.391 51.491
26,0%
74.021 63.939
24,2% 76.607 65.439
Kim loại và các sản phẩm của nó
Sắt thép
0,1%
105 15
1,0%
2.328 903
1,2%
3 273 1.095
1,4% 4 276 1.431
10,4%
23.155 62 1.843
13,3%
37.842 76 2.621
16,3% 51.498 132 3.375
14,0%
31.307 3.703 10.674
12,5%
35.471 4.383 11.592
14,9% 47.334 6.210 16.593 Nguồn: The Summary Report, Trade of Japan (Japan Tariff association).
Xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật tăng trởng với tốc độ cao qua các năm, từnăm 1995 đến năm 1999 tăng 294,06%, từ năm 1999 đến 2001 tăng 142,02% vàluôn đạt thặng d thơng mại trong quan hệ với Nhật Bản Chúng ta nhập khẩu từNhật những mặt hàng có hàm lợng công nghệ cao và ngợc lại, xuất khẩu sangNhật những sản phẩm sơ chế, nguyên nhiên liệu là chủ yếu Mặt hàng thựcphẩm hiện đang chiếm vị trí cao nhất trong tổng kim ngạch xuất khẩu sangNhật, trị giá tăng dần qua các năm 1995, 1999, 2000, 2001 là 17.847 triệu JPY,54.773 triệu JPY, 59.555 triệu JPY và 65.592 triệu JPY Ngoài ra, khoáng sản vàcác sản phẩm dệt cũng có kim ngạch đáng kể chiếm 18,4% và 24,2% năm 2001trong tổng trị giá xuất khẩu
Hiện nay, trong tám tháng đầu năm 2002, kim ngạch xuất nhập khẩu của ViệtNam đạt 360.618,864 triệu JPY chiếm 67% kim ngạch xuất nhập khẩu năm
2001 và chiếm vị trí số 1 trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam
Bảng 17, Cơ cấu các mặt hàng chủ yếu nhập khẩu từ Nhật 5 tháng đầu năm 2002:
(Đơn vị: nghìn JPY)
Trang 131 Dông cô n«ng nghiÖp 21.287.094
10 ChÊt ho¸ häc c«ng nghiÖp 1.145.323
11 GiÊy, sîi c¶m quang 1.145.323
(Nguån: Thèng kª cña §¹i sø qu¸n ViÖt Nam t¹i NhËt B¶n)
B¶ng 18, Kim ng¹ch nh÷ng mÆt hµng chÝnh cña ViÖt Nam xuÊt khÈu sang NhËt 5 th¸ng ®Çu n¨m 2002:
Trang 14Trong cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam, các mặt hàng thực phẩm nh thuỷ sản, thịt
ớp lạnh, hàng may mặc, dầu thô vẫn luôn chiếm tỷ trọng lớn Ngoài những mặthàng nguyên nhiên liệu, gần đây một số mặt hàng nh thủ công mỹ nghệ, rau quả
ớp lạnh và chế biến cũng dần chiếm tỷ trọng cao Xuất khẩu của Việt Nam trong
8 tháng đầu năm chỉ đạt 61,5% so với năm 2001 Nguyên nhân dẫn đến xuấtkhẩu chậm là do tình hình suy thoái kinh tế toàn cầu, thơng mại và thị trờng thếgiới bị thu hẹp, đặc biệt do ảnh hởng của sự kiện 11 tháng 9 ở Mỹ, và sự suythoái của nền kinh tế Nhật Bản hiện vẫn cha đợc phục hồi hoàn toàn nên xuấtkhẩu của Việt Nam trong những tháng đầu năm có phần suy giảm
Trong vòng 15 năm trở lại đây (1987-2002), quan hệ thơng mại Việt Nhật ngàycàng phát triển một cách tốt đẹp Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam sangNhật Bản tính riêng trong vòng 10 năm 1991-2001 đạt 3.412.530,1 tỷ JPY, trong
đó xuất khẩu đạt 2.154.535,016 tỷ JPY, gấp 12,33 lần so với xuất khẩu thời kỳ1976-1986 Thời kỳ này, có một sự thay đổi lớn trong quan hệ ngoại thơng giữahai nớc đó là Việt Nam đã xuất siêu sang Nhật với một khối lợng hàng hoá tơng
đối lớn, năm 1997 xuất siêu đạt trị giá cao nhất là 109.592,790 triệu JPY Hiệntợng xuất siêu bắt đầu từ năm 1988 khi liên doanh dầu khí Việt Xô petrol ký haihợp đồng bán dầu mỏ cho Nhật Bản Kể từ đó đến nay, dầu thô trở thành mộttrong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Ngoài dầu thô, các mặthàng may mặc, thuỷ sản, nông sản, linh kiện điện tử cũng chiếm tỷ trọng caotrong số các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Có thể nói, giai đoạn
1987 đến nay, quan hệ thơng mại giữa hai nớc diễn ra sôi động nhất từ trớc tớinay Sự phát triển tốt đẹp trong quan hệ thơng mại Việt-Nhật thể hiện sự quantâm và khai thác có hiệu quả tiềm năng và thế mạnh của hai nớc
2.2 Những thành tựu và hạn chế trong quan hệ thơng
mại giữa hai nớc:
2.2.1 Thành tựu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu giữa hai nớc:
Nhật Bản là đối tác quan trọng đối với ngoại thơng Việt Nam
Nhật Bản là một trung tâm kinh tế lớn trên thế giới nên phát triển kinh tế vớiNhật Bản ngày càng có ý nghĩa quan trọng đối với Việt Nam nhất là khi NhậtBản đã thay thế Mỹ trong quan hệ với các nớc Châu á Sau gần 30 năm kể từngày hai nớc chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao Việt-Nhật, quan hệ thơngmại giữa hai nớc có nhiều bớc thăm trầm, song từ đó đến nay, Nhật Bản đã trởthành bạn hàng lớn của Việt Nam
Trang 15Trong vòng 10 năm 1990-2000, kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam tăng
từ 5.156,7 triệu USD lên 27.974 triệu USD tức khoảng 5,4 lần, trong đó kimngạch xuất khẩu tăng từ 2.404 triệu USD lên 12.597 triệu USD (5,2 lần), kimngạch nhập khẩu tăng từ 2.752,4 triệu USD lên 15.377 triệu USD (5,6 lần) Kimngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam tăng đều qua các năm và luôn vợt kế hoạch
đặt ra với xuất nhập khẩu Góp phần vào sự phát triển của ngoại thơng ViệtNam, có vai trò không nhỏ của ngoại thơng Nhật Bản Đặc biệt trong lĩnh vựcxuất khẩu, Nhật Bản là bạn hàng lớn nhất của Việt Nam Kim ngạch xuất nhậpkhẩu Việt Nhật sau một thời gian dài ở mức độ khiêm nhờng và nhập siêu luônnghiêng về phía Việt Nam
Từ năm 1988, năm đầu tiên Việt Nam xuất khẩu dầu thô sang Nhật đã có xuấtsiêu, và mức xuất siêu của Việt Nam ngày càng lớn Một năm sau khi quan hệbuôn bán với Đông Âu, đặc biệt là với Liên Xô cũ suy giảm, quan hệ thơng mạiViệt Nhật tăng một cách đáng kể so với năm trớc
Năm 1997, Nhật Bản đứng vị trí số hai trong số 10 đối tác thơng mại lớn nhấtcủa Việt Nam
Bảng 19, những đối tác thơng mại lớn của Việt Nam 1997:
(Đơn vị: triệu USD)
Tên nớc Singapore Nhật Bản Đài Loan Hàn Quốc Hồng Kông Trung Quốc Thái Lan Pháp Đức Mỹ Xuất khẩu 1215,9 1675,4 814,5 417,0 430,7 474,1 235,3 238,1 411,4 291,5 Nhập khẩu 2128,0 1509,3 1484,7 1564,5 5989 404,4 575,2 550,8 280,8 215,5 Tổng KN 3343,9 3184,7 2299,2 1981,5 1029,6 878,5 810,5 788,9 692,2 543,0
(Nguồn: Thơng vụ Việt Nam tại Nhật Bản)
Năm 1997, thơng mại Việt-Nhật đạt 3184,7 triệu USD, chiếm 21% buôn bángiữa Việt Nam với Châu á-Thái Bình Dơng và chiếm 15,3% buôn bán giữa ViệtNam và thế giới Trong những năm gần đây, kim ngạch nhập khẩu từ Việt Namcủa Nhật Bản tăng nhanh và tơng đối ổn định, điều đó cho thấy, Nhật Bản là thịtrờng quan trọng của Việt Nam
Sự gia tăng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nớc
Nhờ những nỗ lực trong quan hệ thơng mại giữa hai nớc mà tổng kim ngạchxuất nhập khẩu Việt-Nhật tăng lên nhanh chóng Từ năm 1991 đến tháng 8 năm
2002, thơng mại Việt Nhật đã tăng 31,8 lần, tốc độ tăng trởng bình quân hàngnăm tăng 15,6%