1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG - TIN HỌC BƯU ĐIỆN

25 466 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Viễn thông - Tin học Bưu điện
Tác giả Cao Thị Lan Anh
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Kinh tế và quản lý
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 135,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hạn chế: - Tỷ trọng hàng tồn kho và các khoản phải thu lớn dẫn tới các vòng quay củacác tài sản thấp, chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của công ty thấp.. Tuy nhiên tỷ trọng khoản phải t

Trang 1

MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG - TIN HỌC BƯU ĐIỆN

3.1 Căn cứ của việc đề xuất các giải pháp

3.1.1 Đánh giá chung tình hình tài chính của công ty

Qua quá trình phân tích tình hình tài chính của công ty ở chương trước ta cóbảng chỉ tiêu sau:

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của công ty

1 Cơ cấu tài sản (%)

2 Cơ cấu nguồn vốn (%)

3 Khả năng sinh lời (%)

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên nguồn vốn CSH 26,81 24,91

4 Khả năng quản lý tài sản (vòng)

5 Khả năng thanh toán (lần)

- Cơ cấu tài sản: tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn hơn tài sản cố định khá phù

Trang 2

Hạn chế:

- Tỷ trọng hàng tồn kho và các khoản phải thu lớn dẫn tới các vòng quay củacác tài sản thấp, chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của công ty thấp Công ty bịchiếm dụng vốn và đọng vốn nhiều Công ty nên tìm biện pháp cải thiện, nâng caohiệu quả sử dụng tài sản

- Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu thấp thể hiện độ tự chủ về mặt tài chính củacông ty thấp

- Tốc độ tăng giá vốn hàng bán lớn hơn tốc độ tăng doanh thu thuần làm cho lợinhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty giảm Đây là dấu hiệukhông tốt, chứng tỏ công tác quản lý chi phí trong sản xuất của công ty chưa hiệuquả

- Chi phí quản lý doanh nghiệp nhiều làm giảm lợi nhuận của công ty Mặtkhác, chi phí bán hàng của công ty lại có xu hướng giảm, công ty cần tìm hiểu rõnguyên nhân và tìm cách giải quyết

- Tỷ suất thu hồi tài sản và tỷ suất thu hồi nguồn vốn chủ hữu tương đối caonhưng có xu hướng giảm xuống Điều này chứng tỏ khả năng sinh lời của công tygiảm

3.1.2 Phương hướng phát triển của công ty

Trong thời gian vừa qua tuy công ty có những thuận lợi song cũng có không

ít khó khăn Đó cũng là những thách thức mà công ty phải đương đầu trong thờigian tới

Thuận lợi:

- Được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời và thường xuyên của Đảng uỷ, lãnh đạotập đoàn Bưu chính Viễn thông, các ban ngành liên quan nhằm tháo gỡ kịp thờinhững khó khăn cho công ty

- CT – IN có một vị thế tiềm lực vững chắc trong thị trường Viễn thông Tinhọc, đầu tư thiết bị, đổi mới công nghệ, luôn luôn nâng cao năng lực và chất lượngcác dịch vụ Viễn thông Tin học

- Ban giám đốc công ty thường xuyên nắm sát tình hình thị trường, sản phẩm

để đưa ra những quyết sách đúng đắn, kịp thời chỉ đạo các phòng ban

Trang 3

- Thị trường Viễn thông và Tin học đang phát triển với tốc độ cao, khoa họccông nghệ ngày càng tiên tiến Điều này ảnh hưởng tích cực đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty.

- CT –IN có một đội ngũ nhân viên đông đảo và giàu kinh nghiệm trong lĩnhvực Viễn thông Tin học, đã từng tham gia nhiều dự án Viễn thông Tin học tại 64tỉnh thành với quy mô lớn

Khó khăn:

- Công ty phải nhập khẩu hầu hết các thiết bị, hàng hoá nên chưa chủ độngtrong khâu dự trữ và giá cả có nhiều biến động theo hướng chủ động của bên xuấtkhẩu

- Công ty bị cạnh tranh bởi nhiều doanh nghiệp nhà nước và tư nhân cũng sảnxuất kinh doanh các mặt hàng truyền thống của công ty

Phương hướng phát triển:

Với những thuận lợi và khó khăn trên, công ty đã đưa ra phương hướng pháttriển trong thời gian tới như sau:

- Đẩy mạnh đầu tư cho kỹ thuật, đổi mới công nghệ với môi trường làm việctốt nhất ( trang thiết bị đo kiểm, thiết bị làm việc) phục vụ nghiên cứu ứng dụng, lắpđặt, bảo dưỡng các thiết bị Viễn thông và tin học

- Nhanh chóng đưa các sản phẩm mới đã được nghiên cứu vào kimh doanhnhư các phần mềm tin học, điều khiển và quản lý

- Nghiên cứu tìm kiếm nguồn cung cấp hàng hoá tốt hơn để chủ động trongkhâu dự trữ cũng như cạnh tranh với các đối thủ trong và ngoài nước

- Tích cực tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm Viễn thông và đặc biệt làcác thiết bị Viễn thông nông thôn

- Đối với lĩnh vực xây lắp – tích hợp hệ thống hạ tầng cơ sở mạng di độngGSM, bằng trình độ kỹ thuật, năng lực triển khai, trình độ quản lý công ty đang cốgắng xúc tiến mối quan hệ của mình với tập đoàn Microsoft, là đối tác chính thứctrong các lĩnh vực: Cung cấp phần mềm có bản quyền, phát triển các ứng dụng trênnền tảng Microsoft và triển khai các dịch vụ có liên quan

- Tăng cường quảng bá chất lượng sản phẩm trên các phương tiện thông tinđại chúng

Trang 4

3.2.1 Biện pháp 1: Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ

Cơ sở đề ra biện pháp:

Tuy tỷ trọng khoản phải thu năm 2006 có giảm so với năm trước nhưng vẫnchiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản: chiếm 27,02% ở cuối năm 2004, chiếm39,01% ở cuối năm 2006 và chiếm 19,01% ở cuối năm 2006 Trong đó, khoản phảithu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn thứ nhì sau hàng tồn kho

Bảng 3.2: Tỷ trọng của các khoản phải thu

3 Thuế GTGT được khấu trừ

5 Dự phòng phải thu khó đòi

(Nguồn số liệu: Phòng TCKT công ty CT - IN)

Mặc dù, hệ số công nợ cho thấy các khoản phải thu nhỏ hơn các khoản phảitrả, công ty chiếm dụng nhiều vốn từ bên ngoài Tuy nhiên tỷ trọng khoản phải thuvẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản, công ty cần xây dựng chính sách thanhtoán linh động hơn, khuyến khích khách hàng thanh toán sớm bằng một tỷ lệ chiếtkhấu hợp lý, vừa có lợi cho công ty vừa hấp dẫn khách hàng Trong tổng khoảnphải thu thì khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất và việc đẩy mạnhcông tác thu hồi nợ được áp dụng cho khoản phải thu khách hàng Tuy nhiên trong

số khoản phải thu này có một phần nhỏ do khách hàng phụ thuộc vào ngân sách nhànước cấp nên công ty không áp dụng khoản phải thu cho đối tượng khách hàng này.Công ty chỉ áp dụng chiết khấu cho khách hàng có khả năng trả nợ khi công ty chiếtkhấu, cụ thể khoản phải thu này chiếm 90% tổng khoản phải thu khách hàng với giátrị 40.540.431.000 đồng Những khách hàng chủ yếu là LG/VCX - S-Phone, công

ty GPC, Công ty VDC, SIEMENS – AG

Mục đích của biện pháp: Giảm tỷ trọng các khoản phải thu, giải phóng vốn

chết đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăngkhả năng thanh toán tức thời

Nội dung thực hiện:

Bảng 3.3: Bảng phân nhóm khách hàng theo thời hạn trả chậm (ĐVT: 1000

đồng)

Trang 5

Loại Thời gian trả chậm Số tiền Tỷ trọng

(Nguồn số liệu: Phòng TCKT công ty CT - IN)

Kỳ thu tiền bình quân của công ty là 141 ngày, do vậy có thể ước tính đượccông ty phải chịu trả lãi cho những khoản bị chiếm dụng trong vòng 5 tháng

- Xác định các mức chiết khấu:

Việc phân tích, xác định mức chiết khấu được dựa vào việc xác định giá trịhiện tại của một dòng tiền đơn ở kỳ thứ n (PV) và giá trị tương lai của dòng tiềnđơn sau n kỳ (FV) Ta có công thức:

PVn =

FV

(1+n.R ) FVn = PV(1 +n.R)

Trong đó:

PVn: là giá trị hiện tại của dòng tiền đơn sau n kỳ;

FVn: là giá trị tương lai của dòng tiền đơn sau n kỳ;

R : là lãi suất

Xác định mức chiết khấu cao nhất mà công ty có thể chấp nhận được

Gọi A: là khoản tiền khách hàng cần thanh toán khi chưa có chiết khấu;i%: tỷ lệ chiết khấu trong thanh toán mà công ty dành cho khách hàng

n: Số kỳ thanh toán

T: Thời gian khách hàng thanh toán sau khi nhận hàng

Ta có giá trị hịên tại của số tiền A mà khách hàng trả sau n tháng khi không

hưởng chiết khấu là:

Trang 6

PV =

A (1−i %)

(1+T R)Công ty áp dụng chiết khấu khi:

Công ty chỉ áp dụng hình thức chiết khấu cho những khoản tiền thanh toán

trong vòng 90 ngày, nếu lớn hơn 90 ngày thì khoản tiền thanh toán giữ nguyên là A.

Vì trong các khoản tiền khách hàng nợ có một phần vượt quá 90 ngày nên ước tínhcông ty phải trả lãi cho khoản tiền bị nợ này trong 5 tháng

Cơ sở để chiết khấu cho khách hàng: Lãi suất gửi ngân hàng của khoản tiềntại thời điểm phải thanh toán trong vòng 5 tháng (n= 5)

- Trường hợp 1: Khách hàng thanh toán ngay (T = 0)

- Trường hợp 3: Khách hàng thanh toán trong vòng 31 đến 60 ngày

- Trường hợp 4: Khách hàng thanh toán trong vòng 61 đến 90 ngày

Trang 7

 i%  1,46%

- Trường hợp 5:

Khách hàng thanh toán sau 90 ngày kể từ ngày nợ công ty, khách hàng

sẽ không được hưởng chiết khấu

Xác định mức chiết khấu thấp nhất mà khách hàng có thể chấp nhận

được

Cơ sở để khách hàng chấp nhận mức chiết khấu của công ty đề nghị là lãisuất của khoản tiền thanh toán tại thời điểm thanh toán trong vòng 3 tháng màkhách hàng được hưởng

- Giá trị hiện tại của số tiền A khách hàng trả cho công ty khi chấp nhận thanh

toán sớm trong khoản thời gian T để hưởng chiết khấu là:

giữa giá trị hiện tại của số tiền A khách hàng trả sau n tháng khi không được hưởng

chiết khấu và chấp nhận trả trước khi được hưởng chiết khấu thanh toán

Trang 8

- Nếu khách hàng chấp nhận trả trong vòng 30 ngày (T= 1)

Vậy công ty áp dụng hệ thống chiết khấu thanh toán sau:

Khách hàng thanh toán ngay (T=0)

Trang 9

Khách hàng thanh toán ngay (T=3)

Bảng 3.5: Các tỷ lệ chiết khấu đề xuất

Với các mức chiết khấu như trên công ty hy vọng khách hàng sẽ thanhtoán nhanh hơn

Kết quả của biện pháp:

Giả sử với tỷ lệ như trên, công ty kỳ vọng sẽ giảm được 40% khoảnphải thu khách hàng trong vòng 90 ngày Số tiền thu thêm được là:

40% x 38.513.410.000 = 15.405.363.000 đồng

Tỷ trọng các nhóm khách hàng trong đó như sau:

Bảng 3.6: Chiết khấu thanh toán (ĐVT: 1000 đồng)

Trang 10

Thời hạn

thanh toán

Tỷ trọng

Số tiền (VNĐ)

Tỷ lệ chiết khấu (%)

Số tiền chiết khấu

Số tiền thực thu

Bảng 3.7: Một số chỉ tiêu sau khi thay đổi (ĐVT:1000 đồng)

Khoản phải thu bình quân 61.755.659 54.052.977 -7.702.682

Khi áp dụng biện pháp chiết khấu khoản phải thu khách hàng công ty chỉphải chịu chi phí cho các khoản tiền chiết khấu sau 90 ngày nhưng đồng thời công

ty phải trả thêm số tiền chiết khấu thanh toán cho các khách hàng thanh toán trước

90 ngày như sau:

Khi chưa áp dụng biện pháp, kỳ thu tiền bình quân của công ty là 141 ngàytức gần 5 tháng công ty mới thu hồi tiền bán hàng Vì vậy có thể nói công ty phảichịu một khoản tiền tạo ra bởi lãi suất ngân hàng thay cho khách hàng Khi đó công

ty phải chịu khoản chi phí là lãi suất ngân hàng 0,75% tháng

C1 = ( khoản phải thu khách hàng) x T x R

= 15.405.363.000 x 3 x 0,75% = 346.620.000 đồng

Sau khi thực hiện biện pháp công ty phải chịu một khoản chi phí là

C2 = 289.621.000 đồng

Trang 11

Như vậy công ty tiết kiệm được một khoản chi phí lãi vay là

C = 364.620.000 - 289.621.000 = 74.999.000 đồng

Như vậy sau khi thực hiện biện pháp thì khoản phải thu giảm đi làm vòngquay khoản thu tăng lên 0,36 vòng dẫn đến kỳ luân chuyển khoản thu giảm 18ngày Đồng thời tiền tăng lên làm tăng khả năng thanh toán tức thời 0,06 lần và tiếtkiệm được khoản lãi vay là 74.999.000 đồng Tình hình tài chính đã được cải thiện

và tài sản kém Bên cạnh đó doanh nghiệp lại phải tăng thêm chi phí cho việc lưukho, bảo quản làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận

Trong những năm gần đây, tỷ trọng hàng tồn kho của công ty luôn chiếm tỷtrọng cao nhất trong tổng tài sản Trong đó chủ yếu là hàng hoá tồn kho, chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang và hàng hoá gửi bán, các thành phần khác không đáng kể

Bảng 3.8: Tỷ trọng các thành phần trong hàng tồn kho

(%)

31/12/2005 (%)

31/12/2006 (%)

(Nguồn số liệu: Bảng cân đối kế toáncông ty CT- IN)

Hàng hoá tồn kho năm 2006 chiếm 87,18 % tổng giá trị hàng tồn kho Trong

đó chủ yếu là hai mặt hàng:

Trang 12

- Mặt hàng thuộc lĩnh vực Viễn Thông chiếm 80% tổng giá trị hàng hoá tồn kho

- Mặt hàng thuộc lĩnh vực tin học chiếm 20% tổng giá trị hàng hoá tồn khoNguyên nhân làm giá trị hàng hoá tồn kho hai loại mặt hàng này lớn là do:

- Phần lớn hàng hoá mua về từ đầu năm 2006 dự kiến sẽ tiêu thụ trong năm.Lượng hàng hoá này có chất lượng tốt và có thể xuất bán ngay khi cần nhưng dochính sách bán hàng kém hiệu quả, nhiều đối thủ cạnh tranh về giá cũng như tínhnăng kỹ thuật trong từng chủng loại hàng hoá nên lượng hàng hoá ứ đọng nhiều

- Nguyên nhân thứ hai làm giá trị hàng hoá tồn kho lớn là giá trị hàng hoákém chất lượng và hàng hoá lỗi mốt, tính năng công nghệ thấp không đáp ứng đượcnhu cầu thị trường hiện tại Công ty cần kiểm tra đánh giá lại những hàng hoá,không còn khả năng sinh lời trên thị trường thì cần phải được thanh lý để tận dụngnguồn vốn sử dụng cho mục đích khác

Bảng 3.9: Phân loại hàng hoá tồn kho (ĐVT 1000 đồng)

Mục đích của biện pháp:

Đẩy mạnh công tác tiêu thụ để giảm lượng lượng hàng hoá tồn khonhằm làm giảm hàng tồn kho, tăng vòng quay hàng tồn kho, giải phóng vốn bị ứđọng trong đó, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn

Nội dung của biện pháp:

Để tăng khối lượng hàng hoá tiêu thụ công ty cần phải nghiên cứu chính sáchMarketing hợp lý, phải tìm thêm khách hàng mới bằng cách nghiên cứu thị trườngthông qua việc tìm hiểu thị trường, theo dõi đối thủ cạnh tranh và khách hàng cũ,công ty sẽ có biện pháp xúc tiến bán hàng cụ thể

Trang 13

Do đặc thù doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng phục vụ cho các ngànhviễn thông tin học và mặt hàng của công ty thuộc mặt hàng công nghiệp Hệ thốngphân phối chính của công ty là bán hàng trực tiếp không qua trung gian Công tykhông cần tuyển thêm nhân viên bán hàng do năng lực của các nhân viên vẫn còn

Công ty có thể sử dụng hai công cụ để xúc tiến bán hàng hoá chủ yếu làMarketing trực tiếp và bán hàng trực tiếp kết hợp với chiết khấu thương mại

1 Chi phí mua địa chỉ của các công ty 1000 đ/c 2.3 2.300

5 Chi phí hoa hồng nhân viên bán hàng 0,5% doanh thu 47.146

Trang 14

Sau khi thực hiện biện pháp thì thu được số lãi là:

Bảng 3.11: Lợi nhuận đạt được (ĐVT: 1000 đồng)

Như vậy, nếu thực hiện biện pháp này thì doanh thu tăng thêm 9.429.228.000đồng và lợi nhuận trước thuế tăng thêm 1.447.148.000 đồng và lợi nhuận sau thuếtăng thêm 1.270.347.000 đồng

Sau khi thực hiện biện pháp thì hàng tồn kho giảm 7.775.341.000 đồng và số tiềnthu thêm được là 9.252.489.000 đồng (trong đó bao gồm cả tiền giá vốn hàng bán)

Bảng 3.11: Một số chỉ tiêu sau khi thực hiện biện pháp ( ĐVT:1000 đồng)

1 Hàng tồn kho bình quân 148.737.397 144.849.708 -3.887.689

7 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / doanh

thu(%)

Sau khi thực hiện biện pháp tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng 0,40%, khảnăng thanh toán tức thời tăng từ 0,03 lên 0,06 lần và vòng quay hàng tồn kho tăng

từ 1,06 vòng lên 1,15 vòng và do đó kỳ luân chuển hàng tồn kho giảm xuống hơn

27 ngày, vốn được quay vòng nhanh hơn

Tổng hợp kết quả của các biện pháp:

Tổng số tiền thu thêm được sau hai biện pháp là 24.368.232.000 đồng Dựkiến sẽ dùng số tiền này để trả nợ ngắn hạn

Trang 15

Ta có bảng cân đối kế toán dự kiến và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

dự kiến sau hai biện pháp như sau

Bảng 3.12: Bảng cân đối kế toán dự kiến (ĐVT: 1000 đồng)

Chỉ tiêu Trước thay đổi Sau thay đổi Tăng giảm

Trang 16

Bảng 3.13: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (ĐVT: 1000 đồng)

Chỉ tiêu Trước thay đổi Sau thay đổi Tăng giảm

Tổng lợi nhuận trước thuế 11.875.770 13.197.299 1.187.527

Trang 17

Bảng 3.14: Bảng các chỉ tiêu thay đổi sau hai biện pháp

Như vậy, sau khi thực hiện hai biện pháp thì tình hình tài chính của công ty

đã được cải thiện nhiều Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, ROA, ROE tăng và cácchỉ tiêu khác cũng tăng lên nhiều như: khả năng thanh toán hiện hành tăng từ 1,06lần lên 1,55 lần, khả năng thanh toán nhanh tăng 0,26 lần lên 0,32 lần, khả năngthanh toán tức thời tăng từ 0,269 lần lên 0,425 lần Vòng quay hàng tồn kho tănglàm kỳ luân chuyển giảm đi 27 ngày, vòng quay khoản phải thu tăng lên làm kỳluân chuyển khoản phải thu giảm 25 ngày Đây là những dấu hiệu tích cực cho thấyhai biện pháp đã có hiệu quả

KẾT LUẬN

Sau khi phân tích tình hình tài chính của công ty Cổ phần Viễn thông Tinhọc - Bưu điện em rút ra một số kết luận như sau:

Ngày đăng: 05/10/2013, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của công ty - MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG  - TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của công ty (Trang 1)
Bảng 3.4: Bảng tỷ lệ chiết khấu - MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG  - TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng 3.4 Bảng tỷ lệ chiết khấu (Trang 9)
Bảng 3.7: Một số chỉ tiêu sau khi thay đổi (ĐVT:1000 đồng) - MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG  - TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng 3.7 Một số chỉ tiêu sau khi thay đổi (ĐVT:1000 đồng) (Trang 10)
Bảng 3.11: Lợi nhuận đạt được  (ĐVT: 1000 đồng) - MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG  - TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng 3.11 Lợi nhuận đạt được (ĐVT: 1000 đồng) (Trang 14)
Bảng 3.12: Bảng cân đối kế toán dự kiến (ĐVT: 1000 đồng) - MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG  - TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng 3.12 Bảng cân đối kế toán dự kiến (ĐVT: 1000 đồng) (Trang 15)
Bảng 3.13: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (ĐVT: 1000 đồng) - MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG  - TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng 3.13 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (ĐVT: 1000 đồng) (Trang 16)
Bảng 3.14:  Bảng các chỉ tiêu thay đổi sau hai biện pháp - MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG  - TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng 3.14 Bảng các chỉ tiêu thay đổi sau hai biện pháp (Trang 17)
Bảng Cân đối kế toán - MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG  - TIN HỌC BƯU ĐIỆN
ng Cân đối kế toán (Trang 20)
Bảng chấm điểm các chỉ tiêu tài chính theo Quyết định 2090 của - MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG  - TIN HỌC BƯU ĐIỆN
Bảng ch ấm điểm các chỉ tiêu tài chính theo Quyết định 2090 của (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w