1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM

54 659 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Qua 3 Năm
Tác giả Huỳnh Châu Yến
Người hướng dẫn ThS. Huỳnh Việt Khải
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 154,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây cũng là 2nhân tố làm cho khoản giảm trừ của công ty vào năm 2005 tăng cao, cho đến năm 2006 thì công ty đã khắc phục tương đối về chất lượng sản phẩm nên tỷ lệ giảm giáhàng bán đã gi

Trang 1

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

QUA 3 NĂM (2004 – 2006)



4.1 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CAFATEX TRONG 3 NĂM (2004 – 2006)

Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình vàkết quả kinh doanh của đơn vị qua một kỳ kế toán Nó phản ánh toàn bộ phần giá trị về sảnphẩm, lao động, dịch vụ đơn vị đã thực hiện được trong kỳ và phần chi phí tương xứng tạo ra

để tạo nên kết quả đó Kết quả kinh doanh của đơn vị là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn

bộ quá trình hoạt động kinh doanh chịu sự tác động của nhiều nhân tố Trong thực tế thì báocáo kết quả hoạt động kinh doanh được đánh giá cao hơn bảng cân đối tài sản nguồn vốn.Sau đây là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2004 - 2006)

Trang 2

Bảng 4.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY (2004 - 2006)

ĐVT: Triệu đồng Khoản mục

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.263.595,58 1.063.099,81 893.831,08 (200.495,77) (15,87) (169.268,73) (15,92)

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 90.030,92 6.454,21 4.340,78 (83.576,71) (92,83) (2.113,43) (32,74)

Trang 3

Từ bảng 4.1 cho ta thấy tổng doanh thu của công ty qua 3 năm biến động đều.Doanh thu giảm từ 1.263.595,58 triệu đồng năm 2004 xuống 1.063.099,81 triệuđồng năm 2005 và đến năm 2006 chỉ còn 893.831,08 triệu đồng trên tổng doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ Tức là cứ mỗi năm doanh thu từ hoạt động bán hàng

và cung cấp dịch vụ của công ty giảm đều với tốc độ khoảng 15,9% Như vậy trongkhoảng thời gian 2005, 2006 công ty hoạt động tương đối yếu trong công tác bánhàng hóa và cung cấp dịch vụ

Nguyên nhân chính dẫn đến doanh thu của 2005 và 2006 giảm đáng kể là dothị trường xuất khẩu gặp nhiều biến động do ảnh hưởng của vụ kiện và tình trạngthiếu nguồn nguyên liệu Nhà máy chỉ hoạt động 50 – 60% công suất làm cho tốc độsản xuất chậm lại, trong đó tình trạng thả nuôi tôm sớm trước vụ vẫn còn, tại một sốkhu vực nuôi tôm ở ĐBSCL nhiều hộ nuôi tôm đang lao đao trong việc quản lý bệnhtôm và có hiện tượng nuôi bị chết do thời tiết thay đổi Mặt khác nguyên liệu từ khaithác cũng bị hạn chế, giá xăng dầu tăng trong khi giá thuỷ sản không tăng nên có tácđộng xấu đến việc khai thác hải sản Ngoài ra nhiều hộ nuôi tôm ở ĐBSCL đã khôngthả nuôi tôm sú nghịch mùa bởi lo ngại tôm chết hàng loạt như những năm trước nêndẫn đến thiếu nguyên liệu làm cho sản lượng tôm sú chế biến của nhà máy bị sụtgiảm mạnh Bên cạnh đó giá các nguồn nguyên liệu khác như cá tra, cá basa cũngtăng đáng kể và mặt hàng tôm thẻ chân trắng của Trung Quốc và Ấn Độ (đối thủ củatôm sú nước ta) đã xuất hiện ở Nhật

Khi giao dịch với các khách hàng khó tính ví dụ như Mỹ, EU, Nhật thì cáckhoản giảm trừ của doanh thu cần phải được quan tâm, vì nếu ta thực hiện hợp đồngsai sót như chậm ngày giao hàng, hàng không đủ tiêu chuẩn như đã kí kết, sai quycách, … thì khách hàng sẽ trả lại hàng, phần thiệt hại là rất lớn nên công ty cần quantâm hơn trong vấn đề này Do đó khi kinh doanh thì bất cứ công ty nào cũng cầnphải quan tâm đến các khoản này đăc biệt là đối với các công ty xuất khẩu Nhìn vàocác khoản giảm trừ của công ty thì năm 2005 tăng 385,39% so với năm 2004 đếnnăm 2006 lại giảm 20,12% so với năm 2005 Vậy đâu là nguyên nhân?

Trang 4

+ Khách hàng ngày càng khó tính hơn, họ đòi hỏi rất cao về chấtlượng sản phẩm, đặc biệt là các chỉ tiêu về malachite green phải đạt đúng tiêu chuẩn.Với máy móc hiện đại như các nước EU thì việc đo lường chất này một cách rấtnhanh, còn việc này thì có phần khó khăn cho Việt Nam nói chung và ở công ty nóiriêng hàng hóa của các công ty đều bị trả lại một số.

+ Để bán được hàng hóa nhanh chóng và nhiều thì một yếu tố khôngthể không áp dụng đó là chiết khấu thương mại và giảm giá bán hàng tuy nhiên đốivới công ty thì giảm gíá hàng bán có phần cũng do hàng bán bị trả lại Đây cũng là 2nhân tố làm cho khoản giảm trừ của công ty vào năm 2005 tăng cao, cho đến năm

2006 thì công ty đã khắc phục tương đối về chất lượng sản phẩm nên tỷ lệ giảm giáhàng bán đã giảm xuống còn 20,12%

Xem xét mối quan hệ giữa giá vốn hàng bán và doanh thu cho thấy tốc độgiảm của hai yếu tố này tương đối bằng nhau Cụ thể năm 2005 so với năm 2004doanh thu giảm 15,87% và giá vốn hàng bán cũng giảm 15,06%, năm 2006 so vớinăm 2005 doanh thu giảm 15,92 % và giá vốn hàng bán giảm 13,69% Điều đó chothấy, công ty tương đối kiểm soát được giá vốn

Vào năm 2004 và 2005 lợi nhuận sau thuế của công ty so với lợi nhuận trướcthuế của công ty không thay đổi do công ty chuyển từ doanh nghiệp nhà nước sangcông ty cổ phần nên được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, đến năm 2006 công typhải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp nên lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận trướcthuế của công ty có phần thay đổi đi Cụ thể là năm 2006 lợi nhuận trước thuế là5.349,06 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế là 5.311,6 triệu đồng (công ty phải đóngtriệu đồng cho thuế thu nhập doanh nghiệp là 37,46 triệu đồng)

Doanh thu từ hoạt động tài chính tăng qua 3 năm, năm 2005 so với năm 2004tăng 45,81% Trong 2 năm 2004 và 2005 phần lớn doanh thu từ hoạt động tài chínhthu được từ lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái, tiền thu lãi từ tiền gửi ngân hàng và lãitrong thanh toán chậm chỉ chiếm phần nhỏ đến năm 2006 thì có phần thay đổi tiềnthu lãi thừ tiền gửi ngân hàng và lãi trong thanh toán chậm tăng lên vượt bậc nhưnglãi chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm nhẹ nên doanh thu từ hoạt động tài chính năm

Trang 5

Công ty vừa cổ phần hóa lại chuẩn bị xây dựng nhà máy chế biến cá nên đangtrong tình trạng thiếu vốn phải đi vay ngoài nhiều do đó chi phí lãi vay tăng, năm

2005 so với năm 2004 chi phí lãi vay tăng và công ty cũng bị lỗ do chênh lệch tỷ giáhối đoái quá lớn nên chi phí tài chính tăng 32,07%, năm 2006 công ty bị lỗ ít dochênh lệch tỷ giá hối đoái và chi phí lãi vay giảm nhẹ nên chi phí tài chính năm

2006 so với năm 2005 chỉ tăng 4,17%

Chi phí bán hàng năm 2005 tăng đáng kể so với năm 2004, tăng 82,95% dotrong năm 2005 tình hình xuất khẩu gặp biến động quá lớn nên công ty phải phátsinh thêm chi phí hàng gửi bán tại một số công ty ở Mỹ (do Mỹ ép giá hàng hóa bị ứđọng ở Mỹ), đến năm 2006 tỷ số này giảm xuống 47,15%

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2005 tăng 28,45% so với năm 2004 dotrong năm 2005 hàng hóa xuất sang Mỹ gặp một số vấn đề nên công ty tốn nhiều chiphí cho điện thoại và Fax, bên cạnh đó chi phí sữa chữa tài sản và chi phí nhân viênquản lý lại tăng lên Đến năm 2006 giảm 7,65% so với năm 2005 do chí phí điệnthoại và Fax giảm và chi phí cho nhân viên quản lý cũng giảm

Biểu đồ 4.1: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN SAU THUẾ CỦA CAFATEX

TRONG GIAI ĐOẠN (2004 – 2006)

Trang 6

Qua bảng 4.1và biểu đồ 4.1 ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công tyqua 3 năm nhìn chung đều mang lại hiệu quả nhưng hiệu quả của năm 2005 và 2006giảm đi nhiều so với năm 2004 Điều này được thể hiện ở chỗ là lợi nhuận của công

ty trong 2 năm 2005 và 2006 đã giảm đi nhiều so với năm 2004, nguyên nhân là dotổng doanh thu của công ty cũng giảm so với năm 2004, mà nguyên nhân chính là vìdoanh thu hàng xuất khẩu giảm Yếu tố làm cho doanh thu xuất khẩu giảm là do cácthị trường xuất khẩu lớn của công ty như thị trường Mỹ, Nhật Bản nhập khẩu cácmặt hàng thủy sản của công ty tương đối thấp hơn năm 2004 Mặt khác Mỹ lại ápdụng đóng phí bảo lãnh (bond) đối với các nhà xuất khẩu thủy sản Đó cũng chính làmặt hạn chế của công ty trong thời điểm này

Để thấy rõ hơn tình hình kinh doanh của công ty qua ba năm, ta phân tíchtừng yếu tố doanh thu, chi phí, lợi nhuận đồng thời cũng phân tích sự ảnh hưởng củacác yếu tố này đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Bên cạnh đó cũngphải phân tích các chỉ tiêu hiệu quả và các tỷ số tài chính của công ty

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU

4.2.1 Phân tích tình hình doanh thu kinh doanh theo tốc độ tăng trưởng các thành phần

Trang 7

Bảng 4.2: TỔNG DOANH THU CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM ( 2004 – 2006)

Chỉ tiêu

Giá trị (triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (triệu đồng)

Tỷ trọng

(166.792,78

)

(15,87)

Doanh thu hoạt

1.060.663,7

4

100,00

897.606,4

6

100,00

(207.124,38

)

(16,34)

(163.057,28

)

(15,37)

(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty Cafatex)

Trang 8

Từ bảng 4.2 cho ta thấy

Trong cơ cấu của tổng doanh thu qua 3 năm đều có điểm chung là doanh thu

từ bán hàng và cung cấp dịch vụ lúc nào cũng chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tất cảcác năm, cụ thể:

+ Năm 2004 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 99,47% + Năm 2005 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 99,07% + Năm 2006 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm 98,49%Như vậy ta dễ dàng nhận thấy có sự thay đổi nhẹ trong cơ cấu này, đó là phầntrăm của doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ có phần giảm nhẹ từ99,47% năm 2004 xuống còn 98,49% năm 2006, nhưng doanh thu từ hoạt động tàichính tăng từ 0,33% đến 0,86% và doanh thu khác cũng tăng từ 0,2% đến 0,65% qua

3 năm Trong một công ty lúc nào cũng vậy doanh thu từ hoạt động bán hàng luônluôn chiếm tỷ trọng rất cao và có giá trị rất lớn vì nó là hoạt động chính đem lại thunhập cho doanh nghiệp và sẽ mang lại lợi nhuận cho công ty Cafatex là một công tylớn cho nên chỉ cần thay đổi nhẹ trong cơ cấu này cũng là thay đổi giá trị lớn về sốtiền

Tổng doanh thu của công ty có sự biến động tương đối đều qua 3 năm nhưngtheo chiều hướng xấu, tổng doanh thu trong năm 2005 giảm 16,34% so với năm

2004 và đến năm 2006 lại giảm 15,37% so với năm 2005

- Tổng doanh thu năm 2005 giảm so với năm 2004 do:

+ Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 16,67%tương đương với số tiền 210.263,93 là triệu đồng

+ Doanh thu hoạt động tài chính tăng 45,81 % tương đương với số tiền

là 1.924,08triệu đồng

+ Doanh thu khác tăng 48,09% tương đương với số tiền 1.215,47 triệuđồng

- Tổng doanh thu năm 2006 giảm so với năm 2005 do:

+ Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm15,87% tương đương với số tiền là 166.792,78 triệu đồng

Trang 9

+ Doanh thu từ hoạt động tài chính tăng 26,35% tương đương với sốtiền là 1.613,50 triệu đồng

+ Doanh thu khác tăng 56,69% tương đương với số tiền 2122 triệuđồng

Trong ba thành phần tạo nên tổng doanh thu của công ty vào năm 2005 và

năm 2006 thì chỉ có doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là giảm còn

doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu khác tăng nhưng doanh thu từ hoạt

động bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm một phần lớn trong tổng doanh thu nên đã

tác động cho toàn cục năm 2005 và năm 2006 Do đó chính nhân tố doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ giảm đã quyết định nên tổng doanh thu năm 2005 giảm so

với năm 2004 và năm 2006 giảm so với năm 2005

4.2.1.1 Phân tích doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ qua 3

năm

Bảng 4.3: DOANH THU THUẦN BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

QUA 3 NĂM (2004 – 2006) Chỉ tiêu

2005/2004

Chênh lệch 2006/2005

Trang 10

Xem xét doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ qua từng năm Năm 2005 sovới năm 2004 do doanh thu bán thành phẩm giảm 16,98% tức giảm 213.703,02 triệuđồng và doanh thu cung cấp dịch vụ giảm 505,16 triệu đồng tức giảm 21,49% nên

đã làm cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 16,67% tức giảm210.263,93 triệu đồng Trong năm 2005 và 2006 doanh thu bán thành phẩm giảm16% tức giảm 167.292,66 triệu đồng, trong 2 năm này công ty bán xe và cano nên

bổ sung được thêm một nguồn thu cho công ty nên làm cho doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ năm 2006 so với năm 2005 giảm nhẹ hơn (15,875) tương đươngvới số tiền là 166.792,78 triệu đồng

4.2.1.2 Phân tích tình hình doanh thu từ hoạt động tài chính

Bảng 4.4: DOANH THU TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN (04 – 06)

ĐVT: Triệu đồng

Thu lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trong thanh toán chậm 59,24 1.940,84 4.508,01

+ Năm 2005 là 6.123,86 triệu đồng tăng 1.924,08 triệu đồng so vớinăm 2004 Trong đó lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái chiếm 68,31%, tiền thu lãi từ tiềngửi ngân hàng chiếm 31,69%

Trang 11

+ Đến năm 2006 đạt đến 7.737,36 triệu đồng, trong đó lãi chênh lệch

tỷ giá hối đoái chiếm 41,74% và thu lãi từ tiền gửi ngân hàng và lãi trong thanh toánchậm tăng với tốc độ khá cao chiếm 58,26%

4.2.2 Phân tích tình hình doanh thu theo cơ cấu sản phẩm của công ty giai đoạn (2004 – 2006)

Do Cafatex xuất khẩu gần như 100% sản phẩm của mình, sản lượng bán ra ởthị trường nội địa ít và không ảnh hưởng nhiều đến doanh thu của công ty

Để thuận tiện cho việc tính toán nên phần giá bán trong bảng 4.5 là giá bánbình quân của thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu

Trang 12

Bảng 4.5: TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN (2004 – 2006)

Mặt hàng

Sản lượng bán ra

(tấn)

Giá bán/sảnphẩm (USD)

Doanh thu (ngàn USD)

Trang 13

Từ bảng 4.5 ta có thể nhận xét như sau: Qua 3 năm các loại sảnphẩm tạo ra thu nhập cho công ty đều có biến động Mặt hàng tôm đôngchiếm tỷ trọng cao nhất, nó chiếm khoảng 1/2 doanh thu trong 3 năm:Sản lượng bán ra năm 2004 là 4.766,11 tấn với giá bán 11,8646USD/Kg, năm 2005 bán được 3.074,25 tấn với giá 11,0504 USD/Kg,năm 2006 bán 3.868,15 tấn với giá 6,2226 USD/Kg Qua đó ta có thểthấy doanh thu của mặt hàng tôm đông giảm dần năm 2004 đạt56.548,25 ngàn USD nhưng đến năm 2006 chỉ còn 24.082,01 ngàn USDmặc dù trong năm này sản lượng bán ra nhiều hơn năm 2005 nhưngdoanh thu vẫn thấp hơn do công ty phải bán với giá thấp để cạnh tranhvới đối thủ Những mặt hàng khác như là: Tôm đông block, cá đôngblock, cá đông… cũng vậy dù sản lượng bán ra như thế nào thì giá báncũng giảm hơn so với năm 2004 và giảm mạnh nhất vào năm 2006 Vìthế nó đã góp làm cho tổng doanh thu của công ty giảm dần qua 3 năm,tuy nhiên ta cũng có thể thấy rằng giá bán của mặt hàng cá giảm nhẹ hơncác lọai mặt hàng tôm nhưng tôm chính là mặt hàng chiếm tỷ trọng caotrong tổng doanh thu của doanh nghiệp

4.2.3 Phân tích tình hình dự trữ hàng hóa

Vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu kinh doanh khá quan trọng bởi vì sản xuất

dự trữ hàng hóa để tiêu thụ nhằm đạt mục đích doanh số và lợi nhuận như mongmuốn trên cơ sở đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường

Bảng 4.6: TÌNH HÌNH DỰ TRỮ HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY

Trang 14

(Nguồn:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Cafatex))

Theo kết quả phân tích trên ta thấy, vòng quay hàng tồn kho của công ty biến

động nhẹ và ở mức thấp Năm 2004 hàng hóa của công ty bán được nhanh nhất

trong 3 năm là 4,19 vòng, cao hơn năm 2005 là 1,32 vòng và năm 2006 là 1,08

vòng Vòng quay hàng tồn kho của công ty có chiều hướng giảm xuống rồi tăng lên

do đó ta thấy rằng nó đang có chiều hướng tốt

Tốc độ quay vòng của hàng tồn kho càng cao cho thấy rằng:

- Công ty hoạt động đang có hiệu quả trong chừng mực có liên quan đến

hàng dự trữ

- Giảm được lượng vốn đầu tư cho hàng dự trữ

- Rút ngắn được chu kỳ hoạt động liên quan đến việc chuyển đổi hàng tồn

kho thành tiền mặt

- Giảm bớt được nguy cơ để hàng dự trữ trở thành hàng ứ động

4.2.4 Phân tích doanh thu kinh doanh theo thị trường tiêu thụ

Doanh thu trong hoạt động kinh doanh của công ty được chia thành hai

Doanh thu nội địa 9.326,18 2.843,68 4.368,65 (6.482,50) (69,50) 1.524,97 53,63

Doanh thu xuất

khẩu 85.426,33 64.631,62 51.532,91(20.793,64) (24,34) (13.098,71) (20,27)Tổng doanh thu 94.752,51 67.475,30 55.901,56(27.277,21) (28,79) (11.573,74)(17,15)

( Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 15

4.2.4.1 Doanh thu từ thị trường nội địa

Theo nghiên cứu thì thấy rằng mức tiêu dùng của người Việt Nam hiện tạiđối với các loại thủy sản ước tính chiếm khoảng 50% về tiêu dùng thực phẩm chứaprôtêin và các trung tâm đô thị lớn như là Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh, HảiPhòng, Huế, Đà Nẵng,… là những thành phố tiêu thụ lượng thủy sản tương đối caochủ yếu là tại các hệ thống nhà hàng, siêu thị Với qui mô đô thị hóa hiện tại mỗinăm hệ thống nhà hàng siêu thị sẽ tăng 12%, theo dự đoán ban đầu mới tiếp cận thịtrường thì sản lượng cung cấp cho khu vực này chiếm khoảng 1% sản lượng chếbiến của Cafatex Bên cạnh đó cùng với sự giàu lên, hiện đại lên của đời sống kinh

tế, dẫn đến xu hướng ở mỗi người dân bắt đầu đề cao cái ngon và cái sang trong bữa

ăn của mỗi gia đình nên mức tiêu dùng thực phẩm sẽ ngày một tăng cao, đặc biệt làngày nay nhân dân đã có xu thế thiên về sử dụng thực phẩm ít béo nên sản phẩm cá,tôm, mực và sản phẩm gốc là thủy sản trở thành loại thực phẩm chiếm phần quantrọng Chính vì vậy, thời gian qua công ty đã bỏ phí mất phần nào doanh thu và lợinhuận của mình khi không chú trọng và đẩy mạnh việc mở rộng thị trường nội địa Hiện nay, công ty đã và đang có nhiều kế hoạch nhằm quảng bá, giới thiệu đểđưa sản phẩm thủy sản của công ty đến tay người tiêu dùng trong nước một cáchnhanh nhất đồng thời công ty đã tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị chất lượng cao, bao

bì mẫu mã đẹp, cung cấp nguyên liệu tươi đóng gói nhỏ hoặc hộp cho các bếp ănnhà hàng, siêu thị nhằm cung cấp cho hộ gia đình ở nước ta

Qua bảng 4.7 ta thấy phần doanh thu từ thị trường nội địa của công ty thấphơn nhiều so với doanh thu xuất khẩu Vào năm 2005 khi tình hình nguyên liệu gặpkhó khăn (sản lượng sản xuất ra của công ty ít hơn những năm trước) mà công ty lạikhông chú trọng nhiều đến thị trường trong nước nên sản lượng của công ty sản xuất

ra được hầu như đều tập trung vào thị trường xuất khẩu, vào năm này doanh thu từthị trường nội địa của công ty so với năm 2004 giảm 6.482,5 ngàn USD tức giảm69,5% Đến năm 2006 công ty bắt đầu quan tâm đến thị trường trong nước, dù tìnhhình nguyên liệu vẫn gặp khó khăn do đó giá trị thu về từ thị trường nội địa củacông ty tăng 1.524,97 ngàn USD tức tăng 53,63% so với năm 2005

Trang 16

Bảng 4.8: SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ NỘI ĐỊA THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM

Chỉ tiêu

Sản lượng (tấn)

Giá trị (Ngàn USD)

Sản lượng (tấn)

Giá trị (Ngàn USD)

Sản lượng (tấn)

Giá trị (Ngàn USD)

Giá trị (Ngàn USD)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (Ngàn USD)

Tỷ trọng (%)

Trang 17

Tình hình tiêu thụ thủy sản của công ty tại thị trường nội địa tương đối thấp,

vì thị trường xuất khẩu thủy sản đem đến cho công ty nhiều doanh thu lẫn lợi nhuậnhơn thị trường nội địa, nên công ty vẫn chưa tập trung nhiều đến thị trường trongnước Qua bảng tiêu thụ sản phẩm trên thì ta có thể nói rằng sản phẩm cao cấp tiêuthụ mạnh hơn sản phẩm thô, cụ thể như sau:

- Sản phẩm thô:Trong 3 năm (2004 -2006) sản phẩm thô tại thị trường nội

địa luôn tăng Cụ thể: Cá đông block luôn chiếm sản lượng cao hơn tôm đông block.Đối với sản phẩm tôm thì sản lượng tôm năm 2005 so với năm 2004 không có gìthay đổi vẫn là khoảng 35 tấn nhưng giá trị thu về năm 2005 lại thấp hơn năm 2004(giảm 27,01 ngàn USD) đến năm 2006 thì sản lượng tôm tiêu thụ tại thị trường nộiđịa tăng lên nên giá trị thu về của năm 2006 tăng 63,24 ngàn USD, tức tăng 51,69%.Còn đối với mặt hàng cá đông block thì sản lượng cá tiêu thụ ngày một tăng, tiêubiểu như năm 2004 thì sản lượng cá đông block tiêu thụ chỉ 156,36 tấn giá trị thu vềđạt 401,13 ngàn USD đến năm 2005 sản lượng tiêu thụ đã tăng lên 498,15 tấn (tăngmột sản lượng rất lớn) và giá trị thu về đạt 1.394,74 ngàn USD, tăng 247,7% so vớinăm 2004 Tuy nhiên, vào năm 2006 thì sản lượng tiêu thụ cá đông block tại thịtrường nội địa tăng chậm lại, chỉ tăng 4,31% về giá trị so với năm 2005

- Sản phẩm cao cấp: Trong 3 năm (2004 – 2006) tuy sản phẩm cao cấp tiêu

thụ mạnh hơn sản phẩm thô nhưng lại có sự biến động liên tục Vào năm 2004 tổngsản lượng cao cấp tiêu thụ tại thị trường nội địa đạt 2.991,49 tấn nhưng đến năm

2005 giảm xuống đột ngột còn 496,94 tấn sang năm 2006 thì tình hình tiêu thụ khảquan hơn đạt 1.147,37 tấn Ngoài tôm đông và cá đông thì còn có sản phẩm nghêu

và cồi điệp cũng chiếm một sản lượng tiêu thụ tương đối Từ năm 2004 đến 2006 thìsản lượng tiêu thụ của tôm và cồi điệp tăng, còn sản lượng của sản phẩm nghêu thìmất hẳn vào năm 2005 và cá tiêu thụ tương đối thấp năm 2005 chỉ tiêu thụ được438,74 tấn đến năm 2006 thì tình hình tiêu thụ cá đông tăng trở lại đạt 1.073,78 tấn

Cá là mặt hàng mang lại cho công ty khá nhiều lợi nhuận và ít vốn, giá bán lại thấp

Vì vậy, công ty nên có những giải pháp đẩy mạnh việc tiêu thụ cá nhiều hơn nữa đểdoanh thu của công ty ngày một tăng cao

Trang 18

Để thấy rõ hơn sự tăng giảm của sản phẩm thô và sản phẩm cao cấp tănggiảm qua ba năm ta có biểu đồ về tình hình sản lượng tiêu thụ nội địa sau:

Tấn

Năm

Biểu đồ 4.2: SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ NỘI ĐỊA (2004-2006)

Từ bảng 4.8 và biểu đồ 4.2 cho thấy về sản lượng tiêu thụ nội địa sản phẩmthô và sản phẩm cao cấp của công ty thì ở thị trường nội địa hai loại sản phẩm nàytăng giảm không tương đồng nhau và sản phẩm cao cấp đóng vai trò quan trọng hơnsản phẩm thô nhưng không vì thế mà công ty xem nhẹ sản phẩm thô Năm 2005 thìsản phẩm thô tăng trong khi đó thì sản phẩm cao cấp lại giảm mạnh, đến năm 2006thì sản phẩm thô tăng nhẹ hơn sản phẩm cao cấp Vì vậy, công ty cần phải có nhữngphương pháp quảng cáo và phát triển sản phẩm để sao cho hai sản phẩm này tănglên một cách đều đặn nhằm phát triển thị trường nội địa ngày càng mạnh

4.2.4.2 Doanh thu từ thị trường xuất khẩu

Do hạn chế số liệu về sản lượng xuất khẩu từng mặt hàng vào một nước cụthể nên ở đây tôi trình bày dưới 2 bảng: Sản lượng xuất khẩu chung của công ty qua

3 năm và tình hình xuất khẩu chung vào 1 số nước để phân tích

Trang 19

Bảng 4.9: SẢN LƯỢNG XUẤT KHẨU THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2004 – 2006)

Chỉ tiêu

Sản lượng (tấn)

Giá trị (Ngàn USD)

Sản lượng (tấn)

Giá trị (Ngàn USD)

Sản lượng (tấn)

Giá trị (Ngàn USD)

Giá trị (Ngàn USD)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (Ngàn USD)

Tỷ trọng (%) Sản phẩm thô 1.973,93 22.688,15 2.004,99 20.633,81 2.926,01 20.108,92 (2.054,34) (9,05) (524,89) (2,54)

Tôm đông block 1.504,24 21.191,33 1.691,48 19.661,21 2.320,51 18.750,67 (1.530,12) (7,22) (910,54) (4,63)

Trang 20

Qua số liệu sản lượng tiêu thụ xuất khẩu theo cơ cấu mặt hàng của bảng 4.9

ta thấy: Tổng sản lượng năm 2004 là 8.279,33 tấn đến năm 2005 đạt 7.819,33 tấngiảm 460 tấn nhưng so về giá trị thì giá trị thu về của năm 2005 so với năm 2004 lạigiảm đến 20.794,73 ngàn USD tức giảm 24,34% bên cạnh đó cũng có môt số mặthàng vẫn tăng như tôm đông block và cá đông cao cấp Đến năm 2006 tổng sảnlượng đạt đến 8.955,03 tấn nhưng giá trị thu về lại giảm 13.098,71 ngàn USD tứcgiảm 20,27% so với năm 2005 Để có cái nhìn tổng quát hơn ta đi sâu nghiên cứuriêng từng mặt hàng thô và mặt hàng cao cấp

- Mặt hàng tôm đông block và cá đông block của công ty chủ yếu xuất khẩu ởthị trường Nhật Bản và thị trường Mỹ, tại hai thị trường này sản lượng tôm và cáđông block tiêu thụ rất mạnh chiếm khoảng hơn 1/2 số sản lượng đông block xuấtkhẩu Mặt hàng tôm đông block có sản lượng tiêu thụ luôn cao hơn mặt hàng cáđông block nhưng giá bán của mặt hàng này giảm mạnh, chính điều này cũng đã gópphần làm giảm đi phần nào lợi nhuận của công ty Ca da trơn của Việt Nam đangc ólợi thế trên thị trường, do đó trong những năm sắp tới công ty sẽ ký những hợp đồngvới các loại sản phẩm cá đông truyền thống nhiều hơn để gia tăng doanh thu lẫn lợinhuận cho công ty

- Đối với sản phẩm cao cấp thì trong đó mặt hàng tôm đông và cá đông giữ vaitrò trung phong trong các mặt hàng xuất khẩu của công ty Từ năm 2004 đến năm

2006 thì sản lượng xuất khẩu tôm đông và cá đông luôn biến động khi sản phẩm nàyxuất khẩu tăng thì sản phẩm kia giảm Sản phẩm cá tra, cá ba sa đông lạnh là mặthàng mới của công ty, công ty bắt đầu đi vào hoạt động chế biến và xuất khẩu sảnphẩm này vào năm 2000 và tới năm 2006 sản phẩm cá đông block đã có mặt tại 16nước trên thế giới, thị trường chủ lực của Cafatex ở thị trường quen thuộc như Mỹ

và EU,… trong đó Mỹ là thị trường quan trọng nhất

Trang 21

Biểu đồ 4.3: SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ XUẤT KHẨU (2004-2006)

Nhìn chung, qua biểu đồ 4.3 về sản lượng tiêu thụ xuất khẩu của sản phẩmthô và sản phẩm cao cấp thì các mặt hàng thủy sản cao cấp luôn tăng cao hơn cácmặt hàng thô Mặt hàng tôm đông và cá đông cao cấp có thể đáp ứng được những thịtrường khó tính như thị trường Nhật, Mỹ và EU, tuy nhiên trình độ tay nghề củacông nhân phải cao thì mới có khả năng cạnh tranh với các đối thủ trong và ngoàinước Do đó, công ty cũng đang cố gắng đào tạo để nâng cao trình độ tay nghề củacông nhân ngày càng tốt hơn nhằm tạo ra những sản phẩm thủy sản đông lạnh đạtgiá trị tốt nhất để những mặt hàng thủy sản này đến được các thị trường hiện tại vàthị trường tiềm năng của công ty

Hiện nay Cafatex xuất khẩu gần như 100% sản phẩm của mình do thị trườngxuất khẩu khả quan Nhìn chung, qua 3 năm (2004 - 2006) thì sản phẩm của Cafatexđều có mặt ở hầu hết các thị trường lớn và quan trọng trên thế giới, trong đó thịtrường Nhật Bản và Mỹ chiếm thị phần lớn nhất Năm 2004 doanh thu tiêu thụ ở thịtrường xuất khẩu đạt 85.426,35 ngàn USD với sản lượng là 8.279,33 tấn, trong nămnày do công ty xuất ủy thác cho công ty DVKTNN An Giang với số lượng lớn nênlàm cho doanh thu xuất khẩu của năm này đạt cao hơn so với năm 2005 và năm

2006, do vậy doanh thu thu về ở năm 2005 giảm 24,34% so với năm 2004 đến năm

2006 sản lượng tiêu thụ lên tới 8.955,03 tấn nhưng doanh thu thu từ việc xuất khẩuchỉ còn 51.532,91 ngàn USD tức giảm 20,27% so với năm 2005 Trong 3 năm (2004

Trang 22

– 2006) thị trường Nhật tương đối tốt, công ty xuất được sản lượng lớn và thu vềngoại tệ cao trong thị trường này Đối với thị trường Mỹ năm 2004 và năm 2005kim ngạch xuất khẩu của Cafatex sang thị trường này luôn dẫn đầu nhưng đến năm

2006 kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này giảm Tuy vậy với tình hình bấy giờcông ty có thể tiêu thụ ở nước ngoài một lượng như thế là đã thành công so với cáccông ty xuất khẩu thủy sản khác trong nước

Trong các thị trường xuất khẩu lớn của công ty ngoài thị trường Nhật Bản và

Mỹ thì thị trường EU là ổn định nhất, kim ngạch xuất khẩu vẫn tăng đều ở mỗi năm

Do đó, công ty đang đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh và tăng cường nghiên cứuthị trường để xuất khẩu thủy sản sang EU ngày càng nhiều càng tốt Từ năm 2005,thủy sản xuất khẩu của Cafatex bắt đầu xuất sang thị trường Đức, Hàn Quốc, Úc và

Bồ Đào Nha, đây là những thị trường đang rất phát triển, những thị trường này sẽđem lại cho công ty khá nhiều lợi nhuận Đồng thời, sau một thời gian nghiên cứuthị trường Thái Lan thì công ty đã quyết định xuất khẩu sản phẩm sang thị trườngThái Lan trở lại và qua bảng báo cáo xuất khẩu năm 2005 của Cafatex thấy rằngcông ty đã xuất khẩu sản phẩm sang thị trường này một lượng đáng kể đem lại mộtphần lợi nhuận cho công ty (trước đây công ty đã từng xuất khẩu sang thị trường nàynhưng do cạnh tranh không lại nên đã không xuất khẩu vào thị trường này nữa)

Trang 23

Bảng 4.10: TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU VÀO 1 SỐ NƯỚC CỦA CÔNG TY

GIAI ĐOẠN (2004 – 2006)

Nước

Khối lượng (tấn)

Giá trị (Ngàn USD)

Tỷ trọng ( %)

Khối lượng (tấn)

Giá trị (Ngàn USD)

Tỷ trọng ( %)

Khối lượng (tấn)

Giá trị (Ngàn USD)

Tỷ trọng (%) Xuất trực tiếp 6.237,82 67.317,99 78,8 7.818,28 64.626,62 99,99 8.955,03 51.532,91 100,00

(Nguồn: Báo cáo Xuất khẩu của Công ty Cafatex)

Qua bảng 4.10 ta thấy các thị trường xuất khẩu chủ yếu của Cafatex hiện nay là thịtrường Nhật Bản và thị trường Mỹ

Thị trường Nhật Bản: Đây là thị trường xuất khẩu quan trọng của công ty, năm 2004

công ty xuất sang thị trường này 2.112,03 tấn với tổng giá trị xuất khẩu là 26.269,66 ngànUSD đạt tỷ trọng là 30,75% trong tổng kim ngạch xuất khẩu Trong khi đó, năm 2005 công

ty xuất với số lượng là 2.188,24 tấn và thu về 25.137,91 ngàn USD, đạt tỷ trọng là 38,89%.Đến năm 2006 sản lượng xuất khẩu của công ty sang thị trường này giảm mạnh, trong nămcông ty chỉ xuất được 1.712,43 tấn và giá trị thu về đạt 20.806,7 ngàn USD và đạt 40,4%.Qua đó ta có thể thấy tình hình xuất khẩu của công ty ở thị trường này không được ổn định,

Trang 24

tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu ở thị trường này bị chậm lại là do sự cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước.

Tuy nhiên, so với các thị trường khác thì thị trường Nhật Bản chiếm một vị trí quantrọng đối với công ty, thị trường nay đứng ở vị trí thứ hai sau thị trường Mỹ trong năm 2004

và 2005 nhưng đến năm 2006 đã vươn lên vị trí đứng đầu Qua phân tích trên ta thấy rằngmặc dù Nhật Bản là thị trường rộng lớn và kim ngạch xuất khẩu thủy sản vào thị trường nàychiếm tỷ trọng tương đối lớn nhưng công ty vẫn chưa phải là bạn hàng lớn của thị trườngnày Bởi vì, hiện nay một số thị trường khác cũng đang tìm mọi cách để xuất khẩu hàng sangNhật như Thái Lan, Trung Quốc,…và đó cũng là những đối thủ cạnh tranh lớn mà công tycần phải quan tâm Từ đó, ta thấy rằng thị trường Nhật Bản là thị trường có tiềm năng lớntrong việc nhập khẩu thủy sản và mặt hàng thủy sản đông lạnh của công ty có thể nói là đãtạo dựng được uy tín ở thị truờng này

Thị trường Mỹ: Tuy là thị trường đầy tiềm năng đối với tình hình xuất khẩu thủy sản

của Việt Nam thế nhưng thị trường này luôn có sóng gió và biến động Năm 2004 công tyxuất khẩu 2.887,65 tấn sang thị trường này đạt 33.734,5 ngàn USD chiếm 39,5% trong tổngkim ngạch xuất khẩu của công ty (đứng đầu trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Cafatex).Đến năm 2005 với sản lượng xuất khẩu là 3.019,65 tấn nhưng công ty chỉ thu về được26.784,25 ngàn USD (giá bán trên 1Kg bị giảm), tuy vậy tính trong năm thì thị trường nàyvẫn chiếm tỷ trọng xuất khẩu lớn nhất của công ty (chiếm 41,44%) Sang đến năm 2006 sảnlượng xuất khẩu của công ty sang thị trường này giảm hẳn, chỉ xuất được 284,03 tấn và thu

về 2.285,37 ngàn USD chiếm 4,43% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty Nguyênnhân giá trị thu về ở thị trường này giảm do ảnh hưởng của vụ kiện, Mỹ ép giá bán của ViệtNam

Các thị trường khác: Ta thấy trong 3 năm (2004 – 2006) tình hình xuất khẩu của

công ty sang các thị trường Canada, Đức, Bồ Đào Nha, Hàn Quốc có nhiều sự thay đổi, cónhững thị trường công ty đã bị thất bại khi đưa sản phẩm vào, tuy nhiên cũng có những thịtrường công ty đã thành công trong việc thâm nhập thị trường mới Năm 2004 công ty xuấtkhẩu được 36,13 tấn vào thị trường Canada nhưng đến 2005 và 2006 thì công ty bị mất thịphần ở thị trường này Tuy nhiên công ty cũng thấy được để phát triển mạnh hơn nữa thìcông ty phải ra sức tập trung và nỗ lực để tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu nhằm chủđộng về thị trường khi các thị trường chủ yếu như Nhật và Mỹ bị biến động Do đó công ty

Trang 25

đã quan tâm đến các thị trường mới nổi như Hàn Quốc, Bồ Đào Nha, Đức, Tây Ban Nha

Và năm 2005 công ty bắt đầu đưa sản phẩm của mình vào thị trường Hàn Quốc tuy chỉ xuấtkhẩu sang thị trường này 6,11 tấn và chiếm 0,06% trong tổng giá trị xuất khẩu của công tynhưng cũng có thể gọi là thành công vì sang năm 2006 sản lượng xuất khẩu của công ty sangthị trường này lên tới 21,6 tấn và chiếm 0,34% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty.Thị trường Úc cũng vậy công ty cũng đã nghiên cứu thành công trong thị trường này, trongnăm 2005 công ty chỉ xuất sang thị trường này được 23,48 tấn đạt 58,1 ngàn USD và chiếm0,09% trong tổng giá trị xuất khẩu của công ty nhưng đến năm 2006 sản lượng của công tyxuất sang thị trường này lên tới 128,48 tấn và thu về 812,85 ngàn USD chiếm 1,58% trongtổng kim ngạch xuất khẩu của công ty Sau thời gian thất bại ở thị trường Thái Lan công tycũng ra sức nghiên cứu về thị trường đến năm 2005 công ty cũng đã xuất sang thị trường nàytrở lại với sản lượng 89,27 tấn và đạt 437,3 ngàn USD chiếm 0,67% trong tổng giá trị xuấtkhẩu của công ty Sang năm 2006 công ty đã tìm thêm được thị phần ở các nước như: BaLan, Bỉ và Ý Bên cạnh 6 thị trường này thì công ty cũng đã nâng cao được sản lượng xuấtkhẩu vào thị trường Hà Lan, Hồng Kông, Thụy Điển, Thụy Sĩ Do đó công ty cũng phầnnào bù đắp được sự mất mát ở thị trường Mỹ

4.2.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu

Từ 18 doanh nghiệp năm 1999, đến nay có hơn 100 doanh nghiệp Việt Nam được đưavào danh sách xuất khẩu vào EU, 197 doanh nghiệp được phép xuất khẩu vào Hàn Quốc.Bên cạnh các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản của tưnhân cũng phát triển mạnh mẽ trong thời gian qua, nhiều doanh nghiệp thuộc thành phầnkinh tế tư nhân đã có giá trị xuất khẩu thủy sản đạt kim ngạch hơn 100 triệu USD Tuy nhiên

sự phát triển trên vẫn chưa đáp ứng kịp những đòi hỏi ngày càng cao của thị trường Dẫnchứng là vừa qua Bộ Thủy Sản tiến hành điều tra 61( trên tổng số 170) doanh nghiệp chếbiến thủy sản đăng kí xuất hàng sang EU, kết quả là không có đơn vị nào trong số đó đạt lọai

A (đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về điều kiện sản xuất theo quy định của EU), chỉ có 34 doanhnghiệp xếp lọai B, C (có sai phạm vào mức độ nhẹ và vừa), số doanh nghiệp lọai D (khôngđạt) chiếm tới gần một nữa Như vậy, khả năng mở rộng thị trường của thủy sản Việt Namvẫn còn trong tình trạng khá nan giải, nguyên nhân chính là hầu hết các đơn vị đều rơi vàotình trạng khó khăn về vốn, chẳng những thiếu vốn để đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ,nâng cấp nhà xưởng, thiếu cả vốn lưu động để kinh doanh Do đó các doanh nghiệp rất khó

Trang 26

có thể thay đổi cơ cấu sản phẩm xuất khẩu, chuyển dần sang xuất khẩu mặt hàng tinh chế, cógiá trị gia tăng cao Qua đó ta có thể thấy tình hình kinh doanh chung trong ngành hàng này

Sản lượng bán ra và giá bán là những nhân tố ảnh hưởng doanh thu, sau đây ta đánhgiá xem các nhân tố này ảnh hưởng đến doanh thu của công ty như thế nào

Ta có công thức:

Ipq = Ip * Iq Với:

Ipq là doanh số

Ip là chỉ số giá bán

Iq là chỉ số sản lượng bán

So sánh giữa năm 2005 và năm 2004

Đối với mặt hàng tôm đông block

Đối tượng phân tích

Δ Ipq=Δ Ipq 2005Δ Ipq 2004

Nhân tố sản lượng tiêu thụ

Δ Iq=∑(Iq 2005Iq 2004)Ip 2004

= (1.726,62 – 1.539,19)*13,8648 = 2.598,49 ngàn USD

Nhân tố giá bán

Trang 27

= (11,458 – 13,8648)*1.726,62 = - 4.155,62 ngàn USD

Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng

Δ Ipq=Δ Ip+Δ Iq

= 2.598,49 – 4.155,62

= - 1.557,13 ngàn USD

Đối với mặt hàng cá đông block

Nhân tố sản lượng tiêu thụ

∆Ip = ( 2,9167 – 3,0316) *811,66

= - 93,3 ngàn USDTổng hợp các nhân tố ảnh hưởng

∆Ipq = 562,69 – 93,3

= 469,39 ngàn USD

Đối với mặt hàng tôm đông

Nhân tố sản lượng tiêu thụ

∆Iq = ̣̣̣̣̣̣

(3.074,36 – 4.766,11) * 11,8646 = - 20.071,92 ngàn USD

Nhân tố giá bán

∆Ip = ( 11,0504 – 11,8646) * 3.074,36

= - 2.503,15 ngàn USDTổng hợp các nhân tố ảnh hưởng

∆Ipq = -20.071,92 – 2.503,15

= - 22.575,07 ngàn USD

Đối với mặt hàng cá đông

Nhân tố sản lượng tiêu thụ

∆Iq = ̣̣̣̣̣̣

(3.194,24 – 4.484,46) *3,3206 = - 4.284,3 ngàn USD

Nhân tố giá bán

Ngày đăng: 05/10/2013, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY (2004 - 2006) - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH  CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
Bảng 4.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY (2004 - 2006) (Trang 2)
Bảng 4.2: TỔNG DOANH THU CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM ( 2004 – 2006) - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH  CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
Bảng 4.2 TỔNG DOANH THU CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM ( 2004 – 2006) (Trang 7)
Bảng 4.3: DOANH THU THUẦN BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH  CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
Bảng 4.3 DOANH THU THUẦN BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ (Trang 9)
Bảng 4.6: TÌNH HÌNH DỰ TRỮ HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH  CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
Bảng 4.6 TÌNH HÌNH DỰ TRỮ HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY (Trang 13)
Bảng 4.7: DOANH THU THEO THỊ TRƯỜNG - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH  CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
Bảng 4.7 DOANH THU THEO THỊ TRƯỜNG (Trang 14)
Bảng 4.8:  SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ NỘI ĐỊA THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH  CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
Bảng 4.8 SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ NỘI ĐỊA THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (Trang 16)
Bảng 4.9: SẢN LƯỢNG XUẤT KHẨU THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2004 – 2006) - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH  CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
Bảng 4.9 SẢN LƯỢNG XUẤT KHẨU THEO CƠ CẤU MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2004 – 2006) (Trang 19)
Bảng 4.11: BIẾN ĐỘNG VỀ SẢN LƯỢNG, GIÁ THÀNH, DOANH THU - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH  CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
Bảng 4.11 BIẾN ĐỘNG VỀ SẢN LƯỢNG, GIÁ THÀNH, DOANH THU (Trang 29)
Bảng 4.12: TỔNG HỢP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DOANH THU - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH  CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
Bảng 4.12 TỔNG HỢP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DOANH THU (Trang 30)
Bảng 4.14: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ GIÁN TIẾP GIAI ĐỌAN (2004 – 2006) - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH  CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
Bảng 4.14 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ GIÁN TIẾP GIAI ĐỌAN (2004 – 2006) (Trang 36)
Bảng 4.17: TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN VỐN KINH DOANH VÀ SỨC SẢN - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH  CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
Bảng 4.17 TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN VỐN KINH DOANH VÀ SỨC SẢN (Trang 44)
Bảng 4.22: DOANH LỢI TRÊN CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÔNG TY - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH  CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
Bảng 4.22 DOANH LỢI TRÊN CHI PHÍ KINH DOANH CỦA CÔNG TY (Trang 48)
Bảng 4.23: KHẢ NĂNG THANH TOÁN HIỆN THỜI VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH  CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
Bảng 4.23 KHẢ NĂNG THANH TOÁN HIỆN THỜI VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN (Trang 49)
Bảng 4.24: VÒNG LUÂN CHUYỂN CÁC KHOẢN PHẢI THU CỦA - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH  CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
Bảng 4.24 VÒNG LUÂN CHUYỂN CÁC KHOẢN PHẢI THU CỦA (Trang 51)
Bảng 4.25: KỲ THU TIỀN BÌNH QUÂN CỦA CÔNG TY - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH  CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM
Bảng 4.25 KỲ THU TIỀN BÌNH QUÂN CỦA CÔNG TY (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w