1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DỰ ÁN SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP (WB8) TIỂU DỰ ÁN SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN I

88 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra người di dời là người bị hạn chế một cách bắt buộc sự tiếp cận các khu vực hợp pháp và cũng như các khu vực được bảo vệ gây tác động bất lợi đến sinh kế; Người bản địa Tương đư

Trang 1

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH ĐẮK LẮK

DỰ ÁN SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP (WB8) TIỂU DỰ ÁN SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP TỈNH ĐẮK LẮK

Trang 2

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH ĐẮK LẮK

DỰ ÁN SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP (WB8) TIỂU DỰ ÁN SỬA CHỮA VÀ NÂNG CAO AN TOÀN ĐẬP TỈNH ĐẮK LẮK

GIAI ĐOẠN I

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN DÂN TỘC THIỂU SỐ

(EMDP)

BAN QUẢN LÝ TIỂU DỰ ÁN SỬA CHỮA NÂNG

Trang 3

MỤC LỤC

Giải thích thuật ngữ 1

TÓM TẮT BÁO CÁO 3

I GIỚI THIỆU 6

1.1 Giới thiệu về Dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) 6

1.2 Giới thiệu tiểu dự án 7

1.3 Công trình xây lắp sẽ thực hiện trong tiểu dự án 8

1.4 Mục tiêu của kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số (EMDP) 8

II KHUNG CHÍNH SÁCH VỀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ 10

2.1 Khung pháp lý và chính sách quốc gia về người dân tộc thiểu số 10

2.2 Chính sách hoạt động của NHTG về người DTTS (OP 4.10) 12

III ĐÁNH GIÁ XÃ HỘI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ CÁC XÃ KHU VỰC TDA 14

3.1 Phương pháp 14

3.2 Đặc điểm dân tộc thiểu số khu vực tiểu dự án 14

3.3 Cộng đồng DTTS các xã khu vực tiểu dự án 15

3.3.1 Đặc điểm chính của cộng đồng DTTS trong khu vực tiểu dự án 15

3.3.2 Khảo sát kinh tế - xã hội của các hộ DTTS trong khu vực tiểu dự án 19

3.4 Vấn đề Giới 25

3.5 Tác động tiềm ẩn của việc thực hiện tiểu dự án 26

3.5.1 Tác động tích cực 26

3.5.2 Tác động tiêu cực 29

3.6 Giải pháp giảm thiểu 30

IV THAM VẤN VỚI CỘNG ĐỒNG DTTS 32

4.1 Mục tiêu 32

4.2 Nội dung tham vấn 32

4.3 Phương pháp tham vấn 32

4.4 Kết quả tham vấn 33

4.5 Tham vấn cộng đồng trong quá trình thực hiện EMDP 34

V CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỀ XUẤT CHO NGƯỜI DTTS 35

VI CÔNG BỐ VÀ PHỔ BIẾN THÔNG TIN 38

VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN 39

VIII CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI 40

IX GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ 42

X KẾ HOẠCH THỰC HIỆN VÀ NGÂN SÁCH 43

Trang 4

PHỤ LỤC 45

Phụ lục 1 Phân bố dân số và dân tộc trên phạm vi các xã thuộc TDA 45

Phụ lục 2 Kết quả họp tham vấn cộng đồng DTTS 48

Phụ lục 3 Tóm tắt kết quả tham vấn DTTS 76

Phụ lục 4 Một số hình ảnh tham vấn của tiểu dự án 81

DANH MỤC BẢNG Bảng 1 Mô tả các hồ thuộc TDA giai đoạn 1 8

Bảng 2 Văn bản pháp luật liên quan đến Dân tộc thiểu số 11

Bảng 3 Khảo sát kinh tế - xã hội người dân tộc thiểu số tại các xã khu vực tiểu dự án 14

Bảng 4 Cơ cấu hộ người DTTS các xã khu vực tiểu dự án 15

Bảng 7 Mức sống của người DTTS 22

Bảng 89 Trình độ học vấn của những người trong hộ gia đình DTTS điều tra 23

Bảng 10 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (n = 123) 23

Bảng 11 Tình hình sử dụng bảo hiểm y tế của các hộ DTTS khảo sát 24

Bảng 12 Tình hình sử dụng nước của các hộ DTTS khảo sát 24

Bảng 13 Loại hình nhà ở các hộ DTTS khảo sát 24

Bảng 14 Phân công lao động theo giới tại khu vực tiểu dự án 25

Bảng 15: Tóm tắt các hoạt động đề xuất và nội dung hỗ trợ 36

Bảng 16 Chỉ số giám sát độc lập 42

Bảng 17 Kế hoạch thực hiện 43

Bảng 18 Dự toán của EMDP 44

Trang 5

Danh sách từ viết tắt

DRaSIP/WB8 Dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập

ICMB Ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi

Trang 6

Giải thích thuật ngữ

Tác động dự án Là các tác động tích cực và tiêu cực của tất cả các hoạt động của các

hợp phần dự án đến người DTTS Các tác động tiêu cực thường là hậu quả tức thì của việc thu hồi một mảnh đất hoặc hạn chế việc sử dụng các khu vực được chỉ định hợp pháp hoặc khu vực được bảo tồn Những người bị ảnh hưởng trực tiếp bởi việc thu hồi đất có thể mất nhà, đất trồng trọt/ chăn nuôi, tài sản, hoạt động kinh doanh, hoặc các phương tiện sinh kế khác Nói một cách khác, họ có thể mất quyền sở hữu, quyền cư trú, hoặc các quyền sử dụng do thu hồi đất hay hạn chế tiếp cận

Người bị ảnh

hưởng

Tức là những cá nhân, tổ chức hay cơ sở kinh doanh bị ảnh hưởng trực tiếp về mặt xã hội và kinh tế bởi việc thu hồi đất và các tài sản khác một cách bắt buộc do dự án mà Ngân hàng Thế giới tài trợ gây ra, dẫn đến (i) di dời hoặc mất chỗ ở; (ii) mất tài sản hoặc sự tiếp cận tài sản; hoặc (iii) mất các nguồn thu nhập hay những phương tiện sinh kế, cho

dù người bị ảnh hưởng có phải di chuyển tới nơi khác hay không Thu hồi đất bắt buộc bao gồm quyền sở hữu khi chủ sở hữu đã cho phép và

đã được hưởng lợi từ quyền sở hữu/cư trú ở một khu vực khác Ngoài

ra, người bị ảnh hưởng là người bị hạn chế một cách bắt buộc sự tiếp cận các khu vực hợp pháp và các khu vực được bảo vệ gây tác động bất lợi đến sinh kế; tuy nhiên dự án cũng sẽ tính đến cả trường hợp nhóm

bị ảnh hưởng trực tiếp bởi những tác động tích cực và tiêu cực Ngoài

ra người di dời là người bị hạn chế một cách bắt buộc sự tiếp cận các khu vực hợp pháp và cũng như các khu vực được bảo vệ gây tác động bất lợi đến sinh kế;

Người bản địa Tương đương với khái niệm người dân tộc thiểu số tại Việt Nam và đề

cập tới một nhóm người riêng biệt, dễ bị tổn thương, có đặc điểm xã hội và văn hóa riêng, mang trong mình những đặc tính sau đây, ở nhiều cấp độ khác nhau: (i) tự xác định như là thành viên của một nhóm văn hóa bản địa riêng biệt và đặc tính này được công nhận bởi các nhóm văn hóa khác; (ii) sống thành nhóm gắn với những điểm cư trú riêng biệt về mặt địa lý hoặc trên những vùng đất do ông bà, tổ tiên để lại trong khu vực dự án và sống gắn bó với các nguồn tài nguyên thiên nhiên tại các khu vực cư trú và lãnh thổ đó; (iii) các thể chế về văn hóa,

xã hội, kinh tế, và chính trị theo tập tục riêng biệt so với những thể chế tương tự của xã hội và nền văn hóa thống lĩnh, và (iv) một ngôn ngữ bản địa riêng, thường khác với ngôn ngữ chính thống của quốc gia hoặc

Trang 7

hộ có người phụ thuộc (không có chồng, mất chồng, chồng không còn khả năng lao động), (ii) người khuyết tật (không còn khả năng lao động), người già không nơi nương tựa, (iii) hộ nghèo (iv) người không

có đất đai; và (v) người dân tộc thiểu số

Tham vấn trước, cung cấp đầy đủ thông tin và tự do tham gia với

người dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng nghĩa là quá trình ra quyết định phù hợp với văn hóa để có kết quả tham vấn ý nghĩa, tin cậy và người tham gia được thông báo về việc chuẩn bị và thực hiện dự án Như vậy

sẽ không tạo ra sự bất bình từ các cá nhân hoặc nhóm người

Gắn kết theo tập

thể

Tức là nói về sự có mặt ở đó và gắn bó về kinh tế với mảnh đất và vùng lãnh thổ mà họ có và được truyền lại từ nhiều đời, hoặc họ sử dụng hay chiếm hữu theo phong tục, tập quán của nhiều thế hệ của nhóm người DTTS đang đề cập tới, bao gồm cả các khu vực có ý nghĩa đặc biệt, ví dụ như các khu vực tâm linh, linh thiêng “Gắn kết theo tập thể” còn hàm chỉ tới sự gắn kết của các nhóm người DTTS hay di chuyển/ di cư/ đối với vùng đất mà họ sử dụng theo mùa hay theo chu

Trang 8

TÓM TẮT BÁO CÁO

Giới thiệu Dự án

1 Tiểu dự án “Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Đắk Lắk” thuộc dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) do Ngân hàng Thế giới tài trợ nhằm mục tiêu: (i) Đảm bảo an toàn của công trình trong mùa mưa lũ; (ii) Chủ động cấp nước tưới cho nông nghiệp của khu vực; và (iii) Cải thiện môi trường sinh thái; thúc đẩy phát triển sản xuất, nâng cao đời sống nhân dân

Mục tiêu của Kế hoạch Phát triển DTTS (EMDP)

2 Kế hoạch phát triển DTTS thực hiện là nhằm các mục tiêu: (i) Xác định cộng đồng DTTS hiện diện trong khu vực TDA, (ii) Tập hợp thông tin ban đầu về nhân chủng học, đặc điểm xã hội, văn hóa và chính trị của cộng đồng DTTS trong khu vực tiểu dự án, (iii) Đánh giá tác động của tiểu dự án, cả tác động tích cực và tiêu cực lên cộng đồng các dân tộc thiểu

số, đặc biệt là những tác động cụ thể về đặc điểm dân tộc, (iv) để xuất các biện pháp cần thiết

để phòng tránh, giảm nhẹ, giảm thiểu hoặc bồi thường cho các ảnh hưởng để đảm bảo cộng đồng dân tộc thiểu số nhận được lợi ích thích đáng phù hợp với bản sắc văn hóa của họ từ tiểu dự án

Tác động tích cực và tiêu cực

3 Tác động tích cực Dự án sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Đắk Lắk sẽ

tiến hành sửa chữa, khắc phục và nâng cấp các hồ thủy lợi phục vụ sản xuất (công trình đập, tràn, cống lấy nước, đường quản lý, nhà quản lý ) nhằm khôi phục năng lực phòng lũ, cấp nước, bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản, sinh kế của cộng đồng phía hạ lưu

4 Sau khi cải tạo các tuyến đường quản lý, nâng cấp mặt đập, cầu qua tràn,…sẽ phục vụ việc đi lại của nhân dân, tiếp cận xã hội, giao thương hàng hóa, phát triển sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác cứu hộ, cứu nạn khi thiên tai xảy ra

5 Tác động tiêu cực Theo kết quả điều tra kiểm đếm thiệt hại sơ bộ (IOL) khi việc thực

hiện tiểu dự án có tác động thu hồi đất đến 16 hộ thuộc 5/9 xã của khu vực tiểu dự án nhưng không làm ảnh hưởng trực tiếp đến đất đai và tài sản của người DTTS Tuy nhiên, cộng đồng trong khu vực các xã tiểu dự án (bao gồm cả những người DTTS), sẽ chịu những tác động tiêu cực tiềm tàng trong quá trình thi công Những tác động này được xác định như sau:

 Các ảnh hưởng tạm thời tiềm tàng đối với sinh kế và thu nhập của các hộ gia đình: đất đai, các hoạt động nông nghiệp

 Ảnh hưởng giao thông đường bộ của người dân trong thời gian thi công

 Việc chuyên chở vật liệu và chất đổ thải có khả năng làm hư hại cơ sở hạ tầng

 Gia tăng các tệ nạn xã hội do sự gia tăng người tới khu vực dự án

Trang 9

6 Các biện pháp giảm thiểu Nhằm hướng dẫn người DTTS bị ảnh hưởng chọn các

giống cây trồng có thời gian sinh trưởng phù hợp với tiến độ thi công; nâng cao nhận thức cộng đồng về an toàn giao thông và phòng tránh tệ nạn xã hội trong giai đoạn thi công; đảm bảo nhà thầu có các biện pháp vận chuyển vật liệu và khôi phục các công trình hạ tầng bị ảnh hưởng trở lại hiện trạng ban đầu

Khung pháp lý của Kế hoạch DTTS

7 Khung pháp lý của Kế hoạch DTTS Khung pháp lý và chính sách cho việc lập và thực hiện kế hoạch DTTS được xác định bằng các luật, nghị định và cá văn bản quy định dưới luật có liên quan của Chính phủ Việt Nam (GOV) cho cộng đồng các DTTS và phù hợp với hướng dẫn của chính sách dân tộc bản địa OP 4.10 của Ngân hàng Thế giới (NHTG) Điều tra kinh tế - xã hội

8 Điều tra kinh tế - xã hội đối với các hộ DTTS sinh sống trong khu vực tiểu dự án đã được tiến hành trong hoạt động đánh giá xã hội của tiểu dự án, thực hiện vào tháng 2,3 và 12 năm 2018 cho thấy: Cộng đồng dân cư Đắk Lắk gồm 47 dân tộc Trong đó, người Kinh chiếm trên 70% Trên địa bàn tỉnh, ngoài các dân tộc thiểu số tại chỗ (dân tộc bản địa): Ê Đê, M'nông, còn có số đông khác dân di cư từ các tỉnh phía Bắc và miền Trung đến Đắk Lắk sinh

cơ lập nghiệp như: Thái, Tày, Nùng, các dân tộc thiểu số như Ê Đê, M'nông, Thái, Tày, Nùng chiếm gần 30% dân số toàn tỉnh Các hoạt động sinh kế, tạo thu nhập chính của người DTTS xuất phát từ nguồn lực tự nhiên là đất đai, nguồn nước Các cây trồng chủ yếu được người dân trồng tại khu vực tiểu dự án là cafe, tiêu và lúa, cùng với cam, bơ, mít được trồng xen canh trong vườn tiêu, cafe mới cải tạo Ở Đắk Lắk gần như huyện nào cũng trồng cà phê, diện tích trồng hiện nay khoảng 200.000 ha

9 Đắk Lắk là tỉnh có nhiều thành tựu trong xây dựng nông thôn mới những năm gần đây, điều kiện cơ sở hạ tầng như đường giao thông, hạ tầng cung cấp điện, nước sạch, trường học đã được đầu tư Tuy nhiên, do địa bàn rộng, các huyện thuộc tiểu dự án còn nhiều tuyến đường giao thông nông thôn chưa được đầu tư nâng cấp, nên điều kiện đi lại còn gặp nhiều khó khăn.Nhiều hồ đập đã xây dựng và đang hoạt động nhưng chưa đảm bảo an toàn công trình, an toàn cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt Do đó, người dân trong vùng tiểu dự án rất mong muốn dự án được triển khai thực hiện sớm, góp phần cải thiện giao thông nội vùng và đảm bảo an toàn cấp nước, góp phần cải thiện đời sống dân sinh, kinh tế cho người dân địa phương, đặc biệt, với đồng bào dân tộc thiểu số

Các hoạt động phát triển dân tộc thiểu số trong phạm vi tiểu dự án giai đoạn 1

10 Trên cơ sở kết quả phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm người DTTS tại 09 xã khu vực tiểu dự án các hộ dân thống nhất các kế hoạch hỗ trợ phát triển dân tộc thiểu số gồm: (i) Hỗ trợ phát triển kinh tế hộ: Tập huấn, hướng dẫn tại các xã khu vực tiểu dự án; Hội thảo giới thiệu tiểu dự án; (ii) Truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về an toàn hồ đập, phát triển giới và bảo vệ sức khỏe cộng đồng: Phổ biến thông tin qua tờ rơi, loa phát thanh xã; Hội thảo về HIV/AIDS; phát triển giới, Các bệnh truyền nhiễm, Buôn bán phụ nữ và trẻ em, tệ nạn xã hội khác

Trang 10

Tham vấn cộng đồng và phổ biến thông tin

11 Việc tham vấn đối các nhóm DTTS trong vùng dự án đã được thực hiện vào tháng 2,

3 và tháng 12 năm 2018 để đánh giá tác động đến sinh kế và xác định các hoạt động/biện pháp giảm thiểu để đáp ứng nhu cầu của của cộng đồng Kết quả đánh giá được kết hợp trong EMDP và thiết kế tiểu dự án Các cộng đồng DTTS trong khu vực Tiểu Dự án đã khẳng định

sự ủng hộ đối với việc thực hiện Tiểu Dự án Quá trình tham vấn và công bố thông tin sẽ được tiến hành trong suốt quá trình thực hiện tiểu dự án

Tổ chức thực hiện

12 Ban quản lý tiểu dự án (PPMU), Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan, đoàn thể, và các nhà thầu sẽ có trách nhiệm thực hiện EMDP Tổ chức thực hiện chi tiết sẽ được trình bày trong Chương VII của tài liệu này

Cơ chế giải quyết khiếu kiện

13 Hiện nay, những mâu thuẫn phát sinh trong cộng đồng DTTS được giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành chứ không còn chỉ dựa theo những thiết chế xã hội truyền thống Do vậy, cơ chế giải quyết khiếu nại cho những người DTTS BAH sẽ được thực thiện theo cơ chế giải quyết khiếu nại áp dụng chung cho toàn bộ tiểu dự án và phù hợp với đặc điểm truyền thống của người dân sống trong vùng TDA

Giám sát và đánh giá

14 Việc thực hiện Kế hoạch Phát triển Dân tộc thiểu số sẽ được PPMU giám sát và hướng dẫn thường xuyên Ngoài ra, dự án sẽ có giám sát độc lập về thực hiện các biện pháp tuân thủ chính sách an toàn, trong đó có thực hiện EMDP, và Báo cáo giám sát độc lập cho việc thực hiện EMDP sẽ được gửi cho Ban CPO và lên WB

Ngân sách thực hiện

15 EMDP được thực hiện như một chương trình độc lập Các chi phí thực hiện EMDP được ước tính là 118.800.000 VNĐ tương đương 5.055 USD (tỉ giá qui đổi 23.500 VND = 1 USD) Chi phí này bao gồm chi phí thực hiện các biện pháp cụ thể, chi phí quản lý và dự phòng Ngân sách cho Chương trình phát triển dân tộc thiểu số sẽ được lấy từ vốn đối ứng của tỉnh

Trang 11

I GIỚI THIỆU

1.1 Giới thiệu về Dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8)

16 Dự án sẽ nâng cao mức độ an toàn của đập và các công trình liên quan, cũng như sự

an toàn của người và cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội của các cộng đồng hạ du như đã được định nghĩa trong Nghị định 72 về quản lý an toàn đập tại Việt Nam Nghị định này áp dụng quy tắc quốc tế trong việc định nghĩa các đập dựa trên chiều cao và dung tích Đặc biệt, Nghị định chỉ rõ các điều sau: (i) đập lớn là đập có chiều cao từ 15m hoặc có dung tích hồ 3 triệu m3 trở lên, (ii) đập trung bình là đập có chiều cao từ 10m đến 15m hoặc có dung tích hồ chứa từ 1 đến 3 triệu m3 và (iii) đập nhỏ là đập có chiều cao từ 5m đến 10m hoặc đập có dung tích hồ

- Khôi phục và đảm bảo an toàn công trình thông qua sửa chữa, nâng cấp các hồ, đập đã

bị xuống cấp hoặc thiếu năng lực xả lũ

- Cải thiện thể chế, chính sách về quản lý, giám sát an toàn đập cấp quốc gia, tăng cường năng lực quản lý, vận hành và cơ chế thông tin phối hợp trên lưu vực

- Nâng cao năng lực quản lý và thực thi dự án, quản lý môi trường và xã hội

20 Dự kiến dự án bao gồm 3 hợp phần chính:

Hợp phần 1: Phục hồi án toàn đập (412 triệu USD)

Hợp phần này sẽ cải thiện an toàn đập thông qua phục hồi các cơ sở hạ tầng hiện có Điều này sẽ bao gồm hai phương pháp tiếp cận khác nhau cần thiết cho việc phục hồi đập lớn/nhỏ

và vừa có sự quản lý của cộng đồng

Hợp phần 2: Quản lý an toàn đập (20 triệu USD)

Hợp phần này sẽ được thực hiện tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và Bộ Tài nguyên & Môi trường với mục tiêu cải thiện khung kế hoạch và vận hành

Trang 12

quản lý an toàn đập để bảo vệ các cộng đồng và cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ở khu vực hạ

du Ba tiểu hợp phần hỗ trợ lẫn nhau có sự tham gia của cả ba bộ bao gồm: (i) các dịch vụ kỹ thuật và nghiên cứu chiến lược; (ii) cải thiện về thể chế, luật và các quy định; và (iii) nâng cao năng lực và chuyên môn Kinh phí của hợp phần này sẽ dùng cho các dịch vụ tư vấn, các công tác và hàng hóa, thiết bị và dịch vụ phi tư vấn

Hợp phần 3: Hỗ trợ quản lý dự án (11 triệu USD)

Hợp phần này sẽ cung cấp môi trường cần thiết để có thể hỗ trợ việc thực hiện dự án

1.2 Giới thiệu tiểu dự án

Địa điểm thực hiện tiểu dự án

21 Tiểu dự án Sửa chữa và nâng cao an toàn đập (WB8) tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 1 được thực hiện trên địa bàn sáu (06) huyện, thị xã của tỉnh Đắk Lắk, bao gồm: Huyện Krông Pắk, Huyện Krông Năng, Huyện Krông Búk, Huyện M’Drak, Huyện Ea Kar và Thị xã Buôn Hồ Mục tiêu dài hạn

22 Các mục tiêu dài hạn của tiểu dự án bao gồm:

- Bảo đảm an toàn hồ chứa nước, giảm thiểu nguy cơ vỡ đập lâu dài

- Đảm bảo an toàn cho dân cư và cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội ở hạ lưu 10 hồ chứa nước

- Đảm bảo cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và các ngành kinh tế khác

- Góp phần nâng cao đời sống của nhân dân trong vùng hưởng lợi

- Thực hiện lồng ghép Chương trình Mục tiêu Quốc gia ứng phó biến đổi khí hậu, phát triển bền vững tài nguyên nước

- Tạo ra bộ mặt hệ thống công trình thủy lợi hiện đại hơn, góp phần chuyển biến nhanh và bền vững trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp và cải tạo môi trường

- Từng bước thúc đẩy sản xuất nông nghiệp và đời sống nông thôn ngày một nâng cao, góp phần ổn định an ninh lương thực trên địa bàn toàn tỉnh trong thời kỳ đổi mới

Mục tiêu ngắn hạn

23 Các mục tiêu ngắn hạn của tiểu dự án như sau:

- Đảm bảo an toàn hồ chứa nước, giảm thiểu nguy cơ vỡ đập, đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản người dân vùng hạ du

- Nâng cao hiệu quả tưới từ thủy lợi cho nông nghiệp trên địa bàn tỉnh tính đến tác động của biến đổi khí hậu;

- Điều tiết, cân bằng nguồn nước giữa các khu vực, các vùng; giữa nguồn nước mặt

và nước ngầm

Kết quả đầu ra

24 Kết quả đầu ra của tiểu dự án:

- Cải tạo nâng cấp 10 hồ chứa gồm các hạng mục:

Trang 13

Đập đầu mối 10 công trình

Tràn xả lũ: 10 công trình

Cống lấy nước: 08 công trình

- Bảo vệ an toàn con người và tài sản của nhân dân vùng hạ lưu đập

- Khắc phục tình trạng hạn hán thường xuyên xảy ra trước đây, cải thiện môi trường sinh thái

- Dự án sau khi hoàn thành sẽ đảm bảo an sinh xã hội, đảm bảo an toàn cho hạ du, tạo điều kiện cho người dân vùng dự án yên tâm sản xuất, nâng cao đời sống tinh thần vật chất

1.3 Công trình xây lắp sẽ thực hiện trong tiểu dự án

26 Tiểu dự án Đắk Lắk gồm 10 hồ chứa có các đặc điểm công trình như sau

Bảng 1 Mô tả các hồ thuộc TDA giai đoạn 1

dựng Flv (km

2)

Dung tích (1tr

m3)

Ea Uy Thượng Xã Hòa Tiến, Huyện Krông Păk 8.3 34.43 3.76 Buôn Dung II Xã Ea Yông, huyện Krông Păk 0.53 6.8 0.47

Ea Blông Thượng Xã Dliê Ya, huyện Krông Năng 0.34 2.4 0.2

Ea Kmiên 3 Xã Phú Xuân, huyện Krông

(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi, 2018)

1.4 Mục tiêu của kế hoạch phát triển dân tộc thiểu số (EMDP)

27 Kế hoạch được chuẩn bị theo Chính sách OP 4.10 về Dân tộc thiểu số của NHTG và dựa trên cơ sở đánh giá xã hội (SA) đã đươc thực hiện cho tiểu dự án có sự tham vấn với người DTTS trong khu vực TDA (chi tiết được nêu trong báo cáo SA của tiểu dự án)

Trang 14

28 EMDP này nhằm a) tóm tắt các tác động tiềm tàng của dự án đối với các DTTS và các biện pháp giảm thiểu; b) đề xuất các hoạt động phát triển cần phải được thực hiện để đảm bảo người DTTS trong khu vực dự án nhận được lợi ích kinh tế - xã hội thích hợp với văn hóa của họ Các hoạt động phát triển được trình bày dưới EMDP này được đề xuất trên cơ sở tham vấn với người DTTS nằm trong khu vực ảnh hưởng của dự án Theo kết quả khảo sát IOL trong giai đoạn lập RAP, tiểu dự án dự kiến không tác động tái định cư đến các hộ DTTS trong khu vực tiểu dự án EMDP nhằm cung cấp thêm lợi ích về kinh tế xã hội cho nhóm DTTS nằm trong khu vực dự án Những lợi ích này là nhằm bổ sung cho những lợi ích của Tiểu dự án (TDA) đã được đề cập từ trước (nâng cao an toàn đập và đảm bảo nguồn nước tưới)

29 Tham vấn trước, cung cấp đầy đủ thông tin và tự do tham gia với người dân tộc thiểu

số trong vùng TDA giai đoạn 1 đã được thực hiện nhằm đảm bảo sự ủng hộ rộng rãi của người DTTS đối với việc thực hiện TDA

Trang 15

II KHUNG CHÍNH SÁCH VỀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ

2.1 Khung pháp lý và chính sách quốc gia về người dân tộc thiểu số

30 Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (năm 2013) ghi nhận quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở Việt Nam Điều 5, Hiến pháp 2013 quy định:

a) Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam

b) Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển; nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc

c) Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hoá tốt đẹp của mình

d) Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước

31 Chính phủ Việt Nam đã xây dựng một loạt các chính sách nhằm phát triển, nâng cao điều kiện kinh tế - văn hóa – xã hội của người dân tộc thiểu số tại các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa Sau các chương trình 124 và chương trình 125 giai đoạn 1, giai đoạn 2, Chính phủ đã đưa ra chương trình 135 giai đoạn 3 để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội ở các xã, thôn bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc, miền núi Bên cạnh việc các chương trình phát triển chung cho các cộng đồng DTTS, Chính phủ giao cho Ủy ban Dân tộc chủ trì hướng dẫn các tỉnh xây dựng dự án Hỗ trợ phát triển các dân tộc có dân số dưới 1000 người như các nhóm: Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ đu Chính phủ cũng ban hành Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo, nơi tập trung nhiều đồng bào DTTS đang sinh sống

32 Nghị định số 84/2012/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 12/10/2012 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban dân tộc (CEMA) Nghị định quy định Ủy ban Dân tộc là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, thực hiện chức năng quản

lý nhà nước về công tác dân tộc trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban Dân tộc theo quy định của pháp luật Cùng với Nghị định 05/2011/NĐ-CP ngày 14/1/2011 về công tác Dân tộc, Nghị định 84/2012/NĐ-CP được ban hành là cơ sở pháp lý để Ủy ban Dân tộc tiếp tục cụ thể hóa đường lối, chính sách của Đảng

về công tác dân tộc trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, nhằm đảm bảo và thúc đẩy sự bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển, giữ gìn bản sắc văn hoá của các dân tộc trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam

33 Các tài liệu của Chính phủ về vấn đề dân chủ cơ sở và sự tham gia của người dân cũng liên quan trực tiếp tới Khung phát triển DTTS này Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11, ban hành ngày 20/4/2007 (thay thế Nghị định 79/2003/NĐ-CP ban hành ngày 7/7/2003) về thực hiện dân chủ tại cấp xã, phường, và thị trấn/ thị xã cung cấp cơ sở cho sự tham gia của cộng đồng vào việc chuẩn bị các kế hoạch phát triển và sự giám sát của cộng đồng tại Việt Nam Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 18/4/2005 quy

Trang 16

định việc giám sát đầu tư của cộng đồng Chương trình phổ biến giáo dục pháp luật của Ủy Ban Dân tộc từ năm 2013 đến năm 2016 hằm nâng cao chất lượng hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức tự giác, tôn trọng, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của hệ thống cơ quan làm công tác Dân tộc và đồng bào dân tộc thiểu số

34 Việc xây dựng chính sách kinh tế xã hội cho từng vùng miền và từng nhóm đối tượng cần xét tới các nhu cầu của người dân tộc thiểu số Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và Chiến lược Phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam kêu gọi sự quan tâm đặc biệt đến người DTTS Chính sách về giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho người DTTS cũng đã được ban hành Khuôn khổ pháp lý đã được cập nhật vào năm 2014, tất cả tài liệu pháp lý liên quan tới DTTS được trình bày trong Bảng 2

Bảng 2 Văn bản pháp luật liên quan đến Dân tộc thiểu số

2018 Thông tư số 86/2018/TT-BTC ngày 18/09/2018 Hướng dẫn quản lý và sử dụng

kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016 - 2020

2018 Quyết định số 117/QĐ-UBDT ngày 12/03/2018 Phê duyệt Kế hoạch tuyên

truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số tham gia hoạt động phòng, chống ma túy, HIV/AIDS, mại dâm và chống tái trồng cây có chứa chất ma túy năm 2018

2018 Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 6/3/2018 Về tiêu chí lựa chọn, công nhận

người có uy tín và chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số

2017 Quyết định số 414/QĐ-UBDT ngày 11/07/2017 Phê duyệt danh sách thôn đặc

biệt khó khăn vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020

2017 TT số 02/2017/TT-UBDT ngày 22/05/2017 Hướng dẫn thực hiện Quyết định số

2085/QĐ-TTg ngày 21/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017-2020

2016 Quyết định 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội vùng

dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2017-2020

2016 Nghị quyết 52/NQ-CP đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số giai

đoạn 2016- 2020

2016 Quyết định 138/QĐ-UBDT giảm thiểu tình trạng tảo hôn nhân cận huyết thống

dân tộc thiểu số 2016

2015 Quyết định 107/QĐ-UBDT ngày 9/3/2015 phê duyệt Kế hoạch xây dựng Đề án

“Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc, đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào vùng biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn” do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành

2013 Quyết định 755/QĐ-TTg ngày 20/05/12013 về việc phê duyệt chính sách hỗ trợ

đất sản xuất, nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở

xã, thôn đặc biệt khó khăn

Trang 17

2013 Quyết định 151/QĐ-UBDT của Ủy ban Dân tộc ngày 29/03/2013 về việc quy

định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Dân tộc thiểu số

2013 Thông tư liên tịch số 05/2013-TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày

18/11/2013 hướng dẫn Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất cho xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, thôn, bản đặc biệt khó khăn

2012 Quyết định 54/2012-QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 4/12/2012 về Ban

hành chính sách cho vay vốn phát triển đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015

2012 Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày 12/10/2012 của Chính phủ về chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban dân tộc

2012 Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BTP-UBDT ngày 17/1/1012 của Bộ Tư

pháp và Ủy ban dân tộc về việc hướng dẫn trợ giúp pháp lý đối với người dân tộc thiểu số

2010 Nghị định số 82/2010/ND-CP ngày 20/7/2010 của chính phủ về dạy và học tiếng

dân tộc ở các trường học

2009 Quyết định số 102/2009/QĐ-TTG ngày 07/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ về

chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn

2008 Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của chính phủ ngày 27/12/2008 về chương trình

hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo nhất

2007 Thông tư 06 ngày 20/9/2007 của Ủy ban dân tộc hướng dẫn về việc hỗ trợ các

dịch vụ, cải thiện sinh kế của người dân, hỗ trợ kỹ thuật để nâng cao kiến thức về luật theo quyết định 112/2007/QD-TTg

2007 Quyết định số 05/2007/QD-UBDT ngày 06/9/2007 của Ủy ban dân tộc chấp

thuận ba vùng dân tộc thiểu số và khu vực miền núi dựa trên tình trạng phát triển

2007 Quyết định số 01/2007/QD-UBDT ngày 31/5/2007 của Ủy ban dân tộc về việc

công nhận các xã, huyện ở các khu vực miền núi

2007 Quyết định số 06/2007/QD-UBDT ngày 12/1/2007 của Ủy ban dân tộc về chiến

lược truyền thông cho chương trình 135-giai đoạn 2

2.2 Chính sách hoạt động của NHTG về người DTTS (OP 4.10)

35 Mục tiêu chính sách OP 4.10 của NHTG hướng tới việc hạn chế những yếu tố ảnh hưởng, tác động tiêu cực tới người dân bản địa và tăng cường các hoạt động nhằm mang lại lợi ích và lưu giữ những giá trị văn hoá truyền thống của họ NHTG yêu cầu người dân bản địa (ở đây được hiểu là DTTS) được cung cấp đầy đủ thông tin và tự do tham gia và dự án phải được phần lớn người dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng bởi tiểu dự án ủng hộ Tiểu dự án được thiết kế để đảm bảo rằng người dân tộc thiểu số không phải chịu những tác động xấu của quá trình phát triển, đặc biệt là những tác động của các dự án do NHTG tài trợ, và đảm bảo

Trang 18

rằng họ sẽ được thụ hưởng những lợi ích kinh tế, xã hội và những lợi ích này phù hợp với văn hóa của họ

36 Chính sách định nghĩa dân tộc thiểu số có thể được xác định trong các khu vực địa lý đặc biệt bởi sự hiện diện về mức độ khác nhau của các đặc điểm sau:

- Tự gắn bó chặt chẽ như các thành viên của nhóm văn hóa bản địa khác biệt và được thừa nhận về đặc điểm này bởi những người khác;

- Sống gắn bó tập trung tại môi trường khác biệt về địa lý hoặc vùng lãnh thổ do tổ tiên

để lại trong khu vực có dự án và gần với thiên nhiên tại môi trường sống và lãnh thổ đó;

- Thể chế văn hóa, kinh tế, xã hội hoặc chính trị mang tính phong tục khác biệt so với những đặc điểm đó của văn hóa, xã hội chiếm đa số; và

- Ngôn ngữ bản địa thường khác so với ngôn ngữ chính thống của vùng hoặc nước đó

37 Điều kiện bắt buộc để phê duyệt dự án đầu tư, OP 4.10 yêu cầu bên vay thực thiện tham vấn và công bố thông tin với các dân tộc thiểu số có thể bị tác động và thiết lập một mô hình hỗ trợ cộng đồng rộng lớn cho các tiểu dự án và mục tiêu của nó Điều quan trọng cần lưu ý rằng OP 4.10 đề cập đến nhóm xã hội và cộng đồng, không cho từng cá nhân Các mục tiêu chính của OP 4.10 là:

- Để đảm bảo rằng các nhóm này được dành cơ hội có ý nghĩa tham gia vào kế hoạch hoạt động của dự án có ảnh hưởng đến họ;

- Để đảm bảo rằng các nhóm có cơ hội được cung cấp lợi ích văn hóa thích hợp với họ;

Kế hoạch phát triển DTTS của tiểu dự án giai đoạn 1 này được chuẩn bị dựa trên Khung chính sách DTTS của dự án DRASIP (EMPF) (xem chi tiết trong EMPF)

Trang 19

III ĐÁNH GIÁ XÃ HỘI NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ CÁC XÃ KHU VỰC TDA 3.1 Phương pháp

39 Tham vấn với người dân tộc thiểu số được thực hiện với cách thức: thông báo trước và hoàn toàn tự do, để xác nhận sự ủng hộ của cộng đồng người dân tộc thiểu số đối với việc thực hiện tiểu dự án Dân tộc thiểu số sàng lọc được tiến hành theo quy định của Ngân hàng Thế giới (OP 4.10), và đã được thực hiện với quy mô và phạm vi của các đánh giá xã hội và đánh giá môi trường (OP 4.01)

Bảng 3 Khảo sát kinh tế - xã hội người dân tộc thiểu số tại các xã khu vực tiểu dự án

%

Số lượng (hộ)

%

Số lượng (hộ)

%

Số lượng (hộ)

%

Số lượng (hộ)

%

Hòa Tiến 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

Ea Yông 31 25.2 0 0 0 0 1 0,8 0 0 Dliê Ya 0 0 13 10,6 0 0 0 0 0 0 Phú Xuân 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

(Nguồn: Khảo sát kinh tế xã hội năm 2018)

3.2 Đặc điểm dân tộc thiểu số khu vực tiểu dự án

40 Tỉnh Đắk Lắk là địa bàn cư trú của 47 dân tộc bao gồm người Kinh, nhóm dân tộc tại chỗ (Ê Đê, M'nông) và nhóm dân tộc di cư từ miền Bắc, miền Trung vào khai hoang, lập nghiệp (Thái, Tày, Nùng ) Trong đó, người Kinh chiếm trên 70%; các dân tộc thiểu số còn lại chiếm gần 30% dân số toàn tỉnh Dân cư của tỉnh phân bố không đều, thành phố Buôn Ma Thuột, thị trấn, huyện lỵ, ven các trục Quốc lộ 14, 26, 27 chạy qua như Krông Búk, Krông Pắk, Ea Kar, Krông Ana có mật độ cao, các huyện đặc biệt khó khăn như Ea Súp, Buôn Đôn, Lắk, Krông Bông, M’Đrắk, Ea Hleo v.v… có mật độ dân số thấp

41 Tỉnh Đắk Lắk là trung tâm của khu vực Tây Nguyên, nơi có nhiều dân tộc cùng chung sống, mỗi dân tộc có những nét đẹp văn hoá riêng Đặc biệt là văn hoá truyền thống của các dân tộc Ê Đê, M'Nông, Gia Rai… với những lễ hội cồng chiêng, đâm trâu, đua voi mùa xuân; kiến trúc nhà sàn, nhà rông; các nhạc cụ lâu đời nổi tiếng như các bộ cồng chiêng, đàn đá, đàn T'rưng; các bản trường ca Tây Nguyên là những sản phẩm văn hoá vật thể và phi vật thể quý giá, trong đó “Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên” đã được tổ chức UNESCO công nhận là kiệt tác truyền khẩu và di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại Tất cả các truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc tạo nên sự đa dạng, phong phú về văn hóa của Đắk Lắk

Trang 20

3.3 Cộng đồng DTTS các xã khu vực tiểu dự án

42 Theo kết quả đánh giá xã hội, tiểu dự án dự kiến không gây tác động tái định cư đến các hộ người DTTS trong khu vực TDA Bên cạnh đó, do tính chất của tiểu dự án và thông qua tham vấn cho thấy việc thực hiện tiểu dự án có thể sẽ có những tác động bất lợi đến nguồn sinh kế của các hộ DTTS trong khu vực trong thời gian thực hiện tiểu dự án

43 Thông tin và các phân tích xã hội trong EMDP này chỉ phản ánh các hộ DTTS sinh sống trong khu vực tiểu dự án giai đoạn 1 được tham gia phỏng vấn và thảo luận nhóm

Bảng 4 Cơ cấu hộ người DTTS các xã khu vực tiểu dự án

Tên xã

Tổng dân số

Người DTTS

Người

Ê Đê Người Tày

Người DTTS khác (M’Nông, Gia Rai, Nùng, Mường,…)

Ea Yông 4000 1.840 1.535 140 165 Dliê Ya 3510 1.530 729 321 480

(Nguồn: Báo cáo kinh tế - xã hội các xã năm 2018)

3.3.1 Đặc điểm chính của cộng đồng DTTS trong khu vực tiểu dự án

a) Người Ê Đê1

44 Dân tộc thiểu số Ê Đê là dân tộc có nguồn gốc từ nhóm tộc người Mã Lai từ các hải đảo Thái Bình Dương đã có mặt lâu đời ở Đông Dương, đã chuyển cư vào miền Trung Việt Nam rồi di dân lên vùng đất cao nguyên Tây Nguyên khoảng cuối thế kỷ 8 đến thế kỷ 15

45 Đặc điểm cư trú và nhà ở: Theo thống kê từ năm 2009, người Ê-đê có khoảng 331.194

người, xếp thứ 11 về số lượng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam Địa bàn cư trú tập trung nhất là Đắk Lắk (trên 90%) cùng một số tỉnh như Gia Lai, Phú Yên, Đắc Nông, Khánh Hòa, địa bàn cư trú của người Ê Đê tại 59 trên tổng số 63 tỉnh, thành phố Người Ê-đê có 5 nhóm địa phương chính, đó là Ê-đê Kpă - tự nhận là dòng chính Ê-đê, cư trú quanh thành phố Buôn Ma Thuột; ÊĐê Adham, cư trú tại huyện Krong Buk, Cư M’gar, thị xã Buôn Hồ, Krông Năng và một phần Êa Hleo của tỉnh Đắk Lắk; ÊĐê Mdhur, cư trú ở huyện M’Đrăk, phía Đông tỉnh Đắk Lắk, huyện sông Hinh của Phú Yên ÊĐê Bih, cư trú ven sông Krông Ana, sông Krông Knô của tỉnh Đắc Nông; ÊĐê Krung cư trú chủ yếu ở huyện Ea Hleo, Knông Búk của tỉnh Đắk Lắk Nhà dài là ngôi nhà lớn của một đại gia đình và là nét đặc trưng của chế độ mẫu

hệ của người Êđê Là nơi ở chung có khi là của cả một dòng họ và thường xuyên được nối dài

1 Nguồn Internet, http://thegioidisan.vn/vi/nguoi-e-de.html

Trang 21

thêm mỗi khi một thành viên nữ trong gia đình xây dựng gia thất Nhà dài của người ÊĐê là nhà sàn, làm bằng tre nứa và bằng gỗ, mặt sàn và vách tường bao quanh nhà làm bằng thân cây bương hay thân tre già đập dập, mái lợp cỏ tranh Nhà dài thường được lợp bằng cỏ tranh Tranh lợp từng cụm, ngọn thả xuôi mái, gốc bẻ gập xuống vào bên trong Người Ê Đê thường làm nhà theo hướng Bắc - Nam Nhìn từ xa ngôi nhà có hình dáng một cái thuyền Khi nói đến chiều dài thì nói đến số lượng dầm ngang (đê) tương ứng với một đôi cột Nhà có bao

nhiêu đê là có bấy nhiêu gian

Hình 1 Nhà sàn của người Ê Đê

46 Về đặc điểm sản xuất, sinh kế: kinh tế chủ yếu của người Ê-đê là nông nghiệp làm nương rẫy Cũng có nhóm làm ruộng nước theo lối truyền thống, dùng trâu dẫm đất thay cho cày, bừa Ngoài trồng trọt, có chăn nuôi, săn bắn, hái lượm, đánh cá, đan lát, dệt vải Đặc điểm làm rẫy của người Ê-đê là chế độ luân khoảnh, với mục đích phục hồi sự màu mỡ của nương rẫy Ngày nay, người Ê-đê trồng cây công nghiệp là chủ yếu: cà phê, cao su, hồ tiêu, ca

cao

47 Đời sống văn hóa, tín ngưỡng: Trong gia đình, chủ nhà là phụ nữ, theo đó, của cải và

đất đai sẽ được chuyển từ mẹ sang con gái Đàn ông cư trú trong nhà vợ Nếu vợ chết và bên nhà vợ không còn ai thay thế theo tục nối dây thì người chồng phải về ở với chị em gái mình Chỉ có con gái được thừa kế tài sản Con gái út được thừa kế tài sản từ ông bà và phải nuôi dưỡng cha mẹ già Trang phục truyền thống là phụ nữ quấn váy tấm dài đến gót, mùa hè thì ở trần hay mặc áo ngắn chui đầu Nam giới thì đóng khố, mặc áo cánh ngắn chui đầu Mùa lạnh, nam nữ thường choàng thêm một tấm mền Ðồ trang sức có chuỗi hạt, vòng đồng, vòng kền đeo ở cổ và tay, chân Nam nữ đều có tục cà răng-căng tai và nhuộm đen răng Các nghi lễ, phong tục của người Tây Nguyên hình thành trên nền tảng của đời sống kinh tế nông nghiệp

Do đó, những lễ nghi tôn giáo điển hình và gắn bó nhất của người Ê Đê đều liên quan đến đời sống sản xuất nông nghiệp, như lễ cúng hồn lúa, lễ cơm mới, lễ mẹ lúa Tiếp đến là những lễ nghi liên quan đến vòng đời của một con người, như lễ cầu sinh đẻ và nuôi con, lễ đặt tên, lễ

xả xui, lễ cầu sức khoẻ, lễ trưởng thành, lễ cưới hỏi, lễ cầu an, lễ mừng thọ, lễ tang ma, lễ bỏ

mả, v.v

48 Tiếng nói của người Ê Đê: Người Ê-đê nói tiếng Ê-đê, thuộc ngữ hệ Malay-Polynesia

(ngữ hệ Nam Ðảo) và vì thế có quan hệ gần gũi với tiếng Chăm ở miền trung Việt Nam

Trang 22

Hình 2 Trang phục và nhạc cụ của người Ê Đê b) Người M’nông

49 Cùng với người Ba Na, Ê đê, người M’ Nông là một trong những tộc người cư trú lâu đời nhất trên mảnh đất Tây Nguyên và cũng là tộc người còn lưu giữ nhiều phong tục tập quán văn hóa truyền thống giàu bản sắc Người M’Nông với dân số khoảng 103 nghìn người (Tổng cục thống kê, 2017, sống phân bố tại nhiều tỉnh ở vùng đất Tây Nguyên thuộc cao nguyên miền Trung Việt Nam như: Ðắk Lắk, Đắk Nông, Bình Phước, Quảng Nam, Lâm Ðồng Người M’Nông sống tập trung đông nhất vẫn là ở các huyện thuộc tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông Cộng đồng dân tộc M’ Nông chia thành nhiều tộc người theo nhóm cư trú: người M’Nông Bu Đâng, người M’Nông Kuênh, M’Nông Prâng, M’Nông Gar (Đắk Lắk), người M’Nông Preh, M’Nông Nor, M’Nông Prâng (Đắc Nông)

50 Đặc điểm cư trú và nhà ở: Người M’nông thường làm nhà, sinh sống những nơi có địa

hình bằng phẳng, xen kẽ giữa các thung lũng và sống gần sông, suối, hồ, đầm…Họ sống tập trung theo các Bon (còn gọi là Buôn), mỗi Bon gồm nhiều hộ gia đình có quan hệ láng giềng, quan hệ huyết thống gần gũi, chế độ mẫu hệ là nền tảng quyết định mọi quan hệ ở Bon làng Người M’Nông xây cất nhà trệt hoặc nhà sàn, nhà trệt hình khum có mái tranh gần sát đất và nền đất là mặt bằng sinh hoạt, rất phổ biến ở nhóm Mnông Gar, Mnông Preh, Mnông Prâng còn nhà sàn thường là sàn thấp, phổ biến ở nhóm M’nông Kuênh, M’nông Chil, M’nông Bhiêt mỗi Bon gồm vài chục nóc nhà và tuỳ theo từng vùng Riêng nhóm M’nông Rlâm ở vùng hồ Lắc (Đắk Lắk) xây cất nhà sàn cao theo kiến trúc của người Ê đê Vật liệu xây dựng nhà sàn/ nhà trệt, mái lợp bằng cỏ tranh, khung và sườn nhà được kết hợp 2 loại nguyên liệu

là tre nứa và gỗ cây

51 Về đặc điểm sản xuất, sinh kế: Đa số người M’nông trồng lúa nương trên rẫy bằng

phương pháp "đao canh hoả chủng"(phát, đốt rồi chọc lỗ tra hạt) Nhưng cũng có tộc người M’Nông sống ven các vùng sông, hồ vùng đầm lầy lại sinh sống chủ yếu bằng nghề trồng lúa nước: “Đồng bào M’Nông ở đây sống bằng nghề trồng lúa nước Người M’Nông ở đây là M’nông Rlâm, M’Nông Gar, M’Nông Chil, M’nông Preh có văn hoá lúa nước Người M’Nông Rlâm xưa không làm rẫy, mà sống ven hồ, làm lúa nước rồi bắt cá, săn thú Còn về phong tục tập quán của người M’Nông ở đây gần giống người Ê đê, làm nhà là nhà sàn, việc cúng bái, đánh cồng chiêng cũng khá giống người Ê đê, chỉ khi nói, có tiếng nói khác người Ê

đê thôi (PVS Nam DTTS, 70 tuổi)

52 Về đời sống văn hóa và tín ngưỡng: Người M’Nông sống gần gũi với thiên nhiên, nên

từ xa xưa đã hình thành mối quan hệ tinh thần với rừng Theo phong tục của đồng bào M’nông Gar, cứ sau một mùa rẫy là các bon làng tổ chức các nghi lễ, lễ hội vòng đời người,

Trang 23

nhằm tạ ơn các vị thần linh trong trời đất, tạ ơn tổ tiên ông bà đã phù hộ cho mọi người lúa thóc đầy bồ, heo bò đầy sân, chật bãi Lễ hội đâm trâu là lễ hội cổ truyền được coi trọng nhất, Trâu được hiến sinh trong hội lễ để cầu mong cho một mùa vụ mới tràn đầy hy vọng Bên cạnh đó, Lễ cưới là một nghi lễ truyền thống của người M’Nông cũng được coi trọng Tuy nhiên, hiện nay, nghi lễ này không còn nữa, phong tục gái hỏi chồng (theo nghi thức mẫu hệ), thay vào đó là nghi thức phụ hệ (trai hỏi vợ)

53 Tiếng nói của người M’Nông thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me (ngữ hệ Nam Á)

Người M’Nông có nền văn hoá nghệ thuật rất đa dạng và đậm đà bản sắc: kho tàng truyện cổ, tục ngữ, dân ca và đặc biệt là tập quán kể chuyện sử thi của người M’Nông tiềm ẩn nhiều giá trị văn hoá quý báu Nhạc cụ của người M’Nông với các bộ cồng chiêng, kèn bầu, kèn sừng trâu, kèn môi, đàn độc huyền, đặc biệt đàn đá mang âm hưởng của núi rừng Tây Nguyên vẫn được lưu truyền đến ngày nay

Hình 3 Trang phục truyền thống và nhạc cụ của người M’Nông tỉnh Đắk Nông

54 Tộc người thiểu số với dân số nhiều thứ hai ở tỉnh Đắk Lắk là người M’nông với dân

số khoảng 38.298 người Người M’nông thuộc ngữ hệ Môn- Khơme, nhóm Bahnar Nam, phân bố tập trung nhiều ở các huyện Lak, Krông Bông, Krông Nô, Buôn Đôn Người M’nông sống trong những ngôi làng mà họ gọi là bon Mỗi bon có vài chục nóc nhà dài Rừng và đất bao quanh theo truyền thống phục vụ cho trồng trọt, săn bắt, khai thác gỗ, có ranh giới tự nhiên như suối, ao hồ v v Trong mỗi bon, còn có những đơn vị cư trú nhỏ hơn, ví dụ aluh (xóm) Cũng như người Êđê, người M’nông theo chế độ mẫu hệ, những gia đình lớn sống chung trong một ngôi nhà, đứng đầu là một người phụ nữ Nếu người Êđê sống trong những ngôi nhà sàn thì người M’nông lại sống ở những ngôi nhà trệt

55 Kinh tế của người M’nông trước đây chủ yếu dựa vào luân canh ở vùng cao, nhưng trong những thập kỷ gần đây họ đã dần dần định canh trong sản xuất nông nghiệp, đa dạng hoá sản xuất lương thực như lúa, bắp hoặc đậu và còn trồng các loại cây công nghiệp như cao

su, cà phê và hồ tiêu Ngày nay chăn nuôi trâu, bò, gia súc, heo, gà đóng vai trò quan trọng trong kinh tế hộ gia đình Tuy nhiên, thu nhặt lâm sản vẫn còn là nguồn lương thực truyền thống quan trọng

56 Người M’nông nổi tiếng về truyền thống săn bắt và thuần dưỡng voi rừng Trước đây, voi được dùng để kéo gỗ, vận chuyển và săn bắt cũng như để lấy ngà Ngày nay, voi còn là

Trang 24

con vật thu hút khách du lịch đến tỉnh Đắk Lắk Huyện Buôn Đôn đã trở thành trung tâm chính săn bắt và thuần dưỡng voi

c) Người Tày, Nùng

57 Đây là 2 nhóm người DTTS chủ yếu sống ở các tỉnh miền núi phía Bắc di cư vào Tây Nguyên ở thời điểm năm 1954 và 1979 Người Nùng và Tày ở Tây Nguyên sống đan xen cùng với người Kinh và người DTTS bản địa

58 Trên địa bàn tỉnh, người Tày, Nùng sinh sống tập trung ở các huyện như Ea H’leo, Cư M’gar, Krông Bông, thị xã Buôn Hồ… Về kinh tế thì người Nùng và Tày cũng như người DTTS bản địa sống dựa vào làm nương rẫy, trồng các cây công nghiệp có giá trị kinh tế như

cà phê, ca cao, hồ tiêu

59 Về văn hóa, tuy ở những địa phương khác nhau nhưng họ vẫn thường xuyên kết nối, giao lưu và hơn hết là cùng nhau bảo tồn những giá trị văn hóa đã ăn sâu vào tâm hồn, đời sống… Điều thể hiện rõ nhất chính là các lễ hội được tổ chức bài bản, giữ đúng tinh thần, cốt cách mà bao đời để lại

3.3.2 Khảo sát kinh tế - xã hội của các hộ DTTS trong khu vực tiểu dự án

Đặc điểm nhân khẩu học:

60 Theo kết quả điều tra bảng hổi kinh tế - xã hội hộ gia đình, đặc điểm nhân khẩu học của khu vực địa bàn tiểu dự án tương đối đa dạng với số nhân khẩu trong mỗi gia đình từ 1 cho đến hơn 9 người, nhân khẩu bình quân hộ là 4,43 Những hộ có 1, 2 người hoặc những hộ

có trên 9 người chiếm tỷ lệ rất thấp, chủ yếu là những hộ có 3 – 4 người (trên 46,3 %) và những hộ có từ 5 – 8 người (trên 46,3 %) Trong đó số nhân khẩu bình quân cao nhất là trong các hộ người M’Nông và Ê Đê (5,0) và thấp nhất là trong các hộ người Khơ Me (2,0) Xã Ea Pok là xã có số nhân khẩu bình quân cao nhất (6,0) và Phú Xuân là xã có số nhân khẩu bình quân thấp nhất (3,50) Những hộ có chủ hộ là nam giới thì có số nhân khẩu bình quân cao hơn những hộ có chủ hộ là nữ giới

Bảng 5 Đặc điểm nhân khẩu Nhân khẩu bình

Trang 25

61 Về cơ cấu và tổ chức xã hội, làng là tổ chức xã hội cao nhất Mỗi thành viên trong làng có quan hệ huyết thống với nhau thiên về bên ngoại (mẫu hệ) Trong cộng đồng người Ê

đê và người M’Nông, già làng được bầu làm người đứng đầu làng, là người khỏe mạnh, có tiếng nói, có vốn hiểu biết và nắm rõ phong tục tập quán của làng; là người có vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn dân làng tổ chức đời sống sản xuất, bàn bạc giải quyết công việc đối ngoại của làng Trong truyền thống và hiện nay, các tộc người này theo chế độ mẫu hệ, huyết thống tính theo dòng họ mẹ, con cái được thừa kế tài sản của gia đình, quyền hành trong gia đình đều thuộc về người mẹ hoặc ông cậu Hiện nay, cùng với sự phát triển của xã hội, dần tổ chức đại gia đình mẫu hệ tan rã, thay thế bằng các gia đình hạt nhân Hiện nay, sự thay đổi trong cộng đồng hai tộc người này biểu hiện qua việc con cái có thể theo họ cha hoặc

họ mẹ, công việc trong gia đình có sự đồng thuận của cả vợ và chồng

Hình 4 Thu thập thông tin dân số các xã

62 Hình thức hôn nhân một vợ một chồng, sau hôn nhân cư trú bên vợ là chính Ngày nay, do trình độ văn hóa được nâng cao hơn so với trước nên độ tuổi kết hôn cũng tăng lên, hiện tượng tảo hôn vẫn còn nhưng không phổ biến như trước Trong tang ma, các nghi lễ vẫn giữ được phong tục tập quán truyền thống Về ngôn ngữ, các dân tộc này sử dụng cả tiếng mẹ

đẻ và tiếng phổ thông

63 Trên địa bàn các xã vùng tiểu dự án, nguồn thu nhập chính của người Ê đê và các dân tộc khác phụ thuộc vào các hoạt động liên quan đến tài nguyên đất như trồng trọt,chăn nuôi, khai thác lâm sản và giao khoán bảo vệ rừng Đối với hoạt động trồng trọt, cộng đồng DTTS tại đây hiện gặp nhiều khó khăn về nguồn nước Nguồn nước chính cho trồng trọt tại khu vực phụ thuộc vào nguồn nước mưa Tại khu vực, chưa có hệ thống thủy lợi đưa nước đến khu vực sản xuất, nguồn nước tại chỗ không đủ cung cấp nước cho các hộ dân trong khu vực Do vậy, nguồn thu nhập của người DTTS tại đây rất thấp, sản lượng trong nông nghiệp chủ yếu được sử dụng cho nhu cầu lương thực của gia đình

64 Bên cạnh sản xuất nông nghiệp, một số hộ DTTS nơi đây còn có nguồn thu nhập từ các hoạt động làm thuê, làm cỏ, thu hoạch cafe Tuy nhiên, nguồn thu nhập này thay đổi theo từng mùa vụ

Trang 26

65 Nhìn chung, nguồn sinh kế chính của người DTTS tại đây phụ thuộc chủ yếu vào nguồn tài nguyên đất Hoạt động sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi được xem là nguồn thu nhập chính của các hộ Nguồn nước và việc ổn định được nguồn nước là yếu tố quan trọng thúc đẩy hoạt động sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi trên địa bàn

Nghề nghiệp

66 Theo kết quả điều tra về người DTTS trong vùng dự án (123 hộ với 587 người DTTS), nông, lâm, ngư nghiệp là những nghề thu hút lao động trên địa bàn nhiều nhất, 58,1% số người tham gia vào công việc này Các nghề khác đều chiếm tỷ lệ không đáng kể: Công nhân 1,2%, cán bộ/công nhân viên nhà nước 1,7%, buôn bán 0,7% và nội trợ 0,5%

Bảng 6 Nghề nghiệp của người DTTS (n = 123)

(người)

Tỉ lệ (%)

(Nguồn: Khảo sát kinh tế xã hội năm 2018)

67 Người DTTS vốn có thói quen trồng trọt và chăn nuôi, hoạt động trồng trọt của người DTTS chủ yếu là lúa, cây ăn trái, rau màu, trồng rừng và cây công nghiệp, tuy nhiên do địa hình chủ yếu là đồi núi cao, hệ thống thủy lợi chưa đáp ứng đủ nhu cầu nước tưới, người DTTS phụ thuộc phần lớn vào nguồn nước tự nhiên, trong nhiều năm gần đây nhiều hộ dân đã chuyển dần sang trồng các cây ăn trái và cây công nghiệp có nhu cầu về nước tưới ít hơn Chỉ những vùng mà hệ thống thủy lợi đảm bảo nước tưới cho người dân thì họ trồng lúa và rau màu Tuy nhiên thu nhập từ cây lúa hiện nay là tương đối thấp không đảm bảo được hết nhu cầu sống tối thiểu của người dân cho nên nguồn thu nhập chính của người DTTS tại đây vẫn

từ các cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như cà phê, hồ tiêu

Mức sống

68 Người dân tự đánh giá mức sống của gia đình không cao, chỉ có 0,8% cho rằng gia đình mình thuộc diện khá giả, 38,2% trung bình, 20,3% có túng thiếu và cao nhất thuộc nhóm nghèo đói 40,7% Những hộ có nữ làm chủ hộ thì có mức sống thấp hơn so với những hộ có

Trang 27

nam làm chủ hộ, tương tự như vậy, các hộ gia đình mà chủ hộ là người dân tộc khác (Ê Đê, M’Nông ) thì có mức sống thấp hơn so với các hộ người Kinh Phần lớn người trả lời (51,2%) đánh giá xu hướng phát triển của địa phương trong vòng 3 năm qua là không thay đổi, chỉ có 30,9% cho rằng đời sống có tốt hơn, trong khi tỉ lệ đánh giá đời sống kém đi là 17,9%

69 Thu nhập trung bình của các hộ DTTS được khảo sát là 91,260,000đ/hộ/năm Trong

đó hộ có thu nhập thấp nhất là 8,6 triệu/hộ/năm, hộ có thu nhập cao nhất là 790 triệu/hộ/năm Khoảng cách chênh lệch giữa các hộ là khá lớn Những hộ thu nhập thấp không có đất sản xuất, nghề nghiệp không ổn định phải đi làm thuê làm mướn, hộ người già neo đơn sống dựa vào trợ cấp của Nhà nước Trong khi đó các hộ có thu nhập cao là các hộ có nhiều đất sản xuất, đầu tư trồng cây công nghiệp như cà phê, cao su do đó tổng thu nhập là khá cao

70 Thu nhập chia theo 5 mức của người DTTS như sau:

- Nhóm thấp nhất: dưới 30 triệu/hộ/năm tỷ lệ 19,5%

- Nhóm thu nhập thứ hai: từ 30 đến 45 triệu/hộ/năm tỷ lệ 22%

- Nhóm thu nhập thứ ba: từ 45 đến 61 triệu/hộ/năm tỷ lệ 18,7%

- Nhóm thu nhập thứ tư: từ 61 đến 114 triệu/hộ/năm tỷ lệ 20,3%

- Nhóm thu nhập cao nhất: trên 114 triệu/hộ/năm tỷ lệ 19,5%

71 Như vậy thu nhập của nhóm cao nhất gấp 4 lần so với nhóm thu nhập thấp nhất, đây là khoảng cách tương đối lớn, do đó tiểu dự án cần có cách hoạt động khuyến nông, tạo việc làm tăng thu nhập ưu tiên cho nhóm có thu nhập thấp để có thể thu hẹp khoảng cách thu nhập của các nhóm dân cư

Chi tiêu

72 Chi tiêu trung bình của hộ DTTS được khảo sát là 68,8 triệu/hộ/năm, trong đó hộ có chi tiêu thấp nhất là 8,3 triệu/hộ/năm và hộ có chi tiêu cao nhất là 720 triệu/hộ/năm

Trang 28

73 Như vậy thu nhập trừ chi phí của các hộ ở đây khoảng hơn 20 triệu/hộ/năm, với mức thu nhập không quá cao này để các hộ chi tiêu sinh hoạt hàng ngày, bên cạnh đó là các rủi ro trong quá trình sản xuất nông nghiệp do các hiện tượng thời tiết cực đoan Chính vì vậy mà đa

số các hộ đều còn khá khó khăn, thậm chí nhiều hộ phải vay mượn để đầu tư cho sản xuất, bù đắp vào phần chênh lệch của thu nhập và chi tiêu Phần lớn, số hộ có số chi tiêu cao là những

hộ đi vay để đầu tư sản xuất hoặc đầu tư học tập cho con cái Điều này thể hiện khá rõ trong

cơ cấu vay nợ của hộ gia đình

74 Theo khảo sát thì con số vay nợ của các hộ gia đình như sau: bình quân khoản vay nợ

từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng, cá nhân là 71,8 triệu/hộ, trong đó hộ đang còn khoản nợ thấp nhất là 500.000đ/hộ và hộ có khoản nợ cao nhất là 350 triệu/hộ

(Nguồn: Khảo sát kinh tế xã hội năm 2018)

Đất đai và quản lý đất đai

77 Theo báo cáo của UBND các xã thì mỗi năm, xã đều có kế hoạch trình lên huyện về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân địa phương (bao gồm đất ở và đất sản xuất) 84,2% số hộ dân tộc Ê Đê có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Đây cũng là nhóm có điều kiện sống và điều kiện phát triển kinh tế tốt hơn so với các nhóm dân tộc còn lại

Trang 29

78 Số hộ gia đình có tham gia BHYT là 88,6% Theo luật BHYT thì người dân tộc thiểu

số thuộc vùng khó khăn về kinh tế xã hội nằm trong diện được nhà nước hỗ trợ cho hưởng BHYT

Bảng 11 Tình hình sử dụng bảo hiểm y tế của các hộ DTTS khảo sát

79 Nguồn nước sử dụng tương đối đa dạng Nước uống được lấy từ giếng khoan (95,1%)

và hệ thống cung cấp nước sạch của nhà nước (2,4%) Hầu hết nước sử dụng cho tắm giặt được lấy từ giếng (95,1%), trong khi nước sản xuất lấy từ hệ thống thủy lợi (30,9%) và hệ thống sông suối (43,1%)

Bảng 12 Tình hình sử dụng nước của các hộ DTTS khảo sát

Lại nước

Nước uống Nước tắm giặt Nước sản xuất

Tỉ lệ (%) Tỉ lệ (%) Tỉ lệ (%)

Hệ thống cung cấp nước sạch do nhà nước

Bảng 13 Loại hình nhà ở các hộ DTTS khảo sát

Trang 30

Bảng 14 Phân công lao động theo giới tại khu vực tiểu dự án Hoạt động trồng

2 Đây là hộ duy nhất trong mẫu khảo sát chủ hộ người Kinh nhưng vợ/chồng của chủ hộ và 2 người con đều là

người Tày nên vẫn được coi là hộ DTTS

Trang 31

Cả hai 0,0 19,0 0,0 76,2 0,0 0,0

Cả hai cùng tham

gia nhưng nam

tham gia nhiều

3.5.1 Tác động tích cực

Đảm bảo việc hưởng lợi từ TDA của người dân

83 Theo kết quả đánh giá xã hội và qua tham vấn với chính quyền địa phương, dựa trên đánh giá về hiện trạng năng lực tưới của các hồ thì sau khi được sửa chữa nâng cao an toàn số

hộ dân dự kiến được hưởng lợi từ các hồ như sau:

Bảng 1516 Số hộ được hưởng lợi từ TDA

1 Ea Uy Thượng Xã Hòa Tiến, Huyện Krông Păk 720

2 Buôn Dung II Xã Ea Yông, huyện Krông Păk 160

3 Ea Blông Thượng Xã Dliê Ya, huyện Krông Năng 150

4 Ea Kmiên 3 Xã Phú Xuân, huyện Krông Năng 160

Trang 32

dụng cho đến nay nhiều hạng mục công trình đã bị hư hỏng Bên cạnh đó, sự thay đổi của lưu vực các hồ, nhu cầu sử dụng hồ chứa đa mục tiêu và đặc biệt việc thay đổi các chủ quản lý và thiếu nguồn lực để nâng cấp sửa chữa đã làm giảm đáng kể năng lực, tuổi thọ của công trình

85 Các công trình hồ chứa thuộc giai đoạn 1 của tỉnh Đắk Lắk, đa số là các công trình đập đất, tràn đá xây hoặc tràn đất, một số công trình không có cống lấy nước, sau nhiều năm khai thác, không được, sửa chữa, nâng cấp đồng bộ công trình đang đã xuống cấp, giảm khả năng tích nước và phòng lũ kém, nguy cơ mất an toàn cao

86 Do đó, việc thực hiện tiểu dự án sẽ sửa sang lại các hạng mục đã hư hỏng của công

trình và góp phần tăng tính an toàn cho công trình

Đảm bảo an toàn cho người dân hạ du

87 Các công trình hồ đập xuống cấp, mất an toàn có nguy cơ tiềm ẩn đe dọa đến tính mạng, tài sản của nhân dân vùng hạ du và vùng hưởng lợi Bên cạnh đó, việc xả lũ vào mùa mưa do công trình xả lũ xuống cấp, tiềm ẩn gây ra những thiệt hại cho người dân về người, tài sản và sinh kế Nhiều hồ chứa, trong mùa khô năm 2015 đã hỗ trợ tích cực cho các địa phương trong phòng chống hạn cho cây cà phê trên toàn địa bàn các tỉnh Tây Nguyên Tuy nhiên, trong số 10 hồ chứa của tỉnh Đắk Lắk do nguy cơ mất an toàn nên buộc các chủ hồ phải xả nước sớm, thiếu công trình cống lấy nước hoặc công trình bị hư hỏng nên việc trữ và lấy nước phục vụ tưới không đảm bảo Ngoài ra, một số hồ, mặt đập, đường quản lý vận hành kết hợp đường giao thông nông thôn, công trình cầu qua tràn phục vụ vận hành công trình, chưa phát huy tác dụng kết hợp giao thông nông thôn phục vụ sản xuất, đáp ứng yêu cầu di dân trong tình huống khẩn cấp Vì vậy việc nâng cao an toàn đập, nâng cấp mặt đập, cầu giao thông qua tràn, đường quản lý vận hành sẽ đảm bảo quản lý an toàn và thuận tiện cho người dân trong các hoạt động sản xuất

Đảm bảo khả năng điều tiết nguồn nước thúc đẩy sản xuất nông nghiệp

88 Công trình sẽ giúp ổn định và tăng lưu lượng dòng chảy vào mùa khô, nhờ vậy mở rộng được diện tích tưới tiêu, cải thiện điều kiện cấp nước cho sinh hoạt và giảm thiểu nguy

cơ mất an toàn ở vùng hạ lưu Đảm bảo tưới cho các diện tích cây công nghiệp, đặc biệt là cafe và thoát lũ trong điều kiện biến đổi khí hậu, kiểm soát lũ, đồng thời giảm thiệt hại do lũ gây ra

89 Từng bước thúc đẩy sản xuất nông nghiệp và đời sống nông thôn ngày một nâng cao, góp phần ổn định an ninh, kinh tế trên địa bàn toàn tỉnh trong điều kiện phát triển mới Góp phần nâng cao đời sống của nhân dân trong vùng hưởng lợi

90 Đắk Lắk là 01 trong 05 tỉnh chịu thiệt hại do hạn năm 2015 (Đắk Lắk, Đắk Nông, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận), phần lớn diện tích trồng cây cà phê và hồ tiêu chịu thiệt hại do hạn Do vậy nước là nhu cầu bức thiết của người dân trong vùng, thiếu nước tưới

đã khiến cho khả năng khai thác đất đai cũng rất hạn chế, nhiều hồ mất nước, hoặc bị khai thác khô đáy, người dân phải khoan giếng, khai thác nước ngầm để tưới nhưng chi phí đắt,

nhiều giếng không có nước do mạch nước ngầm ở sâu: “Hồ cạn nước sớm do không tích được nước, nhiều hộ đã phải thuê khoan giếng, nhưng có chỗ khoan không thấy nước lại phải khoan lại, có khá nhiều mũi khoan thăm dò nước được thực hiện nhưng kết quả không mấy

Trang 33

khả quan vì nguồn nước đã khô kiệt và không có nước” Việc thực hiện dự án nâng cao an

toàn đập hồ chứa sẽ nâng cao năng lực tích trữ nước của hồ, từ đó tạo cơ hội cho việc xây

dựng cống tưới cho trên 1665 ha đất nông nghiệp khu vực xung quanh hồ

Thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân, đặc biệt là người dân tộc thiểu số

91 Đắk Lắk là tỉnh có nhiều dân tộc cùng chung sống, mỗi dân tộc có những nét đẹp văn hoá riêng Đặc biệt là văn hoá truyền thống của các dân tộc Ê Đê, M'Nông, Gia Rai… với những lễ hội cồng chiêng, đâm trâu, đua voi mùa xuân; kiến trúc nhà sàn, nhà Rông; các nhạc

cụ lâu đời nổi tiếng như các bộ cồng chiêng, đàn đá, đàn T'rưng; các bản trường ca Tây Nguyên là những sản phẩm văn hoá vật thể và phi vật thể quý giá, trong đó “Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên” đã được tổ chức UNESCO công nhận là kiệt tác truyền khẩu và di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại

92 Người M’Nông hiện theo đạo Tin Lành tương đối nhiều, điều này ảnh hưởng khá lớn tới phong tục tập quán của họ trong đời sống xã hội từ đó cũng tác động tới khuôn mẫu giới truyền thống Các nhóm dân tộc theo theo đạo thiên chúa, đạo phật và các tôn giáo khác Tập quán sản xuất du canh, du cư vẫn còn tồn tại nhưng không nhiều

93 Trong giao tiếp chung sử dụng tiếng Việt (Kinh), còn khi giao tiếp trong nội bộ thì người dân tộc sử dụng tiếng của họ Người M’Nông theo chế độ mẫu hệ, các nhóm dân tộc khác theo chế độ phụ hệ Việc tính toán và khả năng nắm bắt thị trường của nhóm người M’Nông còn hạn chế và chưa thật sự phù hợp, đây cũng là nguyên nhân đặc thù dẫn tới tình trạng kinh tế nghèo nàn của họ

94 Hiện nay, nguồn thu chính nhằm cải thiện đời sống của người dân ở các xã của tiểu dự

án đều dựa vào cây cafe, bên cạnh nhu cầu về đất đai và vốn thì nước là vấn đề không thể thiếu Trong khi nguồn lực đất đai tương đối đầy đủ, vốn vay có thể được hỗ trợ từ phía ngân hàng hay từ các cơ quan đoàn thể địa phương thì nước là một vấn đề khó khăn của người dân Bên cạnh đó, việc thiếu nước còn gây ra những bất tiện trong sinh hoạt của người dân địa phương như vấn đề vệ sinh môi trường, đặc biệt là ảnh hưởng tới phụ nữ và trẻ em Như vậy, việc sửa chữa nâng cao an toàn đập làm nâng cao trữ lượng nước của hồ, góp phần cải tạo hệ thống thủy lợi, tăng khả năng cung cấp nước tưới, nước sinh hoạt cho các địa phương, từ đó,

người dân có thêm các cơ hội phát triển cây cafe, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống Tác động đến vấn đề giới trên địa bàn

95 Việc thiếu nước trong sản xuất và sinh hoạt tạo ra rất nhiều ảnh hưởng bất lợi đến người dân trên địa bàn Tại nhiều khu vực, do thiếu nước, nam giới và phụ nữ ở đó thường xuyên phải bỏ ra những khoảng thời gian nhất định trong ngày để đi lấy nước về cho gia đình phục vụ sản xuất và sinh hoạt, đối với những hộ gia đình phụ nữ đơn thân hoặc người già neo đơn thì đây thực sự là một vấn đề khó khăn hơn những gia đình khác

96 Thiếu nước sinh hoạt là nguyên nhân dẫn đến những vấn đề về vệ sinh, môi trường, nhà vệ sinh, việc tắm, giặt Phụ nữ, trẻ em trai và gái là những đối tượng chịu ảnh hưởng nghiêm trọng bởi vấn đề này vì cấu tạo sinh học đặc trưng của họ, và việc thiếu nước là nguy

cơ khiến họ có thể mắc bệnh nhiều hơn so với nam giới

Trang 34

97 Như vậy, việc cung cấp đủ nước cho sản xuất và sinh hoạt sẽ rút ngắn thời gian chi phí cho hoạt động sản xuất của người dân nam và nữ trên địa bàn, tạo điều kiện và cơ hội cho họ tham gia các hoạt động xã hội Cung cấp đủ nước cũng góp phần làm giảm gánh nặng đối với những nhóm dễ bị tổn thương như phụ nữ đơn thân, người già neo đơn và làm giảm nguy cơ mặc bệnh đối với phụ nữ và trẻ em

3.5.2 Tác động tiêu cực

Thu hồi đất và tái định cư

Tác động chung của cả tiểu dự án được xác định trong báo cáo RAP như sau:

98 Tiểu dự án sẽ thu hồi vĩnh viễn 5870 m2 đất để làm các hạng mục công trình xung quanh khu vực đập tại 6 hồ chứa Ea Uy Thượng, Buôn Dung II, Ea Kmiên 3, C19, Hồ 725 (C32), Đội 11 Trong đó, 14 hộ sẽ bị thu hồi một phần đất trồng cây lâu năm có tổng diện tích

là 5090 m2; 1 hộ sẽ bị thu hồi 280 m2 đất thủy sản Bên cạnh đó, 1 hộ sẽ bị ảnh hưởng đất thổ

cư với diện tích 500 m2 14/16 có giấy CNQSD đất (sổ đỏ) cho phần đất bị ảnh hưởng tại hồ

Ea Kmiên 3: 01 hộ BAH đất ở, đất trồng cây hàng năm (đất mua, xây nhà và sử dụng từ năm 2000), 01 hộ BAH diện tích ao nuôi cá phía sau đập (đất công, nằm trong phạm vi bảo vệ an toàn công trình)

99 Có 16 hộ sẽ bị ảnh hưởng bởi tiểu dự án Chỉ có 1 hộ BAH nặng do phải di dời nơi ở tại hồ chứa Đội 11 Có 2 hộ thuộc nhóm dễ bị tổn thương do thuộc nhóm gia đình chính sách Riêng đối với nhóm người DTTS: khảo sát RAP xác định không có hộ DTTS bị ảnh hưởng

về thu hồi đất Tuy nhiên các nhóm DTTS sinh sống trên địa bàn tiểu dự án được xác định có thể gặp rủi ro về sức khỏe (lây, nhiễm bệnh từ công nhân thi công mang từ nơi khác đến, các bệnh do bụi, tiếng ồn, ô nhiễm nguồn nước); mất an toàn giao thông do xe máy thi công di chuyển qua khu dân cư, tác động tới sản xuất do thiếu hụt nguồn nước tưới Tuy nhiên, những

rủi ro này có thể được kiểm soát và giảm thiểu trong giai đoạn thi công xây dựng

Rủi ro về an toàn cộng đồng và sức khỏe

100 Một lượng đáng kể công nhân sẽ có mặt trên địa bàn trong thời gian thi công công trình Việc có mặt của người từ nơi khác tới sẽ gây ra những xáo trộn nhất định đối với đời sống kinh tế – xã hội – văn hóa của địa phương

101 Mặc dù, địa phương đã có khu vực dành riêng cho công nhân ở tập trung, nhưng một

số lượng lớn người đến sẽ nảy sinh rất nhiều nhu cầu khác nhau như ăn, ở, vui chơi, giải trí,

và các nhu cầu văn hóa khác Cũng có thể xảy ra hiện tượng những nhu cầu này khác với văn hóa cộng đồng địa phương, do vậy tạo ra những xáo trộn nhất định đối với cộng đồng, đặc biệt là với cộng đồng dân tộc thiểu số ở các xã, nơi có công trường thi công Kế hoạch truyền thông, tham vấn cộng đồng có sự tham gia (chi tiết trong Phụ lục 3 của Đánh giá xã hội TDA), và Kế hoạch quản lý sức khỏe cộng đồng (chi tiết trong Phụ lục 2 của Đánh giá xã hội TDA) đã được lập nhằm đảm bảo các vấn đề xã hội liên quan đến sức khỏe và trật tự xã hội

do tập trung công nhân được truyền thông đúng cách và kịp thời cho những người có khả năng bị ảnh hưởng, bao gồm cả công nhân và người dân địa phương, do vậy mà các nguy cơ

sẽ được giảm thiểu

Trang 35

102 Việc thi công công trình sẽ kèm theo các tác động tiêu cực về môi trường như bụi, tiếng ồn bên cạnh đó, các vấn đề bệnh tật cũng có thể nảy sinh do một lượng người từ nơi khác kéo đến Việc tập trung số lượng lớn công nhân có thể gây ra các vấn đề về mại dâm, gây nguy cơ đối với sức khỏe, đặc biệt là nguy cơ HIV/AIDS, và các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục Các vấn đề này đã được xác định và chuẩn bị trong Kế hoạch quản lý sức khỏe cộng đồng (chi tiết trong Phụ lục 2 của Đánh giá xã hội TDA)

103 Việc sử dụng một số tuyến đường để chuyên chở nguyên vật liệu sẽ gây ra những ảnh hưởng về việc đi lại của người dân và gây nguy cơ tai nạn giao thông

104 Do vậy, chủ đầu tư tiểu dự án, đơn vị chịu trách nhiệm thi công công trình cần chuẩn

bị các phương án quản lý nhân công chặt chẽ, phòng tránh tối đa các tác động bất lợi tới cộng đồng Về phía địa phương, cần chuẩn bị các kế hoạch truyền thông trang bị cho người dân những kiến thức tối thiểu về các vấn đề xã hội có thể nảy sinh cũng như các mô hình bệnh tật nhằm tạo cơ chế tự bảo vệ cho người dân trước những rủi ro đến từ bên ngoài

Rủi ro đối với hoạt động sản xuất

105 Theo cam kết của chính quyền địa phương các cấp và các đơn vị liên quan, sẽ nỗ lực thực hiện các biện pháp nhằm tránh gián đoạn việc cấp nước thường xuyên cho sản xuất nông nghiệp cho người dân vùng hạ lưu Các biện pháp thi công ở giai đoạn này cho thấy việc cấp nước sẽ đảm bảo như khi không có hoạt động thi công

106 Kế hoạch đã được chuẩn bị để đảm bảo việc xây dựng sẽ không gây ra, hoặc gây tác động tối thiểu đến các hoạt động nông nghiệp và sinh kế của người dân địa phương

3.6 Giải pháp giảm thiểu

Tham vấn với các bên liên quan

107 Nhằm giảm thiểu các rủi ro liên quan tới những tác động tiêu cực có thể phát sinh và nhằm thiết lập kênh thông tin liên lạc, trong quá trình chuẩn bị dự án đã tham vấn nhiều lần với cộng đồng sở tại Do dự án có tính chất vay vốn nước ngoài, mức bồi thường trên một địa bàn cùng tồn tại nhiều loại vốn đầu tư với các chính sách bồi thường, hỗ trợ không nhất quán

sẽ sinh khiếu kiện do đó, quá trình xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư cần xem xét, áp dụng các văn bản hướng dẫn của tỉnh Đắk Lắk về việc thực hiện công tác kiểm

kê, chi trả, mức giá thay thế của dự án dựa trên khung chính sách tái định cư của dự án được Thủ tướng phê duyệt PPMU phối hợp chính quyền địa phương tuyên truyền rộng rãi trong cộng đồng về mục tiêu đầu tư dự án, các chính sách của dự án để cộng đồng hiểu rõ về những

yêu cầu sử dụng nước làm tăng hiệu quả sử dụng nước và hiệu suất sử dụng nước

Xây dựng kế hoạch nhằm giảm thiểu những thiệt hại do ngập úng hoặc hạn hán trong quá trình thi công

108 Cần có kế hoạch cấp nước cụ thể trong quá trình thi công cũng như kế hoạch điều tiết nước, đồng thời thông báo bản kế hoạch tới người dân địa phương tránh các thiệt hại đối với sản xuất nông nghiệp cũng như ảnh hưởng tới đời sống của người dân Khuyến nghị thi công trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 10 dương lịch

Trang 36

109 Trong quá trình diễn ra dự án, có những tác động tiêu cực có thể nảy sinh, vì thế cần lưu ý đặc biệt tới những nhóm dễ bị tổn thương Cần thu hút sự tham gia của nhóm người này trong các hoạt động truyền thông hay tham vấn để thu thập những nhu cầu của họ đối với tiểu

dự án, từ có xây dựng phương án đáp ứng kịp thời Cần chú trọng hơn tới trẻ em trai, trẻ em gái và nhóm người dân tộc thiểu số trong việc trang bị các kiến thức liên quan tới vấn đề sức khỏe, các vấn đề liên quan tới an toàn cộng đồng như tệ nạn xã hội, an ninh trật tự

110 Các vấn đề về mại dâm, HIV/AIDS, và các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục đã được xác định là nguy cơ đối với sức khỏe trong Đánh giá xã hội của TDA Các biện pháp cần được thực hiện để giảm thiểu nguy cơ đối với không chỉ công nhân (là những người di cư đến) mà còn cả cộng đồng ở hạ lưu hồ chứa, bao gồm cả người Kinh và DTTS trong vùng TDA Các vấn đề này đã được xác định và chuẩn bị trong Kế hoạch quản lý sức khỏe cộng đồng (Phụ lục 2 của Đánh giá xã hội TDA)

Trang 37

IV THAM VẤN VỚI CỘNG ĐỒNG DTTS

4.1 Mục tiêu

111 Là một phần của đánh giá xã hội được thực hiện cho tiểu dự án này, tham vấn người dân tộc thiểu số trong vùng dự án đã được tiến hành một cách tự do, được thông báo trước và

có sự tham gia theo chính sách OP 4.10 của Ngân hàng Thế giới

4.2 Nội dung tham vấn

112 Nội dung tham vấn bao gồm:

a) Thông báo cho các dân tộc thiểu số trong khu vực tiểu dự án các tác động tiềm tàng của tiểu dự án (tác động tiêu cực và và tác động tích cực): Mục tiêu đầu tư của tiểu dự án, các hoạt động đầu tư của tiểu dự án, tác động của dự án có khả năng xảy ra;

b) Tổng hợp ý kiến phản hồi từ các dân tộc thiểu số (trên cơ sở tác động được xác định): các cơ hội và hoạt động nâng cao hiệu quả đầu tư của dự án cho cộng đồng DTTS, các giải pháp giảm thiểu tác động bất lợi; và

c) Chuẩn bị cơ sở đề xuất các hoạt động phát triển để đảm bảo người dân tộc thiểu số trong khu vực tiểu dự án có thể nhận được các lợi ích kinh tế xã hội (từ dự án) phù hợp văn hóa với họ, và trên cơ sở đó xác nhận sự ủng hộ rộng rãi của DTTS đối với việc thực hiện TDA

4.3 Phương pháp tham vấn

113 Có nhiều công cụ điều tra khác nhau, như các thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu, quan sát hiện trường và điều tra hộ gia đình, được sử dụng để thu thập thông tin phản hồi từ các dân tộc thiểu số Tham vấn tự do, được thông báo trước theo chính sách OP 4.10 của Ngân hàng Thế giới được duy trì trong suốt quá trình tham vấn

Công cụ thực hiện:

114 Khi sử dụng các công cụ điều tra trên, các chuyên gia tư vấn đã nhận ra rằng cần duy trì việc tự do sử dụng ngôn ngữ khi tham vấn với các dân tộc thiểu số Trước khi tiến hành tham vấn, việc kiểm tra sở thích sử dụng ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số được thực hiện và ngôn ngữ đó được sử dụng trong suốt quá trình tham vấn Trong tiểu dự án này, người dân tộc thiểu số là người Ê Đê là chủ yếu, các cuộc tham vấn được tổ chức tại nhà sinh hoạt cộng đồng, có sự chứng kiến và tham gia của buôn trưởng, họ đã xác nhận trước khi phỏng vấn

họ cảm thấy thoải mái với ngôn ngữ là tiếng Việt (tiếng Kinh) Do đó, các cuộc tham vấn đã được tiến hành bằng cách sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt Để đảm bảo sự tự do ngôn ngữ cho người dân tộc thiểu số được tham vấn, mỗi nhóm dân tộc thiểu số được tư vấn một cách riêng biệt Các tư vấn là những người có kinh nghiệm cơ bản về dân tộc thiểu số ở Việt Nam

115 Quá trình tham vấn: các cuộc tham vấn đã được tiến hành vào tháng 2 và 3/2018 Các cuộc tham vấn sử dụng cả điều tra hộ gia đình, và thảo luận nhóm/họp cộng đồng (như đã đề cập ở trên) trong suốt quá trình tham vấn Có cả nam giới và phụ nữ tham gia tham vấn Đặc

Trang 38

biệt phụ nữ DTTS đã được khuyến khích đưa ra ý kiến/thắc mắc của mình Khi cần thiết, nhà văn hóa (cho họp cộng đồng) được sử dụng để thực hiện việc tham vấn (cho thảo luận nhóm/

họp cộng đồng)

4.4 Kết quả tham vấn

116 Cộng đồng người dân tộc thiểu số và những hộ gia đình dân tộc thiểu số được tham vấn đều xác nhận rằng họ đã được thông báo về tiểu dự án Các hộ dân tộc thiểu số đều ủng

hộ việc tiến hành thực hiện tiểu dự án

117 Các hộ gia đình người DTTS và các cộng đồng DTTS hiểu được tác động tích cực của tiểu dự án Họ cũng hiểu được tác động tiêu cực của tiểu dự án và họ đã đồng ý với đề xuất các biện pháp giảm thiểu những tác động tiêu cực cũng như những biện pháp hỗ trợ bổ sung

sẽ được thực hiện thông qua EMDP này để đảm bảo các dân tộc thiểu số hiện nay trong khu vực tiểu dự án có thể nhận được lợi ích kinh tế xã hội phù hợp với văn hóa của họ Trên cơ sở

đó các người DTTS và các cộng đồng DTTS thể hiện sự hỗ trợ rộng rãi cho thực hiện tiểu dự

án Ngoài ra, họ có những ý kiến cụ thể / đề nghị tập trung vào hai lĩnh vực: (i) các kiến nghị nghị liên quan đến quá trình thi công tiểu dự án; và (ii) các kiến nghị liên quan đến phát triển cộng đồng Các ý kiến cụ thể như sau:

118 Quá trình thực hiện tiểu dự án cần hạn chế việc làm ô nhiễm nguồn nước, xả nước để giảm thiểu tác động đến nhu cầu nước tưới và sinh hoạt;

119 Hỗ trợ phát triển sinh kế hộ gia đình dựa trên các nguồn lực sẵn có của người dân;

- Tăng cường các hoạt động tuyên truyền về quản lý thiên tai có sự tham gia của người dân tại địa phương;

- Hỗ trợ các mô hình chăn nuôi, trồng trọt và đào tạo nghề (thu hoạch và chế biến cafe) cho các hộ đồng bào nghèo;

- Tăng cường hoạt động truyền thông pháp luật

120 Trên cơ sở đánh giá xã hội cho tiểu dự án, điều tra tác động tái định cư, TDA không gây tác động thu hồi đất đến người DTTS Các hoạt động của tiểu dự án không có tác động bất lợi lớn nào cho các dân tộc thiểu số, các tác động bất lợi xảy ra trong quá trình thi công, thực hiện dự án là nhỏ và có thể giảm thiểu bằng các biện pháp kỹ thuật Tuy nhiên, nhằm tối

đa hóa lợi ích của tiểu dự án, EMDP đang được lập cho tiểu dự án trên cơ sở đánh giá xã hội

và tham vấn với các dân tộc thiểu số để cung cấp các cơ hội phát triển cho các DTTS hiện diện trong khu vực tiểu dự án

121 Tham vấn tự do và thông báo trước với DTTS cho thấy vì không có tác động bất lợi cho các dân tộc thiểu số, và EMDP đã được chuẩn bị để cung cấp các cơ hội phát triển cho dân tộc thiểu số, nên đã có sự ủng hộ rộng rãi của cộng đồng dân tộc thiểu số để thực hiện

tiểu dự án.(Biên bản tham vấn và kết quả tham vấn được nêu chi tiết ở Phụ lục 2,3 dưới đây)

Trang 39

4.5 Tham vấn cộng đồng trong quá trình thực hiện EMDP

122 Để đảm bảo việc tham vấn tự do và được thông báo trước với người dân tộc thiểu số trong quá trình thực hiện EMDP đươc tiếp tục, khung tham vấn cộng đồng dân tộc thiểu số sau đây sẽ được sử dụng trong quá trình thực hiện EMDP, như được tóm tắt dưới đây:

123 Cách tiếp cận tham vấn trong quá trình thực hiện EMDP cũng giống như cách tiếp cận tham vấn đã được sử dụng trong quá trình chuẩn bị EMDP Tư vấn sẽ dựa trên cách thức tham vấn tự do, được thông báo trước và có sự tham gia để xem xét các cộng đồng DTTS có bất kỳ phản hồi nào khác không, và để kiểm tra xem có bất kỳ tác động của tiểu dự án bổ sung phát sinh mà không lường trước được trong quá trình chuẩn bị EMDP không Trường hợp cần thiết, EMDP được thực hiện, sẽ được tiếp tục xây dựng, hoặc cập nhật về phương pháp để đảm bảo các hoạt động được thực hiện một cách thích hợp cho các dân tộc thiểu số

124 Các cộng đồng DTTS được hưởng lợi từ EMDP này nên tham gia đầy đủ vào quá trình thực hiện và giám sát & đánh giá để tối đa hóa các mục đích của EMDP PPMU sẽ chủ trì trong việc thực hiện EMDP này và đảm bảo người dân tộc thiểu số tham gia vào quá trình thực hiện, giám sát và đánh giá của EMDP

125 Trong trường hợp có tác động bất lợi được xác định trước khi thực hiện tiểu dự án, đặc biệt là khi thiết kế kỹ thuật chi tiết có sẵn trong quá trình thực hiện Dự án, các phương pháp tham vấn, như đã đề cập ở trên, nên được sử dụng để thu thập thông tin phản hồi từ các dân tộc thiểu số bị ảnh hưởng Việc thay thế thiết kế kỹ thuật nên được triển khai để tránh tác động bất lợi Trong trường hợp các tác động không thể tránh được, chúng nên được giảm thiểu hoặc bồi thường cho người bị thiệt hại

126 Trong trường hợp tác động bất lợi đã được xác định (khi các phương pháp thiết kế / xây dựng kỹ thuật rõ ràng), DTTS bị ảnh hưởng sẽ được tư vấn và thông báo về quyền lợi của

họ EMDP sẽ được cập nhật cho phù hợp và sẽ được công bố trước khi thực hiện EMDP

Trang 40

V CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỀ XUẤT CHO NGƯỜI DTTS

127 Bên cạnh những tác động tích cực dự kiến, Dự án sẽ góp phần nâng cao điều kiện sống và điều kiện sinh hoạt, tiếp cận các dịch vụ công cộng, các tác động tiêu cực cần được giải quyết như các bệnh truyền nhiễm gồm HIV/AIDS; buôn người; bài bạc; đánh nhau; tai nạn giao thông; lạm dụng lao động trẻ em và phụ nữ Các hoạt động phát triển DTTS đã được phát triển để đảm bảo rằng các nhóm DTTS nhận được những lợi ích xã hội và kinh tế phù hợp về mặt văn hoá Các hoạt động bao gồm các biện pháp nâng cao năng lực của các cơ quan thực hiện dự án Một khi thiết kế chi tiết có sẵn, sẽ có nhiều cuộc tham vấn hơn được tiến hành một cách tự do, trước và có thông tin Cùng với RAP, EMDP này sẽ được cập nhật tương ứng

128 Thành lập nhóm cộng đồng có sự tham gia và thực hiện giám sát có sự tham gia:

Một nhóm cộng đồng được thành lập giữa các nhóm DTTS ở cấp xã để nhận phản hồi từ các

cơ quan, tổ chức và cá nhân bị ảnh hưởng hoặc liên quan đến các hoạt động của dự án Nhóm

có thể bao gồm đại diện từ các thôn DTTS bị ảnh hưởng, cả nam lẫn nữ, và từ các hội phụ nữ

và mặt trận tổ quốc

129 Tổ chức các cuộc họp cộng đồng: Các cuộc họp ở mỗi xã được tổ chức để đáp ứng

các yêu cầu và làm rõ các vấn đề Các cuộc họp sẽ được triển khai trước và trong quá trình thực hiện dự án Tài liệu được sử dụng cho các cuộc họp sẽ được chuẩn bị theo cách dễ hiểu, với các thông điệp và hình ảnh rõ ràng Thời gian và địa điểm của các cuộc họp cộng đồng nên được bố trí thuận tiện cho người dân địa phương

130 Nâng cao nhận thức của cộng đồng: Các hoạt động nâng cao nhận thức có thể được

kết hợp vào các cuộc họp cộng đồng thường xuyên và các sự kiện cộng đồng khác Dựa vào tham vấn cộng đồng, các vấn đề cần nêu ra trong các hoạt động như vậy có thể bao gồm nhưng không giới hạn trong các nội dung sau: (i) Các hoạt động của dự án; (ii) An toàn hồ đập; (iii) Tầm quan trọng của tham vấn cộng đồng và tham gia vào từng giai đoạn của các hoạt động của dự án, từ quy hoạch và chuẩn bị cho đến việc thực hiện và giám sát và đánh giá; (iv) Vai trò của cộng đồng trong việc giám sát các hoạt động của dự án và trong hoạt động và duy trì, bảo dưỡng các công trình dự án; (v) Các vấn đề về giới (ví dụ như khi phụ

nữ chăm sóc trẻ em, họ cần được thông báo/cảnh báo trước những nguy cơ tiềm ẩn trong quá trình di dời nhà cửa); (vi) Bạo lực gia đình và lạm dụng tình dục; (vii) HIV/AIDS và các bệnh truyền nhiễm khác; (viii) Quyền của người lao động; (ix) Tầm quan trọng của việc tiếp cận nước sạch và vệ sinh; (x) Quản lý tài sản hộ gia đình và chi tiêu; (xi) Các cơ hội giáo dục được nâng cao để trẻ tiếp cận tốt hơn với thị trường lao động và các cơ hội tạo thu nhập; Bất

kỳ vấn đề nào khác đang nổi lên trong quá trình thực hiện dự án

131 Các hoạt động truyền thông: Một số cá nhân và tổ chức có thể là các kênh truyền

thông hiệu quả hơn tại các khu vực dự án, như trưởng thôn, lãnh đạo, các hội phụ nữ và mặt trận tổ quốc Ngoài các kênh truyền thông thông thường, như các cuộc họp cộng đồng, các nhóm tập trung và loa phóng thanh Các tài liệu truyền thông sẽ được lưu trữ tại các nhà văn

Ngày đăng: 08/06/2020, 23:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w