1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐIỆN QUANG MINH

27 514 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng Hiệu quả Sử dụng vốn tại Công Ty TNHH Vật Tư Thiết Bị Điện Quang Minh
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Chuyên đề thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 81,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề thực tập ĐHKTQDTHỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐIỆN QUANG MINH 2.1 Khái quát về Công ty TNHH vật tư thiết bị điện Quang Minh Công ty TNHH vật t

Trang 1

Chuyên đề thực tập ĐHKTQD

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐIỆN QUANG MINH

2.1 Khái quát về Công ty TNHH vật tư thiết bị điện Quang Minh

Công ty TNHH vật tư thiết bị điện Quang Minh là công ty kinh doanh thiết bị vật tư điện Ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm: Mua bán, lắp đặt thiết bị điện, cho thuê xe…

Trụ sở chính của công ty: Số 602 đường Ngô Gia Tự, quận Long Biên,TP.Hà Nội

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty:

-Công ty TNHH vật tư thiết bị điện Quang Minh được thành lập từ năm 2004( ngày 09/08/2004) với tôn chỉ “Chất lượng là hàng đầu” làm kim chỉnam cho công tác quản lý và điều hành, đảm bảo kinh doanh phát triển, tănglợi nhuận, tạo thu nhập cao cho người lao động và đóng góp cho ngân sáchnhà nước ngày càng tăng

-Sứ mạng của công ty

Trở thành nhà cung cấp chuyên nghiệp về các mặt hàng vật tư ngànhđiện, nước, góp phần vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền cơ khínói riêng và nền công nghiệp nước nhà nói chung

- Hiện nay, Công ty TNHH vật tư thiết bị điện Quang Minh là 1 doanhnghiệp hoạt động với quy mô vừa

+Về tài sản, máy móc thiết bị: Phần lớn máy móc thiết bị phục vụ chosản xuất kinh doanh đa dạng, nhiều chủng loại nhằm đáp ứng tốt cho yêu cầuthực tế:

-Xe ô tô tải, xe ủi,

-Máy móc, thiết bị văn phòng

-Máy phát điện

+Về nhân lực:

Hoàng Thanh Loan 1Tài chính A K37

Trang 2

Phòng tổ chức hành chính

Phòng nghiên cứu điện

Phòng kỹ thuật

Tổ

cơ điện

Tổ bảo vệ

Tổ bảo hành

Tổ KCS

-Bộ phận gián tiếp: Đa số trình độ từ trung cấp đến đại học chuyên ngành.-Bộ phận trực tiếp: Công nhân đa số đều có tay nghề cao, làm việc lâu năm

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Tổ chức theo kiểu trực tuyến, đứng đầu là ban giám đốc

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY

*Ban giám đốc:

-Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất công ty do Hội đồng quản trị công

ty bổ nhiệm Giám đốc tổ chức và điều hành mọi hoạt động của công ty, làngười chịu trách nhiệm trực tiếp đến toàn bộ hoạt động của công ty trướcpháp luật

-Phó giám đốc:

Nhiệm vụ và quyền hạn của phó giám đốc: giúp giám đốc điều hànhcông ty, do giám đốc công ty bổ nhiệm và phân công Phó giám đốc chịutrách nhiệm trước toàn thể công ty trong 1 số lĩnh vực quản lý chuyên môn vàchịu trách nhiệm trước giám đốc

Ban giám đốc bao gồm:

+01 giám đốc

Trang 3

- Tham mưu cho ban giám đốc về tài chính.

- Tham gia quản lý các thương vụ, hợp đồng, bảo đảm thu chi đúng thủtục, đúng nguyên tắc ngân hàng trong và ngoài nước

- Theo dõi sát tình hình chênh lệch giá ngoại tệ nhằm đảm bảo ký hợpđồng được chính xác

- Nắm vững công nợ chi tiết từng khách hàng để có biện pháp đôn đốc,nhắc nhở thu hồi công nợ, tránh bị chiếm dụng vốn

*Phòng kế toán tài vụ bao gồm:

- Tổ chức bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, quản lý tài sản của xí nghiệp

- Quản lý điều động xe đi công tác

- Tiếp nhận công văn đến và chuyển công văn đi

Hoàng Thanh Loan 3Tài chính A K37

Trang 4

*Phòng kỹ thuật:

Nhiệm vụ và quyền hạn:

- Là bộ phận chuyên môn ký thuật, tham mưu cho Giám đốc về vấn

đề có liên quan đến công tác chuẩn bị sản xuất

- Chọn lựa mặt hàng giá cả trong quá trình đàm phán Xây dựng kếhoạch kịp thời, triển khai tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu sản xuất từng mã hàngcho phân xưởng

- Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu, công đoạn sản xuấtsản phẩm, năng suất lao động

- Đảm bảo khâu lập hồ sơ sản xuất và cung cấp đầy đủ kịp thời

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công nhân đạt yeu cầu kỹ thuật

- Nghiên cứu thiết kế mẫu mã theo đơn đặt hàng để phục vụ sản xuất

và thị trường

Kế toán tổng hợp

Lên sổ sách tiền mặt

Tổ chức công tác hạch toán thành phẩm và tiêu thụ

Ghi chép sổ quỹ và báo cáo quỹ hàng ngày

Chịu trách nhiệm ghi chép Sổ Cái, lập bảng tổng hợp tài sản và nhữngbáo biểu kế toán thống kê

Tổ chức kiểm tra kế toán định kỳ

Tổ chức công tác thông tin nội bộ và hướng dẫn thực hiện chế độ ghichép ban đầu

Trang 5

Chuyên đề thực tập ĐHKTQD

2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đây ( 2006-2007-2008)

3 Doanh thu thuần ( =1 - 2 ) 25.067.625.022 29.329.532.000 33.129.532.40

7 Chi phí quản lý Doanh nghiệp 1.116.000.000 775.925.613 397.118.284

8 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (=5-6-7) 500.450.950 735.148.032 237.395.057

10 Chi phí từ hoạt động tài chính, liên doanh 420.000.000 111.183.162 146.186.161

11 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính, liên doanh (=9-10) 420.000.000 109.151.018 142.121.017

12 Tổng lợi nhuận trước thuế (=8+11+14) 49.696.494 80.450.950 95.274.040

13 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 22.526.266 13.915.018 26.676.731

14 Tổng lợi nhuận sau thuế (=15-16) 57.924.684 35.781.476 68.597.309

Nguồn :Phòng kế toán công ty Quang Minh

chính A K37

5

Trang 6

Bảng 2: Các khoản nộp ngân sách và nghĩa vụ xã hội.

Các khoản thuế

khác 2.057.628 910.520 -55,74 702.804 -22,81Tổng 24.583.894 28.699.150 -93.97 27.379.53

5 68.90 Nguồn : Phòng kế toán công ty Quang MinhQua báo cáo kết quả kinh doanh và tình hình nộp ngân sách nghĩa vụ xã hộicủa công ty từ 2006 – 2008 chúng ta thấy những con số trong bảng biểu để phântích Thị trường kinh doanh trong những năm gần đây luôn có tính cạnh tranhmạnh mẽ Doanh nghiệp tư nhân luôn cố gắng để có một vị trí vững chắc trên thịtrường Năm 2006 với 458 cán bộ công nhân viên tổng doanh thu là35.603.597.524đ trong đó lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh là 70.000.000đ Lợinhuận sau thuế 50.400.000đ Năm 2007 lợi nhuận sau thuế 57.924.684đ Năm

2008, công ty động viên anh em cố gắng chú trọng bù lỗ kịp thời Do vậy năm

2008 công ty vẫn nộp ngân sách nhà nước 27.379.535đ để phục vụ quỹ phúc lợi

Trang 7

Chuyên đề thực tập ĐHKTQD

Lợi nhuận thuần

-Sức sinh lợi của vốn sản xuất = Vốn sản xuất bình quân

=>Hai chỉ tiêu này nêu rõ cứ một đồng vốn kinh doanh trong kì sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản lượng, doanh thu thuần( hay lợi nhuận

thuần)

Doanh thu thuần-Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu .=> Chỉ tiêu này nêu rõ một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu thuần Ngoài ra nó còn cho biết trong kì vốn chủ sở hữu quay đượcmấy vòng

Lợi nhuần thuần

-Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu

=> Chỉ tiêu này nêu rõ khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu Các nhà cho vayđặc biệt quan tâm đến chỉ tiêu này khi họ quyết định bỏ vốn cho doanh nghiệpvay hay không

Lợi nhuần thuần

-Sức sinh lợi của doanh thu = Doanh thu

Doanh thu thuần-Sức sản xuất của vốn vay = Vốn vay ( nợ phải trả )

Hoàng Thanh Loan Tài chính A K37 7

Trang 8

=>Chỉ tiêu này nêu rõ một đồng vốn vay sinh ra bao nhiêu đồng doanhthu thuần Ngoài ra chỉ tiêu còn thể hiện số vòng quay của vốn vay Nếu số vòngquay tăng nhanh chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn vay có hiệu quả và ngượclại Còn nếu chỉ tiêu này tăng nhanh quá cũng sẽ gây rủi ro cho doanh nghiệp vìdoanh nghiệp sử dụng quá nhiều vốn vay sẽ hạn chế tính tự chủ và hạn chế khảnăng sinh lãi của doanh nghiệp

Lợi nhuận thuần-Sức sinh lợi của vốn vay = Vốn vay

=>Chỉ tiêu này nêu rõ cứ một đồng vốn vay đưa vào sản xuất kinh doanh

sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần

Bảng 3 : Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.

ĐVT : đồng

8

Nguồn : Phòng kế toán công ty Quang MinhQua bảng 3 ta thấy qua các năm 2006,2007,2008 thì sức sản xuất của vốnsản xuất, sức sản xuất của vốn chủ sở hữu và sức sản xuất của vốn vay đều lớn

Trang 9

Chuyên đề thực tập ĐHKTQD

hơn 1 tuy nhiên chỉ có sức sản xuất của vốn vay tăng theo các năm chứng tỏdoanh nghiệp cần sử dụng vốn có hiệu quả hơn Các chỉ tiêu sức sinh lợi củavốn giảm và tăng ít qua các năm 2006, 2007, 2008 do tình hình thị trường biếnđộng bất lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty.

Tình hình và cơ cấu tài sản cố định của công ty:

Tài sản cố định là hình thái biểu hiện vật chất của vốn cố định( vốn cốđịnh của công ty năm 2007 là 4.035.845.011) vì vậy để đánh giá tình hình vốn

cố định của doanh nghiệp cần phân tích cơ cấu tài sản cố định của doanh nghiệp

Cơ cấu tài sản cố định cho biết những nét sơ bộ về công tác đầu tư dài hạncủa doanh nghiệp, để bảo toàn và phát triển năng lực sản xuất của các máy móctrang thiết bị của công ty Tình hình nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản cốđịnh của Công ty TNHH Điện Quang Minh qua bảng 4:

Bảng 4: Nguyên giá và giá trị còn lại tài sản cố định hữu hình

ĐVT : triệu đồng.

Nhà cửa, vật kiến trúc 180 144 111 15.3 232 115Máy móc thiết bị 1.950 1.144 2.015 543 3.300 513

Thiết bị dụng cụ quản lý 15.3 14.7 16.19 5.1 18.5 7.2Thiết bị văn phòng 18.5 4.8 19.3 7.75 24.54 9.57

Nguồn : Phòng kế toán công ty Quang Minh

Hoàng Thanh Loan Tài chính A K37 9

Trang 10

Bảng 5: Tỷ trọng nguyên giá và giá trị còn lại tài sản cố định hữu hình ĐVT : %

Nhà cửa, vật kiến trúc 6.13 8.80 2.48 9.45 3.40 6.37Máy móc thiết bị 66.45 69.92 44.99 33.54 48.41 28.42

có cơ cấu tài sản cố định rất đặc trưng ở mỗi năm năm 2006 là giá trị máy mócthiết bị chiếm tỷ trọng lớn: khoảng ở mức 60 % nguyên giá tức là chiếm khoảnghơn nửa tài sản cố định của công ty Giá trị còn lại của máy móc thiết bị cũngchiếm khoảng 60 % giá trị còn lại tài sản cố định của đơn vị Năm 2007, 2008giá trị giá trị máy móc thiết bị giảm xuống 50% giá trị còn lại tài sản cố định củađơn vị

Kế đến là phương tiện vận tải, tỷ trọng phương tiện vận tải, hai năm 2006

và 2007 luôn chiếm khoảng một phần năm nguyên giá và giá trị còn lại, năm

2008 giảm xuống 9.47% Các tài sản cố định là nhà cửa, kiến trúc, thiết bị dụng

cụ quản lý, thiết bị văn phòng giao động như năm 2007 thiết bị dụng cụ quản lýtăng từ 5.21% lên 36.14% nguyên giá chiếm một phần ba giá trị tài sản cố định.Năm 2008 thiết bị văn phòng tăng từ 6.3% lên 36.0% nguyên giá chiếm mộtphần ba giá trị tài sản cố định

Trang 11

Chuyên đề thực tập

ĐHKTQD

Bảng 6 : Hiệu quả sử dụng tài sản cố định và vốn cố định

ĐVT : đồng

STT Chỉ tiêu

tăng, giảm 07/06

% tăng, giảm 08/07

1 Doanh thu thuần 25.067.625.022 29.329.532.000 33.129.532.406 +17.00 +12.96

3 Nguyên giá bình quân TSCĐ 2.935.000.000 4.479.000.000 6.816.000.000 +52.60 +52.17

Nguồn : Phòng kế toán công ty Quang Minh

11

Trang 12

Muốn đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp takhông chỉ căn cứ vào tính hiệu quả trong sử dụng vốn cố định mà còn phảiđánh giá năng lực hoạt động của tài sản cố định thông qua các chỉ tiêu phảnánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định như hiệu suất sử dụng tài sản cố định, sứcsinh lời của tài sản cố định

So với năm 2006, năm 2007 chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định vàmức sinh lợi của tài sản cố định đều giảm và do đó suất hao phí tài sản cốđịnh (bằng nghịch đảo của sức sinh lợi của tài sản cố định) tăng lên Năm

2006 một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ tạo ra được 8.54 đồng doanh thu,tương ứng tạo ra được 0.027 đồng lợi nhuận Đến năm 2007 các con số tươngứng là 6.55 đồng và 0.011 đồng Suất hao phí TSCĐ tăng lên 25.0% trongnăm 2007 (để có một đồng doanh thu thuần cần 0.15 đồng nguyên giá bìnhquân tài sản cố định) Đến năm 2007 thì có sự giảm trong hiệu suất sử dụngnhưng sức sinh lợi của TSCĐ lại tăng lên, đồng thời kéo theo sự gia tăng suấthao phí TSCĐ Đặc biệt sức sinh lợi của TSCĐ tăng lên 27.27%, từ 0.011tăng lên 0,014, chứng tỏ trong năm 2008 lợi nhuận tăng lên một cách rõ rệt donguyên giá tài sản cố định tăng lên Điều này chứng tỏ doanh nghiệp có cáchbình ổn giá cả thị trường làm cho mức sinh lợi của tài sản cố định tăng lên

Về hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp:

Năm 2007 vốn cố định bình quân tăng lên 5713.3 % trong khi doanh thuthuần tăng 17.0 % làm hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm đi 7.18% so với356.98% của năm 2006 ( tương ứng giảm 97.99 % ) Tức là một đồng vốn cốđịnh bình quân thu về được 7.18 đồng doanh thu thuần Hiệu quả sử dụng vốn

cố định giảm do lợi nhuận trước thuế giảm

Năm 2008, hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng nhẹ song hiệu quả sửdụng vốn cố định cũng tăng nhẹ Cứ một đồng vốn cố định bình quân tạo rađược 0.024 đồng lợi nhuận, so với mức 0,012 đồng của năm 2007 và 2006 tỷ

Trang 13

Chuyên đề thực tập ĐHKTQD

suất này đã tăng tới 100%

Năm 2008, cùng với cơ chế hội nhập làm cho doanh nghiệp đổi mớimáy móc thiết bị, nguyên giá bình quân tài sản cố định tăng lên 52.17% sovới năm 2007 nhưng hiệu suất sử dụng tài sản cố định lại giảm Nguyên nhânchính là do doanh nghiệp chưa chú trọng phát huy hết lợi thế của mình

Do đó hiệu suất sử dụng tài sản cố định giảm đi Tương tự như vậy cácnăm 2007 và 2008 doanh nghiệp tăng các khoản đầu tư làm tăng vốn cố địnhbình quân trong khi doanh thu và lợi nhuận tăng nhanh Ngoài ra, công ty đãvay ngân hàng để đầu tư máy móc Máy móc thiết bị chưa sử dụng hết năngxuất mà phải trích khấu hao lớn Chính các yếu tố đó đã làm giảm hiệu quả sửdụng vốn cố định của doanh nghiệp Trong thời gian tới những máy móc thiết

bị mới đầu tư sẽ phát huy năng hết năng xuất, doanh nghiệp sẽ khai thác sửdụng để đạt hiệu quả nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định và hiệu quả

sử dụng vốn cố định

Để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì doanhnghiệp cần phải quan tâm đó là công tác quản lý, bảo toàn vốn cố định và củachính doanh nghiệp mình

2.2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty.

2.2.3.1.Nguồn vốn lưu động của công ty TNHH Thiết Bị Điện Quang Minh

Công ty TNHH Thiết Bị Điện Quang Minh có tổng số vốn sản xuất kinh

doanh năm 2008 là 8.494.726.721 đồng.( Phòng kinh doanh Công ty)

Trong đó:

- Vốn lưu động và đầu tư ngắn hạn: 4.458.881.710 đồng

- Vốn cố định và đầu tư dài hạn: 4.035.845.011 đồng

Như vậy Vốn lưu động của công ty chiếm 52.49 % tổng vốn, vốn cốđịnh chiếm 47.51 % Nhu cầu Vốn lưu động của Công ty là khá lớn và để đảm

Hoàng Thanh Loan Tài chính A K37 13

Trang 14

bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình, công ty vay ngắn hạn số tiền

Trang 15

Chuyên đề thực tập ĐHKTQD

Vốn lưu động thường xuyên cần thiết của công ty được tài trợ bằngnguồn vốn dài hạn và Vốn lưu động tạm thời được tài trợ bằng nguồn vốnngắn hạn Quy mô này cho ta thấy ưu điểm là xác lập được sự cân bằng vềthời hạn sử dụng vốn và nguồn vốn, vì vậy có thể hạn chế chi phí sử dụngvốn phát sinh thêm của công ty Ngoài ra, mô hình này cũng phù hợp với đặcđiểm sản xuất kinh doanh của công ty Để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, các doanh nghiệp đi vay nợ là việc không tránh khỏi Công ty TNHHthiết bị điện Quang Minh cũng vậy, để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình công ty cũng phải huy động từ nhiều nguồnkhác nhau Ngày 31/12/2008 nguồn VLĐ tạm thời của công ty là3.142.622.886 đồng đây là nguồn Vốn lưu động chủ yếu của công ty nên cầnphải quan tâm xem nó bao gồm các khoản nào, số tiền và tỷ trọng của từngloại là bao nhiêu để phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty Có thể chitiết hóa nợ của công ty ở bảng 11 sau:

Bảng 8: Tình hình nợ ngắn hạn của công ty Quang Minh năm 2008.

Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2008

Hoàng Thanh Loan Tài chính A K37 15

Ngày đăng: 05/10/2013, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐIỆN QUANG MINH
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY (Trang 2)
Bảng 2: Các khoản nộp ngân sách và nghĩa vụ xã hội. - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐIỆN QUANG MINH
Bảng 2 Các khoản nộp ngân sách và nghĩa vụ xã hội (Trang 6)
Bảng 3 : Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐIỆN QUANG MINH
Bảng 3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn (Trang 8)
Bảng 4:  Nguyên giá và giá trị còn lại tài sản cố định hữu hình - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐIỆN QUANG MINH
Bảng 4 Nguyên giá và giá trị còn lại tài sản cố định hữu hình (Trang 9)
Bảng 5: Tỷ trọng nguyên giá và giá trị còn lại tài sản cố định hữu hình                                                                                                   ĐVT : % - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐIỆN QUANG MINH
Bảng 5 Tỷ trọng nguyên giá và giá trị còn lại tài sản cố định hữu hình ĐVT : % (Trang 10)
Bảng 9: Kết cấu Vốn lưu động của công ty năm 2008 - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐIỆN QUANG MINH
Bảng 9 Kết cấu Vốn lưu động của công ty năm 2008 (Trang 18)
Bảng 10: Kết cấu vốn bằng tiền. - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐIỆN QUANG MINH
Bảng 10 Kết cấu vốn bằng tiền (Trang 20)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w