Chuyên đề thực tập ĐHKTQDTHỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐIỆN QUANG MINH 2.1 Khái quát về Công ty TNHH vật tư thiết bị điện Quang Minh Công ty TNHH vật t
Trang 1Chuyên đề thực tập ĐHKTQD
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH VẬT TƯ THIẾT BỊ ĐIỆN QUANG MINH
2.1 Khái quát về Công ty TNHH vật tư thiết bị điện Quang Minh
Công ty TNHH vật tư thiết bị điện Quang Minh là công ty kinh doanh thiết bị vật tư điện Ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm: Mua bán, lắp đặt thiết bị điện, cho thuê xe…
Trụ sở chính của công ty: Số 602 đường Ngô Gia Tự, quận Long Biên,TP.Hà Nội
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty:
-Công ty TNHH vật tư thiết bị điện Quang Minh được thành lập từ năm 2004( ngày 09/08/2004) với tôn chỉ “Chất lượng là hàng đầu” làm kim chỉnam cho công tác quản lý và điều hành, đảm bảo kinh doanh phát triển, tănglợi nhuận, tạo thu nhập cao cho người lao động và đóng góp cho ngân sáchnhà nước ngày càng tăng
-Sứ mạng của công ty
Trở thành nhà cung cấp chuyên nghiệp về các mặt hàng vật tư ngànhđiện, nước, góp phần vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền cơ khínói riêng và nền công nghiệp nước nhà nói chung
- Hiện nay, Công ty TNHH vật tư thiết bị điện Quang Minh là 1 doanhnghiệp hoạt động với quy mô vừa
+Về tài sản, máy móc thiết bị: Phần lớn máy móc thiết bị phục vụ chosản xuất kinh doanh đa dạng, nhiều chủng loại nhằm đáp ứng tốt cho yêu cầuthực tế:
-Xe ô tô tải, xe ủi,
-Máy móc, thiết bị văn phòng
-Máy phát điện
+Về nhân lực:
Hoàng Thanh Loan 1Tài chính A K37
Trang 2Phòng tổ chức hành chính
Phòng nghiên cứu điện
Phòng kỹ thuật
Tổ
cơ điện
Tổ bảo vệ
Tổ bảo hành
Tổ KCS
-Bộ phận gián tiếp: Đa số trình độ từ trung cấp đến đại học chuyên ngành.-Bộ phận trực tiếp: Công nhân đa số đều có tay nghề cao, làm việc lâu năm
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Tổ chức theo kiểu trực tuyến, đứng đầu là ban giám đốc
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY
*Ban giám đốc:
-Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất công ty do Hội đồng quản trị công
ty bổ nhiệm Giám đốc tổ chức và điều hành mọi hoạt động của công ty, làngười chịu trách nhiệm trực tiếp đến toàn bộ hoạt động của công ty trướcpháp luật
-Phó giám đốc:
Nhiệm vụ và quyền hạn của phó giám đốc: giúp giám đốc điều hànhcông ty, do giám đốc công ty bổ nhiệm và phân công Phó giám đốc chịutrách nhiệm trước toàn thể công ty trong 1 số lĩnh vực quản lý chuyên môn vàchịu trách nhiệm trước giám đốc
Ban giám đốc bao gồm:
+01 giám đốc
Trang 3- Tham mưu cho ban giám đốc về tài chính.
- Tham gia quản lý các thương vụ, hợp đồng, bảo đảm thu chi đúng thủtục, đúng nguyên tắc ngân hàng trong và ngoài nước
- Theo dõi sát tình hình chênh lệch giá ngoại tệ nhằm đảm bảo ký hợpđồng được chính xác
- Nắm vững công nợ chi tiết từng khách hàng để có biện pháp đôn đốc,nhắc nhở thu hồi công nợ, tránh bị chiếm dụng vốn
*Phòng kế toán tài vụ bao gồm:
- Tổ chức bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, quản lý tài sản của xí nghiệp
- Quản lý điều động xe đi công tác
- Tiếp nhận công văn đến và chuyển công văn đi
Hoàng Thanh Loan 3Tài chính A K37
Trang 4*Phòng kỹ thuật:
Nhiệm vụ và quyền hạn:
- Là bộ phận chuyên môn ký thuật, tham mưu cho Giám đốc về vấn
đề có liên quan đến công tác chuẩn bị sản xuất
- Chọn lựa mặt hàng giá cả trong quá trình đàm phán Xây dựng kếhoạch kịp thời, triển khai tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu sản xuất từng mã hàngcho phân xưởng
- Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu, công đoạn sản xuấtsản phẩm, năng suất lao động
- Đảm bảo khâu lập hồ sơ sản xuất và cung cấp đầy đủ kịp thời
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công nhân đạt yeu cầu kỹ thuật
- Nghiên cứu thiết kế mẫu mã theo đơn đặt hàng để phục vụ sản xuất
và thị trường
Kế toán tổng hợp
Lên sổ sách tiền mặt
Tổ chức công tác hạch toán thành phẩm và tiêu thụ
Ghi chép sổ quỹ và báo cáo quỹ hàng ngày
Chịu trách nhiệm ghi chép Sổ Cái, lập bảng tổng hợp tài sản và nhữngbáo biểu kế toán thống kê
Tổ chức kiểm tra kế toán định kỳ
Tổ chức công tác thông tin nội bộ và hướng dẫn thực hiện chế độ ghichép ban đầu
Trang 5Chuyên đề thực tập ĐHKTQD
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đây ( 2006-2007-2008)
3 Doanh thu thuần ( =1 - 2 ) 25.067.625.022 29.329.532.000 33.129.532.40
7 Chi phí quản lý Doanh nghiệp 1.116.000.000 775.925.613 397.118.284
8 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (=5-6-7) 500.450.950 735.148.032 237.395.057
10 Chi phí từ hoạt động tài chính, liên doanh 420.000.000 111.183.162 146.186.161
11 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính, liên doanh (=9-10) 420.000.000 109.151.018 142.121.017
12 Tổng lợi nhuận trước thuế (=8+11+14) 49.696.494 80.450.950 95.274.040
13 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 22.526.266 13.915.018 26.676.731
14 Tổng lợi nhuận sau thuế (=15-16) 57.924.684 35.781.476 68.597.309
Nguồn :Phòng kế toán công ty Quang Minh
chính A K37
5
Trang 6Bảng 2: Các khoản nộp ngân sách và nghĩa vụ xã hội.
Các khoản thuế
khác 2.057.628 910.520 -55,74 702.804 -22,81Tổng 24.583.894 28.699.150 -93.97 27.379.53
5 68.90 Nguồn : Phòng kế toán công ty Quang MinhQua báo cáo kết quả kinh doanh và tình hình nộp ngân sách nghĩa vụ xã hộicủa công ty từ 2006 – 2008 chúng ta thấy những con số trong bảng biểu để phântích Thị trường kinh doanh trong những năm gần đây luôn có tính cạnh tranhmạnh mẽ Doanh nghiệp tư nhân luôn cố gắng để có một vị trí vững chắc trên thịtrường Năm 2006 với 458 cán bộ công nhân viên tổng doanh thu là35.603.597.524đ trong đó lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh là 70.000.000đ Lợinhuận sau thuế 50.400.000đ Năm 2007 lợi nhuận sau thuế 57.924.684đ Năm
2008, công ty động viên anh em cố gắng chú trọng bù lỗ kịp thời Do vậy năm
2008 công ty vẫn nộp ngân sách nhà nước 27.379.535đ để phục vụ quỹ phúc lợi
Trang 7Chuyên đề thực tập ĐHKTQD
Lợi nhuận thuần
-Sức sinh lợi của vốn sản xuất = Vốn sản xuất bình quân
=>Hai chỉ tiêu này nêu rõ cứ một đồng vốn kinh doanh trong kì sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản lượng, doanh thu thuần( hay lợi nhuận
thuần)
Doanh thu thuần-Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu .=> Chỉ tiêu này nêu rõ một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu thuần Ngoài ra nó còn cho biết trong kì vốn chủ sở hữu quay đượcmấy vòng
Lợi nhuần thuần
-Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu
=> Chỉ tiêu này nêu rõ khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu Các nhà cho vayđặc biệt quan tâm đến chỉ tiêu này khi họ quyết định bỏ vốn cho doanh nghiệpvay hay không
Lợi nhuần thuần
-Sức sinh lợi của doanh thu = Doanh thu
Doanh thu thuần-Sức sản xuất của vốn vay = Vốn vay ( nợ phải trả )
Hoàng Thanh Loan Tài chính A K37 7
Trang 8
=>Chỉ tiêu này nêu rõ một đồng vốn vay sinh ra bao nhiêu đồng doanhthu thuần Ngoài ra chỉ tiêu còn thể hiện số vòng quay của vốn vay Nếu số vòngquay tăng nhanh chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn vay có hiệu quả và ngượclại Còn nếu chỉ tiêu này tăng nhanh quá cũng sẽ gây rủi ro cho doanh nghiệp vìdoanh nghiệp sử dụng quá nhiều vốn vay sẽ hạn chế tính tự chủ và hạn chế khảnăng sinh lãi của doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần-Sức sinh lợi của vốn vay = Vốn vay
=>Chỉ tiêu này nêu rõ cứ một đồng vốn vay đưa vào sản xuất kinh doanh
sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần
Bảng 3 : Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
ĐVT : đồng
8
Nguồn : Phòng kế toán công ty Quang MinhQua bảng 3 ta thấy qua các năm 2006,2007,2008 thì sức sản xuất của vốnsản xuất, sức sản xuất của vốn chủ sở hữu và sức sản xuất của vốn vay đều lớn
Trang 9Chuyên đề thực tập ĐHKTQD
hơn 1 tuy nhiên chỉ có sức sản xuất của vốn vay tăng theo các năm chứng tỏdoanh nghiệp cần sử dụng vốn có hiệu quả hơn Các chỉ tiêu sức sinh lợi củavốn giảm và tăng ít qua các năm 2006, 2007, 2008 do tình hình thị trường biếnđộng bất lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty.
Tình hình và cơ cấu tài sản cố định của công ty:
Tài sản cố định là hình thái biểu hiện vật chất của vốn cố định( vốn cốđịnh của công ty năm 2007 là 4.035.845.011) vì vậy để đánh giá tình hình vốn
cố định của doanh nghiệp cần phân tích cơ cấu tài sản cố định của doanh nghiệp
Cơ cấu tài sản cố định cho biết những nét sơ bộ về công tác đầu tư dài hạncủa doanh nghiệp, để bảo toàn và phát triển năng lực sản xuất của các máy móctrang thiết bị của công ty Tình hình nguyên giá và giá trị còn lại của tài sản cốđịnh của Công ty TNHH Điện Quang Minh qua bảng 4:
Bảng 4: Nguyên giá và giá trị còn lại tài sản cố định hữu hình
ĐVT : triệu đồng.
Nhà cửa, vật kiến trúc 180 144 111 15.3 232 115Máy móc thiết bị 1.950 1.144 2.015 543 3.300 513
Thiết bị dụng cụ quản lý 15.3 14.7 16.19 5.1 18.5 7.2Thiết bị văn phòng 18.5 4.8 19.3 7.75 24.54 9.57
Nguồn : Phòng kế toán công ty Quang Minh
Hoàng Thanh Loan Tài chính A K37 9
Trang 10Bảng 5: Tỷ trọng nguyên giá và giá trị còn lại tài sản cố định hữu hình ĐVT : %
Nhà cửa, vật kiến trúc 6.13 8.80 2.48 9.45 3.40 6.37Máy móc thiết bị 66.45 69.92 44.99 33.54 48.41 28.42
có cơ cấu tài sản cố định rất đặc trưng ở mỗi năm năm 2006 là giá trị máy mócthiết bị chiếm tỷ trọng lớn: khoảng ở mức 60 % nguyên giá tức là chiếm khoảnghơn nửa tài sản cố định của công ty Giá trị còn lại của máy móc thiết bị cũngchiếm khoảng 60 % giá trị còn lại tài sản cố định của đơn vị Năm 2007, 2008giá trị giá trị máy móc thiết bị giảm xuống 50% giá trị còn lại tài sản cố định củađơn vị
Kế đến là phương tiện vận tải, tỷ trọng phương tiện vận tải, hai năm 2006
và 2007 luôn chiếm khoảng một phần năm nguyên giá và giá trị còn lại, năm
2008 giảm xuống 9.47% Các tài sản cố định là nhà cửa, kiến trúc, thiết bị dụng
cụ quản lý, thiết bị văn phòng giao động như năm 2007 thiết bị dụng cụ quản lýtăng từ 5.21% lên 36.14% nguyên giá chiếm một phần ba giá trị tài sản cố định.Năm 2008 thiết bị văn phòng tăng từ 6.3% lên 36.0% nguyên giá chiếm mộtphần ba giá trị tài sản cố định
Trang 11Chuyên đề thực tập
ĐHKTQD
Bảng 6 : Hiệu quả sử dụng tài sản cố định và vốn cố định
ĐVT : đồng
STT Chỉ tiêu
tăng, giảm 07/06
% tăng, giảm 08/07
1 Doanh thu thuần 25.067.625.022 29.329.532.000 33.129.532.406 +17.00 +12.96
3 Nguyên giá bình quân TSCĐ 2.935.000.000 4.479.000.000 6.816.000.000 +52.60 +52.17
Nguồn : Phòng kế toán công ty Quang Minh
11
Trang 12Muốn đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp takhông chỉ căn cứ vào tính hiệu quả trong sử dụng vốn cố định mà còn phảiđánh giá năng lực hoạt động của tài sản cố định thông qua các chỉ tiêu phảnánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định như hiệu suất sử dụng tài sản cố định, sứcsinh lời của tài sản cố định
So với năm 2006, năm 2007 chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định vàmức sinh lợi của tài sản cố định đều giảm và do đó suất hao phí tài sản cốđịnh (bằng nghịch đảo của sức sinh lợi của tài sản cố định) tăng lên Năm
2006 một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ tạo ra được 8.54 đồng doanh thu,tương ứng tạo ra được 0.027 đồng lợi nhuận Đến năm 2007 các con số tươngứng là 6.55 đồng và 0.011 đồng Suất hao phí TSCĐ tăng lên 25.0% trongnăm 2007 (để có một đồng doanh thu thuần cần 0.15 đồng nguyên giá bìnhquân tài sản cố định) Đến năm 2007 thì có sự giảm trong hiệu suất sử dụngnhưng sức sinh lợi của TSCĐ lại tăng lên, đồng thời kéo theo sự gia tăng suấthao phí TSCĐ Đặc biệt sức sinh lợi của TSCĐ tăng lên 27.27%, từ 0.011tăng lên 0,014, chứng tỏ trong năm 2008 lợi nhuận tăng lên một cách rõ rệt donguyên giá tài sản cố định tăng lên Điều này chứng tỏ doanh nghiệp có cáchbình ổn giá cả thị trường làm cho mức sinh lợi của tài sản cố định tăng lên
Về hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp:
Năm 2007 vốn cố định bình quân tăng lên 5713.3 % trong khi doanh thuthuần tăng 17.0 % làm hiệu suất sử dụng vốn cố định giảm đi 7.18% so với356.98% của năm 2006 ( tương ứng giảm 97.99 % ) Tức là một đồng vốn cốđịnh bình quân thu về được 7.18 đồng doanh thu thuần Hiệu quả sử dụng vốn
cố định giảm do lợi nhuận trước thuế giảm
Năm 2008, hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng nhẹ song hiệu quả sửdụng vốn cố định cũng tăng nhẹ Cứ một đồng vốn cố định bình quân tạo rađược 0.024 đồng lợi nhuận, so với mức 0,012 đồng của năm 2007 và 2006 tỷ
Trang 13Chuyên đề thực tập ĐHKTQD
suất này đã tăng tới 100%
Năm 2008, cùng với cơ chế hội nhập làm cho doanh nghiệp đổi mớimáy móc thiết bị, nguyên giá bình quân tài sản cố định tăng lên 52.17% sovới năm 2007 nhưng hiệu suất sử dụng tài sản cố định lại giảm Nguyên nhânchính là do doanh nghiệp chưa chú trọng phát huy hết lợi thế của mình
Do đó hiệu suất sử dụng tài sản cố định giảm đi Tương tự như vậy cácnăm 2007 và 2008 doanh nghiệp tăng các khoản đầu tư làm tăng vốn cố địnhbình quân trong khi doanh thu và lợi nhuận tăng nhanh Ngoài ra, công ty đãvay ngân hàng để đầu tư máy móc Máy móc thiết bị chưa sử dụng hết năngxuất mà phải trích khấu hao lớn Chính các yếu tố đó đã làm giảm hiệu quả sửdụng vốn cố định của doanh nghiệp Trong thời gian tới những máy móc thiết
bị mới đầu tư sẽ phát huy năng hết năng xuất, doanh nghiệp sẽ khai thác sửdụng để đạt hiệu quả nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định và hiệu quả
sử dụng vốn cố định
Để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì doanhnghiệp cần phải quan tâm đó là công tác quản lý, bảo toàn vốn cố định và củachính doanh nghiệp mình
2.2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty.
2.2.3.1.Nguồn vốn lưu động của công ty TNHH Thiết Bị Điện Quang Minh
Công ty TNHH Thiết Bị Điện Quang Minh có tổng số vốn sản xuất kinh
doanh năm 2008 là 8.494.726.721 đồng.( Phòng kinh doanh Công ty)
Trong đó:
- Vốn lưu động và đầu tư ngắn hạn: 4.458.881.710 đồng
- Vốn cố định và đầu tư dài hạn: 4.035.845.011 đồng
Như vậy Vốn lưu động của công ty chiếm 52.49 % tổng vốn, vốn cốđịnh chiếm 47.51 % Nhu cầu Vốn lưu động của Công ty là khá lớn và để đảm
Hoàng Thanh Loan Tài chính A K37 13
Trang 14bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình, công ty vay ngắn hạn số tiền
Trang 15Chuyên đề thực tập ĐHKTQD
Vốn lưu động thường xuyên cần thiết của công ty được tài trợ bằngnguồn vốn dài hạn và Vốn lưu động tạm thời được tài trợ bằng nguồn vốnngắn hạn Quy mô này cho ta thấy ưu điểm là xác lập được sự cân bằng vềthời hạn sử dụng vốn và nguồn vốn, vì vậy có thể hạn chế chi phí sử dụngvốn phát sinh thêm của công ty Ngoài ra, mô hình này cũng phù hợp với đặcđiểm sản xuất kinh doanh của công ty Để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, các doanh nghiệp đi vay nợ là việc không tránh khỏi Công ty TNHHthiết bị điện Quang Minh cũng vậy, để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình công ty cũng phải huy động từ nhiều nguồnkhác nhau Ngày 31/12/2008 nguồn VLĐ tạm thời của công ty là3.142.622.886 đồng đây là nguồn Vốn lưu động chủ yếu của công ty nên cầnphải quan tâm xem nó bao gồm các khoản nào, số tiền và tỷ trọng của từngloại là bao nhiêu để phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty Có thể chitiết hóa nợ của công ty ở bảng 11 sau:
Bảng 8: Tình hình nợ ngắn hạn của công ty Quang Minh năm 2008.
Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2008
Hoàng Thanh Loan Tài chính A K37 15