+x: là nồng độ phần mol của cấu tử dễ bay hơi trong pha lỏng chảy từ đĩa đó xuống.. y.ytb: tốc độ hơi trung bình đi trong tháp, kg/m2.s Vì lợng hơi và lợng lỏng thay đổi theo chiều cao
Trang 1Phần 2 : Tính toán, thiết kế thiết bị chính.
2.1 Tính toán cân bằng vật liệu toàn tháp.
2.1.1 Tính cân bằng vật liệu.
- Phơng trình cân bằng vật liệu cho toàn tháp
- Đối với cấu tử dễ bay hơi:
- Lợng sản phẩm đỉnh là:
w p
w F
a a
a a F P
0 98 0
01 0 3 0
* 5800
w F
a a
a a F
M
a M a M
a x
+
=
[VIII.1 – II.126]
Trang 2( )
N
F A
F A F F
M
a M
a M
a x
− +
=
1
117 0 18
3 0 1 58
3
0 58
3 0
=
− +
P A P P
M
a M
a M
a x
− +
=
18
98 0 1 58
98
0 58
98 0
=
− +
w A w w
M
a M
a M
a x
− +
=
18
01 0 1 58
01
0 58
01 0
=
− +
Trang 3F
/ 73 255 68 22
5800 /
P
p
/ 23 31 52 55
W
w
/ 39 224 12 18
4066 /
=
=
=
2.1.2 Xác định số bậc thay đổi nồng độ.
2.1.2.1 Xác định chỉ số hồi lu tối thiểu (R min )
Theo số liệu Bảng IX.2a (II.145) thành phần cân bằng lỏng (x) – hơi (y) và nhiệt độ sôi của hỗn hợp 2 cấu tử Axeton – Nớc ở 760 mmHg (% mol) ta có bảng sau:
Bảng 1
y 0 60.3 72 80.3 82.7 84.2 85.5 86.9 88.2 90.4 94.3 100
toC 100 77.9 69.6 64.5 62.6 61.6 60.7 59.8 59 58.2 57.5 56.9
Trang 4Từ số liệu trong bảng trên ta vẽ đồ thị đờng cân bằng lỏng (x) – hơi (y) [Hình 1], với giá trị x F = 0.117 ta dóng lên đờng cân bằng và tìm đợc giá trị y *
F = 0.743 Hình 1: Đồ thị đờng cân bằng lỏng – hơi
Rmin đợc tính theo công thức :
F F
F p x
x y
y x R
743 0 938 0
F p x
x y
y x R
2.1.2.2 Tính chỉ số hồi lu thích hợp (R th ).
Trang 5Rth: chỉ số hồi lu thích hợp đợc tính theo tiêu chuẩn thể tích tháp nhỏ nhất Cơ sở của việc chọn Rth theo tiêu chuẩn thể tích tháp nhỏ nhất là:
Trang 6Hình 3: Đồ thị xác định số đĩa lý thuyết (B=1.35; Nlt=12)
Hình 4: Đồ thị xác định số đĩa lý thuyết (B=1.95; Nlt=8
Trang 7Hình 5: Đồ thị xác định số đĩa lý thuyết (B=2.2; Nlt=7)
Hình 6: Đồ thị xác định số đĩa lý thuyết (B=5.26; Nlt=5)
Trang 8Xây dựng đồ thị quan hệ giữa Rth – Nlt(Rth+1) Qua đồ thị ta thấy, với Rth = 1 thì
Nlt(Rth + 1) là nhỏ nhất hay thể tích tháp nhỏ nhất Vậy ta có Rth = 1 (Đồ thị hình 7) Hình 7: Đồ thị quan hệ giữa Rth – Nlt(Rth+1)
Trang 92.1.2.3 Phơng trình đờng nồng độ làm việc của đoạn luyện.
th
R
X x R
R y
[II.148]
Trong đó:
+y: là nồng độ phần mol của cấu tử dễ bay hơi trong pha hơi đi từ đĩa dới lên đĩa +x: là nồng độ phần mol của cấu tử dễ bay hơi trong pha lỏng chảy từ đĩa đó xuống +Rth : chỉ số hồi lu thích hợp
Thay số liệu vào ta có:
1 1
938 0 1 1
1 1
1 + + = + + + +
R
X x R
R y
th
P th
th L
yL = 0.5x + 0.469
2.1.2.4 Phơng trình đờng nồng độ làm việc của đoạn chng.
w th
th
f R
f y f R
R x
+
− + +
+
[IX.22 – II.158]
Trang 10w th th
R
f x R
f R y
73 255
(lợng hỗn hợp đầu tính cho 1kmol sản phẩm đỉnh)
Thay số liệu vào ta có:
003 0 1 1
1 19 8 1
1
19 8 1 1
1
−
− +
+
= +
−
− +
+
R
f x R
f R
th th
th C
yc = 4.595x – 0.0108
2.2 Tính đờng kính tháp.
Đờng kính tháp đợc xác định theo công thức:
( y y)tb tb
g D
ω
0188 0
=
Trong đó:
gtb: lợng hơi trung bình đi trong tháp, kg/h
(y.y)tb: tốc độ hơi trung bình đi trong tháp, kg/m2.s
Vì lợng hơi và lợng lỏng thay đổi theo chiều cao của tháp và khác nhau trong mỗi đoạn nên ta phải tính lợng hơi trung bình cho từng đoạn
2.2.1 Đờng kính đoạn luyện.
2.2.1.1 Lợng hơi trung bình đi trong đoạn luyện.
Lợng hơi trung bình đi trong đoạn luyện tính gần đúng bằng trung bình cộng của lợng hơi đi ra khỏi đĩa trên cùng của tháp và lợng hơi đi vào đĩa dới cùng của
đoạn luyện
Trang 111
g g
+gtb: lợng hơi trung bình đi trong đoạn luyện, kg/h
+gđ: lợng hơi đi ra khỏi đĩa trên cùng của tháp, kg/h
+gl: lợng hơi đi vào đĩa dới cùng của đoạn luyện, kg/h
*Lợng hơi ra khỏi đỉnh tháp:
gđ = R + P = P(Rth+1) [IX.92 - II.181]
gđ = 1734(1 + 1)
gđ = 3468 kg/h
*Lợng hơi đi vào đoạn luyện:
Lợng hơi g1, hàm lợng hơi y1 và lợng lỏng G1 đối với đĩa thứ nhất của đoạn luyện đợc xác định theo hệ phơng trình
g1 = G1 + Gp
g1.y1 = G1.x1 + Gp.xp [II.182]
g1.r1 = gđ.rđ
Trong đó:
+y1: hàm lợng hơi đi vào đĩa 1 của đoạn luyện, phần khối lợng
+G1: lợng lỏng đối với đĩa thứ nhất của đoạn luyện
+r1: ẩn nhiệt hoá hơi của hỗn hợp hơi đi vào đĩa thứ nhất
+rđ: ẩn nhiệt hoá hơi của hỗn hợp hơi đi ra khỏi đỉnh tháp
x1 = xF = 0.117 phần mol tơng đơng với 0.3 phần khối lợng
Trang 12Hình 8: Đồ thị quan hệ x- t0
Với t0 = 68.7 0 C nội suy theo Bảng I.212 [I.254] ta đợc:
02 509 6
2 =
n r r
yđ = yp = xp = 0.98 phần khối lợng
Với t0 = tP = 57.270C nội suy theo Bảng I.212 [I.254] ta đợc:
Trang 1332 521 6
g1 = 2207.86 kg/h
G1 = 473.86 kg/h
y1 = 0.834 phần khối lợng Thay y1 = 0.834 vào r1 ta đợc:
r1 = 2387.16 – 1878.14*0.834 = 822.459 kJ/kg
* Vậy lợng hơi trung bình đi trong đoạn luyện là:
93 2837 2
86 2207 3468
kg/h
2.2.1.2 Tính khối lợng riêng trung bình.
* Khối lợng riêng trung bình đối với pha hơi đợc tính theo:
273
*
* 4 22
).
1 (
1
T
M y M
y tb
− +
= ρ
,kg/m3 [IX.102 – II.183]Trong đó:
T: nhiệt độ làm việc trung bình của đoạn luyện, 0K
Trang 14ytb1: nồng độ phần mol của Axeton lấy theo giá trị trung bình
2
1 1 1
c d tb
y y
609 0 18
834 0 1 58
834
0 58
834 0
609 0 938 0 2
1 1
tb
y y y
phần mol
+ Với
774 0
L tb
).
1 (
1
T
M y M
y tb L
− +
=
ρ
76 1 273 3
339
* 4 22
18
* ) 774 0 1 ( 58
* 774
=
L tb
Trang 152 1 1
1 1 1
tb tb
tb x
tb x
a a
ρ ρ
ρ
− +
98 0 3 0 2
1 = F + P = + =
tb
a a a
phÇn khèi lîng
5275 0 2
938 0 117 0 2
1 = F + p = + =
tb
x x x
982
Trang 16− +
=
2 1 1
1 1 1
tb tb
tb x
tb x
a a
ρ ρ
37 816
=
⇒ ρx tb
kg/m3
2.2.1.3 Tính tốc độ hơi đi trong tháp.
Đối với tháp đệm khi chất lỏng chảy từ trên xuống và pha hơi đi từ dới lên chuyển động ngợc chiều có thể xảy ra bốn chế độ thuỷ động: Chế độ chảy màng, chế
độ quá độ, chế độ xoáy và chế độ sủi bọt Chế độ sủi bọt thì pha lỏng chiếm toàn bộ thể tích tự do và nh vậy pha lỏng là pha liên tục Nếu tăng tốc độ lên thì tháp bị sặc Trong phần tính toán này ta tính tốc độ hơi của tháp dựa vào tốc độ sặc của tháp.Tốc độ hơi đi trong tháp đệm
.
2
=
n
x x d
y d s
tb
tb
V g
Y
à
à ρ
ρ σ ω
[II.187]
8 / 1 4
/ 1
x
G
G X
ρ ρ
Trang 17:khối lợng riêng trung bình của pha lỏng và pha hơi, kg/m3
àx, àn: độ nhớt của pha lỏng theo nhiệt độ trung bình và độ nhớt của nớc ở
20oC, Ns/m2
* Tính G x , G y :
Ta có: Gy = gtb = 2837.93 kg/h
788 0 3600
93
86 473 1
* 1734 2
2
93
1103 =
=
kg/s Thay số liệu ta có:
3667 0 37
816
76 1 788 0
307 0
8 / 1 4
/ 1 8
/ 1 4
/ 1
x
G
G X
ρ ρ
Y = 1.2e-4*0.3667 = 0.2768
* Tính độ nhớt.
- Độ nhớt của nớc ở t = 20oC, Tra Bảng I.102 [I.94] ta có àn = 1.005*10-3 Ns/m2
- Độ nhớt của pha lỏng ở t = 60.45oC Nội suy theo Bảng I.101 [I.91] ta đợc:
3
10
* 2293 0 6 3
−
=
N à à
N.s/m2
Trang 18Vậy độ nhớt của pha lỏng tính theo nhiệt độ trung bình là
Khối lợng riêng xốp, ρđ, kg/m3
Từ công thức:
16 , 0 3
.
2
=
n
x x d
y d s
tb
tb
V g
Y
à
à ρ
ρ σ ω
16 , 0 3 3
3 16
, 0
3 2
10
* 005 1
10
* 321 0
* 76 1
* 310
37 816
* 71 0
* 81 9
* 2768 0
.
.
x d s
tb
tb
V g Y
à
à ρ σ
ρ ω
93 2837 0188
0
0188
=
tb y y
tb L
g D
Trang 19* Thử lại điều kiện làm việc thực tế.
- Tốc độ hơi thực tế đi trong đoạn luyện là:
8905 0 76
1 8 0
0188 0
* 93 2837
8905
Vậy chọn đờng kính là 0.8 m có thể chấp nhận đợc
* Kiểm tra cách chọn đệm.
3
10
* 16 9 310
71 0
* 4
=
d
d td
V d
σ
m
34 87 10
* 16 9
8 0
Vậy cách chọn đệm và đờng kính tháp của đoạn luyện nh vậy là chấp nhận đợc yêu cầu của bài toán và phù hợp với quá trình tính toán
2.2.2 Đờng kính đoạn chng:
2.2.2.1 Lợng hơi trung bình đi trong đoạn chng.
2
1 ' '
1: lợng hơi đi vào đoạn chng, kg/h
Vì lợng hơi đi ra khỏi đoạn chng bằng lợng hơi đi vào đoạn luyện (g’
n= g1) nên
ta có thể viết:
Trang 201 ' 1
1: ẩn nhiệt hoá hơi của hỗn hợp hơi đi vào đĩa thứ nhất của đoạn chng
+r1: ẩn nhiệt hoá hơi của hỗn hợp hơi đi vào đĩa trên cùng của đoạn chng
* ) 03618 0 1 ( 58
* 03618 0
58
* 03618 0
1
− +
=
= y w y
53 474
=
n
r
kJ/kg
Trang 21785 1542 2
71 877 86 2207 2
1 ' 1
g tb C
kg/h
2.2.2.2 Tính khối lợng riêng trung bình.
* Khối lợng riêng trung bình đối với pha hơi đợc tính theo:
273
*
* 4 22
).
1 (
1 1
T
M y M
y tb
− +
= ρ
, kg/m3 [IX.102 - II.183]Trong đó:
T: nhiệt độ làm việc trung bình của pha hơi trong đoạn chng, 0K
ytbc: nồng độ phần mol của Axeton lấy theo giá trị trung bình
2
1
1 c d tb
y y
: nồng độ làm việc tại đĩa tiếp liệu và đáy tháp, phần mol
Trang 22834 0 1079 0 2
y C
phÇn mol
Víi
47095 0
).
1 (
1 1
T
M y M
y tb C
− +
= ρ
26 1 273
* 7
355
* 4 22
18
* ) 47095 0 1 ( 58
* 47095
1 1 1
tb tb
tb x
tb x
a a
ρ ρ
ρ
− +
Trang 23' 1
1
a a
02738 0 3 0 2
' 1
1
x x
02738
02738 0
0087 0 117 0 2
974
=
− +
1
tb tb
tb x
tb x
a a
ρ ρ
ρ 7240.1637.67+1−9740.1637.31 =0.0010839
Trang 243 922
=
⇒ ρx tb
kg/m3
2.2.2.3 Tốc độ hơi đi trong đoạn chng.
Đối với tháp đệm khi chất lỏng chảy từ trên xuống và pha hơi đi từ dới lên chuyển động ngợc chiều có thể xảy ra bốn chế độ thuỷ động; Chế độ chảy màng, chế
độ quá độ, chế độ xoáy và chế độ sủi bọt ở chế độ sủi bọt thì pha lỏng chiếm toàn bộ thể tích tự do và nh vậy pha lỏng là pha liên tục Nếu tăng tốc độ lên thì tháp bị sặc Trong phần tính toán này ta tính tốc độ hơi của tháp dựa vào tốc độ sặc của tháp.Tốc độ hơi đi trong tháp đệm
.
2
=
n
x x d
y d s
tb
tb
V g
Y
à
à ρ
ρ σ ω
[II.187]
8 / 1 4
/ 1
x
G
G X
ρ ρ
Trang 25àx, àn: độ nhớt của pha lỏng theo nhiệt độ trung bình và độ nhớt của nớc ở 20oC, Ns/m2
* Tính G x , G y :
Ta có Gy = g’tb = 1542.785 kg/h
4286 0 3600
785
71 4943 86
473 5800 2
' 1
785
5608 =
=
⇒G x C
kg/s Thay số liệu đã tính đợc ta có:
6055 0 3
922
26 1 4286 0
558 1
8 / 1 4
/ 1 8
/ 1 4
/ 1
x
G
G X
ρ ρ
Trang 262
=
n
x x d
y d s
tb
tb
V g
Y
à
à ρ
ρ σ ω
[II.187]
16 , 0 3 3
3 16
, 0
3 2
10
* 005 1
10
* 366 0
* 26 1
* 310
3 922
* 71 0
* 81 9
* 1065 0
.
.
x d s
tb
tb
V g Y
à
à ρ σ
ρ ω
* 26 1
785 1542 0188
0
0188
=
tb y y
tb C
g D
ω
ρ
m
Quy chuẩn đờng kính đoạn luyện là DC = 0.8 m
* Thử lại điều kiện làm việc thực tế:
- Tốc độ hơi thực tế đi trong đoạn chng là:
68 0 26
1 8 0
0188 0
* 785 1542
Trang 2767 0 018 1
68
Vậy chọn đờng kính là 0.8 m có thể chấp nhận đợc
* Kiểm tra cách chọn đệm:
3
10
* 16 9 310
71 0
* 4
=
d
d td
V d
σ
m
34 87 10
* 16 9
8 0
Vậy với kết quả tính toán đợc và so với điều kiện thực tế thì ta lấy đờng kính phần chng và đệm là 0.8 m nh đã chọn là hợp lý
+ hđv: chiều cao của một đơn vị chuyển khối, m
+ my: số đơn vị chuyển khối xác định theo nồng độ pha hơi
2.3.1 Tính chiều cao đoạn luyện.
2.3.1.1 Tính chiều cao của một đơn vị chuyển khối:
Chiều cao của một đơn vị chuyển khối của tháp đệm phụ thuộc vào đặc trng của
đệm và trạng thái pha, đợc xác định theo công thức
2
1 . .h G
G m h h
Trang 28h1: chiều cao của một đơn vị chuyển khối đối với pha hơi
h2: chiều cao của một đơn vị chuyển khối đối với pha lỏng
m: hệ số phân bố trung bình ở điều kiện cân bằng pha
Gy, Gx: lu lợng hơi và lỏng trung bình đi trong tháp, kg/s
* Tính chiều cao của một đơn vị chuyển khối h 1 , h 2 :
3 / 2 25 , 0
σ ψ
=
5 , 0 25 , 0 3 / 2
2 256 x Prx
x
x Rx h
ρx: khối lợng riêng của lỏng, kg/m3
ψ: hệ số thấm ớt của đệm, nó phụ thuộc vào tỷ số giữa mật độ tới thực tế lên tiết diện ngang của tháp và mật độ tới thích hợp, xác định theo đồ thị IX.16 [II 178]
Trang 298 0
* 14 3 4
93 1103
G V
ρ
m3/h69 2 5027 0
35
m3/m2.h
σđ = 310 m2/m3
Uth = 0.065*310 = 20.15 m3/m2.h
13 0 15 20
69
Tra [hình IX.16 - II.178] ta đợc ψL = 0.15
* Xác định chuẩn số Reynon:
+ Chuẩn số Reynon của pha hơi:
d y
s y
ω ρ
.
4 , 0
A hh
hh m M m M M
à à
[IX.18 - I.85]
Trong đó:
m1, m2: nồng độ của Axeton và Nớc tính theo phần thể tích
Đối với hỗn hợp khí thì nồng độ phần thể tích bằng nồng độ phần mol, nên m1 =
y1, m2 = y2 = 1 - y1
Trang 30Thay vµo ta cã:
N
N A
A hh
N
M y
µ µ
µ
1
N A
A
M y M
y M
y
M y
µ µ
µ
1 1
) 1 ( 1
1
1
1 1
1 1
1
1
− +
− +
− +
=
⇒
N A N A hh
a a
a a
µ µ µ µ
1
.
1 1
1
⇒
N tb A
tb
A tb
M y M
y
M y a
3 115 43 * 10
10
* 011 0
917 0 1 10
* 0085 0
917 0 1
=
− +
* 10
* 00866 0
33 1 76 1
* 4 0
+ ChuÈn sè Reynon cña pha láng:
x d t
x x
[II.178]
Trang 31* 321 0
* 310
* 5027 0
307 0
* 04 0
.
04 , 0
x d t
x x
F
G
à σ
* Xác định chuẩn số Pran:
+ Chuẩn số Pran của pha hơi:
y y
v P
T
) (
10 0043 , 0
2
5 , 1 4
T: nhiệt độ trung bình của hơi, 0K
P: áp suất chung của hơi, P = 1at
MA = 78 kg/kmol
MN = 18 kg/kmol
vA, vN: thể tích mol của hơi Axeton và Nớc, cm3/mol
74 6
Trang 329 18
1 ) 9 18 74 (
) 3 339 (
* 10
* 0043 0
2
5 , 1 4
* 54 1 76 1
10
* 00866 0
Pr = = −3−5 =
y y
y y
D
ρ µ
+ ChuÈn sè Pran cña pha láng:
x x
005 1 2 , 0
=
HÖ sè khuyÕch t¸n cña láng ë 20oC lµ:
Trang 33N A n
N A v v B A
M M D
* 005 1
* 7 4
18
1 58
1 10 1
−
−
= +
16 178 10
* 207 2
* 37 816
10
* 321 0
x x
D
ρ µ
VËy:
3 / 2 25 , 0
σ ψ
=
,m
3 / 2 25
0
1 * 348 77 * 0 32
310
* 15 0
* 123 0
71 0
=
h
h1 = 0.251 m
5 , 0 25 , 0 3 / 2
0 3
/ 2 3
37 816
10
* 321 0
* 256
Trang 34y y tg m
y y
y y
d
[II.176]
y*: thành phần mol cân bằng của pha hơi, %mol
y: thành phần mol làm việc của pha hơi, %mol
- ứng với mỗi giá trị của x∈ {0.117; 0.938} ta tìm đợc một giá trị của y* tơng ứng và theo đờng làm việc của đoạn luyện y = 0.5x + 0.469 ta xác định đợc y
Trang 361 y* - y
* 307 0
788 0
* 59 0 251 0
x
y dv
hđv = 0.45 mVậy chiều cao lớp đệm của đoạn luyện là:
HL = hđv my = 0.45 * 5.62 = 2.53 m
2.3.2 Chiều cao của đoạn chng:
Trang 37Các công thức cũng nh ý nghĩa các ký hiệu có trong các công thức tính chiều cao đoạn chng tơng tự nh đối với đoạn luyện, chỉ khác về trị số nên trong phần này không giải thích lại.
2.3.2.1 Tính chiều cao của một đơn vị chuyển khối:
* Tính ψ:
t
x tt
8 0
* 14 3 4
785 5608
G V
ρ
m3/h
097 12 5027 0
0813
F
V U
m3/m2.h
σđ = 310 m2/m3
Uth = 0.065*310 = 20.15 m3/m2.h
6 0 15 20
097
Tra [hình IX.16 II.178– ] ta lấy ψC = 0.6
* Xác định chuẩn số Reynon:
+ Chuẩn số Reynon của pha hơi:
d y
s y
ω ρ
.
4 , 0
Re =
[II.178]
Ta có ày = àhh đợc tính theo:
Trang 38N A
A hh
hh m M m M M
µ µ
A hh
N
M y
µ µ
µ
1
N A
A
M y M
y M
y
M y
µ µ
µ
1 1
) 1 ( 1
1
1
1 1
1 1
1
1
− +
− +
− +
=
⇒
N A N A hh
a a
a a
µ µ µ µ
1
.
1
− +
=
− +
=
⇒
N tb A
tb
A tb
M y M
y
M y a
C C
Trang 393 3
3 104 87 * 10
10
* 0115 0
7415 0 1 10
* 009 0
7415 0 1
=
− +
* 10
* 00954 0
018 1
* 26 1 4 0
+ Chuẩn số Reynon của pha lỏng:
x d t
x x
* 366 0
* 310
* 5027 0
558 1 04 0
.
04 , 0
x d t
x x
F
G
à σ
* Xác định chuẩn số Pran:
+ Chuẩn số Pran của pha hơi:
y y
y y
A y
M M v
v P
T
) (
10 0043 ,
0
2
5 , 1 4
Trang 40MA = 58 kg/kmol.
MN = 18 kg/kmol
74 6
18
2 =
A v v
cm3/molPhần trớc ta đã tìm đợc nhiệt độ trung bình của pha hơi trong đoạn chng là
1 )
9 18 74 (
* 1
) 7 355 (
* 10
* 0043 0
2
5 1 4
* 65 1 26 1
10
* 00954 0
y y
D
ρ à
+ Chuẩn số Pran của pha lỏng:
x x
692 153 10
* 582 2
* 3 922
10
* 366 0
x x
D
ρ à
Trang 413 / 2 25 , 0
σ ψ
=
,m
3 / 2 25
0
1 * 173 49 * 0 459
310
* 6 0
* 123 0
71 0
=
h
h1 = 0.067 m
5 0 25 0 3 / 2
5 0 25
0 3
/ 2 3
2 * 1 093 * 153 692
3 922
10
* 366 0
* 256
y y tg m
y y
y y
d
[II.176]
Trong đó:
y*: thành phần mol cân bằng của pha hơi, %mol
y: thành phần mol làm việc của pha hơi, %mol
- ứng với mỗi giá trị của x∈ {0.003;0.117} ta tìm đợc một giá trị của y* tơng ứng và theo đờng làm việc của đoạn chng y = 4.595x – 0.0108 ta xác định đợc y
Bảng 5.