1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ BAO BÌ PP CỦA CÔNG TY VẬT TƯ HÀNG HÓA VÀ VẬN TẢI

32 516 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hoạt Động Tiêu Thụ Bao Bì PP Của Công Ty Vật Tư Hàng Hóa Và Vận Tải
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán và Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 62,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nổi bật là một số giai đoạn sau : Từ tháng 5/1990 xí nghiệp tách ra khỏi Công ty đại lý Vận tải và trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, vào thời điểm này xí nghiệp có khoả

Trang 1

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ BAO BÌ PP CỦA CÔNG TY VẬT TƯ HÀNG HÓA VÀ VẬN TẢI

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VẬT TƯ HÀNG HÓA VÀ VẬN TẢI.

1 Quá trình hình thành và phát triển

Tiền thân của Công ty Vật tư hàng hóa và Vận tải là xí nghiệp vận tải trực thuộc công ty Đại lý vận tải Công ty này trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm Trải qua một quá trình phát triển xí nghiệp đi vào ổn định Nổi bật là một số giai đoạn sau :

Từ tháng 5/1990 xí nghiệp tách ra khỏi Công ty đại lý Vận tải và trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, vào thời điểm này xí nghiệp

có khoảng 20 cán bộ công nhân viên với tổng số vốn lưu động xấp xỉ 30 triệu đồng Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là dịch vụ và đại lý vận tải

Từ tháng 5/1990 đến tháng 1/1993 Xí nghiệp được nhận thêm chức năng

là kinh doanh vật tư chủ yếu là phục vụ sản xuất nông nghiệp như các loại phân bón UREA, KALY, NPK

Do sự nhạy bén linh hoạt trong cơ chế thị trường vì thế xí nghiệp đã đạt được sự phát triển bền vững Chính sự phát triển này khi Nhà nước có chủ trương sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước thì Xí nghiệp chính thức được thành lập

Theo Nghị định số 196 của HĐBT ngày 11/22/1991

Theo Nghị định số 388 của HĐBT ngày 20/11/1999 của

Thông báo số 21 ngày 14/12/1992 của văn phòng Chính phủ là quyết định thành lập Công ty Vật tư hàng hóa và Vận tải

Chính thức được thành lập vào ngày 06/01/1993

Tên giao dịch quốc tế TRANSPORT AND MATERIALS COMMODITIES COMPANY viết tắt VINATACO.

Doanh nghiệp đặt trụ sở chính tại số 6 Nguyễn Công Trứ quận Hai Bà Trưng - thành phố Hà nội, có 2 chi nhánh văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Hải Phòng

Trang 2

* Công ty Vật tư hàng hóa và Vận tải trong quá trình phát triển đã từng bước đổi mới và hoàn thiện hoạt động kinh doanh cho phù hợp với cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt Để trở thành một công ty độc lập và phát triển đó là một quá trình phấn đấu vươn lên không chỉ là của ban giám đốc mà toàn thể cán

bộ công nhân viên của công ty đều phải cố gắng được thể hiện qua số liệu sau

Công ty có tổng số vốn kinh doanh khi đăng ký thành lập là 752,915 triệu đồng Ngành nghề kinh doanh là thương nghiệp bán buôn, bán lẻ hàng tư liệu sản xuất và tiêu dùng,đại lý vận tải hàng hóa nông nghiệp, vận tải hàng hóa đường bộ Vào thời điểm này công ty có khoảng 60 cán bộ công nhân viên với tổng doanh thu xấp xỉ 30 tỷ đồng

Từ khi thành lập công ty đã có bước tiến dài trong quá trình phát triển điển hình là doanh số năm 1993 xấp xỉ 30 tỷ đồng thế mà đến năm 1994 đạt tới

50 tỷ đồng Sự lớn mạnh của công ty đã thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngày một tiến triển

Đến tháng 5/1998 công ty đã được bổ xung thêm chức năng là kinh doanh xuất nhập khẩu những mặt hàng chủ yếu là phục vụ cho sản xuất nông nghiệp như phân bón, lương thực, phụ tùng cơ giới hóa nông nghiệp các sản phẩm công nghiệp thực phẩm Chính trong quá trình phát triển công ty đã tự hoàn thiện mình để tăng hiệu quả kinh doanh nhằm mở rộng thị trường Bước nhảy vọt của công ty trong kinh doanh là tháng 7/2001 công ty đã lắp đặt dây chuyền sản xuất bao bì ra đời thu hút cho dây chuyền sản xuất xấp xỉ 50 người

Sự lớn mạnh của công ty ở thời điểm này được thể hiện qua tổng doanh thu lên đến 70,318 tỷ đồng, lương bình quân một công nhân đạt 700.000đ/tháng

2 Chức năng - nhiệm vụ của Công ty Vật tư hàng hóa và Vận tải

Công ty có quyền đầu tư, liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần theo sự ủy quyền hoặc cho phép của Tổng Công ty theo quy định của pháp luật

Công ty có nghĩa vụ nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn

Công ty thực hiện chế độ hạch toán độc lập, tự chủ trong kinh doanh phù hợp với luật doanh nghiệp Nhà nước và các quy định khác của pháp luật

Trang 3

Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ ,có tài khoản tại ngân hàng có con dấu riêng để giao dịch theo qui định của Nhà nước.

Công ty có quyền tự đầu tư những công trình dự án, dự án phát triển không nằm trong những dự án do Tổng Công ty trực tiếp điều hành Trong trường hợp này, Công ty phải tự huy động vốn và chịu trách nhiệm về tài chính

- Sản xuất phân bón và bao bì

- Nhập khẩu vật tư, thiết bị phù tùng săm lốp ô tô máy kéo, máy công cụ nhỏ phục vụ nông nghiệp Hàng tiêu dùng thiết yếu nguyên liệu cho sản xuất phân bón và bao bì, phương tiện vận tải, cây con giống nông nghiệp và vật liệu xây dựng

- Dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải máy móc thiết bị

Công ty có quyền quản lý sử dụng vốn và các nguồn khác do tổng công ty Vật tư Nông nghiệp giao để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh của Tổng Công ty giao

Thương nghiệp : bán buôn, bán lẻ hàng tư liệu sản xuất và tiêu dùng

- Đại lý vận tải hàng hóa nông nghiệp, vận tải hàng hóa theo hợp đồng với các bạn hàng

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.

Theo điều lệ về tổ chức hoạt động của Công ty Vật tư hàng hóa và Vận tải, bộ máy quản lý gồm có :

Giám đốc :Là người đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả quản lý, sản xuất kinh doanh và nghĩa vụ đối với Nhà nước Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động của Công ty theo chế độ “một thủ trưởng”

Phó giám đốc : Giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực công tác của Công ty theo phân công của giám đốc

Kế toán trưởng : Giúp giám đốc tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống

kê của Công ty

Trang 4

* Các phòng chuyên môn nghiệp vụ : Giúp giám đốc thực hiện việc quản

lý và hoạt động kinh doanh của Công ty theo sự phân công của giám đốc

- Phòng Tổ chức Hành chính : Chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân

viên Chịu trách nhiệm về công tác đối nội, đối ngoại của Công ty Quản lý thông tin, văn thư lưu trữ Phục vụ phương tiện đi lại của lãnh đạo, công nhân viên của Công ty

- Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu :Tổ chức thực hiện các hợp đồng

kinh tế mà giám đốc đã ký, tiếp nhận và tiêu thụ hàng hóa Điều tiết hàng hóa và hướng dẫn việc kinh doanh đối với các đơn vị kinh doanh trực thuộc công ty theo đúng các chế độ mà Nhà nước quy định, Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu phối hợp với các phòng ban, đơn vị khác quản lý hàng hóa tài sản công ty Ngoài ra còn tùy thuộc vào hoàn cảnh thực tế mà giám đốc Công ty giao các nhiệm vụ bổ xung khác

- Phòng Tài chính Kế toán : Là phòng quản lý toàn bộ hoạt động của

Công ty về mặt tài chính (công tác giám đốc đồng tiền) Đồng thời quản lý các loại vốn của Công ty, theo dõi giá thành sản phẩm trong từng tháng và thực hiện việc chi trả lương cho cán bộ công nhân viên của Công ty

- Ban bảo vệ quân sự : Bảo vệ tài sản, phòng cháy chữa cháy quản lý về

công tác an toàn lao động Đảm bảo trật tự cơ quan và an ninh khu vực cơ quan đóng quân

- Ban vận tải và đại lý vận tải : Có chức năng nhiệm vụ vận tải nội bộ chủ

yếu phục vụ công tác kinh doanh thương mại vận chuyển hàng hóa cho Công

ty, ký kết hợp đồng vận tải cho các đơn vị khác khi họ có nhu cầu

- Cửa hàng : Có nhiệm vụ bán lẻ các sản phẩm của công ty đồng thời giới

thiệu các loại sản phẩm của công ty đưa sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng

* Xưởng sản xuất bao bì : Nhiệm vụ quản lý vật tư, sản xuất bao bì theo

khách hàng của Công ty

1* Các chi nhánh: Là đại diện của Công ty thực hiện nhiệm vụ chức trách

theo văn bản quy định của Công ty

Bảng 1

Trang 5

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Vật tư hàng hóa và Vận tải

4 Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty.

Hiện nay Công ty hoạt động chủ yếu các lĩnh vực :

1 Sản xuất kinh doanh bao bì

2 Vận tải và đại lý vận tải

3 Kinh doanh phân bón các loại

4 Kinh doanh xuất nhập khẩu

- Sản xuất kinh doanh bao bì: Công ty tự quyết định các danh mục bao bì

sẽ đưa vào sản xuất kinh doanh với khối lượng, kích thước mẫu mã các loại để đưa ra sản phẩm phù hợp với yêu cầu thị trường

- Kinh doanh các loại phân bón: Chủ yếu UREA như UREA INDO,

UREA Ả Rập, UREA Hà Bắc, phân DAP,KALY Các loại phân bón này Công ty tiếp nhận từ Tổng Công ty Vật tư Nông nghiệp

Trang 6

Trước đây phải chở phân bón về Công ty để tiêu thụ nhưng hiện nay Công ty có sự đổi mới tức là khi hàng về cảng ở Hải Phòng hoặc cảng ở thành phố Hồ Chí Minh về chi nhánh nào chi nhánh đó nhận hàng và bảo quản Sau

đó phân phối hàng về các đầu mối theo hợp đồng của Công ty đã ký kết với khách hàng riêng UREA Hà Bắc thì giao hàng từ nhà máy về các cơ sở tiêu thụ hợp đồng

- Vận tải và đại lý vận tải : Phương tiện vận tải có hạn Công ty tập trung

chỉ đạo việc thực hiện cơ chế khoán từng phần cho từng đối tượng Nhiệm vụ vận tải chủ yếu phục vụ công tác kinh doanh thương mại, vận chuyển hàng hóa cho Công ty Ngoài ra còn ký kết hợp đồng vận tải cho các đơn vị có nhu cầu

- Kinh doanh xuất nhập khẩu : Hiện nay Công ty chủ yếu nhập hạt nhựa từ

nước ngoài (Malaysia, Singapore ) thông qua các hoạt động dài hạn giữa Công ty với nước ngoài hoặc ủy thác qua Tổng Công ty Nhựa Việt nam

a Tại sao Công ty chọn phương án sản xuất bao bì PP.

* Sự cần thiết sản xuất bao

Việt nam là một nước sản xuất nông nghiệp và đang trên đường công nghiệp hóa - hiện đại hóa nên việc sử dụng bao bì cho các loại hàng nông công

nghiệp hải sản là rất lớn trong nước cũng như xuất khẩu.

Thể hiện qua bảng xuất khẩu nông sản và sản xuất công nghiệp như sau

Bảng 2.1 - Tình hình xuất khẩu một số nông sản qua các năm từ

1998 - 2001

Mặt háng xuất khẩu Đ.vị (tấn) 1998 1999 2000 2001 Tăng giảm so với năm 2000

Trang 7

Bảng 2.3 Nhu cầu số lượng bao bì của một số mặt hàng năm 2001.

Đ.vị (tấn) K lượng Đ.vị (bao) S.lượng 1- Xuất khẩu Cà phê

Xuất khẩu gạo

1000

379 3800

1000 1000

7580 76.000 2- Sản xuất đường mật

Sản xuất phân hoá học

Sản xuất xi măng

1000 1000 1000

622,2 974 8328

1000 1000 1000

12.444 19.480 166.560

*Lợi ích của sản xuất bao bì PP ở trong nước.

-Tăng được nhiều việc làm cho người lao động

- Chủ động được bao bì phục vụ cho sản xuất công nghiệp và nông nghiệp

- Giảm được nhiều ngoại tệ do không phải nhập loại sản phẩm này

Trang 8

*Chức năng bao bì PP so với bao gai ,giấy.

- Về tính năng kỹ thuật ta dễ nhận thấy bao PP có ưu điểm hơn so với bao giấy, đay đơn cử như:

Độ bền cao, trọng lượng nhẹ

Dễ bảo quản

Chịu được khí hậu nhiệt đới gió mùa

Từ các phân tích trên Công ty đã sáng suốt quyết định nhập dây chuyền sản xuất sản xuất PP

b Đặc điểm về công nghệ sản xuất bao bì PP.

Công nghệ sản xuất bao bì là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng bao bì Đối với công ty chất lượng bao bì là một chỉ tiêu không thể thiếu Vì chất lượng bao bì tốt thì mới có thể đáp ứng được mức độ cạnh tranh khốc liệt trên thị trường Mặt khác đây còn là nơi làm việc bảo đảm đời sống cho một số lượng lớn lao động của Công ty Vì vậy dây chuyền được nhập phải là loại tiên tiến

Bảng 3 Dây chuyền hiện nay Công ty sử dụng có quy trình sản xuất như sau:

Hạt nhựa PP

Kho

Mỗi khâu sản xuất đều phải tuân thủ những quy định nghiêm ngặt đảm bảo đưa ra thị trường bao bì có chất lượng cao đáp ứng thị hiếu ngườì tiêu dùng Để có dây chuyền sản xuất như hiện nay Công ty đã trải qua một quá trình nghiên cứu nhập dây chuyền này sao cho phù hợp với khả năng tài chính cũng như mức độ hiện đại của dây chuyền

Máy đùn sợi

Hệ thống thu manh

Máy dệt tròn

Hệ thống thu sợi

Cán tráng

Máy cắt may

tự động

Máy in bao Máy đóng

kiện

Trang 9

Nhìn chung dây chuyền của Công ty hiện nay đi vào hoạt động tốt Chất lượng bao bì PP của Công ty đã xâm nhập thị trường khá thuận lợi.

c/ Đặc điểm về máy móc thiết bị sản xuất bao bì PP.

Máy móc thiết bị thuộc vào loại tương đối hiện đại Công ty nhập từ Đài Loan Đây là dây chuyền đồng bộ, tiên tiến Vì thế mà bao bì PP đưa ra thị trường đã được người tiêu dùng tín nhiệm (về chất lượng cũng như sự tiện lợi )

Bảng 4 Tình hình sử dung công suất máy móc thiết bị

Tên máy móc Số lượng

Nhìn vào bảng 4 ta thấy được hoạt động của máy móc chưa sử dụng hết công suất Điều đó đòi hỏi cán bộ kỹ thuật và công nhân viên dây chuyền phải

cố gắng nâng cao trình độ tay nghề sử dụng tối đa công suất thiết bị Với công suất sử dụng thực tế như hiện nay của Công ty thì sản lượng bao bì sản xuất ra đáp ứng đủ cho thị trường Công suất thực tế sử dụng đạt khoảng 85% so với công suất thiết kế Mặc dù chưa sử dụng hết công suất nhưng bao bì PP luôn đảm bảo chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật khi xuất xưởng Tất nhiên trong tương lai tình hình sản xuất sẽ ngày một nâng cao đáp ứng yêu cầu của khách hàng

1.2- Đặc điểm về nguyên liệu để sản xuất bao bì PP.

a Về nguyên liệu.

Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất bao bì PP là hạt nhựa PP Hạt nhựa PP nhập từ nước ngoài như Malaixia, Singapo thông qua các hợp đồng dài hạn

Trang 10

giữa Công ty với nước ngoài hoặc uỷ thác qua Tổng Công ty nhựa Việt Nam Các hợp đồng mua nguyên liệu sẽ ký dài hạn khá ổn định Về giá cả có thể điều chỉnh theo mặt bằng thị trường thế giới đủ khả năng cung cấp nguyên liệu cho phân xưởng hoạt động Đối với nguyên liệu là hạt nhựa PP hiện nay nhập khẩu khá dễ dàng.

b- Vật tư khác.

Ngoài vật liệu chính là hạt nhựa PP để có sản phẩm là bao bì thì cần có các lọai vật tư khác như mực in, chỉ may Những vật tư này Công ty đều chủ động mua trực tiếp với người cung cấp để đảm bảo phục vụ kịp thời hợp lý với

kế hoạch sản xuất của Công ty

Do Công ty đánh giá đúng tầm quan trọng của hoạt động mua nguyên vật liệu với công tác tiêu thụ sản phẩm Nhờ thu mua nguyên vật liệu ổn định, giá thành phải chăng với dây chuyền sản xuất tiên tiến Công ty đã sản xuất ra những sản phẩm bao bì PP đạt chất lượng cao, giá thành hạ, được người tiêu dùng chấp nhận

1.3- Đặc điểm về lao động.

Đối với Công ty Vật tư hàng hoá và vận tải thì lực lượng lao động luôn

là vấn đề quan tâm hàng đầu Nếu Công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên với trình độ tay nghề cao thì hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi Để đạt được mục tiêu trên Công ty đã chú trọng đến việc đào tạo, nâng cao, bồi dưỡng cho cán bộ công nhân viên đó là vấn đề cốt lõi giúp Công ty tăng lợi nhuận Công ty sử dụng đòn bẩy kinh tế như thưởng phạt nghiêm minh để thúc đẩy cán bộ công nhân viên làm việc tốt hơn

Bảng 5: Cơ cầu lao động của Công ty theo chất lượng năm 2001.

Trình độ Số lượng

người

% so với bộ phận trực tiếp và gián tiếp

% so với tổng số CBCNV của Công ty

Trang 11

Trình độ đại học 2 3,5

Nhìn vào biểu cơ cấu lao động theo chất lượng của Công ty ta thấy rằng

do tính chất nhiệm vụ của Công ty nên lao động gián tiếp chiếm tỷ lệ khá lớn

Họ được đào tạo cơ bản đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ ngày càng nâng cao của Công ty

Đội ngũ cán bộ công nhân viên trực tiếp sản xuất của Công ty có trình

độ tay nghề tương đối đồng đều Độ tuổi lao động trung bình của Công ty là trẻ Việc bố trí lao động hợp lý đã tạo điều kiện cho Công ty sản xuất ra các chủng loại bao bì PP có chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng

Để có bao bì tốt Công ty đã áp dụng hình thức tuyển công nhân trực tiếp sản xuất thông qua kiểm tra tay nghề trực tiếp để đảm bảo tính kỹ thuật và các vấn đề khác Nguồn lao động chủ yếu của Công ty là con em cán bộ công nhân viên trong Công ty và nhân dân trong khu vực lân cận

Về hình thức trả lương mà công ty hiện nay đang áp dụng

- Lương theo sản phẩm: Được áp dụng đối với phân xưởng sản xuất bao

bì Lương sản phẩm được tính theo căn cứ cơ sở đơn giá do Công ty duyệt trên từng công đoạn và khối lượng công việc hoàn thành với phương pháp này đã khuyến khích người lao động phấn đấu để nâng cao tay nghề, từ đó sẽ có tác dụng tốt với việc nâng cao chất lượng bao bì PP

- Lương khoán: Được áp dụng đối với đội xe Lương khoán được xác

định trên cơ sở cấp bậc công việc và hệ số lao động để khoán quỹ lương trong tháng

- Lương trả theo thời gian: Được áp dụng với các phòng ban Lương trả theo thời gian được xây dựng trên cơ sở cấp bậc công việc, chức danh và thời gian được tính theo ngày đi làm thực tế của mỗi người

Trang 12

1.4- Đặc điểm về vốn.

Đối với bất kỳ một Công ty nào muốn hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải cần vốn Vốn luôn là cầu của các doanh nghiệp.Để xét một Công ty mạnh đến đâu ta phải xem cơ cấu vốn của nó Cơ cấu vốn thể hiện năng lực chi phối của Công ty Cụ thể là cơ cấu vốn của Công ty Vật tư hàng hoá và được thể hiện qua bảng sau :

Trang 13

Bảng 6 : Tình hình vốn của công ty từ năm 1999 – 2001

2.962.562.801 518.772.9102.443.839.891

2.962.562.801 518.772.9102.443.839.891

Qua bảng tình hình vốn của Công ty Vật tư hàng hoá và vận tải ta có nhận xét:

-Về vốn kinh doanh: vốn kinh doanh của Công ty trong 3 năm qua không

có gì thay đổi, điều đó chứng tỏ nguồn vốn này không được bổ xung thêm Nguyên nhân thì có nhiều song chủ yếu do lợi nhuận của Công ty chưa cao trong khi đó lại phải chi phí rất lớn cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh: Như năm 1999 bị lỗ, năm 2001 đòi hỏi chi phí cho việc lắp đặt, chạy thử sản xuất bao bì PP Mặc dù vậy Công ty nên trích một phần lãi để làm tăng nguồn vốn này từ đó mới có cơ hội đầu tư vào tài sản cố định và nâng cao kỹ thuật cho thiết bị nhằm bắt kịp với sự phát triển như vũ bão của khoa học, công nghệ tiên tiến trên thế giới Đây là vấn đề có tính cấp thiết mà Công ty cần phải giải quyết sao cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

- Về vốn vay.

Vốn vay ngắn hạn:Tình hình vay ngẵn hạn có sự tăng, giảm thường

xuyên như vay ngắn hạn năm 2000 giảm khoảng 1,88 tỷ đồng so với năm 1999 nhưng năm 2001 tăng lên 2,526 tỷ đồng

Vốn vay dài hạn: Tốc độ tăng của vay dài hạn nhanh hơn so với tốc độ

tăng của vay ngắn hạn, điều này cho thấy Công ty đã chú trọng đến việc tạo

Trang 14

vốn, đầu tư vào tài sản cố định từng bước cải tiến và nâng cao kỹ thuật, công nghệ Đồng thời tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động , chính điều này làm cho cán bộ công nhân viên hết lòng gắn bó vì Công ty.

Nhưng vấn đề khó khăn nảy sinh là nhu cầu vốn vay dài hạn của Công

ty rất lớn trong khi đó lượng vốn hiện tại còn hạn chế Vốn của Công ty chủ yếu phải vay ngân hàng Vậy phải sử dụng số vốn này như thế nào để sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhằm bảo toàn vốn, lợi nhuận cùng các khoản chi phí phát sinh khác Muốn sử dụng tốt nguồn vốn của Công ty cần chú trọng đầu tư vào lĩnh vực trọng điểm mà nó đem lại lợi nhuận tối ưu Đặc biệt vốn vay dài hạn cần có sự quản lý , giám sát chặt chẽ nhằm thúc đẩy tiến độ chi trả cũng như cung cấp cho sản xuất kinh doanh một cách kịp thời

Tóm lại vốn là nhân tố quan trọng cần quản lý, sử dụng nó một cách linh hoạt, có hiệu quả đồng thời vốn cũng là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy sự phát triển,

mở rộng quy mô của Công ty

2- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vật tư hàng hoá và vận tải.

Trong sản xuất kinh doanh kết quả cuối cùng bao giờ cũng là mối quan tâm lớn nhất, nó quyết định sự sống còn, quyết định các hoạt động tiếp theo của Công ty Cũng như các doanh nghiệp khác, để đứng vững trong nền kinh tế thị trường điều này không phải là đơn giản đòi hỏi Công ty phải phấn đấu nỗ lực nếu không sẽ bị tụt hậu so với Công ty khác sản xuất và kinh doanh cùng ngành nghề Kết quả đạt được như hiện nay phải kể đến sự phấn đấu của ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty Công ty đã tự vươn lên

tự khẳng định mình trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thể hiện qua một số chỉ tiêu ở bảng sau

Trang 15

Bảng 7 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Vật tư Hàng hóa

và Vận tải từ năm 1999-2001

Đơn vị : đồng

2001 so với 2000 Chỉ tiêu

Tổng doanh thu 56.222.197.914 55.106.319.774 70.318.496.023 127,6 Tổng chi phí 56.564.779.088 54.748.529.211 70.009.408.471 127,87 Nộp ngân sách NN 683.261.213 211.359.102 362.254.436 171,39 Lợi nhuận - 342.581.174 357.790.563 309.087.552 86,36 Tổng quỹ lương 175.031.500 316.908.200 398.212.892 125,65 Thu nhập bình quân 525.612 660.225 700.000 106,02

Bảng 8 Bảng tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của

Công ty Vật tư Hàng hóa và Vận tải năm 2000-2001

Đơn vị:đồng

Năm trước Năm nay Năm trước Năm nay đã nộp

Thuế doanh thu 174.248.470 292.169.525 192.794.602 163.578.469 84,84

-Thuế môn bài 1.400.000 1.725.000 1.400.000 1.725.000 123,21

Trang 16

dụng hợp lý các chính sách giá cả, phân phối sản phẩm của Công ty mà trong mấy năm qua sản lượng không ngừng tăng lên.

-

Về doanh th u: Doanh thu của Công ty mặc dù có lên xuống chút ít

nhưng có xu hướng tăng như: Doanh thu năm 2000 giảm 1,116 tỷ đồng so với năm 1999 hay mức tăng trưởng -2%

Doanh thu năm 2001 tăng 15,212 tỷ đồng so với năm 2000 hay mức tăng trưởng đạt 27,6% Điểm đáng chú ý của Công ty trong các năm phần lớn là doanh thu của phân bón chiếm khỏang 80% tổng doanh thu Đạt mức tăng trưởng cao đó là kết quả của sự năng động tìm kiếm cơ hội trong sản xuất kinh doanh Công ty đã nắm bắt được nhu cầu thị trường và đi sâu vào nghiên cứu sau đó sản xuất kinh doanh các mặt hàng mà thị trường đang có xu hướng tiêu thụ mạnh

Về nộp ngân sách nhà nước: Công ty là một trong các đơn vị thực hiện

đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước Công ty luôn làm tốt công tác nộp ngân sách đúng hạn, đầy đủ Giá trị nộp ngân sách của Công ty có xu hướng tăng Điển hình mức tăng trưởng nộp ngân sách năm 2001 so với năm 2000 tăng 71,39%

Về lợi nhuận: Lợi nhuận của Công ty có sự tăng, giảm thất thường qua

một số năm hoạt động như: Năm 1999 Công ty bị lỗ -342,5 triệu đồng chủ yếu

do kinh doanh phân bón của Công ty gặp nhiều khó khăn Công ty không được

tự nhập phân bón mà phải qua Tổng Công ty vật tư nông nghiệp phân theo chỉ tiêu Trong lúc đó khối lượng tiêu thụ phân bón không mạnh, giá cả phân bón trên thị trường thế giới lên xuống đột biến Mặt khác giá bán tại Công ty không thể điều chỉnh kịp thời được Dẫn đến tình trạng kinh doanh phân bón bị thua lỗ

là điều không thể tránh khỏi Tuy nhiên giai đoạn này không kéo dài nên đến năm 2000 lợi nhuận đạt 357,7 triệu đồng, năm 2001 đạt 309,08 triệu đồng.Cho

dù lợi nhuân năm 2001 so với năm 2000 có thấp hơn chút ít thì điều đó không quan trọng Thành công lớn nhất của Công ty năm 2001 đã nhập dây chuyền sản xuất bao bì PP của Đài Loan Đây là bước ngoặt mang tính lịch sử trong quá trình hình thành và phát triển đồng thời tạo thêm thế mạnh thúc đẩy tăng trưởng nhanh của Công ty trong giai đoạn tới

Thu nhập của cán bộ công nhân viên ngày càng cao tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất cho người lao động cũng như tăng khả năng tái sản xuất

Ngày đăng: 05/10/2013, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3 Nhu cầu số lượng bao bì của một số mặt hàng  năm 2001. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ  HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ BAO BÌ PP CỦA CÔNG TY VẬT TƯ HÀNG HÓA VÀ VẬN TẢI
Bảng 2.3 Nhu cầu số lượng bao bì của một số mặt hàng năm 2001 (Trang 7)
Bảng 3. Dây chuyền hiện nay Công ty sử dụng có quy trình sản xuất  như sau: - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ  HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ BAO BÌ PP CỦA CÔNG TY VẬT TƯ HÀNG HÓA VÀ VẬN TẢI
Bảng 3. Dây chuyền hiện nay Công ty sử dụng có quy trình sản xuất như sau: (Trang 8)
Bảng 4. Tình hình sử dung công suất máy móc thiết bị - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ  HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ BAO BÌ PP CỦA CÔNG TY VẬT TƯ HÀNG HÓA VÀ VẬN TẢI
Bảng 4. Tình hình sử dung công suất máy móc thiết bị (Trang 9)
Bảng 5: Cơ cầu lao động của Công ty theo chất lượng năm 2001. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ  HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ BAO BÌ PP CỦA CÔNG TY VẬT TƯ HÀNG HÓA VÀ VẬN TẢI
Bảng 5 Cơ cầu lao động của Công ty theo chất lượng năm 2001 (Trang 10)
Bảng 6 : Tình hình vốn của công ty từ năm 1999 – 2001 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ  HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ BAO BÌ PP CỦA CÔNG TY VẬT TƯ HÀNG HÓA VÀ VẬN TẢI
Bảng 6 Tình hình vốn của công ty từ năm 1999 – 2001 (Trang 13)
Bảng 7. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Vật tư Hàng hóa - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ  HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ BAO BÌ PP CỦA CÔNG TY VẬT TƯ HÀNG HÓA VÀ VẬN TẢI
Bảng 7. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Vật tư Hàng hóa (Trang 15)
Bảng 10  Công suất bao bì PP của các Công ty. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ  HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ BAO BÌ PP CỦA CÔNG TY VẬT TƯ HÀNG HÓA VÀ VẬN TẢI
Bảng 10 Công suất bao bì PP của các Công ty (Trang 20)
Bảng 11: Tình hình tiêu thụ bao bì PP - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ  HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ BAO BÌ PP CỦA CÔNG TY VẬT TƯ HÀNG HÓA VÀ VẬN TẢI
Bảng 11 Tình hình tiêu thụ bao bì PP (Trang 23)
Bảng 12:Tình hình tiêu thụ theo chủng loại - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ  HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ BAO BÌ PP CỦA CÔNG TY VẬT TƯ HÀNG HÓA VÀ VẬN TẢI
Bảng 12 Tình hình tiêu thụ theo chủng loại (Trang 24)
Bảng 14:Tình hình tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng của Công ty trong quý I  năm 2002 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ  HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ BAO BÌ PP CỦA CÔNG TY VẬT TƯ HÀNG HÓA VÀ VẬN TẢI
Bảng 14 Tình hình tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng của Công ty trong quý I năm 2002 (Trang 25)
Bảng 15. Giá bán một số loại bao bì PP, mạnh của Công ty hiện nay - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ  HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ BAO BÌ PP CỦA CÔNG TY VẬT TƯ HÀNG HÓA VÀ VẬN TẢI
Bảng 15. Giá bán một số loại bao bì PP, mạnh của Công ty hiện nay (Trang 27)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w