1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CỒN RƯỢU HÀ NỘI

30 711 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Về Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Và Quá Trình Xây Dựng Phát Triển Thương Hiệu Tại Công Ty Cổ Phần Cồn Rượu Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 135,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở một đất nước đông dân cư, thị trường tiêu thụ rộng lớn, lại có nguồn nguyên liệu sản xuất rượu phong phú được thiên nhiên ưu đãi và mang đặc trưng riêng của khu vực, Chính phủ Pháp lúc

Trang 1

THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CỒN RƯỢU HÀ NỘI

1 Lịch sử phát triển và các thành tích đạt được của Công ty.

1.1 Sơ lược về lịch sử Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Việt Nam.

Dưới chế độ thực dân Phát, trên đất nước ta có hai nhà máy rượu lớn: Nhà máy rượu Bình Tây – Nhà máy bia Sài Gòn ở thành phố Sài Gòn và nhà máy rượu Hà Nội – nhà máy bia Hà Nội ở thành phố Hà Nội

Sau khi hòa bình lập lại, Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã khôi phục lại, mở rộng, phát triển hai nhà máy này làm nòng cốt cho hai xí nghiệp liên hợp rượu bia I và rượu bia II Năm 1986, hai xí nghiệp liên hiệp trên

và một số nhà máy liên quan khác tập hợp lai thành Tổng công ty Bia - Rượu - nước giải khát Việt Nam Năm 1995 lại tách thành hai tổng công ty: Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội và Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn

1.2 Quá trình phát triển của Công ty qua các thời kỳ.

Công ty rượu Hà Nội đến nay đã hơn 100 tuổi, tồn tại xuyên qua ba thế kỷ, trải qua bao thăng trầm cùng đất nước

Năm 1898, Hãng rượu Fontaine của Pháp đã xây dựng Nhà máy rượu Hà Nội tại địa điểm 94 Lò Đúc ngày nay, là một trong bốn nhà máy rượu được Hãng lập nên tại Đông Dương và có quy mô lớn hơn cả

Ở một đất nước đông dân cư, thị trường tiêu thụ rộng lớn, lại có nguồn nguyên liệu sản xuất rượu phong phú được thiên nhiên ưu đãi và mang đặc trưng riêng của khu vực, Chính phủ Pháp lúc bấy giờ nắm độc quyền sản xuất

và tiêu thụ rượu ở Việt Nam, hoàn toàn chiếm thế thượng phong ở đất Việt thời bấy giờ mà không một công ty hay cá nhân nào có thể cạnh tranh Nhà máy rượu Hà Nội lúc đó hàng năm sản xuất ra một lượng rượu khổng lồ so với thời bấy giờ, tiêu thụ khắp trong Nam ngoài Bắc, thậm chí cả xuất khẩu Chính phủ Pháp luôn dành sự ưu đãi đặc biệt đối với Nhà máy, đã rót nhiều tiền của vào đây để đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng rượu, thu hút mọi tầng lớp nhân dân

Chiến tranh nổ ra năm 1945, sản xuất phải tạm thời ngừng lại Nhà máy rượu đóng cửa một thời gian dài Cho tới khi được Chính phủ Việt Nam tiếp quản vào năm 1955 Những người đầu tiên nhận công tác khi Nhà máy rượu được phục hồi là một đội ngũ kỹ sư trẻ đầy tài năng và nhiệt huyết đã đương đầu với công việc mới mẻ và không ít khó khăn Bằng bản lĩnh và ý chí của mình, họ đã tạo

ra được một đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật dày dặn kinh nghiệm, những công nhân giỏi thạo tay nghề được lựa chọn từ khắp khu vực miền Bắc

để phục hồi nhà máy Trải qua nhiều cố gắng, công việc phục hồi đã được thực hiện thành công đạt yêu cầu bốn nhất: khôi phục nhanh nhất, chất lượng tu sửa tốt nhất, giá thành rẻ nhất, an toàn lao động tốt nhất Sau một thời gian sản xuất

Trang 2

thử, giọt cồn long lanh trên 90 độ đã chảy đều Ngày 19 tháng 5 năm 1956, Nhà máy rượu Hà Nội được chính thức đưa vào hoạt động trở lại Năm 1958, Bác

Hồ đã đến thăm và chỉ thị: nhà máy rượu phải tận dụng ngô, ngoai, săn dư thừa hoặc kem phẩm chất để sản xuất thay cho gạo sản phẩm chủ yếu của nhà máy

là cồn tinh chế và ượu mùi các loại

Từ năm 1965, các nước thuộc phe XHCN có nhu cầu nhập khẩu các loại rượu của nhà máy với số lượng lớn từ 4 – 8 triệu lít trong một năm Ngoài việc sản xuất rượu xuất khẩu, nhà máy còn sản xuẩt rượu phục vụ trong nước và cồn tinh chế phục vụ cho các ngành y tế và công nghệ khác

Từ năm 1988 đến nay, do biến động về chính trị ở thị trường Đông Âu, nhà máy rượu Hà Nội đã mất hoàn toan thị trường chủ yếu đó và chỉ còn lại thị trường trong nước Với sự phấn đấu nâng cao mẫu mã, chất lượng, cho đến nay sản phẩm của nhà máy vẫn chưa thể có mặt ở nhiều nước châu Á Thái Bình Dương và các nước tư bản khác

Từ năm 1990 tơi nay, số lượng rượu xuất khẩu giảm dần và không còn dáng

kể so với công suốt nhà máy Để giải quyết công ăn việc làm cho công nhân, Ban lãnh đạo nhà máy đã mở rộng thêm xí nghiệp sản xuất bia hơi, một xí nghiệp sản xuất rượu vang và nước giải khát

Từ tháng 6/1994, nhà máy rượu Hà Nội đổi tên thành công ty rượu Hà Nội

và tên giai dịch quốc tế là Halico Company

Tháng 10/1997, công ty rượu đâu tư thêm một thêm một xí nghiệp sản xuất bao bì phục vụ cho công ty, các công ty trong Tổng công ty và các doanh nghiệp bên ngoài Công ty rượu Hà Nội hạnh toán độc lập, có tư cách pháp nhân và là một công ty thanh viên của Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Việt Nam

Ngày 20/12/2004, Quyết định số: 172/2004/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp về việc chuyển công ty Rượu Hà Nội thành công ty TNHH một thành viên Rượu Hà Nội

Ngày 23/6/2006, Quyết định số 1626/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp về việc chuyển đổi công ty TNHH một thành viên Rượu Hà Nội Công

ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội

1.1 Giới thiệu chung về Công ty.

Tên chính thức: Công ty cổ phần Cồn Rượu Hà Nội

(dưới đây gọi tắt là “Công ty”)

Tên giao dịch quốc tế: hanoi Liquor Joit Stock CompanyTên viết tắt: HALICO® ,JSC

Địa chỉ: Số 94 – Lò Đúc - Phường Pham Đình Hồ - Quận Hai Bà Trưng Thành phố Hà Nội

Điên thoại: 04 9713249

Fax: 04 8212662

Email: halico-jsc@hn.vnn.vnWebsite: www.halico.com.vn

Trang 3

2 Đặc điểm và ngành nghề kinh doanh của Công ty.

2.1 Đặc điểm chung của Công ty.(Được phân tích kỹ phần sau)

 Đặc điểm về mặt kỹ nghệ:

- Các dây truyền sản xuất chính của Công ty đều có quá trình vi sinh tham gia

- Các thiết bị hóa học chiếm chiếm tỷ trọng cao trong toàn bộ các hệ thống thiết bị

- Các thiết bị còn hoạt động gián đoạn là chủ yếu, chưa hoạt động theo dây truyền liên tục và tự động hóa không đáng kể

 Đặc điểm về mặt kinh tế:

- Nguyên liệu sử dụng trong sản xuất hầu hết là nông sản thực phẩm như: gạo, sắn, đường…

- Sản phẩm sản xuất ra chủ yếu là các loại rượu và cồn

- Sản phẩm rượu và cồn tinh chế đều chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

- Các bộ phận phụ trợ và bộ phận phục vụ sản xuất được ghép vào các xí nghiệp thành viên gọi là xí nghiệp phục vụ

Đặc điểm về mặt vị trí địa lý:

- Diện tích của Công ty xấp xỉ 3 ha

- Khoảng ¾ chu vi là mặt tiếp giáp với ba đường: Lò Đúc, Nguyễn Công Chứ và Hòa Mã

- Vị trí Công ty nằm ở phía nam thành phố và ở trung tâm quận Hai Bà Trưng Đó

là một khu vực có ưu thế phát triển thương mại và dịch vụ

2.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty.

 Công ty có thể kinh doanh các ngành nghề sau:

- Sản xuất cồn, rượu và các loại đồ uống có cồn, không có cồn;

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu cồn, rượu và các loại đồ uống có cồn, không có cồn, thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất rượu, cồn và các mặt hàng tiêu dung, công nghệ, thực phẩm;

- Tư vấn, chuyển giao công nghệ, cung cấp thiết bị, dây chuyền sản xuất rượu, cồn;

- Sản xuất, kinh doanh các loại bao bì và các sản phẩm lương thực, thực phẩm;

- Kinh doanh, dịch vụ vận tải hàng hóa;

- Kinh doanh khách sạn, nhà ở và dịch vụ cho thuê nhà ở, văn phòng, của hàng;

- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy đinh của pháp luật

 Công ty được phép hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và Điều lệ này nhăm đạt hiệu quả kinh tế tốt nhất cho các cổ đông

 Công ty có thể bổ sung các ngành nghề, loại hình hoạt động kinh doanh theo quy đinh của đại Hội đồng cổ đông và phù hợp với quy định của pháp luật

3 Cơ cấu tổ chức của Công ty.

Trang 4

3.1 Đại hội đồng cổ đông.

Đây là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty, Đại hội đồng cổ đông được

tổ chức theo định kỳ hàng năm hoặc được triệu tập bất thường theo luật định hoặc theo quy định của Điều lệ Công ty để giải quyết những vấn đề chỉ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

3.2 Hội đồng quản trị.

Cơ quan này do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, làm việc theo niệm kỳ và xử lý những vấn đề thuộc phạm vi, quyền hạn của mình theo quy định cụ thể trong Điều lệ Công ty

3.3. Ban kiểm soát.

Cơ quan này cũng do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để thay mặt cổ đông giám sát hoạt động của Công ty vì lợi ích chung của cổ đông

 Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm; (KCS)

 Phòng Kỹ thuật Cơ điện (KTCĐ)

 Cửa hàng Giới thiệu sản phẩm; (CH GTSP)

 Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh (CN)

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY

Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát Hội đồng quản trị Giám đốc PGĐ KTSX

Kế toán trưởng

Kỹ thuật công nghệ

PGĐ KTD

Trang 5

Kiểm tra chất lượng SP

Kỹ thuật cơ điện

Kế toán tài chính

Tổ chức tiền lương Vật tư

Kế hoạch tiêu thụ Chi nhánh miên Nam

Hánh chính Cửa hàng giới thiệu SP Nhà ăn

Xí nghiệp cồn

Xí nghiệp rượu mùi

Xí nghiệ phục vụ Kho tàng Đội xe

II THỰC TRANG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ QUÁ

TRÌNH XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CỒN RƯỢU HÀ NỘI.

1 Đặc điểm chung của Công ty ảnh hưởng đến xây dựng và phát triển

thương hiệu.

1.1 Đặc điểm về sản phẩm kinh doanh của Công ty.

Đặc điểm về nguyên vật liệu sản xuất

Nguyên vật liệu dùng để sản xuất rượu chủ yếu là gạo chiếm 80% tỷ trọng nguyên liệu và sắn lát khô

 Về gạo: Đây là nguyên liệu chủ yếu để sản xuất rượu nên được mua qua một số

Công ty kinh doanh thương mại về lương thực Trong các năm trước 2005 Công

ty chỉ mua qua một đối tác để đảm bảo một số tiêu chuẩn, chính vì vậy, Công ty phải chịu sức ép về giá cả và chất lượng không được đảm bảo Đến năm 2007 Công ty cũng đã chuyển sang mua của nhiều đối tác khác nhau điều đó tạo nên

sự phong phú đầu vào và đảm bảo chất lượng cũng như giá cả cạnh tranh Thường Công ty thu mua vào mùa vụ, với mục đích chất lượng gạo sẽ tốt và đảm bảo chất lượng, do đặc điểm về nguồn gạo nước ta phong phú và là nước

có sản lượng đứng thú hai thế giới nên đây là điều kiện thuận lợi để Công ty yên tâm sản xuất

 Chai đựng rượu: Hàng năm Công ty có nhu cầu rất lớn về chai thủy tinh, can

nhựa và thùng carton để đựng rượu Đối với chai thủy tinh gồm nhiều chủng loại dung tích khác nhau từ 0,04 lít đến 0,75 lít nếu quy về một loại chai 0,65 lít

và Công ty sản xuất hết công suất dự kiến là 20 triệu lít/năm thì hàng năm Công

ty cần phải cung ưng với số lượng tương ứng là 20000000: 0,65 = 30.769.230 chai/năm Là Công ty đứng đàu trong ngành sản xuất rượu và có thương hiệu nổi tiếng nên hiện nay ở Việt Nam chỉ mới có một công ty cung cấp đó là Công

ty thủy tinh ở Hải phòng Còn đối với thùng carton dùng để đựng các loại rượu với các kích thước khác nhau bao gồm các loại thùng như: 20 chai loại 0,5 lít;

15 chai loại 0,65 lít; 15 chai loại 0,75 lít; 80 chai loại 0,4 lít; 50 chai loại 0,1 lít; thùng để đựng các can rượu loại 2lít và 5 lít Yêu cầu về kích thước của thung

Trang 6

carton cũng khai nhau, có thùng hai lớp, thùng 5 lớp các loại thùng này đều cung một màu vàng đặc trưng của Công ty rượu Hà Nội Về nhu cầu thùng carton tính cho chai qui về loại 0,5 lít và 10 chai một thùng là: 20.000.000lít: 0,5lít:10chai = 4.000.000thùng/năm.

 Về nút chai và nhãn mác: Hiện nay Công ty chủ yếu nhập nút chai từ nước

ngoài về như: Ấn Độ, Hàn Quốc, Nhật Bản… do tiêu chuẩn nêm các doanh nghiệp Việt Nam chưa đảm bảo và góp phần chống lại những hàng nhái lại Nhãn mác nhập từ các doanh nghiệp trong nước sản xuất

 Định mức tiêu hoa nguyên vật liệu được tính như sau:

Thực tế tiêu hao là: 2,85kg

Thực tế tiêu hao là: 2,97kg

loại rượu như: rượu chanh, rượu Thanh mai, rượu cà phê…do vậy ta chỉ xét đối với một loại rượu chanh với định mưc tiêu hao cho một lít là: 0,103kg/lit; thực tế tiêu hao là:0,106kg/lít

nhiều loại rượu Chẳng hạn đối với loại rượu chanh định mức tiêu hao của nó trên 1 lít sẽ là:0,00206kg/lít; thực tế tiêu hao là:0,00201kg/lít

xét laọi dung tích 0,5lít, định mức tiêu hao của nó là:2,050 cái/lít; thực tế tiêu hao là:2,100 cái/lít

thể là định mức tiêu hao đối với loại nút nhôm là:2,150 cái/lít; thực tế tiêu hao là:2,260 cái/lít

Kết cấu giá trị nguyên vật liệu trong giá thành một số sản phẩm chủ yếu như sau:

Rượu chanh 29,5 0 đóng chai 0,5 lít.

3 Các chi phí tính chung cho

các loại rượu (nhiên liệu,động

lực, TBMM, tiền lương…

Trang 7

Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu:

- Nguyên vật liệu sản xuất cồn: Các loại ngũ cốc như sắn lạt khô, gạo được khai thác tư các vùng miền trong cả nước với yêu cầu cụ thể như sau:

Trang 8

- Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, điện, nước cho năm sản xuất đạt 100% công suất:

đề để thương hiệu HALICO tiến xa hơn nữa trong thời buổi hội nhập

Đặc điểm về công nghệ sản xuất

 Dây chuyền thiết bị: Dây chuyền thiết bị tiên tiến hiện đại chưng cất cồn kết

hợp phương pháp lên men cổ truyền và những tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại đẫ tạo ra những sản phẩm có chất lượng tinh khiết và ổn định, bảo đảm vên sinh công nghiệp và an toàn thực phẩm

 Phương pháp công nghệ: Người đặt nền mong đầu tiên là ông Callmette cùng

các nhà khoa học của pháp Họ đã nghiên cứu thành công quá trình phân lập, tuyển chọn, thuàn chủng nấm men trong thời gian dài tại Viện Pasteur Thành Phố Hồ Chí Minh cho phép áp dụng dễ dàng trong sản xuất công nghiệp từ gạo của Việt Nam Nhóm nghiên cứu đã tách riêng ra được họ nấm mốc, nấm men

ra khỏi môi trường chung là men bánh, men lá của dân gian rồi tiếp tục nuôi cấy riêng biệt trong môi trường thích hợp để tiến hành phân lập, nhơ đó đã nuôi cấy được giống nấm mộc thuần chủng có hạt từ đường hóa tinh bột, đồng thời cũng chọn ra được những chủng loại nấm mốc Rizhopus và nấm men Sachacomyces biếp tiếp theo, nhóm nghiên cứu đã tiến hành thuần chủng, nuôi cấy, phát triển nấm mốc trong môi trường lỏng đã được đường hóa bằng nấm mốc Rizhous Từ nền tảng đó, các chuyên gia kỹ thuật của Công ty Rượu Hà Nội không ngừng

Trang 9

tìm tòi, thử nghiệm và cải tiến các phương pháp công nghệ theo hướng ngày

càng tiến bộ, năng suất và thích hợp hơn, tạo ra các chủng nấm thích hợp với

điều kiện của Việt Nam để sản xuất ra các loại rượu chất lượng cao Có thể nói

sự phát triển của Công ty có một phần đóng góp không nhỏ của các phương

pháp công nghệ sản xuất, đường hóa, lên men đã nêu trên

- Một nồi nấu áp lực, tự động khuấy trộn

- Hệ thống thùng đường hóa và lên men

Hoa quả

Trang 10

- Hệ thống máy rửa chai.

- Hệ thống máy chiết rượu vào chai

- Máy dán nhãn

- Hệ thống máy sản xuất hộp carton

Quy trình sản xuất Rượu vang

Ngâm đường Tách cốt Lên men chính Đóng chai Lên men phụ Rửa chai Rửa và chọn loại Tàng trữ Lọc trong Chọn

- Hệ thống thùng Inox ngâm, lên men, tàng trữ nước hoa quả:

48 cái với dung tích từ 4000 lít đến 10000 lít

- Máy lọc trong rượu

- Máy chiết áp lực công suất: 3000 chai/ca

Đặc điểm của mặt hàng sản xuất

 Các sản phẩm Rượu chính của Công ty hiện nay: Rượu vodka Hà Nội xanh,

Rượu Lúa mới, rượu Nếp mới, rượu Chanh, rượu Whisky Hà Nội, rượu Nếp cẩm, rượu Anh đào, rượu Vang, rượu Sampanh Hà Nội, rượu Thanh mai, rượu

Trang 11

Champagne, rượu dâu….Đối với mỗi loại này lai phân ra làm nhiều loại khác nhau về độ rượu, dung tích chai.

Phân loại sản phẩm: Các sản phẩm Rượu của Công ty được phân biệt

bởi ba yếu tố sau:

- Tên sản phẩm - tức tên rượu: Như rượu lúa mới, rượu nếp mới, rượu thanh mai…

- Độ rượu - tức hàm lượng Etylic trong dung dịch rượu đó như: rượu vodka Hà Nội nhãn xanh 29,50, rượu Anh đào 250…

- Dung tích chai: Rượu chanh đựng trong chai 0,5 lít, rượu Nếp mới đựng trong chai 0,65 lít…

Nếu phân biệt chủng loại rượu theo cả ba yếu tố trên thì hàng năm số rượu Công ty sản xuất vf cho bán trên thị trường vào khoảng từ 20 – 30 loại Trong những năm vưa qua với xu hướng thay đổi cơ cấu về mặt chủng loại của Công ty là đa dạng hóa sản phẩm theo tên sản phẩm mới và đa dạng hóa theo dung tích và kiểu dáng chai đựng rượu

Về chai và kiểu dáng chai của Công ty còn rất hạn chế nên hiện nay Công

ty đang nghiên cứu và nhập các loại chai có chất lượn cao từ nước ngoài về để phù hợp với tiêu chuẩn và chất lượng của rượu, đồng thừi trách được tình trạng làm nhái theo mà cụ thể là sắp tới Công ty sẽ có dự định nhập chai in nổi các đặc tính của Công ty lên trên chai

Về nồng độ rượu: Hiện Công ty đang có các nồng độ rượu khác nhau như: 18; 25; 29,5; 30; 39,5; 40; 45… Mặc dù Công ty cũng đã chú trọng đến vấn đề này nhưng do nhu cầu của người tiêu dung thay đổi nên Công ty cũng đang có dự định đưa thêm các nông độ khác nhau vào các sản phẩm rượu hiện

có cũng như các sản phẩm mới của Công ty

Về tên sản phẩm mới Công ty cũng cố gắng đưa thêm một số sản phẩm mới, với ý nghĩa là theo một ngu rượu của một số nước phương Tây như châu

Mỹ để phù hợp với thị trường và chiếm lược kinh doanh của Công ty

Đặc điểm và chỉ tiêu chất lượng của một số sản phẩm:

Chỉ tiêu kỹ thuật đối với sản phẩm Cồn tinh chế.

Esters qui về Ethyl acetaldehyde Mg/lít 100 0 ≤ 2,0

Chỉ tiêu kỹ thuật đối với sản phẩm rượu.

Trang 12

1.2 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh.

Đặc điểm về thị trường tiêu thụ.

Các loại thị trường Rượu:

- Rượu dân tự sản xuất để nấu: Khó có thể tìm được một danh từ ngắn gọn đẻ gọi tên cho thị trường này một cách đầy đủ nội dung của nó Đã có người gọi nó là: thị trường rượu dân gian, rượu tự cung tự cấp, thị trường rượu “ Quốc lủi”, rượu sản xuất thủ công, cũng có người gòi là thương hiệu rượu “quê” Ở đây ta gọi thị trường rượu này là rượu hộ gia đình kinh doanh (viết tắt là RGĐKD)

Điểm mạnh của RGĐKD là: Dụng cụ nấu đơn giản, gọn nhẹ, trong phạm

vi gia đình Vốn bỏ ra sản xuất kinh doanh nhỏ chỉ từ 0,5 – 2 triệu đồng là có thể sản xuất được Công nghệ truyền thống, truyền nghề dễ dàng, địa điểm sản xuất ở các làng, bản trên toàn quốc nên Chính phủ không kiểm soát được Thực

tế các gia đình có kinh doanh, nhưng không đăng ký nên không thể thu thuế được, giá thành thấp Ở Việt Nam tỷ trọng nhân dân có thu nhập chiếm hơn 50% dân số là những người có sở thích uống loại rượu này Hàng năm thị trường Rượu này sản xuất vòa khoảng 250 triệu lít/năm chiếm hơn 50% sản lượng rượu cả nước sản xuất

Điểm yếu của RGĐKD là: do dụng cụ nấu đơn giản, thủ công nên không thể có khả năng lọc trong, khử độc tố như Andehyt, các Este và các rượu khác Etylic Đó là những thành phần hóa học gây hại cho sức khỏe con người, do có hàng trăm, hàng triệu người sản xuất nên sự thông kê về tiêu chuẩn như: độ cồn,

tỷ lệ độc tố, hương thơm… không có cơ quan kiểm tra và quản lý chất lượng RGĐKD có bao bì kinh doanh tùy tiện, có thể đựng ởcác loại can, chai tận dụng, không có nhãn, mác, nút chai Mặc dù Nhà nước không khuyến khích sản xuất nhưng ít có chính sách, biện pháp hạn chế cấm snr xuất loại rượu này

Trang 13

- Rượu do các Công ty của Nhà nước sản xuất nay là Công ty cổ phần, cụ thể là Công ty cổ phần Cồn – Rượu Hà Nội và Công ty Cổ phần Rượu Bình Tây: Đây

là loại rượu do các doanh nghiệp Nhà nước trước đây đầu tư và bây giờ chuyển sang hình thức cổ phần, hàng năm sản lượng sản xuất chiếm khoảng 15% sản lượng rượu cà nước

Điểm mạnh của lạo rượu này là: Rượu được khử độc tố bằng thiết bị trưng cất tương đối tiên tiến, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng Nhà nước Chủng loại rượu phong phú, bao bì, nhãn, mác và nút chai đẹp, có nhiều loại chai, nút chai Thống nhất được độ rượu và hàm lượng độc tố quy định Thị trường là nhân dân ở thành phố, thị xã, nông thôn và thị trường xuất khẩu

- Rượu do các doanh nghiệp địa phương quản lý (Tỉnh, thành phố): Ở các tỉnh, thành phố có các nhà máy sản xuất đường, bánh kẹo, chế biến lương thực kết hợp với sản xuất rượu từ các rỉ đường, kẹo phế phẩm và lương thực phế phẩm Thị trường các loại rượu này hiện nay cũng đã bán ở các thành phố, nông thôn

và xuất khẩu sang các nước ngoài như: Công ty Rượu Đồng Xuân(Vĩnh Phúc), Công ty Rượu Ong (Thái Bình), Công ty Rượu ong Xuân Thủy (Hà Nam)

- Rượu dó các doanh nghiệp tư nhân sản xuất: Những doanh nghiệp này thường sản xuất theo hướng chuyên môn hóa một loại rượu nào đó đó Chẳng hạn như Công ty TNHH Cẩm Việt chuyên sản xuất Rượu Cẩm, Công ty TNHH Hoang Long chuyên sản xuất Rượu Vang…

Điểm mạnh của các Công ty này là: Bộ máy gọn nhẹ, thiết bị máy móc gọn nhẹ vừa đủ cho sản xuất, giá thành thấp, mẫu mã đẹp, năng động trong việc đáp ứng nhu cầu của thị trường Nhược điểm của nó là sản lượng thấp không đủ sức cạnh tranh độc quyền, không đủ vốn để cải tiến, nâng cấp bao bì sản phẩm Thiết bị máy móc của Công ty này còn nhiều công đoạn thủ công cơ khí hóa ít Khách hàng của Công ty này là những quây hàng bách hóa, các cửa hàng đại lý Rượu – Bia – Bánh kẹo, đường sửa

- Rượu nhập khẩu: rượu nhập khẩu vào các thị trường Việt Nam bao gồm các nguồn sau

+ Bằng con đường trốn sự kiểm soát của cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường ( gọi là rượu nhập khẩu) qua các cửa khẩu

+ Bằng con đường phi mậu dịch: Rượu do người đí nước ngoài cầm về, người nước ngoài sang Việt Nam công tác hoặc đi du lịch vào Việt Nam làm quà tặng, uống hoặc bán lấy tiền cho sinh hoạt hoặc rượu do người đi nước ngoài ửi về cho gia đình với số lượng quy định của Nhà nước

+ Rượu nhập mậu dịch: Đó là nguồn rượu của các nước nổi tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc… do các công ty kinh doanh doanh thương mai nhập về kiếm lời Hiện nay đã bắt bắt đầu xuất hiện một vài công ty liên doanh với nước ngoài sản xuất các loại rượu trên thị trường hay còn gọi là rượu do các

cơ sở đầu tư nước ngoài sản lượng ước tính khoảng 500.000 lít/năm

Điểm mạnh của loại rượu này là: Có uy tín hàng trăm năm nay, chất lượng, đặc biệt là hương vị thơm ngon, bao bì đẹp, không có độc tố, khách hàng

ít song đã chấp nhận giá Nhược điểm của loại rượu này là chịu thuế tiêu thụ

Trang 14

đặc biệt và nhập khẩu cao, khách hàng là những người thuộc tầng lớp thượng lưu, giầu có ở các thành phố lớn tiêu dùng, giá cả rất cao mà số đông nhân dân chưa có đủ tiền để mua sử dùng.

Tình hình sản xuất và tiêu thụ rượu trên thị trường:

sản xuất rượu công nghiệp Sản lượng năm 2003 đạt 50,5 triệu lít/năm, khai thác 49% công suất thiết kế; trong đó sản lượng rượu nhẹ có ga đạt 9 triệu lít, rượu Vang, Champagne đạt 20,5 triệu lít Rượu mạnh và các loại rượu khác 13,5 triệu lít Các doanh nghiệp thuộc tổng công ty Bia – Rượu - Nước giải khát Hà Nội

và Sài Gòn đạt 13,7 triệu lít rượu trong đó có 9 triệu lít rượu nhẹ có gas của Công ty nước giải khát Chương Dương Ngoài ra còn có khoảng trên 300 cơ sở dân tự nấu rượu, tự tiêu thụ với sản lượng lớn ước tính vào khoảng 242 tiệu lít/năm

- Tình hình tiêu thụ rượu: Nguồn sản xuất và mức độ tiêu thụ rượu trong thời gian gần đây có xu hướng tăng lên Theo kết quả điều tra thăm dò đã nêu trong báo cáo quy hoạch tổng thể ngành Bia – Rượu - Nước giải khát Việt Nam, cho thấy trên thị trường hiên nay bao gồm các loại sản phẩm từ nhiều nguộn khác nhau

Cụ thể như sau:

Sản lượng tiêu thụ rượu từ các nguồn khác nhau

lượng

(Nguồn: theo đánh giá của các chuyên gia, báo cáo hải quan 1998 và niên giám thống kê năm 2002).

Sản lượng rượu sản xuất và tiêu thụ của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2002- Nhà xuất bản thống kê)

Mức tăng trưởng sản xuất và tiêu thụ bình quân qua 9 năm từ năm 1994 đến năm 2002 của các loại sản phẩm rượu sản xuất công nghiệp trong nước là 22,1% và tính cho 5 năm gần đây từ năm 1998 tới năm 2002 là 8,5%/năm

Ngoài ra, trên thị trường nội địa còn có sự tham gia của các sản phẩm rượu nhập ngoại thông qua con đường nhập lậu và nhập khẩu Theo điều tra của hiệp hội

Trang 15

Bia – Rượu - Nước giải khát Việt Nam, trong năm 2000 trên thị trường ước tính khoảng 10 triệu lít rượu các loại nhập ngoại, chúng xuất xứ từ nhiều nước khác nhau trên thế giới.

 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ Rượu của Công ty:

- Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm Rượu của Công ty trên thị trường nội địa:

+ Đối với vùng núi và Trung du phía Bắc có nhu cầu về rượu có nồng độ cao Các loại rượu của Công ty được ưa chuộng như rượu Nếp mới, rượu Anh Đào, rượu Chanh… Hiện tại, thị trường này tiêu thụ mạnh các loại rượu của cơ sở tư nhân sản xuất, tuy có chất lượng kém hơn nhưng chất lượng rẻ

+ Đối với những vùng nông thôn ở đồng bằng và ven biển miền Bắc và Bắc Trung bộ nhu cầu rượu ở mức thấp, phần lớn là vẫn sử dụng do dân

tự nấu Các sản phẩm của Công ty tiêu thụ mạnh là Nếp mới, rượu Anh Đào và Champagne

+ Đối với các thị trấn, thị xã, thành phố miền Bắc và Bắc Trung bộ, đặc biệt à các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thanh hóa, các khu công nghiệp và khu du lịch sử dụng các sản phẩm rượu có chất lượng cao như Lúa mới, Nếp mới, Vodka Hà Nội nhãn xanh, nhãn đỏ, rượu Vodka đóng can Đây là vùng thị trường tiêu dùng nhiều nhất sản phẩm của Công ty, chiếm tỷ trọng tới 70-75% sản lượng Đặc biệt là các loại rượu nhẹ độ như Vang, Champagne… cũng có xu hướng tiêu thụ mạnh vào các dịp lễ tết

+ Đối với vùng nông thôn Nam Trung bộ, Tây Nguyên và đặc biệt

là vùng đồng bằng Nam Bộ, các sản phẩm của Công ty tiêu thụ chủ yếu là rượu lLúa mới, Nếp mới Riêng loại rượu Thanh mai còn tiêu thụ ở mức thấp

+ Đối với các thị trấn, thị xã, thành phố ở nam Trung bộ và Nam

bộ, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh sản phẩm của Công ty rất được ưu chuộng như Vodka Hà Nội, rượu Lúa mới, rượu Thanh mai, rượu Vang và Champagne Riêng sản phẩm như rượu Nếp mới tiêu thụ còn thấp

- Kết quả về sản lượng tiêu thụ của Công ty qua các năm:

 Dự báo nhu cầu thị trường sản phẩm Cồn, Rượu của Công ty:

Căn cứ vào tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành cồn, rượu trong cả nước trong 5 năm gần đây là 8,5%/năm Vào nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu trong 6 năm gần đây của Công ty với mức tăng trưởng bình quân 6%/năm và trong 3 năm từ 2001-2003 là 16,2%/năm, mức tăng trưởng bình quân năm 2005 là 6,5% Căn cứ vào quy hoạch phát triển của Tổng công ty Bia- Rượu - Nước giải khát Hà Nội năm 2010 Trong điều kiện cạnh tranh và đầu tư

Ngày đăng: 05/10/2013, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY - THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CỒN RƯỢU HÀ NỘI
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w