(NB) Tiếp nội dung phần 1 Bài giảng Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin: Phân 2 cung cấp các nội dung chính như: Mô hình quan niệm của hệ thống thông tin, mô hình tổ chức của hệ thống thông tin, mức vật lý của hệ thống thông tin.
Trang 156
Chương 3 MÔ HÌNH QUAN NIỆM CỦA HỆ THỐNG
THÔNG TIN
Thời lượng: 11 tiết
Kết thúc chương này, sinh viên có thể:
- Hiểu và xây dựng được mô hình quan niệm dữ liệu
- Hiểu và xây dựng được mô hình quan niệm xử lý
3.1 GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH QUAN NIỆM
Mô hình quan niệm của một hệ thống thông tin được thiết lập từ hai mô hình liên quan
đến nhau là mô hình quan niệm về dữ liệu và mô hình quan niệm về xử lý
Mô hình quan niệm về dữ liệu: Là sự mô tả toàn bộ dữ liệu của hệ thống, những
mô tả này độc lập với các lựa chọn môi trường cài đặt, là công cụ cho phép người phân tích thể hiện dữ liệu của hệ thống ở mức quan niệm Mô hình có thể mô tả bằng ngôn ngữ tự nhiên hoặc bằng hình vẽ
Mô hình quan niệm về xử lý: Mô tả toàn bộ các quy tắc xử lý được áp dụng cho
dữ liệu của hệ thống
Mô hình quan niệm cũng là cơ sở để trao đổi giữa những người phân tích thiết kế hệ thống
3.2 MÔ HÌNH THỰC THỂ - MỐI QUAN HỆ (Entity Relationship - ER)
Mô hình ER được giới thiệu bởi CHEN vào năm 1976 và đã trở nên phổ biến ngày càng nhiều hơn Đầu tiên, mô hình ER chỉ bao gồm các khái niệm thực thể, mối quan hệ và thuộc tính Về sau, một số khái niệm khác như là thuộc tính kết hợp, cấu trúc cây tổng quát hóa được bổ sung vào mở rộng hơn cho mô hình ER
Mô hình ER là một sự trình bày chi tiết, luận lý về dữ liệu cho một đơn vị tổ chức hoặc một phạm vi nghiệp vụ xác định Mô hình ER được diễn đạt bằng các thuật ngữ thực thể trong mội trường nghiệp vụ, các mối quan hệ hoặc các liên kết giữa các thực thể này, và các thuộc tính hoặc các đặc trưng của tất cả thực thể và mối quan hệ
3.2.1 Các yếu tố cơ bản của mô hình thực thể - mối quan hệ
a Thực thể
Trang 2Mối quan hệ biểu diễn sự kết hợp của hai hay nhiều thực thể
Tên của mối quan hệ là động từ hay cụm danh từ
c Thuộc tính
Thuộc tính biểu diễn các đặc trưng cơ bản của thực thể hay mối quan hệ Tất cả thông tin mở rộng được biểu diễn bởi thuộc tính
Hình 3 1: Thực thể SINH VIÊN và tập thuộc tính của nó
3.2.2 Mô hình thực thể - mối quan hệ mở rộng (Extended Entity Relationship – EER)
a Cấu trúc cây phân cấp
Trong mô hình EER, chúng ta có thể thiết lập cấu trúc cây phân cấp giữa các thực thể
Một thực thể E là một tổng quát hóa của một nhóm các thực thể E1, E2,…,En nếu mối đối tượng của lớp E1, E2,…, En cũng là đối tượng của lớp E Biểu diễn sơ đồ của tổng quát hóa được trình bày trong hình tiếp theo Mũi tên của cung sẽ chỉ vào thực thể tổng quát hóa
Trang 358
Hình 3 2: Biểu diễn tổng quát hóa
Mỗi thực thể có thể được bao gồm trong nhiều tổng quát hóa, có thể đồng thời đóng vai trò thực thể tổng quát của một quan hệ tổng quát hóa và là thực thể tập con của một quan hệ tổng quát hóa khác
Tính chất quan trọng của cấu trúc phân cấp là tính thừa kế: tất cả các thực thể chuyên biệt sẽ thừa kế tất cả các đặc trưng của thực thể tổng quát: bao gồm thuộc tính
và mối quan hệ Sơ đồ dưới cho thấy thực thể E1 và E2 thừa hưởng từ E thuộc tính A
và mối quan hệ R với thực thể E’
Hình 3 3: Ví dụ minh họa tính thừa kế của cấu trúc phân cấp
Sự tương quan giữa các thực thể chuyển biệt và thực thể tổng quát: phủ toàn bộ/toàn phần và không phủ toàn bộ/bán phần
Sự tương quan giữa các thực thể chuyên biệt: riêng biệt và chồng lắp
Hình 3 4: Ví dụ cấu trúc phân cấp
Trang 4Là mối quan hệ được định nghĩa trên ít nhất một mối quan hệ khác Trong thực
tế, một số tình huống của mối quan hệ được tạo ra không phải do ngữ nghĩa liên kết giữa hai thực thể mà dựa trên ít nhất một mối quan hệ đã tồn tại trước Trường hợp này
mô hình ER truyền thống không cho phép biểu diễn, trong mô hình EER chúng ta biểu diễn điều này thông qua mối quan hệ mở rộng
Trang 560
Hình 3 7: Ví dụ mối quan hệ mở rộng
Trong mô hình trên, R2 là mối quan hệ mở rộng bởi vì nó được xác định dựa trên mối quan hệ R1 và E3 Do đó R1 phải tồn tại trước R2 và thể hiện của R2 sẽ được xác định dựa trên thể hiện của R1 và E3
3.2.3 Một số ký hiệu vẽ mô hình thực thể - mối quan hệ
Hình 3 8: Một số ký hiệu vẽ mô hình ER theo CHEN
3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC TẬP THỰC THỂ
3.3.1 Phân loại mối quan hệ
Có các loại sau:
- Mối quan hệ nhị phân/nhị nguyên: là mối quan hệ giữa hai thực thể
- Mối quan hệ đa phân/đa nguyên: là mối quan hệ giữa 3 hay nhiều thực thể
- Mối quan hệ phản thân/ đệ quy: là mối quan hệ giữa một thực thể với chính nó
3.3.2 Vai trò
Biểu diễn ngữ nghĩa của một thực thể tham gia vào mối quan hệ Mỗi vai trò có một tên và một bản số
Trang 661
- Tên vai trò: thể hiện bằng động từ Thông thường tên của vai trò được che dấu
và không được hiển thị trong mô hình, thay vào đó tên của mối quan hệ có thể lấy tên của một vai trò hoặc một tên ghép các tên thực thể
- Bản số: quy định ràng buộc về số lượng đối tượng của một thực thể có thể tham gia vào mối quan hệ Một bản số được thể hiện bởi một cặp giá trị (mincard, maxcard) biểu diễn giá trị tối thiểu, giá trị tối đa cho phép một đối tượng của thực thể có thể tham gia vào mối quan hệ
Hình 3 9: Ví dụ mô tả vai trò của mối quan hệ
Tùy theo giá trị của bản số tối đa mà mối quan hệ giữa thực thể E1 và thực thể E2 có các trường hợp sau:
- Nếu maxcard(E1,R) = 1 và maxcard(E2,R) = 1 thì ta gọi là mối quan hệ một – một (one – to – one)
- Nếu maxcard(E1,R) = 1 và maxcard(E2,R) = n thì ta gọi là mối quan hệ một – nhiều (one – to – many)
- Nếu maxcard(E1,R) = n và maxcard(E2,R) = 1 thì ta gọi là mối quan hệ nhiều – một (many – to – one)
- Nếu maxcard(E1,R) = n và maxcard(E2,R) = n thì ta gọi là mối quan hệ nhiều – nhiều (many – to – many)
3.3.3 Thể hiện
Một thể hiện của mối quan hệ là một tổ hợp không trùng lắp của các thực thể tham gia vào mối quan hệ
Trang 762
Hình 3 10: Ví dụ minh họa thể hiện của mối quan hệ
3.4 MỘT VÀI NHẬN XÉT ĐỂ RÀ SOÁT LẠI MÔ HÌNH ER
3.4.1 Đối tượng nào có thể làm tập thực thể?
Một đối tượng có thể làm thực thể nếu nó được tạo nên từ một lớp các cá thể tương ứng
Trong một số trường hợp thì khái niệm cần biểu diễn có thể là một đối tượng của thế giới thực nhưng trong phạm vi ứng dụng thì số thể hiện chỉ là một Nếu không có nhu cầu mở rộng ứng dụng về sau thì không nên xem là thực thể
Ngoài ra, trong một số trường hợp khác, đối tượng quan tâm không có một cấu trúc đặc trưng (vd chỉ có một thuộc tính) thì cũng cẩn thận khi quyết định xem đó có là một thực thể không
3.4.2 Yếu tố thông tin gì có thể làm thuộc tính cho một tập thực thể ?
Các thông tin đặc trưng của một thực thể đều có thể là thuộc tính của thực thể
3.4.3 Loại bỏ các thuộc tính vô nghĩa
Loại bỏ các thông tin không bao giờ được sử dụng đến
Trang 83.4.6 Tách thuộc tính có dung lượng lớn
Nếu thuộc tính là thuộc tính phức hợp thì thay thuộc tính này bằng các thuộc tính tạo thành nó
3.4.9 Các tập thực thể có mối quan hệ ISA
Mối quan hệ ISA tương ứng cấu trúc phân cấp trong EER
Tổng quát hóa được chọn khi chúng ta cho rằng một số đặc trưng sẽ được liên kết ở cấp thấp hơn (vd, thuộc tính hay mối quan hệ)
3.5 MÔ HÌNH QUAN NIỆM VỀ DỮ LIỆU
Mô hình quan niệm dữ liệu là một sự trình bày về dữ liệu được tổ chức Mục đích của mô hình quan niệm dữ liệu là chỉ ra những quy tắc về ngữ nghĩa và mối quan
hệ giữa các dữ liệu có thể được Thực chất, mô hình quan niệm dữ liệu là mô hình thực thể - mối quan hệ
Để mô tả mô hình quan niệm về dữ liệu của một hệ thống thông tin, chúng ta cần
mô tả thông tin theo các bước sau:
- Mô tả toàn bộ các thực thể và các thuộc tính tương ứng của chúng
Trang 964
- Mô tả toàn bộ các mối quan hệ: ý nghĩa của mỗi mối quan hệ, các thuộc tính tương ứng của chúng (nếu có), bản số của mỗi thực thể trong mối quan hệ, loại mối quan hệ
- Vẽ mô hình thực thể - mối quan hệ
Hình 3 11: Mô hình quan niệm về dữ liệu của bài toán kinh doanh bán buôn
3.6 MÔ HÌNH QUAN NIỆM VỀ XỬ LÝ
Mục tiêu:
- Biểu diễn xử lý ở mức nội dung, làm rõ bản chất của xử lý thông tin hệ thống
- Độc lập với các yếu tố vật lý nhằm đặt một mức độ trừu tượng hóa cao
3.6.1 Quy trình mô hình hóa xử lý
Mô tả yêu cầu có thể dùng văn bản hoặc dùng mô hình Việc dùng mô hình là một cách biểu diễn trực quan mà qua đó người tiếp nhận có thể dễ dàng hiểu về hệ thống hơn so với những hình thức khác Quy trình cấu trúc hóa yêu cầu là một quá trình cần phải làm rõ được hiện trạng hệ thống để hiểu, đánh giá và từ đó có thể đưa ra được một
mô hình mô tả hệ thống mới, mô hình mới này chính là phần biểu diễn hệ thống mới Tuy nhiên, trong giai đoạn phân tích chúng ta chỉ cần biểu diễn hệ thống có gì hơn là
hệ thống như thế nào
Trang 1065
Hình 3 12: Sơ đồ biểu diễn cấu trúc hóa yêu cầu hệ thống
Kèm theo việc mô hình hóa hệ thống hiện tại, người ta còn có một quá trình đánh giá, nhận xét hệ thống về những gì mà hệ thống đạt được cũng như là những yếu kém của hệ thống đồng thời các yêu cầu mới cũng được phát sinh
Mô hình quan niệm của hệ thống mới có thay đổi hay không so với hệ thống đang tồn tại điều này phụ thuộc vào từng hệ thống
- Nếu hệ thống cũ là một hệ thống nâng cấp, quy trình hoạt động đã chuẩn hóa cao
và việc xây dựng hệ thống mới thực chất là sự tin học hóa, nâng cấp cải tạo về các yếu tố vật lý như phương tiện, phương pháp, công nghệ, kỹ thuật, Những
hệ thống như vậy sẽ có mô hình quan niệm mới rất ít thay đổi so với mô hình quan niệm cũ
- Nếu hệ thống là một hệ thống làm mới thì mô hình quan niệm mới sẽ có nhiều thay đổi so với hệ thống cũ và có khi phải làm mới hoàn toàn Trong một số trường hợp chúng ta không cần phải mô hình hóa hiện trạng của hệ thống cũ mà chỉ cần đưa ra được mô hình quan niệm cho hệ thống mới, các hoạt động của hệ thống cũ chỉ cần mô tả bằng văn bản kèm theo những nhận xét đánh giá
Để mô hình hóa xử lý chúng ta có thể sử dụng các mô hình đã nêu trong Chương
2 Bây giờ, chúng ta sẽ xem xét ví dụ “Quản lý tồn kho” như sau:
Trang 1166
a Phát biểu bài toán ví dụ
Một đơn vị nhà hàng sản xuất các thức ăn phục vụ khách hàng Nhà hàng có nhiều đơn vị phòng ban, mỗi đơn vị xử lý các nghiệp vụ khác nhau Sau đây là mô tả nghiệp vụ quản lý tồn kho nguyên vật liệu (NVL) tại kho:
Kho có hai vai trò phân biệt: thủ kho và nhân viên quản lý nhập xuất Chi tiết của quy trình nhập xuất tồn NVL chi tiết như sau:
1) Đầu ngày, nhân viên nhập xuất nhận NVL được giao từ nhà cung cấp (NCC), đồng thời tiếp nhận hóa đơn giao hàng và lưu lại hóa đơn này, rồi cập nhật số NVL tăng trong ngày vào sổ nhật ký nhập
2) Sau đó, thủ kho sẽ tham khảo hóa đơn và ghi nhận số lượng NVL nhập trong ngày vào sổ nhật ký tồn kho
3) Cuối ngày, thủ kho sẽ nhận báo cáo sử dụng NVL sử dụng từ bộ phận sản xuất (BPSX) Thủ kho sẽ thực hiện việc kiểm kê số tồn thực trong kho để đối chiếu với số sử dụng Sau đó, sẽ cập nhật số sử dụng và số tồn kiểm kê được vào sổ nhật ký tồn
4) Tiếp theo thủ kho sẽ xác định các NVL tồn dưới mức tối thiểu
5) Dựa trên những NVL này, thủ kho sẽ lập đơn đặt mua NVL gởi cho NCC để giao hàng ngày hôm sau
6) Nhân viên nhập cũng kiểm tra các hóa đơn chưa thanh toán và lập thanh toán cho NCC, và cập nhật lại vào sổ nhật ký nhập thông tin hóa đơn đã thanh toán
Sổ nhật ký nhập có mẫu:
Hình 3 13: Biểu mẫu sổ nhật ký nhập của bài toán “Quản lý tồn kho”
Nhật ký tồn kho có mẫu:
Trang 1469
d Sơ đồ xử lý mức quan niệm của hệ thống hiện tại
Hình 3 17: Sơ đồ xử lý mức quan niệm của hệ thống “Quản lý tồn kho” hiện tại
e Sơ đồ xử lý mức quan niệm của hệ thống mới
Hệ thống “Quản lý tồn kho” có các yêu cầu mới như sau:
- Hệ thống mới phải tự động tính tồn kho tại bất kỳ thời điểm nào trong ngày (không còn kiểm kê nữa)
- Hệ thống mới phải tổng kết được tỉ lệ hao hụt NVL hàng tháng
Để giải quyết yêu cầu đầu tiên, chúng ta có thể đàm phán với người sử dụng để thống nhất về cách xử lý Giả sử đã thống nhất về cách xử lý như sau: bởi vì để tính được tồn kho mà không phải kiểm kê thì cần phải có thông tin nhập, xuất và tồn đầu kỳ của NVL Trong mô hình quan niệm xử lý của hệ thống cũ thiếu nội dung về quản lý xuất NVL mà NVL được BPSX lấy trong kho để sử dụng và gởi báo cáo sử dụng cuối ngày dựa trên sản phẩm sản xuất được nhân với định mức do đó số liệu này thông thường cũng không chính xác hoàn toàn Do vậy, cách giải quyết của hệ thống mới:
Trang 1570
- Hệ thống mới sẽ thiết lập một quy trình xử lý xuất nguyên vật liệu: BPSX khi có nhu cầu NVL thì sẽ gởi yêu cầu đến thủ kho, thủ kho dựa vào thông tin yêu cầu này để xử lý xuất NVL
- Loại bỏ công việc kiểm kê để tính tồn kho
Đối với yêu cầu thứ hai chúng ta thêm vào mô hình xử lý thống kê tỉ lệ hao hụt
Hình 3 18: Sơ đồ xử lý mức quan niệm của hệ thống “Quản lý tồn kho” mới
Sơ đồ trên cho thấy chúng ta đã loại bỏ đầu cuối Kho vì hoạt động kiểm kê không còn nữa và thêm vào Thủ kho để tiếp nhận thông tin báo cáo hao hụt, thồng thời một kho dữ liệu mới Phiếu xuất được thêm vào để cho phép lưu trữ dữ liệu về xuất NVL cho BPSX
Trang 1671
f Chuyển đổi từ sơ đồ vật lý qua sơ đồ quan niệm
Loại bỏ các yếu tố tường minh xuất hiện trong mô hình theo ngôn ngữ, ký hiệu
Hình 3 19: Ví dụ minh họa việc loại bỏ các yếu tố tường minh trong mô hình
Loại bỏ các chức năng vật lý
Các chức năng gắn liền với một công cụ, dụng cụ, hay một biện pháp xử lý Và khi các công cụ, dụng cụ hay biện pháp thay đổi thì chức năng này không còn lý do để tồn tại Ví dụ: hoạt động ghi nhật ký bán hàng vào sổ được thực hiện khi phương pháp
xử lý chứng từ thủ công, hoạt động này sẽ không còn cần thiết khi dùng phương pháp
tự động trên máy tính
Loại bỏ các hoạt động công việc
Cần loại bỏ đi những hoạt động trong mô hình được xem là thuần công việc Ví dụ: gởi đơn hàng NGK, giao hàng NGK,…
Trang 17o Chuyển dòng dữ liệu về vị trí đã gộp
o Hủy bỏ dòng dữ liệu
o Gộp dòng dữ liệu với một dòng dữ liệu đã tồn tại
Loại bỏ các khái niệm tổ chức thực hiện
Trang 1873
3.6.2 Mô hình tựa Merise
Ở trên là các minh họa về việc dùng DFD để biểu diễn xử lý thông tin Tuy nhiên, các ký hiệu và khái niệm còn rất hạn chế do mô hình DFD không hỗ trợ nhiều các hệ thống ký hiệu cho phép biểu diễn đầy đủ ở mức vật lý Do đó, chúng ta có thể sử dụng một số mô hình khác để biểu diễn tốt hơn về xử lý thông tin hệ thống: Flowchart, Merise,…Sau đây, bài giảng sẽ trình bày về mô hình tựa Merise
a Hệ thống ký hiệu
Bảng 3 1: Hệ thống ký hiệu trong mô hình tựa Merise
Qui tắc quản lý (QTQL)
ĐK1 ĐK2 …
Qui tắc quản lý có điều kiện ra
Dữ liệu Gồm có hai loại: dữ liệu vào và dữ liệu ra cho của qui tắc xử lý
Phương tiện biểu diễn dữ liệu trên giấy
Trang 1974
b Một số lưu ý cho mô hình tựa Merise
Hình 3 21: Minh họa mô hình tựa Merise
- Nếu không có gì thì dấu mũi tên đi vào có ý nghĩa “và”, nghĩa là tất cả các biến
cố sẵn sàng thì mới bắt đầu thực hiện quy tắc quản lý
- Biến cố quan trọng thường xảy ra sau cùng (còn gọi là biến cố phát động), với biến cố phát động thì mũi tên vào được biểu diễn bằng mũi tên kép
Hình 3 22: Minh họa cách biểu diễn biến cố phát động
- Trước khi thực hiện quy tắc quản lý có thể có điều kiện phát động và được biểu diễn thành một biểu thức điều kiện Biểu thức điều kiện gắn liền với nội dung của các biến cố vào
- Kết quả ra của một quy tắc quản lý có thể có điều kiện ra và được gọi là điều kiện ra của quy tắc quản lý Điều kiện ra của quy tắc quản lý gắn liền với nội dung của quy tắc quản lý
- Dữ liệu không là một biến cố vào hay ra của một quy tắc quản lý
- Bất kỳ một nghiệp vụ quản lý nào cũng phải có điểm dừng Do vậy khi mô hình
có tính chất lặp thường phải có quy tắc quản lý nhắc nhở cho hệ thống
Trang 2075
Hình 3 23: Minh họa cách biểu diễn quy tắc quản lý nhắc nhở cho hệ thống
- Khi một biến cố cùng trỏ vào hai quy tắc quản lý thì nó mang ý nghĩa là hoặc sẽ thực hiện quy tắc quản lý này, hoặc sẽ thực hiện quy tắc quản lý kia, chứ nó không mang ý nghĩa là dùng chung cho hai quy tắc quản lý cùng xảy ra một lúc
- Khi gặp một biến cố phức tạp ta có thể phân rã thành các biến cố ở dạng đơn giản hơn
c Phương pháp xây dựng mô hình quan niệm xử lý tựa Merise
Bước 1: Xây dựng các hệ thống con và lập sơ đồ thông lượng thông tin (giữa hệ thống con hoặc giữa hệ thống con và môi trường bên ngoài)
Bước 2: Lập sơ đồ liên hoàn các biến cố
Bước 3: Lập mô hình quan niệm xử lý cho từng quy trình
3.7 BÀI TẬP, THẢO LUẬN
1 Vẽ mô hình tựa Merise cho bài 3 Chương 2
2 Vẽ mô hình thực thể - mối quan hệ
Trang 21Ngoài ra, hệ thống này còn hỗ trợ việc quản lý các mối quan hệ GOI, THUOC,
và THAOLUAN với ngữ nghĩa như sau:
(t, b) ϵ GOI: thành viên t có bài gởi bài viết b (b, c) ϵ THUOC: bài viết b thuộc chủ đề c (b, b’) ϵ THAOLUAN: bài viết b thảo luận về bài viết b’
- Mỗi một bài viết có thể là một bài thảo luận cho một bài viết đã được gởi trước
đó, hoặc cũng có thể là không (tức là một bài viết được gởi lên để các thành viên khác tham gia thảo luận) Hiển nhiên, có thể có những bài viết được gởi lên diễn đàn những không có ai thảo luận
Bài 2: Khoa CNTT cần tổ chức một CSDL hiện hành để quản lý các phòng thực hành
máy tính Cho biết các thông tin sau đầy về các tập thực thể:
PHONGMAY: Thông tin về mỗi phòng máy bao gồm: SOPHONG (số phòng)
và NGUOIQL (tên người quản lý phòng máy)
MAYTINH: Các máy tính được đánh số, mỗi máy có một SOMAY duy nhất Ngoài ra mỗi máy tính còn có các thông tin về cấu hình máy: CPU, RAM, HDD Mỗi phòng máy phải có tối thiểu 20 máy và tối đa 50 máy
Trang 2277
MONHOC: Để tiện cho việc bố trí thực hành, CSDL còn phải cho biết mỗi một phòng máy có khả năng đáp ứng thực hành cho những môn học nào Mỗi môn học có thực hành ở phòng máy có các thông tin: MAMH (mã môn học), TENMH (tên môn học) và SODVHT (số đơn vị học trình) Hiển nhiên mỗi môn học có thể được thực hành
ở các phòng máy khác nhau
Bài 3: Để hỗ trợ việc quản lý mua bán hàng hóa tại một cửa hàng, người ta xây dựng
một CSDL nhằm giúp quản lý các mặt hàng (bao gồm các thông tin: mã hàng, tên hàng, đơn vị tính, số lượng hiện có, giá bán hiện thời), các phiếu nhập hàng (bao gồm các thông tin: số phiếu, ngày nhập, tên nhà cung cấp), và các hóa đơn xuất hàng (bao gồm các thông tin: số hóa đơn, ngày bán, tên người mua hàng) Ngoài ra, cần quản lý các
thông tin khác như sau:
- Mỗi phiếu nhập hàng nhập những mặt hàng nào với số lượng và đơn giá tương ứng là bao nhiêu
- Mỗi hóa đơn xuất hàng xuất những mặt hàng nào với số lượng và đơn giá tương ứng là bao nhiêu
Bài 4: Một trang web quản lý phòng mạch nha khoa cần quản lý các thành viên
truy cập trang web Thông tin các thành viên bao gồm username, password, họ tên, email, số điện thoại, năm sinh Thành viên trang web bao gồm 3 loại bệnh nhân, nha sỹ và admin Với bệnh nhân, ta cần lưu thêm CMND, địa chỉ, nghề nghiệp
và nơi sinh Với nha sỹ, ta cần lưu thêm chuyên môn, chức vị, học vị, nơi công tác chính Với admin, ta cần lưu thêm cấp bậc của admin Một bệnh nhân trước khi đến khám có thể hẹn lịch khám trước thông qua trang web hoặc do nha sỹ ghi phiếu hẹn Thông tin phiếu hẹn bao gồm mã phiếu, ngày lập phiếu, ngày giờ hẹn, số thứ tự hẹn, nội dung hẹn, trạng thái, mã nha sỹ hẹn khám, mã bệnh nhân được hẹn và trạng thái thể
hiện phiếu này do nha sỹ hẹn hay bệnh nhân hẹn
Bài 5: Một quỹ tín dụng cần tổ chức một cơ sở dữ liệu để quản lý hoạt động cho vay
vốn đối với khách hàng Cho biết một số thông tin liên quan đến hoạt động của quỹ này
như sau:
Những người vay vốn được gọi là khách hàng Mỗi một khách hàng được quản
lý với các thông tin: mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ liên hệ
Trang 2378
Quỹ tín dụng có các hình thức vay vốn khác nhau như vay sản xuất, vay kinh doanh, vay chăn nuôi,… Mỗi một hình thức vay vốn được đánh một mã số duy nhất, được qui định thời gian vay tối đa (tính theo tháng) và lãi suất hàng tháng
Khi khách hàng muốn vay vốn phải lập hồ sơ vay vốn Ngoài mã hồ sơ, mỗi một
hồ sơ vay vốn còn phải thể hiện được số tiền vay, ngày bắt đầu vay, vay theo hình thức nào và là hồ sơ của khách hàng nào
Việc trả tiền vốn và lãi của các hồ sơ vay vốn được thực hiện theo từng tháng
Cứ đến kỳ hạn mỗi tháng, quỹ sẽ lập phiếu thanh toán cho các hồ sơ trong đó thể hiện được các thông tin sau: mã số phiếu, ngày thanh toán, số tiền vốn, số tiền lãi phải trả và phiếu thanh toán đó là của hồ sơ vay vốn nào
Bài 6: Một Trung tâm tin học cần tổ chức một cơ sở dữ liệu để quản lý việc ghi danh
và nộp học phí của học viên Cho biết một số thông tin liên quan như sau:
Mỗi một học viên được cấp một mã học viên duy nhất và được quản lý với các thông tin bao gồm họ tên, ngày sinh, nơi sinh và địa chỉ
Mỗi một lớp học khi được mở sẽ được gán một mã lớp học Ngoài ra, lớp học còn có các thông tin như tên lớp, ngày khai giảng, học phí, loại chứng chỉ được đào tạo Khi một học viên đăng ký học một lớp học nào đó, trung tâm cần phải biết được ngày học viên đăng ký và mức giảm học phí áp dụng cho học viên Hiển nhiên, một học viên
có thể đăng ký học tại nhiều lớp khác nhau
Việc nộp học phí cho mỗi đăng ký học tại một lớp của học viên là có thể nộp trong nhiều lần khác nhau Mỗi khi học viên nộp học phí cho một lớp (mà học viên đã đăng ký học), trung tâm sẽ viết phiếu thu học phí, trong đó cho biết học viên nộp học phí cho lớp nào và số tiền nộp là bao nhiêu Ngoài ra, mỗi một phiếu thu học phí được đánh một số phiếu duy nhất và phải cho biết ngày nộp học phí là ngày nào
Bài 7: Một công ty cần xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự, kết quả khảo sát
cho thấy:
Công ty có nhiều phòng ban Mỗi phòng ban có mã phòng, tên phòng Mỗi phòng
có một trưởng phòng Không có chế độ một người kiêm nhiệm làm nhiều trưởng phòng, chưa quan tâm việc lưu thông tin lịch sử về những người đã từng làm trưởng phòng
Trang 24Mỗi nhân viên vào làm việc sẽ được phân công vào làm việc tại một phòng Trong quá trình làm việc, nhân viên có thể được chuyển sang làm việc ở phòng khác Mỗi khi chuyển phòng, nhân viên sẽ nhận được một quyết định chuyển phòng Mỗi quyết định có số quyết định, ngày ký quyết định, mã số nhân viên, họ tên nhân viên, tên phòng ban mà nhân viên sẽ chuyển đến
Bài 8:
a
Trang 2580
b
Trang 2681
Chương 4 MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA HỆ THỐNG
THÔNG TIN
Thời lượng: 11 tiết
Kết thúc chương này, sinh viên có thể:
- Hiểu và xây dựng được mô hình tổ chức về dữ liệu
- Hiểu và xây dựng được mô hình tổ chức về xử lý
4.1 KHÁI NIỆM
Mô hình tổ chức của một hệ thống thông tin được thiết lập từ hai mô hình liên quan với nhau là mô hình tổ chức về dữ liệu và mô hình tổ chức về xử lý Mô hình tổ chức về dữ liệu được hình thành do sự chuyển đổi các khái niệm trong mô hình quan niệm dữ liệu Ở mức tổ chức thông tin được mô tả theo giải pháp cơ sở dữ liệu và thực chất chính là quan hệ logic của chúng, nên mức tổ chức còn được gọi là mức logic Còn
mô hình tổ chức vể xử lý sẽ trả lời các câu hỏi: Ai? Khi nào? Ở đau? Như thế nào?
4.2 MÔ HÌNH TỔ CHỨC VỀ DỮ LIỆU
Mô hình tổ chức dữ liệu của một hệ thống thông tin còn được gọi là mô hình dữ liệu logic Hiện nay, dữ liệu được biểu diễn dưới nhiều mô hình khác nhau: mô hình phân cấp, mô hình mạng, mô hình quan hệ, mô hình hướng đối tượng Tuy nhiên, phần lớn các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thương mại hiện nay vẫn sử dụng các dữ liệu theo mô
hình quan hệ, nên mô hình tổ chức dữ liệu được trình bày trong bài giảng này là mô hình quan hệ được chuyển đổi từ mô hình thực thể - mối quan hệ
4.2.1 Các khái niệm cơ bản
a Quan hệ
Mô hình quan hệ được E F Codd phát triển vào đầu những năm 1970 Mô hình này được thiết lập trên cơ sở lý thuyết tập hợp nên nó rất dễ hiểu và được sử dụng rất rộng rãi trong việc tổ chức dữ liệu cho các hệ thống
Các thành phần trong mô hình quan hệ gồm: Các quan hệ, các bộ, các thuộc tính; tương ứng với các thành phần trong mô hình thực thể - mối quan hệ (ER) là: Các thực thể, các thể hiện của thực thể, các thuộc tính