phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng trong nước theo ba phươngthứcNhận gia công toàn bộ: Công ty nhận nguyên vật liệu của khách hàngtheo hợp đồng để gia công thành sản phẩm hoàn chỉnh và g
Trang 1PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10
1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần May 10
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần May 10
1.1.1 Tên và địa chỉ của công ty
- Tên giao dịch: Garment 10 JSC (Garco10)
- Trụ sở chính: Phường Sài đồng - Quận Long Biên - Hà nội
Sau khi miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, đến năm 1956 các xưởngmay quân trang được sáp nhập lại hình thành lên Xí nghiệp May 10 đóng tạihuyện Gia Lâm- thành phố Hà Nội, trực thuộc Cục quân nhu-Tổng cục hậucần-Bộ quốc phòng Xưởng may X10 đã trở thành đơn vị sản xuất quân trang
và sản xuất hàng nội địa phục vụ dân sinh lớn trong cả nước phục vụ xâydựng quân đội tiến lên chính quy hiện đại Ngày 8/1/1959 Xưởng may10 đã
Trang 2vinh dự đón Bác Hồ về thăm và ngày đó đã trở thành ngày truyền thống hàngnăm của Xí nghiệp.
Năm 1975, đất nước thống nhất, cả nước đi lên CNXH, Xí nghiệpMay10 chuyển sang bước ngoặt mới, chuyên làm hàng xuất khẩu cho cácnước XHCN như CHDC Đức, Hungary, Liên Xô
Bước vào giai đoạn đổi mới, khi nền kinh tế vận hành theo cơ chế mở có
sự định hướng của nhà nước, và đứng trước những thách thức, cơ hội của thịtrường may mặc trong nước và quốc tế, cũng như tình hình nội tại của Xínghiệp, tháng 11/1992, Xí nghiệp May10 chuyển đổi tổ chức, và hoạt độngthành Công ty May10
Nhằm thực hiện chiến lược phát triển đưa công ty lên một tầm cao mớitrong giai đoạn từ nay đến năm 2010, Công ty May 10 nay đã chuyển đổithành Công ty Cổ phần May 10, theo quyết định số 105/2004/QĐ-BCN ngày05/10/2004 của Bộ trưởng Bộ công nghiệp, với 51% vốn của VINATEX(Tổng công ty Dệt-May Việt nam)
Thời gian qua dù dưới hình thức hay tên gọi nào Công ty May 10 vẫnhoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao, cơ sở vật chất, thiết bị máy móc ngàycàng hiện đại
Quá trình phát triển của Công ty là sự cố gắng vươn lên liên tục và luôn
là đơn vị đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất hàng may mặc, luôn đạt được nhịp
độ phát triển cao
1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty cổ phần May 10:
Công ty May 10 là một doanh nghiệp cổ phần, 51% vốn nhà nước, cónhiệm vụ kinh doanh hàng dệt may Công ty sản xuất và tiêu thụ sản phẩmmay và các hàng hoá khác liên quan đến ngành dệt may
Trang 3Sản phẩm chính của công ty áo sơ mi nam, nữ, áo jacket các loại, bộVeston nam cùng một số sản phẩm như quần âu, quần áo trẻ em, bộ áo bảo hộlao động phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng trong nước theo ba phươngthức
Nhận gia công toàn bộ: Công ty nhận nguyên vật liệu của khách hàngtheo hợp đồng để gia công thành sản phẩm hoàn chỉnh và giao trả cho kháchhàng
Sản xuất hàng xuất khẩu dưới hình thức FOB: căn cứ vào hợp đồng tiêuthụ sản phẩm đã ký với khách hàng, Công ty tự mua NPL và tổ chức sản xuất
và xuất sản phẩm cho khách hàng theo hợp đồng
Sản xuất hàng nội địa: thực hiện toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh từmua NVL đầu vào, thiết kế mẫu mã sản phẩm để sản xuất, tổ chức tiêu thụsản phẩm phục vụ cho nhu cầu trong nước
Trang 4Chuẩn bị sản xuất
Kiểm tra
Kiểm tra Kiểm tra
+
+
+
+
+
+
-1.3 Quy trình công nghệ và kết cấu tổ chức sản xuất
1.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ của Công ty CP May 10
Ghi chú:
Dấu (-): là kết quả sau kiểm tra sản phẩm không đạt yêu cầu
Dấu (+): là kết quả sau kiểm tra sản phẩm đạt yêu cầu
Hình 1: Sơ đồ quy trình công nghệ Công ty
Trang 5Nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình công nghệ
- Lập kế hoạch sản xuất: Căn cứ yêu cầu tiến độ của đơn hàng, lên kế
hoạch đưa hàng vào sản xuất, đôn đốc các bộ phận liên quan chuẩn bị tốt cácđiều kiện cho sản xuất và làm các thủ tục xuất hàng khi sản xuất xong
- Chuẩn bị sản xuất: Căn cứ kế hoạch sản xuất tiến hành chế thử sản
phẩm, nghiên cứu xây dựng các quy trình, hướng dẫn, tiêu chuẩn kỹ thuật;Chuẩn bị các loại máy móc thiết bị mẫu dưỡng và các tài liệu liên quan, chuẩn
bị đầy đủ các nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất
- Công đoạn cắt: Chịu trách nhiệm cắt các loại nguyên liệu theo mẫu
của bộ phận CBSX bao gồm nguyên liệu chính, phụ ép mex vào các chi tiếttheo quy định, đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thời bán thành phẩm cho công
đoạn may
- Công đoạn thêu, in: Chịu trách nhiệm thêu/in các hoạ tiết vào chi tiết
trên sản phẩm, hình dáng, vị trí, nội dung các hoạ tiết theo quy định
- Công đoạn may: Chịu trách nhiệm lắp ráp các chi tiết để tạo thành sản
phẩm, thùa khuyết, đính cúc, đính phụ liệu trang trí theo quy định cụ thể củatừng đơn hàng
- Công đoạn giặt: (Chỉ áp dụng cho các đơn hàng yêu cầu giặt) chịu
trách nhiệm giặt sản phẩm hoàn thành sau công đoạn may theo yêu cầu cụ thểcủa từng đơn hàng
- Công đoạn là, gấp: Chịu trách nhiệm là, ép và gấp các loại sản phẩm
cùng với các loại phụ liệu là gấp theo quy định
- Công đoạn đóng gói: Chịu trách nhiệm bao gói sản phẩm và đóng gói
sản phẩm vào thùng carton theo tỷ lệ và số lượng qui định cụ thể của từngđơn hàng hoặc khớp bộ, treo lên giá quy định đối với sản phẩm bộ Veston
Trang 6Việc kiểm tra chất lượng được thực hiện ở cuối mỗi công đoạn sản xuất,nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời hiện tượng sai hỏng hàng loạt, loại bỏnhững sản phẩm và bán thành phẩm không đạt yêu cầu trước khi chuyển sangcông đoạn sau.
Sản phẩm, thành phẩm kiểm tra đạt yêu cầu được chuyển vào kho và sắpxếp theo từng khách hàng, từng địa chỉ giao, có phân biệt màu sắc và cỡ vócsản phẩm theo từng lô hàng
1.3.2 Hình thức tổ chức và kết cấu sản xuất của Công ty cổ phần May 10.
Công ty Cổ phần May 10 là 01 doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực maymặc tại Việt nam với 51% vốn nhà nước (Vinatex) Công ty có 11 xí nghiệpthành viên (5 xí nghiệp tại May 10-Hà nội, 6 xí nghiệp tại các địa phương), 2công ty liên doanh và 3 phân xưởng phụ trợ
- Xí nghiệp 1, 2, 5 chuyên sản xuất áo sơ mi
- Xí nghiệp Veston 1, Veston 2 chuyên sản xuất complê
- Các Xí nghiệp địa phương còn lại chuyên sản xuất sơ mi, quần âu Hình thức tổ chức sản xuất trong từng Xí nghiệp cơ bản giống nhau, baogồm các công đoạn chính như: cắt, may, là, gấp và đóng gói (theo lưu đồ và
mô tả ở mục 1.3)
Số lượng và chủng loại thiết bị tại các đơn vị tuỳ theo chủng loại sảnphẩm sản xuất và có thể điều tiết chuyển đổi giữa các đơn vị thông qua bộphận quản lý thiết bị của công ty
Hai xí nghiệp Veston tổ chức sản xuất theo kiểu dây chuyền hàng ngang(mỗi ca sản xuất ra 1 bộ sản phẩm hoàn chỉnh), các xí nghiệp còn lại tổ chứctheo kiểu dây chuyền hàng dọc (mỗi dây chuyền ra 1 sản phẩm hoàn chỉnh)
Trang 7Tổng Giám đốc Bộ máy giúp việc Đơn vị thành viên
Số lượng dây chuyền sản xuất và quy mô dây chuyền tại các xí nghiệp khônggiống nhau vì nó được thiết kế cho phù hợp với chủng loại sản phẩm và trình
độ quản lý của các đơn vị
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần may 10 theo kiểu trựctuyến, chức năng, có 2 cấp quản lý: Cấp Công ty và cấp Xí nghiệp theo cơcấu:
* Mô hình quản lý được thể hiện bằng sơ đồ sau:
Trang 8K A
Tổ cắt KB
Tổ là KA
Tổ là KB
Giám đốc Điều hành 1
Trang 9Tổng giám đốc:
- Là người chịu trách nhiệm trước Tổng công ty, Nhà nước và pháp luật vềđời sống cán bộ, công nhân viên trong Công ty và kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của đơn vị
- Phụ trách các lĩnh vực: tổ chức - cán bộ, kế toán tài chính, chiến lược đầu
tư, phát triển, chiến lược phát triển nguồn nhân lực, chiến lược kinh doanh xuấtkhẩu và nội địa
- Chỉ đạo, giao nhiệm vụ và kiểm tra, bổ nhiệm, bãi miễn hoặc khenthưởng, kỷ luật tuỳ theo mức độ mà Hội đồng khen thưởng, kỷ luật công ty xemxét thông qua
- Trực tiếp phụ trách công tác cán bộ, công tác tài chính, đầu tư và đào tạo
+ Xây dựng kế hoạch xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư kỹ thuật
+ Điều hành việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được Tổnggiám đốc duyệt Tổ chức và quản lý hệ thống tiêu thụ sản phẩm nội địa và cácdịch vụ kinh doanh hàng hoá trong lĩnh vực ngành nghề của doanh nghiệp đượcluật pháp cho phép
+Tổ chức điều hành hệ thống kiểm tra chất lượng sản phẩm
+ Đại diện lãnh đạo về chất lượng (QMR)
Trang 10-Trực tiếp phụ trách phòng Kế hoạch, phòng Kinh doanh, phòng QA vàcác Xí nghiệp may 1,2,5.
Giám đốc điều hành 1:
- Là người giúp việc Tổng giám đốc là người được uỷ quyền thay mặtTổng giám đốc và Phó tổng giám đốc khi vắng mặt giải quyết các vấn đề liênquan công tác đối nội, đối ngoại của công ty
- Phụ trách các lĩnh vực :
+ Công tác nhân sự, tiền lương và bảo hiểm xã hội
+ Đào tạo công nhân và cán bộ quản lý, xuất khẩu lao động và tu nghiệpsinh ra nước ngoài
+ Công tác hành chính, văn phòng, lễ tân
+ Công tác đời sống, quản trị (đất đai, nhà cửa tại khu tập thể, mặt bằngcây xanh)
+ Công tác văn thể
+ Công tác phòng chống cháy nổ, trật tự an ninh, phòng chống bão lụt
- Trực tiếp phụ trách khối Văn phòng
+ Công tác kỹ thuật, công nghệ, thiết bị
+ Ban hành các chỉ tiêu kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật
Trang 11+ Quản lý, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, điện, nước
+ Các phương án đầu tư chiều sâu và mở rộng
- Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về các quyết địnhcủa mình Trực tiếp phụ trách phòng Kỹ thuật, các phân xưởng phụ trợ và XNveston 1, 2
Giám đốc điều hành 3:
- Là người giúp việc Tổng giám đốc, được uỷ quyền thay mặt Tổng giámđốc và Phó tổng giám đốc khi vắng mặt
- Phụ trách các lĩnh vực:
+ Điều hành sản xuất các XNĐP và liên doanh
+ Quản lý kho tàng, vận chuyển hàng hóa
- Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về các quyết địnhcủa mình Trực tiếp phụ trách các Xí nghiệp may địa phương, phòng Kho vận
Các trưởng phòng, Giám đốc Xí nghiệp thành viên, các quản đốc phân xưởng:
Dưới quyền phân công và chỉ đạo của Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc
và các Giám đốc điều hành Có trách nhiệm điều hành và quản lý con người,máy móc, các trang thiết bị trong đơn vị mình quản lý Tổ chức sản xuất tốt để
có hiệu quả cao nhất
Trang 12Các phòng ban chức năng:
- Là trung tâm điều khiển tất cả các hoạt động của Công ty, phục vụ chosản xuất chính Tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc những thông tin cầnthiết và sự phản hồi kịp thời để xử lý mọi công việc có hiệu quả hơn
Phòng kinh doanh:
Có chức năng tham mưu cho cơ quan Tổng giám đốc tổ chức kinh doanhthương mại hàng may mặc tại thị trường trong nước; công tác cung cấp vật tư,trang thiết bị theo yêu cầu đầu tư phát triển và phục vụ kịp thời sản xuất Nghiêncứu sản phẩm chào hàng, tổ chức thông tin quảng cáo giới thiệu sản phẩm Đàmphán, ký kết hợp đồng tiêu thụ với khách hàng trong nước, đặt hàng sản xuấtvới phòng kế hoạch Tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm may mặc và các hànghoá khác theo qui định của Công ty tại thị trường trong nước nhằm đáp ứng yêucầu sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả kinh tế cao
Các Xí nghiệp may thành viên:
- Là các đơn vị sản xuất chính của Công ty
- Tổ chức sản xuất hoàn chỉnh sản phẩm may từ khâu lĩnh nguyên phụ liệu,
tổ chức cắt, may là gấp, đóng gói đến nhập thành phẩm vào kho thành phẩmtheo qui định
1.4.2 Đặc điểm về nguồn lực
Trang 13Bảng 1: Số lượng CBCNV Công ty năm 2005 – 2007
TT Tiêu thức phân loại
SL
Tỷtrọng(%)
SL
Tỷtrọng(%)
SL
Tỷtrọng(%)
Phân theo đối tượng
(Nguồn: Ban TCHC - Công ty cổ phần May 10)
Bảng 1 cho thấy 3 năm qua, lực lượng lao động của công ty đã phát triểnmạnh cả về số lượng và chất lượng Số lượng lao động năm 2007 tăng 41,2% sovới năm 2005 Tỷ trọng nhân viên có trình độ cao đẳng và đại học giảm đượcxem là hợp lý với việc giảm tỷ trọng lao động gián tiếp cho thấy bộ máy quản lýhoạt động hiệu quả hơn Tỷ trọng công nhân bậc cao có xu hướng tăng cao thểhiện trình độ tay nghề được nâng cao Tỷ trọng lao động nữ có xu hướng tăngcao và năm 2007 đã chiếm tới 75,5% Điều này là hoàn toàn phù hợp với cơcấu giới tại các doanh nghiệp dệt may nhưng đồng thời cũng chính từ đặc điểmnày công ty cần phải có những chính sách quan tâm hơn nữa đến đối tượng laođộng nữ của mình
Trang 141.4.3 Đặc điểm về phương thức sản xuất
Từ năm 1992 trở về trước, xí nghiệp May 10 chỉ sản xuất theo kế hoạchcủa Bộ Công nghiệp nhẹ giao Các sản phẩm bao gồm: Quần áo quân trang, bảo
hộ lao động, áo sơ mi, jacket, váy Các đơn hàng gia công xuất khẩu chủ yếusang thị trường Đông Âu như Liên xô, Hunggary, Đông Đức
Sau tháng 11/1992, Xí nghiệp May 10 được chuyển thành Công ty May 10hoạt động theo cơ chế thị trường, ban lãnh đạo công ty đã chủ động mở rộngchủng loại sản phẩm như quần âu, bộ veston, bộ thể thao Mặt khác, công tyvừa giữ thị trường đang có, vừa mở rộng tìm kiếm khách hàng tại các thị trườngNhật, Hàn quốc, EU, Mỹ và chú trọng đến việc phát triển sản phẩm tiêu thụtrong nước
- Đối với hàng gia công xuất khẩu, toàn bộ mẫu mã, kiểu dáng và nguyênphụ liệu của khách hàng mang tới, công ty chỉ gia công may thuần tuý theo tiêuchuẩn chất lượng của khách hàng
- Đối với hàng FOB xuất khẩu, công ty sản xuất mẫu chào bán theo yêucầu của khách hàng, khi thoả thuận ký được hợp đồng thì công ty sẽ tự muanguyên vật liệu theo mẫu chào hàng để sản xuất bán cho khách Hàng FOBđược sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng Quốc tế và khu vực tiêu thụ hàng dokhách hàng chỉ định
- Đối với hàng nội địa, công ty sản xuất theo kiểu mua nguyên liệu và bánthành phẩm Toàn bộ kiểu dáng, mẫu mã, chủng loại nguyên phụ liệu do bộ phậnThiết kế và Nghiên cứu thị trường đảm nhiệm theo nguyên tắc đa dạng mẫu mã vàđáp ứng được mọi sở thích, mọi lứa tuổi của người tiêu dùng
2 Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty CP May
2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2 năm 2006-2007
Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh 2 năm 2006-2007
Trang 15Chỉ tiêu Mã số Năm 2006
(10 3 )
Năm 2007 (10 3 )
Trang 16(Nguồn: Ban TCKT- Công ty cổ phần May 10)
Qua bảng kết quả trên ta thấy, tổng doanh thu năm 2007 so với 2006 tỷ lệ29,9% thể hiện sự phát triển sản xuất kinh doanh của công ty tăng mạnh, tỷ lệtăng là rất đáng kể Các khoản giảm trừ của công ty trong năm 2007 hầu nhưkhông có, nguyên nhân chủ yếu là do các khoản giảm giá hàng bán không có.Trong khi doanh thu bán hàng tăng với tỷ lệ khá cao 29,9% Đây là tín hiệuđáng mừng đối với hoạt động quản lý bán hàng và quản lý chất lượng tại côngty
Doanh thu thuần tăng mạnh với tỷ lệ 31,12% cho thấy sự nỗ lực trong côngtác bán hàng của công ty tăng nhanh kéo theo thị phần của công ty cũng tănglên Giá vốn hàng bán tăng 32% với tốc độ lớn hơn doanh thu thuần 31,12%góp phần làm tăng lợi nhuận gộp với tỷ lệ tăng là 27,38%
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng, trong đó chiphí bán hàng tăng rất mạnh với tỷ lệ tăng 75.4% Đây là dấu hiệu cho thấy sựquản lý chi phí của công ty chưa tốt, góp phần làm cho lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh không tăng mạnh
Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế tăng tương ứng với tỷ lệ11,78% và 18,96% cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ là có hiệuquả
Bảng 3: So sánh các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh
Trang 17Nhìn vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây tanhận thấy:
-Tổng sản lượng năm sau đều cao hơn năm trước nhưng tốc độ tăng có xuhướng giảm dần Năm 2007 tổng sản lượng chỉ tăng 14,49% so với năm 2006trong khi doanh thu vẫn tăng mạnh với tốc độ 30 % cho thấy công ty đã điềuchỉnh cơ cấu sản phẩm, tập trung nâng cao tỷ trọng hàng FOB và sản xuấtnhững mặt hàng có giá trị cao như veston Đây cũng là biện pháp để khắc phụckhó khăn về hạn ngạch Dệt - May trong năm 2007
- Tổng chi phí có tốc độ tăng trung bình 31,85%/năm tương đương với tốc
độ tăng doanh thu trong khi tổng lợi nhuận tăng với tốc độ trung bình10,20%/năm là tương đối thấp Một phần do các chi phí đầu vào như xăng dầu,điện, nước, vận tải, BHXH, lương tăng, giá gia công lại luôn phải giảm do cạnhtranh gay gắt trên thị trường Mặt khác, nó cho thấy việc quản lý chi phí củacông ty chưa có hiệu quả và mục tiêu của công ty là tối đa hoá doanh thu chứkhông phải là tối đa hoá lợi nhuận
- Thu nhập bình quân của người lao động tăng với tốc độ bình quân 4,43%/năm là thấp hơn nhiều so với các chỉ tiêu trên và có xu hướng chậm dần Nộpngân sách nhà nước giảm liên tục trong 2 năm, nguyên nhân do bắt đầu từ năm
2006, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty được giảm từ 32%xuống 28% và công ty được áp dụng chính sách ưu tiên do sử dụng nhiều laođộng nữ (các khoản trợ cấp ốm đau, thai sản của lao động nữ và lương giáo viêntrường mầm non của công ty được giảm trừ vào phần thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp) Năm 2007 công ty còn được giảm thuế GTGT do thành tíchxuất khẩu cao và khoản này cũng được giảm trừ vào phần thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp
Tóm lại, qua bảng 3 ta thấy công ty hiện đang có tốc độ phát triển tốt, luônhoàn thành các nghĩa vụ với nhà nước và người lao động Tuy vậy, các chỉ tiêu
về chi phí và lợi nhuận cho thấy công ty cũng đang phải đối mặt với rất nhiều
Trang 18khó khăn cần phải khắc phục để giữ được tốc độ phát triển và nâng cao hiệuquả kinh doanh trong những năm tiếp theo.
2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu quả hoạt tiêu thụ
Bảng 4: Chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu quả hoạt tiêu thụ
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2006 Năm 2007 Chênh lệch 07/06
2- Tổng doanh thu thuần 1000 đ 345.609.911 453.479.563 107.869.652 31
4-Chi phí bán hàng 1000 đ 16,536,870 29,012,678 12,475,808 75.45- Tỷ suất lợi nhuận/CP
bán hàng
6-Doanh thu/ chi phí bán hàng Đồng 20.90 15.63 -5.27 -25.2
(Nguồn phòng TCKT – Công ty cổ phần May 10 )
Qua bảng 4 cho thấy, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho thấy năm 2006
cứ 100 đồng doanh thu đã tạo ra được 1,25 đồng lợi nhuận, đến năm 2007 giảm0,12 đồng so với năm 2006
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí bán hàng năm 2006 là 26,06 đồng nhưngsang đến năm 2007chỉ tạo ra được 17,67 đồng, giảm 8,39 đồng so với năm
2006 Nguyên nhân của việc này là do trong năm 2007, doanh thu từ thị trườngnước ngoài của công ty giảm mạnh dẫn tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty có chiều hướng giảm theo Mặt khác, do trong năm 2007công ty có mở rộng nhiều đại lý bán hàng trên cả nước, điều này cũng làm chochi phí bán hàng của công ty tăng lên Điều đó dẫn tới tỷ suất lợi nhuận trên chiphí bán hàng năm 2007 giảm xuống so với năm 2006
Doanh thu trên chi phí bán hàng năm 2006 là 20,09 đồng, 1 đồng chi phíbán hàng tạo ra được 20,09 đồng doanh thu, năm 2007chỉ thu được 15,63 đồngdoanh thu, giảm 5,27 đồng so với năm 2006 Từ những nguyên nhân trên dẫntới tỷ suất doanh thu trên chi phí bán hàng năm 2007 giảm xuống so với năm
Trang 192006 Điều này cho thấy công ty cần có những biện pháp thúc đẩy tiêu thụ hơnnữa để nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng trong năm 2008.
Tất cả các yếu tố đã phân tích ở trên đã cho thấy trong năm 2007 Công tyhoạt động chưa có hiệu quả đặc biệt là ở khâu tiêu thụ
2.3 Phân tích khả năng hoạt động của Công ty
Bảng 5: Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động
2.4 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm nội địa
2.4.1 Kết quả tiêu thụ theo loại sản phẩm
Bảng 6: Kết quả tiêu thụ nội địa theo loại sản phẩm
TT Loại sản phẩm
SL Giá trị(103) % SL
Giá trị(103) %
Trang 20Bảng kết quả tiêu thụ nội địa theo loại sản phẩm thể hiện sơ mi là mặt hàngchủ đạo, chiếm tỷ trọng lớn so với các loại sản phẩm khác, năm 2006 chiếm tỷtrọng 72% và năm 2007 chiếm 74,2% so với các loại khác Năm 2007 tỷ trọng
sơ mi tăng 2,2% so với năm 2006 Bên cạnh đó, các loại veston cao cấp và quần
áo thời trang cho giới trẻ của Công ty với nhiều kiểu dáng đẹp, độc đáo, thuậntiện, thoải mái khi sử dụng cũng là những mặt hàng được người tiêu dùng ưachuộng, góp phần chung phát triển thương hiệu May 10 thành địa chỉ hấp dẫn,tin cậy của khách hàng trong và ngoài nước
Sản phẩm May 10 được xuất khẩu chủ yếu sang 3 thị trường lớn là Mỹ, EU
và Nhật Bản, trong đó hàng đi Mỹ chiếm 37%, EU 37%, Nhật Bản 10 – 15%
Từ năm 1992 cho đến nay Công ty đạt tốc độ tăng trưởng trung bình 20 – 30%.Năm 2005 doanh thu của Công ty là 552,984 tỷ đồng, năm 2006 tăng lên631,684 tỷ, năm 2007 là 481,12 tỷ và năm 2008 dự kiến đạt 758,021 tỷ đồng.Năm 2007 doanh thu của công ty giảm xuống là do trong năm này, công ty gặpnhiều khó khăn trong thị trường quốc tế Doanh thu từ thị trường quốc tế thườngchiếm khoảng 80% trong tổng doanh thu của công ty, trong khi đó doanh thuhoạt động tiêu thụ nội địa của Công ty thường chỉ chiếm khoảng 20% tổngdoanh thu toàn công ty Dó chính là nguyên nhân khiến doanh thu năm 2007của công ty giảm xuống
Doanh thu từ thị trường nội địa của công ty năm 2006 đạt 64.757.844nghìn đồng, năm 2007 tăng lên đạt 65.445.492 nghìn đồng Có được kết quảnày là do Công ty May 10 đã đặc biệt quan tâm xây dựng đội ngũ thiết kế thờitrang Bởi vì đây là lĩnh vực khó, không chỉ đòi hỏi sự cố gắng, tâm huyết màcòn là tài năng của từng người nên ngay từ những năm 1997 – 1998, Công ty đãliên kết với các công ty nước ngoài ở Đức, Pháp… để gửi người đi đào tạo vềthiết kế thời trang Ở trong nước, Công ty đã liên doanh với trường Đại học Mỹthuật Công nghiệp Hà Nội tổ chức các khoá đào tạo chuyên sâu về thiết kế thờitrang cho Công ty và các đơn vị, cá nhân có nhu cầu, tạo nên một mạng lưới
Trang 21thiết kế thời trang Đội ngũ thiết kế sản phẩm của Công ty hoạt động theo haihướng Một là sáng tác theo ý tưởng của mình (có tham khảo các mẫu mốt đangthịnh hành trên thế giới) Hai là khai thác mẫu mốt theo các thông tin trên mạng(có tham khảo các mẫu thời trang tại thị trường của khách hàng nước đó) Bêncạnh đó, trong năm 2007 công ty đã mở rộng các đại lý và chi nhánh của công
ty trên cả nước Điều này đã góp phần đáng kể trong việc tăng doanh thu từ thịtrường nội địa của công ty
Quan điểm của May 10 đối với hàng xuất khẩu cũng như hàng tiêu thụ nộiđịa là: Công ty không chỉ may gia công theo đơn đặt hàng với mẫu mốt sẵn có,
mà phải thiết kế, tạo ra các sản phẩm độc đáo mà nơi khác không dễ gì làm rađược, thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và nâng cao sức cạnh tranh trên thịtrường Với khách hàng Việt Nam thì càng phải đầu tư nghiên cứu, tìm hiểu sởthích để tạo ra các sản phẩm phù hợp mới mong “ thắng trên sân nhà” đầy tiềmnăng Chính vì thế mà từ các loại áo sơ mi nam nổi tiếng, May 10 đã cho ra đờicác loại veston cao cấp (2 cúc, 3 cúc, vạt vuông, vạt tròn, xẻ tà giữa, xẻ tà haibên…) với công nghệ đặc biệt Chỉ riêng sản phẩm áo sơ mi nam được maybằng những chất liệu đặc biệt, các đường may có công nghệ đặc biệt nên khi làthấy rất phẳng nên người sử dụng thấy thoải mái, vạt áo không bị nhăn
Gần đây, Công ty đưa ra một loạt sản phẩm thời trang cho giới trẻ nam nữnhư các loại áo boding, quần âu… Riêng mùa tựu trường năm 2007, Công tytung ra thị trường các sản phẩm mang tên “ ước mơ sinh viên” với kiểu dángmẫu mã đẹp, năng động, trẻ trung, chất lượng tốt… hấp dẫn mạnh giới trẻ.Riêng với các em thi đỗ đại học được trợ cấp giá khi mua sản phẩm.Trongchương trình thời trang xuân hè 2007, do Tập đoàn Dệt May Việt Nam phối hợpvới Viện Mẫu thời trang tổ chức vừa qua, May l0 đã đưa 180 mẫu thời trang đếntham dự, gồm nhiều dòng sản phấm như sơ mi, váy đầm, thời trang dạo phố Điều đáng nói là những mẫu thời trang mà May 10 tham gia biếu diễn, phần lớnđều mang tính ứng dụng Tuy nhiên, cũng có những mẫu mang tính thẩm mỹ
Trang 22định hướng cho những dòng sản phẩm tiếp theo Có lẽ vì vậy mà được ngườitiêu dùng đón nhận nồng nhiệt Qua buổi trình diễn này, diện mạo của May 10
đã được thay đổi và tự tin hơn để bước vào cuộc cạnh tranh toàn cầu Để tạo rasản phẩm “ tinh”, cùng với chú trọng khâu thiết kế mẫu mốt, May 10 tăngcường đầu tư các thiết bị công nghệ hiện đại như máy ép thân ( 1 máy ép thân
có thể thay thế cho 10 lao động trong khâu là), vừa tăng năng suất lao động,đảm bảo chất lượng sản phẩm, vừa giảm chi phí điện năng Công ty còn quantâm đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, có cơ chế khuyến khích để cán bộ côngnhân viên phát huy trí tuệ sáng tạo, nâng cao tay nghề, gắn bó lâu dài với doanhnghiệp
2.4.2 Kết quả tiêu thụ theo kênh phân phối
Hàng năm doanh thu từ hoạt động bán hàng nội địa chiếm từ 20 – 25% tuykhông phải là nguồn thu chủ yếu của công ty nhưng đóng vai trò là nguồndoanh thu tiềm năng Bởi vì, hiện nay Việt Nam có hơn 85 triệu dân, mức sốngngày càng nâng cao nên nhu cầu làm đẹp là cần thiết hơn bao giờ hết
Bảng 7: Bảng so sánh doanh thu từ hoạt động bán hàng nội địa
bán hàng nội địa
Phần trăm tương ứng
Năm 2005 so với năm 2004 Tăng 29,764 tỷ đồng Tăng 74,84%Năm 2006 so với năm 2005 Giảm 4,533 tỷ đồng Giảm 6,52%Năm 2007 so với năm 2006 Tăng 32 ,7 tỷ đồng Tăng 50,31%
(Nguồn: phòng tài chính - kế toán)
Nhìn vào bảng thống kê trên chúng ta thấy, tuy năm 2006 doanh thu từhoạt động bán hàng nội địa giảm nhẹ, nhưng sang năm 2007 doanh thu đã tănglên nhanh chóng Nguyên nhân sang năm 2007 Công ty đã thực hiện đầu tưthêm các đại lý mở rộng mạng lưới phân phối, đồng thời kích thích sức mua,quảng cáo trên các phương tiện truyền thông, in logo của công ty lên túi xách
Trang 23bán hàng của các đại lý và tiến hành tổ chức tài trợ cho các hoạt động xã hộikhác nhằm mục tiêu phát triển thương hiệu
Sau đây là kết quả tiêu thụ nội địa theo kênh phân phối:
Trang 24Bảng 8: Kết quả tiêu thụ nội địa theo kênh phân phối
TT Kênh phân phối
SL Giá trị (10 3 đ) % SL
Giá trị (10 3 đ) %
(Nguồn: Phòng Kinh doanh – Công ty cổ phần May 10)
Bảng 7 cho ta thấy hệ thống cửa hàng là kênh phân phối mang lại doanhthu nội địa cao nhất, năm 2006 chiếm 37,24% trong tổng số kênh phân phối,năm 2007 chiếm 41,44% Doanh thu từ các cửa hàng năm 2007 tăng 12,5% sovới năm 2006 Hiện tại, Công ty May 10 tiêu thụ sản phẩm nội địa thông qua hệthống các cửa hàng do công ty quản lý trực tiếp hoặc thông qua các đại lý Chonên việc phân phối sản phẩm không đạt hiệu quả cao, mạng lưới phân phốikhông rộng Do công ty hướng tới thị trường nội địa chưa lâu, phần lớn các sảnphẩm xuất khẩu lại là may gia công, không phải quan tâm đến vấn đề tiêu thụnên có ít kinh nghiệm trong việc phân phối sản phẩm Việc đầu tư thiết lập mộtmạng lưới phân phối rộng rãi đòi hỏi chi phí đầu tư lớn về hệ thống cửa hàng,kho bãi, vận chuyển, bảo quản,… Cùng lúc với sự kiện Việt Nam chính thức làthành viên của tổ chức thương mại thế giới, nhiều nhà phân phối nước ngoài đãthâm nhập vào thị trường hàng hoá Việt Nam, liên kết với các doanh nghiệp sảnxuất tung sản phẩm ra thị trường nội địa và thế giới Với kiến thức hạn hẹp, em
Trang 2510: Do phân phối là lĩnh vực hoạt động chuyên sâu của các nhà phân phối và
việc tiêu thụ sản phẩm gắn liền với doanh thu của họ nên hệ thống các kênh
phân phối sẽ được tổ chức và điều hành tốt hơn để thúc đẩy việc tiêu thụ sản
phẩm Vì thế, May 10 nên liên kết với các nhà phân phối chuyên nghiệp, giao
cho họ phân phối sản phẩm của công ty, mặt khác tập trung nhiều hơn vào lĩnh
vực chuyên sâu là sản xuất hàng may mặc
2.4.3 Kết quả tiêu thụ theo thị trường
Bảng 9: Kết quả tiêu thụ nội địa theo thị trường
(Nguồn: Phòng Kinh doanh – Công ty cổ phần May 10)
Hiện nay thị trường của May 10 tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn, các
khu công nghiệp, các thị xã là chính và chủ yếu ở khu vực phía Bắc, đặc biệt là
Hà Nội Nhìn vào bảng kết quả trên ta thấy năm 2007 doanh thu tại thị trường
Hà Nội chiếm 70%, Hải Phòng 7%, TP.HCM 7%, Quảng Ninh 4%, Vĩnh Phúc
2%, Lạng Sơn 2%, các tỉnh còn lại là 8%
Trang 26Nguồn: Phòng Hành chính – tổng hợp công ty cổ phần May 10
Do mạng phân phối không rộng cho nên thị trường của May 10 tập trungchủ yếu tại Miền Bắc, nhiều nhất ở Hà Nội
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần May 10
2.5.1 Nhân tố khách quan
2.5.1.1 Nhân tố thuộc về thị trường, khách hàng.
+ Thị trường: Trên thị trường quan hệ cung cầu và giá cả ảnh hưởng trựctiếp tới công tác tiêu thụ sản phẩm Qui mô của thị trường cũng ảnh hưởng tớicông tác tiêu thụ sản phẩm của công ty theo tỷ lệ thuận tức là quy mô của công
ty càng lớn thì khả năng tiêu thụ sản phẩm và khả năng thu lợi càng lớn Tuynhiên, thị trường càng lớn thì sức ép của thị trường và đối thủ cạnh tranh cànglớn theo, yêu cầu chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp cũng sẽ lên cao Ví dụnhư thị trường xuất khẩu sang Mỹ về may mặc là một thị trường lớn nhưngcạnh tranh rất gay gắt Mỹ đã đưa ra một giới hạn hạn ngạch xuất khẩu nhấtđịnh và Bộ Thương Mại sẽ căn cứ vào khả năng của từng công ty mà phân bổchỉ tiêu hạn ngạch Năm 2004, với năng lực sản xuất lớn, đáp ứng đầy đủ yêucầu về số lượng, chất lượng sản phẩm và tiến độ sản xuất nên 2005 May 10 đãđược Bộ Thương Mại phân bổ một chỉ tiêu lớn hơn, làm tăng khả năng tiêu thụ
DOANH SỐ THEO KHU VỰC
HO CHI MINH QUANG NINH VINH P HUC LANG SON
26 TỈNH CÒN LẠI
Trang 27Hiện nay trên thị trường Việt Nam có rất nhiều các công ty, các doanhnghiệp nhà nước và tư nhân cùng hoạt động trên lĩnh vực may mặc, chưa kể đếnrất nhiều hãng may mặc nước ngoài thâm nhập vào thị trường nước ta Chính vìthế mà mức độ cạnh tranh trên thị trường này là rất gay gắt Để giữ vững thịphần của mình trên thị trường và phát triển ổn định không phải là một điều đơngiản Tuy vậy, với sự năng động và sáng tạo, công ty vẫn luôn nghiên cứu vàtạo ra những sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, khẳng định được
vị thế của mình trên thị trường nội địa
2.5.1.2 Nhân tố về xã hội- môi trường:
Môi trường kinh tế
Liên quan đến các vấn đề như tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân, lạmphát, thất nghiệp…ảnh hưởng một cách gián tiếp tới việc mở rộng thị trườngtiêu thụ cho sản phẩm Việc tiêu thụ sản phẩm tập trung chủ yếu ở những nơi cóthu nhập cao bởi lẽ giá cả mà công ty cổ phần May 10 đưa ra vẫn còn cao vàchưa thực sự hợp với khả năng của mọi tầng lớp nhân dân Do vậy, khi một nềnkinh tế tăng trưởng GDP cao, thu nhập của người dân tăng lên, đời sống càngđược cải thiện thì tỷ lệ chi tiêu cho may mặc cũng tăng lên Người tiêu dùng yêucầu một sản phẩm không chỉ bền mà còn phải đẹp, hợp mốt, trang nhã và lịch
sự Đây là thuận lợi cho May 10 với lợi thế về các mặt hàng sơ mi cao cấp vàtrang nhã sẽ đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
Mặt khác, Việt Nam đang phấn đấu tốc độ phát triển kinh tế năm 2005 đạtđược 8.5% đây là cơ hội lớn cho ngành dệt may để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
sẽ tăng theo Các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh hàng nói chung vàngành hàng may mặc nói riêng phải nắm bắt kịp thời được những chính sáchkinh tế của Nhà nước, những biến đổi trong nền kinh tế để dự báo được xuhướng thị trường tiêu thụ cho hàng may mặc
Môi trường pháp luật, chính trị và các thể chế kinh tế