Thời gian này do bộ máy quản lý chưa phù hợp, mẫu mã và sản phẩm không đa dạng, chi phí sản xuất lớn, kế hoạch bảo dưỡng máy móc thiết bị không đáp ứng được nhu cầu sản xuất nên thời gia
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY GẠCH ỐP LÁT
Cơ sở 1: Nhà máy Gạch ốp lát Hà Nội – Thanh Xuân - Đống Đa – Hà Nội
Cơ sở 2: Nhà máy Gạch ốp lát Hữu Hưng - Đại Mỗ - Hà Nội
Trong thời gian này sản phẩm gạch lát nền chủ yếu là gạch xi măng Loại này có trọng lượng trung bình trên 1m2 lớn (khoảng 40 – 50 kg/m2 ) bề mặt làm bằng chất liệu
xi măng bột màu không có độ bóng Màu sắc và tính chất cơ lý hoá không thể so sánh với gạch lát nền tráng men cao cấp có độ bền và tính thẩm mỹ cao
Giai đoạn từ 1994-1998
Nhận thấy nhu cầu thị trường gạch ốp lát cao cấp đang là sản phẩm có sức hấp dẫn với các công trình kiến trúc đa dạng, nhưng giá cả rất cao do phải nhập khẩu từ nước ngoài Để thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng đồng thời đẩy nhanh tốc độ phát triển của mình, tháng 2/1994 Công ty gốm xây dựng Hữu Hưng (nay là Công ty gạch ốp lát Hà Nội) đã đầu tư trên 70 tỷ đồng xây dựng dây chuyền gạch lát nền với công suất 1.000.000 m2/năm thiết bị công nghệ nhập của hãng Welko-CHLB Đức
Tháng 11/1994 Công ty đã chính thức đưa dây chuyền này vào sản xuất và đầu năm 1995 gạch lát nền mang nhãn hiệu VICERA được bán rộng rãi trên thị trường cả nước, được khách hàng đón nhận và tín nhiệm
Tháng 4/1996 được sự chỉ đạo trực tiếp của tổng Công ty thủy tinh và gốm xây dựng, Công ty đã tiếp tục đầu tư 60 tỷ đồng xây dựng và lắp đặt thêm một dây chuyền Nassetti sản xuất đồng bộ cùng với thiết bị và công nghệ của ITALIA nâng công suất gạch ốp lát của Công ty từ 1.000.000 m2/năm lên hơn 3.000.000 m2/năm nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng
Trang 2Thời gian này do bộ máy quản lý chưa phù hợp, mẫu mã và sản phẩm không đa dạng, chi phí sản xuất lớn, kế hoạch bảo dưỡng máy móc thiết bị không đáp ứng được nhu cầu sản xuất nên thời gian dừng máy nhiều, kế hoạch cung ứng nguyên liệu thường xuyên không đảm bảo dẫn đến chất lượng sản xuất thấp, chất lượng sản phẩm kém không đáp ứng được nhu cầu thị trường, sản phẩm tồn kho nhiều, làm ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của Công ty.
Giai đoạn từ 1998 đến nay,
Ngày 19/5/1998 Công ty Gốm xây dựng Hữu Hưng được tách thành Công ty gạch
ốp lát Hà Nội và nhà máy gạch Hữu Hưng Công ty Gạch ốp lát Hà Nội trở thành một Công ty độc lập chuyên sản xuất gạch men ốp tường và lát nền
Thời gian này lãnh đạo BXD và Tổng Công ty Thủy tinh & Gốm xây dựng nhận
đã nhận thấy vấn đề và xử lý cương quyết nhằm đưa nhà máy thoát khỏi sự bế tắc Bên cạnh sự sắp xếp bố trí lại nhân sự, Tổng Công ty đã quyết định đặt nhà máy dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Phó Tổng Giám đốc (kiêm Giám đốc Công ty gạch ốp lát Hà Nội) Nhận thấy vấn đề nhu cầu ngày càng tăng mạnh của gạch Ceramic và xuất phát từ quan điểm “công nghệ quyết định chất lượng”, Phó Tổng Giám đốc đã chỉ đạo nhà máy tập trung vào nghiên cứu công nghệ, đổi mới thiết bị và điều kiện làm việc xắp xếp lại mặt bằng và dây chuyền sản xuất Tổ chức xắp xếp lại bộ máy quản lý phù hợp với khả năng trình độ năng lực của cán bộ Phân công phân cấp quản lý, giao trách nhiệm cụ thể, tạo điều kiện để cán bộ phát huy trong công tác
- Sáp nhập hai phân xưởng I &II thành phân xưởng sản xuất gạch ốp lát.
- Sáp nhập phòng Kỹ thuật, KCS, phòng thí nghiệm thành phòng kỹ thuật KCS.
- Ban hành chức năng nhiệm vụ của các phòng ban phân xưởng Chuyên môn hoá tay nghề cho công nhân tại các vị trí sản xuất Tổ chức đào tạo tay nghề cho công nhân thành thạo quy trình vận hành thiết bị công nghệ ở từng công đoạn sản xuất.
- Duy trì cao tính kỷ luật lao động, tác phong làm việc công nghiệp, khẩn trương nhanh nhẹn chính xác, đạt năng suất, chất lượng cao Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm lao động, quy trình vận hành thiết bị đồng thời nghiên cứu cải tiến công nghệ và hệ thống thiết bị, tập trung nghiên cứu sử dụng các loại
Trang 3nguyên liệu mới, giảm chi phí tiêu hao nguyên liệu vật tư, tăng cường công tác nghiên cứu thị trường sản xuất đa dạng các mặt hàng theo đơn đặt hàng và nhu cầu thị trường.
- Dưới sự lãnh đạo năng động và khả năng điều hành của Giám đốc Công ty, mỗi thành viên trong Công ty đã phát huy được tính chủ động sáng tạo, vai trò làm chủ tập thể trong lao động sản xuất Các tổ chức trong hệ thống chính trị đã phối hợp hài hoà tạo môi trường thuận lợi cho sự điều hành sản xuất kinh doanh của Giám đốc Do đó chất lượng sản phẩm cao, giá thành sản phẩm hạ, sản phẩm của Công ty đã tạo được uy tín và chinh phục khách hàng tạo được thế đối trọng cần thiết trên thị trường Do đó sản lượng sản xuất gạch tiêu thụ 1998 không ngừng tăng lên năm 1999 vượt sản lượng sản xuất 1998 là 3 lần, năm 2001
là 3,5 lần so với năm 1998, năm 2001 là 3,3 lần so với năm 1998 Điều này đã khẳng định sự đứng vững của Công ty trong nền kinh tế thị trường.
Sản phẩm của Công ty được đánh giá là tiêu chuẩn chất lượng châu Âu Cent/CT 67:
- Độ sai lệch kích thước: Chiều dài+0.5%
- Độ hút nước(Theo trọng lượng):3-6%
- Hệ số phá hỏng: 200-220 kg/cm 2
- Độ cứng bề mặt theo thang Mosh>=5
- Độ nở dài về nhiệt tới 100c(9x10-6K-1)
- Độ bền hoá học: Chịu tất cả các loại axít và kiềm (trừ axits flo hidric)
Trang 4Tên doanh nghiệp : CÔNG TY GẠCH ỐP LÁT HÀ NỘI
Trực thuộc : TỔNG CÔNG TY THUỶ TINH VÀ GỐM XÂY DỰNG.
Tên giao dịch quốc tế : VIETNAM GLASS END CERAMIC FOR CONSTRUCTION CORPORATION.
Tên viết tắt : VIGLACERA
Công ty có tổng vốn kinh doanh là 123.266.892.000 VNĐ Trong đó:
Bảng 1.Tỷ suất lợi nhuận qua các năm:
( Triệu đồng )
Lợi nhuận( Triệu đồng )
Tỷ suất lợi nhuận ( % )
Trang 5Tháng 10/2001 Công ty đầu tư lắp đặt dây chuyền 3 (sản xuất gạch lát) công suất đạt 1,5 triệu m2/ năm nhằm tăng cường khả năng cung ứng ra thị trường về chủng loại
số lượng cũng như hạ giá thành sản phẩm nâng cao chất lượng sản phẩm Như vậy sản lượng hàng năm của Công ty đạt sấp xỉ 5 triệu m2/năm tương đương 15.000 m2 mỗi ngày
Nâng tổng vốn kinh doanh của Công ty lên 311.978.652.000 Trong đó:
- Vốn lưu động : 10.568.745.000
- Vốn cố định : 301.409.907.000
1.2. Chức năng nhiệm vụ quyền hạn
1.2.1. Chức năng của Công ty quy định trong điều lệ
Công ty thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh sản phẩm gạch Ceramic từ đầu
tư, sản xuất, cung ứng đến tiêu thụ sản phẩm; nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu, thiết bị, phụ kiện, sản xuất sản phẩm gạch ốp lát; liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ quản lý công nhân kỹ thuật
Tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ khác do nhà nước giao
1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty
Công ty có nghĩa vụ nhận, sử dụng có hiệu quả, bảo toàn vốn nhà nước giao; nhận
sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai và các nguồn lực khác để thực hiện mục tiêu kinh doanh và đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên và làm nghĩa vụ với nhà nước
Trang 6khai báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin để đánh giá đúng đắn khách quan về hoạt động tài chính của Công ty, đồng thời có nghĩa vụ khai báo tài chính hàng năm, nộp các khoản thuế và các khoản nộp ngân sách khác theo qui định của nhà nước.
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1.3.1. Bộ máy quản trị và cơ cấu sản xuất của Công ty
Xuất phát từ quy mô và đặc điểm quy trình công nghệ, sản xuất kinh doanh, Bộ máy quản lý của Công ty Gạch ốp lát Hà Nội được tổ chức theo kiểu trực tuyến – chức năng thi hành chế độ thủ trưởng ở tất cả các khâu Mọi công nhân viên và các phòng ban đều chấp hành mệnh lệnh chỉ thị của Giám đốc Giám đốc có quyền hạn và chịu trách nhiệm cao nhất trong Công ty, các phòng ban có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc, hướng dẫn các bộ phận thực hiện quyết định của Giám đốc theo đúng chức năng của mình
Sơ đồ 3 bộ máy tổ chức quản lý của Công ty gạch ốp lát Hà nội
PHÒNG
KẾ TOÁN PHÒNG KẾ HOẠCH SX
1 PHÒNG KỸ THUẬT - KCS
PHÒNG KINH DOANH
PHÂN XƯỞNG
CƠ ĐIỆN
Trang 7PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT
VĂN PHÒNG TỔNG HỢP PHÒNG TCLĐ
GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC THIẾT BỊ
PHÓ GIÁM ĐỐC S X
PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH
1.3.2. Nhiệm vụ chức năng các phòng ban
Ban Giám Đốc:
Gồm 4 người (1 Giám đốc và 3 phó Giám đốc) chịu trách nhiệm quản trị vĩ mô và đưa ra quyết định chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của toàn Công ty, đề ra phương hướng và chính sách kinh doanh của Công ty
Trang 8- Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất điều hành mọi hoạt động của Công ty
và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty, tổ chức sắp xếp việc làm cho công nhân viên, đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty trước pháp luật,
- Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh: Phụ trách tiêu thụ sản phẩm, tổ chức
mạng lưới các đại lý tiêu thụ sản phẩm cho Công ty, được uỷ quyền ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm
- Phó Giám đốc phụ trách sản xuất : Phụ trách về sản xuất của Công ty.
- Phó Giám đốc phụ trách về cơ điện: Phụ trách về máy móc thiết bị của
Công ty
Phòng Tổ chức lao động tiền lương:
Có chức năng sắp xếp nhân sự, thực hiện các chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước đối với cán bộ công nhân viên, đảm bảo các quyền lợi về văn hoá, tinh thần, quyền lợi về vật chất và sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên, tổ chức bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản trị và công nhân kỹ thuật
- Xây dựng kế hoạch công tác tổ chức, lao động tiền lương, định mức lao động, bảo hiểm xã hội, các chế độ liên quan đến người lao động, xây dựng nội qui, qui chế của Công ty.
- Quản trị công tác đào tạo, công tác nâng bậc lương của cán bộ công nhân viên, theo dõi việc ký kết hợp đồng lao động.
- Quản trị hồ sơ cán bộ cùng nhân viên, giải quyết thủ tục tuyển dụng, thôi việc,
- Quản lý công tác y tế cơ sở.
- Tổ chức công tác bảo vệ tài sản, hàng hoá, vật tư, thiết bị.
Trang 9Phòng Kinh doanh:
- Có nhiệm vụ nắm bắt khả năng nhu cầu thị trường để xây dựng và tổ chức các phương án kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm nguồn hàng hoá chất lượng tốt, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
- Thực hiện các công việc về thương mại nhằm tiêu thụ tối đa số lượng sản phẩm của Công ty sản xuất ra.
- Thực hiện các công tác nghiên cứu thị trường và đề ra các chiến lược kinh doanh của Công ty
- Phối hợp với các đơn vị của công ty để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
- Tổ chức điều phối, nghiên cứu thị trường, đề xuất các mẫu mã được khách hàng ưa chuộng, kết hợp với phòng kỹ thuật tạo ra các mẫu mã và thực hiện dịch vụ sau bán hàng.
- Thiết lập và quản lý mạng lưới đại lý, đề xuất các phương án, mạng lưới bán hàng, các hình thức quảng cáo, khuyến mại, nhằm đẩy mạnh tiêu thụ.
Phòng Kế toán:
- Thực hiện hạch toán kế toán theo qui định của nhà nước và theo điều lệ hoạt động của Tổng Công ty, của Công ty, tổ chức lập và thực hiện các kế hoạch tài chính, cung cấp những chỉ tiêu kinh tế tài chính và lập báo cáo kế toán phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh hàng tháng, quí, năm của Công ty, cung cấp những chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết cho Giám đốc Công ty, trên cơ sở đó giúp cho Giám đốc nhìn nhận và đánh giá 1 cách toàn diện và có hệ thống tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, từ đó đề ra phương hướng, biện pháp chỉ đạo sát sao hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được hiệu quả hơn.
- Giúp Giám đốc quản lý, theo dõi về mặt tài chính, thực hiện việc chi tiêu, hạch toán kinh doanh, nộp thuế và các khoản đóng góp khác, chi trả lương, tiền thưởng và xác định lỗ lãi trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Phòng kế hoạch sản xuất:
- Lập kế hoạch sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm theo tháng, quý, năm.
Trang 10- Lập kế hoạch cung ứng dự trữ vật tư, nguyên liệu, cung cấp đầy đủ, kịp thời đúng số lượng, chất lượng theo kế hoạch sản xuất của Công ty.
- Lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, theo dõi giám sát việc thực hiện xây dựng cơ bản, công tác sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, nhà làm việc và các công trình kiến trúc khác trong Công ty.
- Phân tích, đánh giá và lập báo cáo sản xuất hàng ngày cho ban Giám đốc và báo cáo định kỳ việc thực hiện kế hoạch sản xuất, kế hoạch cung ứng vật
tư nguyên liệu, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cho ban Giám đốc Công ty, Tổng Công ty và các cơ quan chức năng.
- Thực hiện điều độ sản xuất và công tác an toàn vệ sinh lao động trong Công ty.
Phòng kỹ thuật - KCS
- Xây dựng và hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất.
- Nghiên cứu cải tiến công nghệ mẫu mã sản phẩm, lập qui trình công nghệ mới, mẫu mã sản phẩm mới phù hợp với thị hiếu và nhu cầu của khách hàng theo từng thời kỳ.
- Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho các loại vật tư nguyên liệu sản xuất, sản phẩm của Công ty.
- Xác định các thông số kỹ thuật cơ lý của nguyên liệu bán thành phẩm
và thành phẩm để kịp thời có biện pháp điều chỉnh quá trình sản xuất.
- Phân tích thành phần hoá học của các loại vật tư nguyên liệu phục vụ cho công nghệ sản xuất và cho nghiên cứu sản phẩm mới.
- Kết hợp với phòng kế hoạch sản xuất trong việc khảo sát, đánh giá nguồn cung ứng nguyên liệu cho công nghệ sản xuất hiện có và cho công nghệ mới.
- Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật cho các loại sản phẩm của Công ty.
- Tham gia biên soạn tài liệu, giáo trình giảng dạy các lớp đào tạo và nâng cao tay nghề của công nhân.
Trang 11- Kiểm tra, đánh giá chất lượng vật tư nguyên liệu nhập kho.
- Kiểm tra giám sát việc thực hiện qui định trình công nghệ.
- Tham gia thành viên nhập kho sản phẩm và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm nhập kho.
- Kết hợp với phòng kinh doanh làm công tác dịch vụ sau bán hàng.
Phân xưởng sản xuất:
- Tổ chức sản xuất có hiệu quả theo kế hoạch của công ty giao cho về số lượng và chất lượng.
- Chịu trách nhiệm quản trị, sử dụng có hiệu quả về tài sản cố định, vật
tư nguyên liệu, công cụ dụng cụ theo định mức.
- Quản trị điều hành trực tiếp công nhân thuộc lĩnh vực mình quản lý, thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động và vệ sinh an toàn lao động theo qui định của Công ty.
- Giữ bí mật công nghệ và các số liệu khác trong quá trình sản xuất.
Phân xưởng cơ điện:
- Quản trị kỹ thuật về thiết bị máy móc của Công ty, bảo quản hồ sơ thiết bị, lập hồ sơ theo dõi tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị.
- Theo dõi, giám sát việc thực hiện qui trình vận hành máy móc thiết bị của công nhân phân xưởng sản xuất.
- Tiến hành bảo dưỡng định kỳ máy móc thiết bị, kịp thời sửa chữa các
sự cố xảy ra hàng ngày đảm bảo dây chuyền hoạt động liên tục và hiệu quả.
2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY GẠCH ỐP LÁT HÀ NỘI
2.1. Đặc điểm về máy móc thiết bị và dây chuyền sản xuất
Sơ đồ 4 công nghệ và bố trí công nhân công nghệ sản xuất
Trang 12Chở ra dây chuyền
Nguyên liệu men nhập khoCân v là ĩnh menNạp phối liệu v o máy nghià ền
Nghiền men
Xả c bà ảo quản men
S ng men, chà ở ra dây chuyền
TỔ SƠ CHẾ, BỐC XẾP
Công nhân bốc dỡ nguyên liệu từ phương tiện vận tải v o khoàCông nhân sơ chế nguyên liệu
TỔ PHỐI LIỆU XƯƠNG
Công nhân cân nguyên liệu
Công nhân nạp phối liệu
Công nhân nghiền phối liệu xương
Công nhân xả hồ xương
TỔ PHỐI LIỆU MEN
Công nhân cân nguyên liệu v là ĩnh men
Công nhân nạp phối liệu men
Công nhân nghiền phối liệu men
Công nhân xả bảo quản men
Công nhân s ng v và à ận chuyển men ra dây chuyền tráng menCông nhân vận h nh hà ệ thống thiết bị sấy bột xương
TỔ SẤY PHUN
Các nguyên liệu nhâp
kho
Trang 13Tráng men
In lướiCông nhân vận h nh máy épà
Công nhân vận h nh thià ết bị sấy
Công nhân tráng men
Công nhân in lưới
Công nhân vận h nh thià ết bị xếp tải
TỔ ÉP, TR NG MEN Á
Xếp tải mộc v o goòng à
Trang 14
Công nhân vận h nh thià ết bị sấy, nung sơ bộ
Công nhân vận h nh thià ết bị dỡ tải, dỡ mộc đầu lò
Công nhân vận h nh lò nungà
TỔ LÒ NUNG
Sấy, nung sơ bộ
Dỡ tải (dỡ mộc v o lò) à
Trang 15Nung sản phẩm
Công nhân dỡ gạch cuối lò
Công nhân phân loại
Công nhân vận h nh thià ết bị phân loại v à đóng hộp sản phẩm
Công nhân co m ng v à à đóng kiện sản phẩm
TỔ PHÂN LOẠI SẢN PHẨM
Dỡ gạch cuối lò Phân loại trên b n ch à ọn Phân loại đóng hộp sản phẩm
Co m ng v à à đóng kiện sản phẩm Bốc xếp sản phẩm lên phương tiện
Công nhân bốc xếp
TỔ BỐC XẾP KINH DOANH
Trang 16Công ty gạch ốp lát Hà nội là Công ty đầu tiên ứng dụng công nghệ sản xuất gạch Ceramic ở nước ta Đây là kết quả của việc nghiên cứu học tập công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp ở các nước CHLB Đức, ITALIA, Tây ban nha Sự ra đời của Công ty là một bước tiến mạnh mẽ vào lĩnh vực sản xuất các mặt hàng vật liệu xây dựng cao cấp Với dây chuyền thiết bị công nghệ ITALIA, đây là dây chuyền gạch ốp lát Tây Âu đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam khởi đầu cho ngành công nghiệp ốp lát của nước ta trong những năm vừa qua Quy trình sản xuất gạch men Ceramic mang tính chất liên hoàn Công nghệ sản xuất các sản phẩm gạch Ceramic là công nghệ khép kín.
Từ năm 1994 đến nay Công ty đã liên tục đầu tư đổi mới thêm 2 dây chuyền với các thiết bị chủ yếu được nhập từ ITALIA, Đức, Tây Ban Nha nâng công suất toàn Công ty hiện nay là 5.000.000 m2/năm với ý thức tiết kiệm tận dụng hết năng lực của từng công đoạn, kết hợp với sự sáng tạo trên cơ sở khoa học của tập thể CBCNV trong Công ty đã nâng cao công suất =130% so với công suất thiết kế
Tóm lại máy móc thiết bị của Công ty được trang bị khá hoàn thiện, kết quả mang lại khả quan Nguồn gốc trang thiết bị chủ yếu nhập từ nước ngoài thông qua việc mua hoặc được chuyển giao công nghệ từ nhiều nước phát triển Nhưng với nhu cầu ngày càng đa dạng, người tiêu dùng đòi hỏi chất lượng sản phẩm ngày càng cao, mẫu mã đẹp, phong phú, do đó Công ty cần phải khai thác tốt hơn nữa công suất máy móc thiết
bị, nâng cao chất lượng của công tác kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa để đảm bảo cho máy móc thiết bị hoạt động liên tục với năng lực sản xuất ngày càng tăng
Trang 17Do dây chuyền sản xuất hiện đại mang tính chất liên hoàn, máy móc thiết bị luôn được đầu tư đổi mới đã tác động tích cực tới việc nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm Đây là một trong những yếu tố quan trọng tạo sự uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
2.2. Đặc điểm về nguyên vật liệu sản xuất
Cùng với máy móc thiết bị và dây chuyền sản xuất thì nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản của quá trinhf sản xuất Căn cứ vào sản phẩm chính của Công ty mà nguyên vật liệu chính bao gồm: feldspar, đất sét, caolin, Quartz, frit Engobe, màu, men, dung môi, và nguyên vật liệu khác như Sỏi, bi nghiền hồ
Trong cơ chế thị trường hiện nay để đáp ứng đủ nguyên vật liệu cho sản xuất và mức độ tồn kho ảnh hưởng thấp nhất đến giá thành sản phẩm là bài toán khó đối với mỗi Công ty nên kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu đã được Công ty lập kế hoạch chi tiết chủ động trong quá trình sản xuất
Nguyên liệu xương
Các nguyên liệu: Quartz, feldspar, Caolin được lấy từ mỏ Yên Bái, Lào cai đã qua
sơ chế đặc biệt về thành phần hoá học, thành phần hạt được chuyển về Công ty bằng đường bộ
Riêng đất sét được lấy từ mỏ đất Kim Sen, mỏ đất Sóc Sơn để chủ động cho sản xuất kinh doanh Công ty đã chủ động tìm được nguồn đất sét mới thay thế ở Hà Bắc có trữ lượng trên 4 triệu tấn đủ cho sản xuất liên tục trong 10 năm
Nguyên liệu men
Ngoài các nguyên liệu dẻo gầy tuyển chọn từ nguyên liệu làm xương phải sử dụng thêm một số hoá chất nhập ngoại để nâng cao chất lượng men Trong đó có hoá chất phải nhập ngoại như Frit Engobe, CMC, STTP, màu, men, dung môi, Nepheline,
Là một nhân tố đầu vào quan trọng, nguyên vật liệu ảnh hưởng khá lớn tới đầu ra của Công ty Do đó kế hoạch mua vận chuyển quản trị sử dụng nguyên vật liệu là cả chính sách kinh tế của Công ty để đảm bảo sản xuất liên tục với chi phí dự trữ nhỏ nhất
2.3. Đặc điểm về lao động
Để phù hợp với quy trình sản xuất máy móc hiện đại, Công ty thường xuyên tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề, kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty
Trang 18Đồng thời tuyển dụng đúng người đúng việc, từng bước hoàn thiện công tác trả lương, thưởng cho người lao động để khuyến khích người lao động trong công việc.
Công ty gạch ốp lát Hà nội có đội ngũ cán bộ quản trị giỏi, giàu kinh nghiệm và tận tuỵ với công việc Đội ngũ cán bộ nghiệp vụ tại các phòng ban có chuyên môn cao, yêu nghề Tập thể cán bộ công nhân viên từ trên 200 người với thu nhập bình quân 400.000 đ /tháng đến nay đã lên gần 600 người với thu nhập bình quân trên 1.500.000 /tháng
Bảng 2 Lao động và thu nhập của người lao động năm 2001
quân
LĐ năm
2001 (ngươì)
Thu nhập bình quân năm 2001(triệu đồng) TN
bình Lao động đến
BHXH trả thay lương
Các khoản thu nhập khác Tổng
số
T.Đ
nữ
Tổng số Nữ
Bảng 3.Cơ cấu về lao động tại công ty