• Tiền căn gia đình: có 1 người anh ruột và cậuchết, trong đó i người anh ruột chết lúc 6 tuổi vì áp xe gan, phổi, viêm và dò hạch nách trái tương tự kèmtheo sưng to hạch ở cổ, bẹn; ii n
Trang 1Hội nghị khoa học Nhi khoa Toàn quốc
30/11 - 01/12/2018
Trang 2NỘI DUNG
1 Ca lâm sàng
2 Bệnh CGD
3 Biểu hiện đường tiêu hóa và gan
4 Biểu hiện ở phổi
5 Biểu hiện ở da và khớp
6 Biểu hiện MAS/HLH
7 Chẩn đoán
8 Điều trị
Trang 3Bé trai 2,5 tuổi
• Dò chỗ hạch nách trái sau chích ngừa lao và tạothành khối u hạt
• Hạch bẹn, trước tai và dưới cằm kéo dài
• Thường nhiễm trùng hô hấp, viêm da mủ
• TPTTBM bình thường
• Xét nghiệm HIV (-), giang mai
• XQ phổi bình thường, IDR (-)
Trang 4• Tiền căn gia đình: có 1 người anh ruột và cậu
chết, trong đó
(i) người anh ruột chết lúc 6 tuổi vì áp xe gan, phổi, viêm và dò hạch nách trái tương tự kèmtheo sưng to hạch ở cổ, bẹn;
(ii) người cậu ruột chết lúc 5 tuổi vì viêm phổi
và áp xe phổi kéo dài do nấm Aspergilus spp,
viêm xương tủy, áp xe da và mô mềm
Ca lâm sàng 1
Trang 5• IgG, IgM, IgA và số lượng
lympho T, B, tế bào NK đều bình
thường
• Sinh thiết hạch: hình ảnh hoại tử
và nhiều histiocyte nhưng không
thấy hiện diện nấm, vi trùng lao
hoặc Mycobacterium không điển
Trang 6Ca lâm sàng 2
• Bé trai, 9 tuổi
• Tiêu chảy, phân thỉnh thoảng
có máu, đau bụng, sụt cân kéo dài 3 năm nay
• Nội soi: viêm loét đại tràng sigma và trực tràng
• Chẩn đoán: IBD
• Điều trị: steroids,
sulfasalazine → cải thiện →ngưng steroids
Trang 7Ca lâm sàng 2
Diễn tiến
– Vẫn tiêu chảy kéo dài lẫn máu tái phát,
sụt cân
– Viêm da quanh hậu môn, vết loét lâu lành
– Abscess gan đa ổ, sốt, phản ứng viêm
ESR 120 mm, CRP 120 mg/l
– Cấy máu: Serratia marcescens
– Huyết thanh CĐ KST âm
Chẩn đoán sau cùng: Bệnh CGD di truyền lặn liên
quan đến nhiễm sắc thể giới tính X + IBD
Điều trị: Vanco+Clinda+Meropenem → không cải thiện
→phối hợp steroids→đáp ứng tốt→duy trì steroids,
ngưng KS
Trang 8CGD là một bệnh di truyền trong đó các thực bào
(bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu đơn nhân,
thực bào) bắt giữ những vi trùng nhưng không có khả năng tiêu diệt chúng, dẫn đến hình thành các u hạt và nhiễm trùng tái diễn
Trang 9Bệnh nhân dễ bị nhiễm trùng nặng và nhiễm nấm do tích tụ các thực bào chứa các vi sinh vật
Trang 11Reciprocal effects of autophagy on inflammasome activity
British Medical Bulletin , 2016, 118: 50-63
Cơ chế bệnh sinh
Trang 12Cơ chế bệnh sinh
Granuloma formation
CGD
Trang 13LÂM SÀNG
• Nhiễm trùng tái diễn
• Tình trạng tăng phản ứng viêm và bệnh tự miễn
Trang 15Viêm phổi, áp xe gan, nhiễm trùng da/áp xe da mô mềm, viêm hạch, viêm xương tủy
Nhiễm nấm xảy ra ở 20% trường hợp CGD, vị trí
thường gặp là ở phổi do Aspergillus spp
Đặc biệt, nhiễm nấm Aspergillus spp ở bệnh nhân
CGD thường âm thầm
NHIỄM TRÙNG
Trang 16Tình trạng tăng phản ứng viêm và
bệnh tự miễn
• U hạt ở đường tiêu hóa: khó nuốt, buồn nôn, nôn ói,
đau bụng
• Viêm đại tràng, viêm ruột: đau bụng, tiêu chảy, phân có
máu (Viêm ruột mạn (IBD))
• U hạt ở đường tiết niệu sinh dục: tiểu khó, tiểu không
kiểm soát, đầy bụng, ứ đọng nước tiểu
• Viêm khớp không do nhiễm trùng: viêm đa khớp dạng
thấp
• Bệnh tự miễn: lupus, viêm da cơ, xuất huyết giảm tiểu
cầu miễn dịch, viêm gan tự miễn
Trang 17J Allergy Clin Immunol 2014 Sep;134(3):655-662
Trang 18Am J Gastroenterol. 2009 Jan;104(1):117-24
Trang 19Granuloma formation was present in 46%
of colon biopsies in 87 CGD patients
Am J Surg Pathol 2013 Sep;37(9):1365-72
Trang 20Anal/rectal lesions in CGD
Clin Gastroenterol Hepatol 2016 Mar;14(3):395-402
Figure 3A: Anal Ulcers
Figure 3B: Gluteal cleft fissure
Figure 3C: Ano-rectum with ulcers on retroflexionFigure 3D: Rectal ulcer extending in to anal canal
Trang 21Am J Surg Pathol 2013 Sep;37(9):1365-72
Trang 22Clin Infect Dis 2012 Mar 1; 54(5): 694–700.
Liver MSSA abscess in CGD treated with antibiotics
and steroids
Trang 24Clin Infect Dis 2007 Sep 15;45(6):673-81
Trang 25J Clin Immunol 2014 Nov;34(8):933-40
Trang 26Clin Infect Dis 2007 Sep 15;45(6):673-81
Clinical characteristics of 9 patients with mulch
pneumonitis
Trang 27Pediatr Infect Dis J 2011 Sep; 30(9): 806–808
Trang 28Clin Rev Allergy Immunol 2017 Apr;52(2):287-303
Trang 29Clin Infect Dis 2012 Mar 1; 54(5): 694–700.
Trang 30SLE in a boy with CGD
Arch Pediatr 2014 Dec;21(12):1364-6
Trang 31J Clin Invest 1998 Dec 15;102(12):2146-55
Trang 34J Clin Immunol 2012 Apr;32(2):207-11
Trang 35CHẨN ĐOÁN
• Lâm sàng
• NBT test (nitroblue tetrazolium test)
• Chẩn đoán có thể CGD: Lâm sàng điển
hình và loại trừ tất cả những nguyên nhân khác khi không thể làm xét nghiệm NBT test
Trang 36Xét nghiệm Nitroblue tetrazolium (NBT) cho thấy bạch cầu đa nhân trung tính không có khả năng oxy hóa NBT thành xanh
Trang 38CÁM ƠN SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE!