1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG

32 540 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thực Trạng Hoạt Động Tiêu Thụ Sản Phẩm Ở Công Ty Cao Su Sao Vàng
Trường học Trường Đại học Việt Nhật
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 72,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính thức đi vào hoạt động từ này 23/5/1960 với cái tên: Nhà máycao su Sao Vàng Hà Nội, công ty đã từng bước phát triển đi lên, được coi là conchim đầu đàn của ngành công nghiệp chế tạo

Trang 1

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY SAO VÀNG.

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

1.1 - Sự hình thành và phát triển của công ty.

Tính đến nay, công ty Cao su Sao Vàng đã trải qua gần 40 năm tồn tại vàphát triển Chính thức đi vào hoạt động từ này 23/5/1960 với cái tên: Nhà máycao su Sao Vàng Hà Nội, công ty đã từng bước phát triển đi lên, được coi là conchim đầu đàn của ngành công nghiệp chế tạo các sản phẩm từ cao su ở nước ta.Đây là một doanh nghiệp Nhà nước lớn, lâu đời, chuyên sản xuất các sản phẩmsăm lốp xe đạp, xe máy, ô tô, băng tải, các loại đai truyền động, sản phẩm cao

su chịu áp lực và các sản phẩm kỹ thuật bằng cao su

Sau khi Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 835/TTg ngày 20/12/1995

về việc thành lập Tổng công ty hoá chất Việt Nam, công ty đã trở thành thành viêncủa Tổng công ty hoá chất Việt Nam Hiện nay địa chỉ của công ty nằm tại số 231

- Nguyễn Trãi - quận Thanh Xuân - Hà Nội

Trong nhiều năm dưới cơ chế bao cấp, nhà máy Cao su Sao Vàng

- tên gọi trước đây của công ty - luôn đạt một nhịp độ sản xuất tăng trưởng, với

số lao động không ngừng tăng lên (năm 1986 là 3.260 người) Tuy nhiên, thời

kỳ này hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thấp kém, sản phẩmđơn điệu, chủng loại nghèo nàn, chất lượng thấp, bộ máy quản lý cồng kềnh, đờisống CBCNV gặp nhiều khó khăn

Trong những năm 1988 - 1989, trong bối cảnh nền kinh tế - xã hội đấtnước gặp rất nhiều khó khăn của cuộc chuyển đổi cơ chế, cao su Sao Vàng cũngđứng trước những thách thức hết sức nan giải Song, với nhận thức đúng đắn,với truyền thống và kinh nghiệm cùng tinh thầm đoàn kết, sáng tạo, nhà máy đãvượt qua khó khăn của giai đoạn quá độ nhanh chóng hoà nhập với cơ chế mới

Kể từ năm 1991 đến nay, cùng với quá trình chuyển đổi cơ chế của nềnkinh tế, mặc dù gặp không ít khó khăn, nhưng cao su Sao Vàng vẫn bình thĩnhtừng bước tháo gỡ thực hiện:

- Tổ chức, sắp xếp lại sản xuất, tinh giảm bộ máy quản lý

- Phân cấp quản lý cho các đơn vị cơ sở

- Xây dựng mạng lưới tiêu thụ trên toàn quốc

Hoạt động sản xuất kinh doanh đã đạt hiệu quả, doanh thu, lợi nhuậncũng như thu nhập của người lao động được nâng cao, đời sống được cải thiện

Những thành tích đó đã góp phần đưa đến quyết định số 645/CNNg ngày27/8/1992 của Bộ Công nghiệp nặng đổi tên nhà máy thành Công ty Cao su Sao

Trang 2

Vàng và quyết định số 215 GD/TCNSĐT của Bộ Công nghiệp nặng cho thànhlập lại doanh nghiệp Nhà nước Tiếp đó, theo quyết định của Thủ tướng Chínhphủ, lần lượt vào tháng 3/1994 và tháng 8/1995, công ty đã sát nhập Xí nghiệpcao su Thái Bình và nhà máy Pin điện cực Xuân Hoà làm đơn vị thành viên.

Việc chuyển đổi thành công ty với sự gia tăng về quy mô đã tăng cườngkhả năng của công ty đồng thời cũng buộc công ty phải giải quyết những vấn đềbức thiết như: việc tổ chức quản lý với một cơ cấu lớn hơn, việc bố trí, sử dụnglao động, rồi tìm kiếm thị trường Cùng với các biện pháp tổ chức nhằm pháthuy sức mạnh nội lực, công ty đã thực hiện đầu tư đổi mới thiết bị công nghệnhư là một nhân tố then chốt tạo nên sự phát triển Các thiết bị công nghệ củacông ty trước đây, một số đã hết thời hạn sử dụng, một số không còn phù hợpvới yêu cầu hiện nay Công ty đã mạnh dạn huy động các nguồn vốn: vay ngânhàng, tích luỹ nội bộ, huy động tiền nhàn rỗi trong CBCNV và các nguồn khác

để có được gần 80 tỷ đồng trong 8 năm qua đầu tư chiều sâu đổi mới thiết bịcông nghệ một cách có trọng điểm nhờ dó nâng cao khả năng cạnh tranh củasản phẩm và cải thiện điều kiện, môi trường làm việc trong công ty

Nhận thức được tầm quan trọng có tính chất sống còn của hoạt động tiêu thụsản phẩm công ty đã từng bước tăng cường công tác nghiên cứu thị trường, xâydựng các chính sách phân phối, giá cả cũng như các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ hợp

lý Đến nay, công ty đã thiết lập được một mạng lưới tiêu thụ rộng khắp với 5 chinhánh và hơn 200 đại lý trên toàn quốc

Trong những năm gần đây, các sản phẩm của công ty không ngừng đượccải tiến về chất lượng, mẫu mã cùng với tính đa dạng về chủng loại và kèm theo

đó là các cải tiến về phương thức bán hàng, vận chuyển, thanh toán cùng vớibảo hành đã nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm nhãn hiệu Sao Vàng trên thịtrường

Công ty cũng từng bước tiến hành tổ chức sắp xếp lại sản xuất, bố trí laođộng, máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ cho phù hợp với nhiệm vụ vàyêu cầu trong tình hình mới Bộ máy quản lý cũng được tinh giảm và phân cấpcho các đơn vị cơ sở, nhờ đó đã phát huy được tính tự chủ, năng động sáng tạocủa các đơn vị này

Với tất cả những nỗ lực của tập thể CBCNV toàn công ty, đến nay, Công

ty cao su Sao Vàng đã khẳng định được vị trí của mình là một trong nhữngdoanh nghiệp lớn, làm ăn có hiệu quả

Biểu 1: Kết quả tiêu thụ một số sản phẩm năm 1960 và 2001

Giá trị tổng sản lượng Đồng 2.459.422 241.138.000.000

Trang 3

+ Một huy chương vàng cho sản phẩm lốp ô tô, máy kéo.

+ Một huy chương vàng cho sản phẩm lốp xe máy

+ Một huy chương vàng cho sản phẩm lốp xe đạp

- Năm 1995, qua cuộc thi bình chọn 10 sản phẩm tiêu dùng được ưachuộng nhất, săm lốp Sao Vàng đã giành được danh hiệu TOPTEN 95

- Năm 1996, sản phẩm săm, lốp Sao Vàng được nhận giải bạc về chấtlượng cao của Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường và tiếp tục đứng trongTOPTEN 96

- Năm 2000, cũng những sản phẩm đó lại giành danh hiệu TOPTEN 97

và đoạt huy chương vàng tại Hội chợ quốc tế quý 1 năm 2000 tại thành phố HồChí Minh

Trang 4

- Năm 1998, sản phẩm săm lốp Sao Vàng lại giành giải vàng Chất lượngViệt Nam năm 1998, tiếp tục lọt vào TOPTEN 98.

Ngoài ra, tính đến nay, công ty đã được tặng thưởng 7 huân chương laođộng Trong đó có huân chương lao động hạng nhất, hàng ngàn lượt người đượcphong danh hiệu chiến sĩ thi đua với một công nhân được phong danh hiệu: Anhhùng lao động

Những thành quả đạt được trên đây là công sức, trí tuệ của toàn bộCBCNV công ty trong suốt mấy chục năm qua Với việc đạt được và duy trìnhững thành tích đó, nhất là trong những năm qua, công ty đã góp phần khôngnhỏ vào công cuộc xây dựng đất nước, phục vụ kháng chiến trước kia cũng như

sự nghiệp đổi mới của đất nước hiện nay

1.2 - Cơ cấu sản xuất và tổ chức quản lý của công ty

Cơ cấu sản xuất của công ty được tạo lập bởi các bộ phận sản xuất vàphục vụ sản xuất với những hình thức tổ chức xây dựng hợp lý, có sự liên hệchặt chẽ với nhau Cơ cấu này bao gồn bộ phận sản xuất chính, bộ phận sảnxuất phụ, bộ phận sản xuất phù trợ và bộ phận phục vụ sản xuất với các xínghiệp và phân xưởng Mỗi xí nghiệp là một đơn vị sản xuất hoạt động trênnguyên tắc hạch toán độc lập và cũng là một đơn vị hành chính của công ty.Giữa các xí nghiệp và ban lãnh đạo công ty có tính độc lập tương tối thể hiện:

Trong mỗi xí nghiệp cũng có một giám đốc chỉ đạo trực tiếp và bộ phậngiúp việc

Trong phạm vi của mình, các xí nghiệp có thể tiến hành sản xuất độc lậptheo kỹ thuật riêng, có thể tự mua nguyên vật liệu, tự thành lập hệ thống tiêu thụ và

có hạch toán riêng để tính giá thành lãi lỗ trong phạm vi đơn vị mình Sản phẩmcủa họ chỉ được công nhân nhập kho công ty khi đã được thị trường chấp nhận.Đây là một cách làm mới của công ty nhằm gắn người sản xuất với thị trườngkhông như trước đây việc sản xuất cứ tiến hành mà không tính đến khả năngđáp ứng nhu cầu thị trường của sản phẩm

Tính độc lập của mỗi xí nghiệp chỉ là tương đối vì chúng không có tưcách pháp nhân như công ty Các xí nghiệp, căn cứ vào kế hoạch sản xuất củacông ty, sẽ được giao một phần các kế hoạch đó, tiếp nhận vật tư kỹ thuật và cácyếu tố sản xuất khác để tiến hành sản xuất và giao nộp sản phẩm cho công ty.Theo chủ trương của công ty hiện nay, các xí nghiệp vừa sản xuất hoàn thành kếhoạch của công ty giao vừa tiếp cận với thị trường, đáp ứng đúng nhu cầu đểtiêu thụ tốt sản phẩm cũng như việc các biện pháp đối phó hợp lý, kịp thời cho

xí nghiệp và công ty Đây là một chủ trương đúng đắn nhằm hướng sản xuấttheo thị trường, phù hợp với cơ chế thị trường

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức từng xí nghiệp

Trang 5

GIÁM ĐỐC XÍ NGHIỆP

PGĐ kỹ thuật sản xuất và thiết bị PGĐ kinh doanh

Kỹ thuật Kỹ thuật điện Kế hoạch vật tư Thống kê KTTiếp thị bán hàng

Các bộ phận

Lốp XĐ Săm XMLốp XMSăm ô tôLốp ô tôSăm MBLốp MB Đồ cao su Cao su kỹ thuật Săm XĐ

Hiện nay công ty có các xí nghiệp sản xuất chính là:

- 4 xí nghiệp tại Hà Nội gồn:

+ Xí nghiệp cao su số 1: Chủ yếu sản xuất săm lốp xe máy, các sản phẩmcao su kỹ thuật như: ống cao su, cao su chịu dầu, băng tải

+ Xí nghiệp cao su số 2: Chủ yếu sản xuất các loại lốp xe đạp

+ Xí nghiệp cao su số 3: Chuyên sản xuất săm lốp ô tô, xe thồ

+ Xí nghiệp cao su số 4: Sản xuất săm xe đạp, xe máy các loại

- 2 xí nghiệp chi nhánh ở Thái Bình và Xuân Hoà:

+ Xí nghiệp cao su Thái Bình: Sản xuất săm lốp xe đạp, xe thồ

+ Xí nghiệp pin - cao su Xuân Hoà: Sản xuất pin - hoá chất, săm lốp xeđạp, băng tải

Ngoài ra còn có các xí nghiệp sản xuất phụ trợ, phục vụ sản xuất:

- Xí nghiệp năng lượng: Cung cấp nước lạnh, hơi nóng cho các xí nghiệpsản xuất chính

- Xí nghiệp cơ điện: Cung cấp điện cho sản xuất và chiếu sán, chế tạokhuôn mẫu, phụ tùng thay thế, đại tu, bảo dưỡng máy móc

- Xí nghiệp thương mại tổng hợp: Chủ yếu tiêu thụ các sản phẩm do công

ty sản xuất ra, ngoài ra còn kinh doanh các dịch vụ cho sản xuất đời sống, bánsắt thép, xi măng, dịch vụ ăn uống, điện thoại nhằm giải quyết việc làm và tăngthu nhập cho công ty

- Phân xưởng kiến thiết nội bộ và vệ sinh công nghiệp: Sửa chữa nhỏ cáccông trình xây dựng và đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường cho công ty

Trang 6

Ban giám đốc công ty phối hợp với các phòng ban chức năng điều khiểnhoạt động của các xí nghiệp, phân xưởng trong công ty Bộ máy quản lý trongcông ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, đứng đầu là Giám đốc doNhà nước bổ nhiệm chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp trên và là người chỉ đạocác hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng pháp luật.

Giúp việc cho Giám đốc có các phó giám đốc phụ trách các mảng hoạtđộng của công ty gồm:

- Phó giám đốc kỹ thuật: Tham mưu cho giám đốc về mặt kỹ thuật, phụtrách khối kỹ thuật và quản lý các phòng ban: phòng kỹ thuật cơ năng, phòng kỹthuật cao su, phòng KCS, phòng xây dựng cơ bản

- Phó giám đốc sản xuất: Tham mưu cho giám đốc về mặt sản xuất, phụtrách sản xuất và quản lý các phòng ban: Phòng tổ chức - hành chính, phòngđiều độ sản xuất, phòng quân sự bảo vệ

- Phó giám đốc kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc về các hoạt độngkinh doanh, phụ trách kinh doanh và quản lý các phòng ban: Phòng kinh doanh,phòng kế hoạch thị trường, phòng tài vụ, phòng đối ngoại xuất nhập khẩu,phòng đời sống

Các phòng ban của công ty có chức năng, nhiệm vụ:

- Phòng kỹ thuật cao su: Phụ trách và tham mưu cho giám đốc về mặt kỹthuật cao su bao gồm quản lý và ban hành các quy trinh công nghệ sản phẩmcao su, chỉ đạo kiểm tra các đơn vị thực hiện các quy trình đó, hướng dẫn xâydựng và ban hành các định mức kinh tế, kỹ thuật, các tiêu chuẩn cấp bậc chuyênmôn, tổ chức nghiên cứu, áp dụng công nghệ mới, sản phẩm mới, xử lý các biếnđộng trong sản xuất

- Phòng kỹ thuật cơ năng: Tham mưu cho giám đốc về cơ khí, điện, nănglượng, động lực, quản lý và ban hành các quy trình vận hành máy, nội dung antoàn, hướng dẫn ban hành và kiểm tra các định mức kỹ thuật về cơ điện và nănglượng

- Phòng KCS: Có chức năng kiểm tra chất lượng hàng hoá đầu vào, đánhgiá chất lượng các mẻ luyện, kiểm tra chất lượng sản phẩm nhập kho theonhững tiêu chuẩn đã quy định

- Phòng xây dựng cơ bản: Tham mưu cho giám đốc về công tác xây dựng

cơ bản và thiết kế công trình, lập kế hoạch tổ chức các phương án thi công vàkiểm tra, nghiệm thu công trình xây dựng, sửa chữa lắp đặt thiết bị trong công

ty và giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai, nhà ở theo quy định hiện hành

- Phòng tổ chức - hành chính: Tham mưu cho giám đốc về công tác tổchức bộ máy lao động sản xuất và quản lý, tuyển dụng, sử dụng và đào tạo độingũ CBCNV, thực hiện các chế độ chính sách với người lao động, xây dựng kế

Trang 7

hoạch quỹ lương cũng như quyết toán hàng năm, quy chế hoá các phương pháptrả lương, thưởng, xác định đơn giá, định mức lao động.

- Phòng điều độ sản xuất: Tham mưu cho giám đốc về việc điều hànhhoạt động sản xuất của công ty, đôn đốc, giám sát tiến độ sản xuất, kiểm tra,kiểm soát sản phẩm ra vào công ty theo nội quy, thống kê số liệu sản xuất hàngngày và giám sát công tác phòng cháy, chữa cháy, bảo đảm an toàn trong sảnxuất cho công nhân

- Phòng quân sự bảo vệ: Làm công tác bảo vệ toàn bộ tài sản, vật tư hàng,con người của công ty, phòng chống cháy nổ, xây dựng lực lượng dân quân tự

vệ và huấn luyện

- Phòng kinh doanh: Thực hiện việc mua sắm nguyên vật liệ, thiết bị trongnước, quản lý hàng hoá tại các kho và cửa hàng dịch vụ, tham gia công tác tra thịtrường, tiêu thụ sản phẩm và một số hoạt động kinh doanh khác

- Phòng kế hoạch thị trường: Tiến hành lập và trình duyệt kế hoạch sảnxuất - kỹ thuật - tài chính - xã hội hàng tháng - quý - năm và theo dõi thực hiện,làm kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo cung ứng vật tư, định mức tiêu haovật tư, định mức tiêu hao vật tư, quản lý đội xe và còn quản lý hoạt động củacác chi nhánh, đại lý trên toàn quốc

- Phòng tài vụ: Tiến hành hoạch hạch toán kế toán, lập kế hoạch tài chính

và quyết toán tài chính hàng năm, giúp giám đốc trong công tác quản lý nguồnvốn, thực hiện báo cáo tài chính với cơ quan cấp trên và nộp các khoản ngânsách theo quy định Kiểm tra và có thể thanh tra khi cần thiết tình hình tài chínhcác đơn vị thành viên, quản lý quỹ tiền mặt, làm thủ tục thanh lý tài sản, điềuphố vốn giữa các đơn vị, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nước cấp

- Phòng đối ngoại xuất nhập khẩu: Quản lý và tham mưu cho Giám đốc

về công tác xuất nhập khẩu và thanh toán quốc tế Giải quyết thủ tục trong kýkết các hợp đồng kinh tế đối ngoại, nghiên cứu thị trường nước ngoài, quan hệvới các nhà đầu tư nước ngoài đến tìm cơ hội đầu tư

- Phòng đời sống: Lập và thực hiện kế hoạch về vệ sinh, tiến hành khámchữa bệnh cho CBCNV có thẻ bảo hiểm y tế đăng ký tại công ty, kiểm tra vệsinh môi trường, giải quyết tai nạn lao động, làm công tác kế hoạch hoá gia đình

và quản lý khu nhà ở của công ty

Trang 8

2 Những đặc điểm cơ bản của công ty ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm.

2.1 Đặc điểm về lao động tiền lương.

Với tư cách là một doanh nghiệp Nhà nước sản xuất công nghiệp có quy

mô lớn nên công ty cao su Sao Vàng có một lực lượng lao động khá lớn Nhữngnăm còn bao cấp lực lượng lao động này gia tăng rất nhanh, có lúc lên đến hơn3.000 người Bước vào cơ chế thị trường, công ty đã từng bước tinh giảm sốlượng lao động ở các bộ phận đồng thời với việc nâng cao chất lượng lao độngthông qua công tác đào tạo Nhờ đó công ty đã ngày càng nâng cao năng suấtlao động, công tác quản lý sản xuất, chất lượng sản phẩm và hoạt động tiêu thụ

Biểu 3: Cơ cấu lao động của công ty 1998 - 1999 - 2000 - 2001

Trang 9

13 Lao động ngành khác 156 8 136 5,50 131 5 116 4,5

Từ cơ cấu lao động trên ta thấy, trong vài năm lại đây số lượng lao độngcủa công ty gia tăng do công ty mở rộng sản xuất Năm 2001 đã tuyển hơn 40người với 39 công nhân, trong năm 2002 sẽ tuyển trên dưới 100 công nhân chủyếu cho cơ sở sản xuất trên Xuân Hoà đang mở rộng Điều này giúp công ty có đủnăng lực sản xuất đáp ứng nhu cầu đang gia tăng, có thể có nhiều khả năng hơntrong việc sắp xếp, điều động lực lượng lao động phục vụ công tác tiêu thụ, songđồng thời cũng đặt những vấn đề trong bố trí, giải quyết việc làm, nhất là khi thịtrường có biến động

Xét theo trình độ thì số lao động có trình độ đại học trở lên đã tăng từ6,9% năm 1998 lên 9,2% năm 2001 tiếp tục nâng cao khả năng điều hành hoạtđộng tiêu thụ Nhưng lao động trung cấp và nhất là lao động phổ thông còn khálớn, đặc biệt lực lượng bán hàng mà phần là số công nhân dư thừa chuyển sang,năng lực hạn chế cũng ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ

Một đặc điểm khác là tuổi bình quân của CBCNV công ty khá lớn (đếnnay vẫn là trên 40) cũng ảnh hưởng đến khả năng làm việc, nhận thức về cácmối trong cơ chế thị trường, nhất là với công nhân, lực lượng bán hàng

Lực lượnglao động gián tiếp tuy tăng nhưng so với tổng số lao động thì

đã được tinh giản còn 12,5% năm 2001 so với 15,15% năm 1998 làm cho bộmáy quản lý gọn nhẹ và làm việc hiệu quả hơn

Nhìn chung, cơ cấu lao động của công ty đã được cải thiện hợp lý hơn,song chất lượng lao động cần được tiếp tục nâng cao và phân bổ sử dụng hợp lýhơn nữa

Công ty hiện cũng đang áp dụng các hình thức trả lương hợp lý Côngnhân sản xuất được trả lương theo sản phẩm, cán bộ quản lý được trả lương theothời gian và các nhân viên làm tiêu thụ, dịch vụ, kho trạm thì được trả lươngtheo công việc hoàn thành: % theo doanh số bán, theo khối lượng sản phẩm,nguyên vật liệu xuất kho

Các hình thức này đã phản ánh đúng giá trị sức lao động của CBCNV từ

đó tạo tâm lý nhiệt tình, phấn khởi, kích thích tính tự chủ, sáng tạo góp phầnlàm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả công tác tiêu thụ sản phẩm

Thu nhập bình quân đầu người của công ty hiện nay là 1.250.000đồng/người/tháng

2.2 - Đặc điểm về nguyên vật liệu

Do các sản phẩm cao su được chế thành từ nhiều thành phần, nguyên tốhoá học nên nguyên liệu sử dụng trong công ty cũng mang tính đa dạng và phứctạp Có thể chia nó ra làm 11 nhóm chính (mang tính tương đối):

Trang 10

- Nhóm 1: Các loại cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp.

- Nhóm 2: Chất lưu hoá, chủ yếu là lưu huỳnh (S)

- Nhóm 3: Chất xúc tiến: D, Axit Steanic

- Nhóm 4: Chất trợ xúc tiến: ZnO, Axit Steanic

- Nhóm 11: Các nguyên vật liệu khác: xăng công nghệ, bạt PA

Sự đa dạng, phức tạp của nguyên vật liệu đòi hỏi việc cung ứng nguyênvật liệu phải đúng quy cách, chủng loại, kích cỡ, chất lượng thì mới có thể tạo

ra sản phẩm tốt tạo tiền đề thúc đẩy hoạt động tiêu thụ

Cũng vì đặc điểm này mà công ty phải nhập nguyên vật liệu từ trongnước và nước ngoài vì có những nguyên vật liệu mà trong nước chưa đáp ứngđược yêu cầu

Nguồn trong nước: là cao su thiên nhiên nhập từ các công ty ở miền trung

và nam bộ với sản lượng khoảng 600.000 tấn/năm và một số hoá chất như dầunhựa thông, Oxit kẽm, xà phòng, vải lót Nguồn này gồm các bạn hàng ổnđịnh, ký kết hợp đồng cung cấp theo từng năm với giá thoả thuận ở từng thờiđiểm khi nhận hàng Điều này đảm bảo ổn định cho sản xuất, đảm bảo số lượng

và chất lượng sản xuất

Nguồn nhập khẩu: Hầu hết nguyên liệu quan trọng hiện đều phải nhậpkhẩu Nguồn chủ yếu nhập từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Úc.Tanh chủ yếu từ Hàn Quốc và vải mành từ Trung Quốc Phần lớn nguyên vậtliệu từ các nhà cung cấp có uy tín ở Châu Á nên thời gian vận chuyển nhanh,chi phí và giá cả vừa phải tạo điều kiện cung ứng đầy đủ, kịp thời nguyên liệucho sản xuất

Do đặc điểm nguyên vật liệu nhập khẩu nhiều nên công ty khó tránh khỏikhó khăn do phụ thuộc vào nhà cung ứng kéo theo kế hoạch sản xuất và tiêu thụnhiều khi bị ảnh hưởng Cùng với đó là sự biến động của tỷ giá hối đoái, khókhăn trong nắm bắt và xử lý thông tin kịp thời về giá cả nguyên vật liệu màcông ty cần trên thị trường thế giới Tuy vật, công ty cũng đã cố gắng khắc phụcchủ động lên kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu tuỳ vào tính quan trọng để vừađảm bảo đầy đủ cho sản xuất vừa tránh ứ đọng không cần thiết Việc nắm bắt và

Trang 11

xử lý thông tin cũng đã được quan tâm kịp thời Riêng năm 1997, do đối ứngkịp thời với thị trường đã đem về cho công ty khoản lợi hơn 3 tỷ đồng.

Biểu 4: Tình hình nhập khẩu nguyên vật liệu vài năm qua

Nguyên vật liệu

Số lượng thực tế Số lượng thực tế Số lượng thực tế Kế hoạch

a Giá trị nhập khẩu USD 3.311.150 4.100.000 4.102.500 3.507.000

2.3 - Đặc điểm về thiết bị, công nghệ sản xuất.

Do sản phẩm cao su được làm từ nhiều loại nguyên liệu, trải qua nhiềubước công nghệ nên máy móc thiết bị ở công ty có số lượng lớn, đa dạng vềchủng loại, kiểu cách Điều này đặt ra yêu cầu về sự đồng bộ của các thiết bị thìmới đảm bảo chất lượng mẫu mã quy cách sản phẩm ảnh hưởng đến tiêu thụ vàcũng đòi hỏi việc quản lý sử dụng chúng phải hợp lý, đúng quy định

Trước đây, toàn bộ máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất do Trung Quốctài trợ, trải qua mấy chục năm sử dụng nên hầu hết đã lạc hâu, không đạt yêucầu ảnh hưởng không tốt đến chất lượng, mẫu mã sản phẩm Từ năm 1990 trở

Trang 12

lại đây, công ty đã mạnh dạn huy động các nguồn vốn đầu tư thay thế các máymóc cũ bằng các máy móc hiện đại của Đài Loan, Trung Quốc, Nhật, Nga vàmột số máy móc tự sản xuất trong nước Những khâu nào quan trọng thì công tynhập hẳn loại máy móc mới nhất từ các nước tiên tiến đồng thời vẫn tận dụngnhững thiết bị cũ còn khả năng khai thác Các loại máy móc thiết bị mới nàyđược đưa vào sản xuất đã và đang cho ra những sản phẩm có chất lượng đápứng yêu cầu của khách hàng Hiện nay công ty vẫn còn một số lượng máy mócthiết bị cũ, sử dụng có hiệu quả không cao, cần được đổi mới, thay thế.

Quy trình công nghệ sản xuất ở công ty là một quy trình khép kín, liêntục, sản phẩm qua nhiều giai đoạn chế biến, song chu kì sản xuất ngắn, do đóquy trình thường nằm gọn trong một xưởng Công nghệ sản xuất săm lốp nhìnchung là giống nhau nhưng tuỳ vào thời gian sản xuất và ghép nối giữa các bộphận Đặc điểm này tạo thuận lợi cho công tác tổ chức sản xuất và cũng đòi hỏi

sự đồng đều giữa các bước công nghệ nếu muốn đạt năng suất và chất lượng sảnphẩm cao Việc đổi mới thiết bị và công nghệ sản xuất đã đẩy mạnh mức tiêuthụ sản phẩm trong 2 năm 2000 và 2001 vượt mức kế hoạch đề ra khá lớn

Trong thời gian tới, để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, nhất là mục tiêu tăngcường xuất khẩu thì công ty phải tiếp tục hiện đại hoá thiết bị, công nghệ sảnxuất của mình

Biểu 5: Một số máy móc thiết bị chủ yếu.

Số

TT Tên máy móc thiết bị Nước sản xuất Năm đưa vào sử dụng Nguyên giá (VND)

1 Máy luyện các loại TQ, VN, LX 1960, 1975, 1992 886.719.711

11 Máy ép + Máy nối dầu TQ 1961, 1985, 1993 1.270.000.000

12 Các loại khuôn Đài Loan 1971, 1988, 1995 595.106.400

Trang 13

13 Máy xé vải mành VN 1978 815.767

Trang 14

2.4 - Đặc điểm về sản phẩm.

Sản phẩm của công ty rất đa dạng về chủng loại, quy cách, có khối lượnglớn (hiện đã có gần 180 mặt hàng) Điều này cho phép công ty có thể thoả mãnnhu cầu của mọi đối tượng khách hàng, giảm rủi ro trong kinh doanh và cũngđòi hỏi công ty phải thường xuyên cải tiến đổi mới mẫu mã, kích thước, chủngloại thì mới có thể giữ vững và đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của mình

Một số sản phẩm chủ yếu của công ty:

Săm lốp xe đạp, xe máy, săm lốp và yếm ô tô, săm lốp máy bay, băng tảicác loại, joăng các loại, ống cao su các loại, đồ cao su, ủng bảo hộ laođộng.v.v Các sản phẩm của công ty phần lớn là tư liệu tiêu dùng thiết yếu -nhất là ở Việt Nam hiện nay, nên có thuận lợi trong tiêu thụ do có nhu cầuthường xuyên

Một đặc điểm nổi bật là thị trường sản phẩm của công ty mang tính thời

vụ, mùa nóng thường lượng tiêu thụ săm lốp nhiều hơn mùa mưa Ngoài ra, thịtrường sản phẩm của công ty còn phụ thuộc vào sự phân chia địa lý, ở thịtrường đồng bằng ven biển, nông thôn sản phẩm chủ yếu là săm lốp xe đạp vàphải có độ bền, dày, ở thành phố có điều kiện giao thông thuận lợi nên lốp xeđạp có thể mỏng hơn, săm lốp ô tô, xe máy tiêu thụ nhiều hơn Từ đây, công ty

sẽ có những cách thức tiêu thụ với từng loại thị trường

Từ trước đến nay, thị trường trọng điểm của công ty vẫn là thị trườngmiền Bắc, trong đó lớn nhất là Hà Nội Thị trường miền Trung và miền Namđầy tiềm năng, mặc dù đã được mở rộng, những vẫn còn chưa được khai tháctương xứng Hơn nữa, ở đây còn có các đối thủ cạnh tranh mạnh Hiện trạngmày cũng tạo thuận lợi cho công ty đẩy mạnh tiêu thụ thông qua việc củng cốthị trường truyền thống và khai thác thị trường tiềm năng

Trang 15

Khách hàng của công ty thuộc mọi đối tượng: tập thể, cơ quan, cá nhân,đại lý với khối lượng hiện tại và tương lai rất lớn, nếu đi vào xuất khẩu tốt thìcon số này tưong lai là vô cùng lớn.

* Thị trường nước ngoài: Trước năm 1988, sản phẩm của công ty có xuấtkhẩu sang một số nước như: Mông Cổ, An-ba-ni, Cu Ba và một số nước thuộcLiên Xô và Đông Âu Nhưng từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, tình hìnhLiên Xô, Đông Âu biến động mạnh, các hiệp định ký kết bị phá vỡ nên hoạtđộng xuất khẩu trên không còn tiếp tục nữa Những năm gần đây, sản phẩm củacông ty đã được xuất khẩu hạn chế sang một số nước ở Châu Á và Châu Âu.Thị trường thế giới rất rộng lớn mà với việc xuất khẩu như hiện tại là một hạnchế lớn với hoạt động tiêu thụ của công ty Một nguyên nhân căn bản là sảnphẩm chưa đáp ứng được chất lượng và thẩm mỹ theo yêu cầu xuất khẩu.Phương hướng của công ty là tiếp tục đầu tư chiều sâu để tăng cường khả năngcạnh tranh đem lại vị thế cho sản phẩm của công ty trên thị trường khu vực vàthế giới trong một tương lai gần

2.6 - Đặc điểm về vốn kinh doanh

Công ty cao su Sao Vàng là một doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn,thường xuyên tiến hành các hoạt động mua bán với khối lượng lớn nên lượngvốn của công ty cũng khá lớn gồm vốn cố định và vốn lưu động Một phần sốnày do Nhà nước cấp, còn lại được huy động từ nhiều nguồn khác nhau trongquá trình kinh doanh của công ty

Biểu 6: Tình hình vốn kinh doanh của công ty vài năm qua

TL (%) Số tiền

TL (%)

10 0 Vốn cố định 23.879.71

%

Qua hai biểu trên ta thấy:

Trang 16

Công ty có số vốn kinh doanh khá lớn với tốc độ tăng trong những nămgần đây là cao Đây là một thế mạnh trong cơ chế thị trường Nó giúp công tyduy trì và tăng trưởng trong sản xuất, linh hoạt trong kinh doanh nói chung nóichung và hoạt động tiêu thụ nói riêng.

Vốn cố định của công ty cũng khá lớn thường chiếm trên 70% so với tổng

số vốn và cũng đang gia tăng do công ty đang từng bước cải tiến, đổi mới máymóc, công nghệ và xây dựng nhà xưởng Điểm này thể hiện năng lực sản xuấtmạnh mẽ của công ty có khả năng cung ứng kịp thời sản phẩm về số lượng vàchất lượng Đồng thời chi phí quản lý, khấu hao cũng tăng đòi hỏi công ty phảitính toán, sử dụng hợp lý sao cho không ảnh hưởng tiêu cực đến giá thành vàhoạt động tiêu thụ

Hiện nay, công ty đã và đang có khả năng huy động vốn từ nhiều nguồnkhác nhau phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Tuy vậy, vốn

nợ còn nhiều

2.7 - Đặc điểm về lợi thế cạnh tranh.

Lợi thế cạnh tranh của công ty chính là uy tín của sản phẩm mang nhãnhiệu "Sao Vàng" Trải qua 40 năm hoạt động, các sản phẩm của công ty đã từngphục vụ cho cuộc kháng chiến chống Mỹ và cho đến tận ngày nay, nhãn hiệu

"Sao Vàng" đã ăn sâu vào tâm trí người tiêu dùng mà chỉ cần nghĩ đến người ta

đã biết đấy là các sản phẩm có chất lượng cao Trong cơ chế thị trường cạnhtranh gay gắt như hiện nay có được một lợi thế cạnh tranh là có được một vũ khírất đáng giá Người tiêu dùng sẽ dễ dàng chấp nhận hơn với những sản phẩm đã

có uy tín Lợi thế này đã ảnh hưởng tích cực đến hoạt động tiêu thụ của công ty,đưa sản phẩm của công ty ngày càng đến tay nhiều người tiêu dùng

II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG

TY TRONG THỜI GIAN QUA.

1 Kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty thời gian qua.

1.1 - Kết quả hoạt động tiêu thụ toàn công ty.

Trong những năm gần đây, công ty cao su Sao Vàng đã dần dần khẳngđịnh được vị trí của mình trong cơ chế thị trường bằng sự nỗ lực của toànCBCNV công ty với truyền thống vẻ vang của mình Dưới đây là kết quả đạtđược của công ty trong vài năm qua

Ngày đăng: 04/10/2013, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 6: Biểu đồ thị phần 2001 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CAO SU SAO VÀNG
Sơ đồ 6 Biểu đồ thị phần 2001 (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w