1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng Quản lý Nhà nước đối với công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Hóa dầu Petrolimex

35 655 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng Quản lý Nhà nước đối với công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Hóa dầu Petrolimex
Trường học Đại Học Giao Thông Vận Tải Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý nhà nước và Phát triển nguồn nhân lực
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 66,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chỉ đạo phòng Tổ chức - Hành chính và các phòng nghiệp vụ khác có liên quan của Công ty để tổ chức thực hiện các hình thức đào tạo đối với CB - NLĐ tại các đơn vị theo kế hoạch hàng nă

Trang 1

Thực trạng Quản lý Nhà nước đối với công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Hóa dầu Petrolimex

1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Hóa dầu Petrolimex.

Công ty cổ phần Hoá dầu Petrolimex (PLC) là doanh nghiệp nhà nước được

cổ phần hoá theo quyết định 1801/2003/QĐ-BTM của Bộ Thương mại Tiền thân của PLC là công ty Dầu Nhờn (được thành lập theo quyết định 745/TM/TCCB ngày 09/06/1994 của Bộ Thương mại), sau đó được đổi tên thành Công ty Hoá dầu (theo Quyết định 1191/1998/QĐ-BTM ngày 13/12/1998 của Bộ Thương Mại)

Công ty PLC được Sở Kế hoạch Đầu tư TP.Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh số 0103003690, ngày 18/02/2004 Công ty chính thức hoạt động theo

mô hình Công ty cổ phần từ ngày 01/03/2004

Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN HOÁ DẦU PETROLIMEX

Tên tiếng Anh: Petrolimex Petrochemical Joint Stock Company

Tên viết tắt : PLC.,JSC

Địa chỉ trụ sở: Số 1 Khâm Thiên – P Khâm Thiên – Q Đống Đa – Thành phố

Hà Nội

Điện thoại : 04-8513205Fax : 04-8513207Thực hiện Nghị quyết số 002/NQ-PLC-ĐHĐCĐ ngày 25/4/2005 của ĐHĐCĐ Công ty cổ phần hoá dầu Petrolimex và nghị quyết số 022/NQ-PLC-HĐQT ngày 16/12/2005 của HĐQT công ty :

- Công ty triển khai thực hiện đề án “ cấu trúc lại Công ty CP hoá dầu Petrolimex hoạt động theo mô hình Công ty mẹ-Công ty con”

- Ngày 03/01/2006, công ty PLC chính thức hoạt động theo mô hình “Công ty mẹ- Công ty con”

Theo mô hình hoạt động mới, tổ chức bộ máy công ty cấu trúc lại như sau:

Trang 2

+ Công ty mẹ:

Là Công ty cổ phần hoá dầu Petrolimex, hoạt động theo luật doanh nghiệp Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kì họp thứ VIII thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2006 Các hoạt động của Công ty tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan và điều lệ Công ty được ĐHĐCĐ Công ty thông qua

Công ty mẹ vừa thực hiện hoạt động đầu tư tài chính và các Công ty con, các Công ty liên kết và các doanh nghiệp khác; vừa trực tiếp tổ chức các hoạt động SXKD ngành hàng DMN và các lĩnh vực khác; không trực tiếp kinh doanh lĩnh vực

NĐ và HC

+ Các công ty con:

Ngày 27/12/2005, Công ty PLC đã thành lập 2 Công ty con- là Công ty TNHH một thành viên, do Công ty PLC sở hữu 100% vốn điều lệ : Công ty TNHH nhựa đường Petrolimex và Công ty TNHH hoá chất Petrolimex Ngày 01/03/2006, 2Công

ty con đã chính thực đi vào hoạt động

phần Hóa dầu Petrolimex.

2.1 Chức năng của công ty cổ phần hoá dầu Petrolimex.

Công ty thực hiện các chức năng chính sau:

- Tiếp tục sản xuất kinh doanh các sản phẩm hoá dầu: Dầu mỡ nhờn, Nhựa đường, Hoá chất… tại Việt Nam

- Phát triển hoạt động xuất khẩu các sản phẩm Hoá dầu sang thị trường các nước trong khu vực

- Phát triển hệ thống CSVCKT hiện đại, công nghệ cao; có vị trí thuận lợi tại các trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn,

TP Hồ Chí Minh, Cần thơ

- Hợp tác cùng các đối tác trong và ngoài nước để đầu tư các dự án sản xuất các sản phẩm xăng dầu và các sản phẩm hoá dâu Xúc tiến hoạt động đầu tư trực tiếp của công

Trang 3

ty sang các nước trong khu vực mà trước hết là Lào, Campuchia…trên cơ sở mối quan hệ

về kinh doanh sẵn có của công ty nhiều năm nay

Nhiệm vụ của Công ty cổ phần Hoá Dầu Petrolimex.

Chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh và các mặt hoạt động khác của đơn

vị và tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoạch được tổng công ty phê duyệt Thực hiện nghiêm túc chế độ hạch toán kinh tế nhằm sử dụng hợp lý lao động, tài sản, vật

tư, tiền vốn, bảo đảm hiệu quả cao trong kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn, áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật và công nghệ mới, hoàn thiện và hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp với yêu cầu phát triển doanh nghiệp, phát triển thị trường và bảo vệ môi trường

2.3 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty.

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu dầu mỡ nhờn, nhựa đường, hoá chất và các mặt hàng khác thuộc lĩnh vực sản phẩm dầu mỏ và khí đốt;

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị chuyên nghành Hoá Dầu;

- Kinh doanh các dịch vụ có liên quan: Vận tải, kho bãi, pha chế, phân tích thử nghiệm, tư vấn và dịch vụ kỹ thuật…

3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty.

Trang 4

MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA C.TY CP HÓA DẦU PETROLIMEXPhòng Tổ Chức Hành Chính

Trang 5

Đại hội đồng cổ đông C.Ty CP Hóa dầu Petrolimex

Trang 7

4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Hơn 10 năm qua, hoạt động SXKD các sản phẩm DMN, NĐ, HC của Công ty PLC vẫn tiếp tục duy trì, giữ vững vai trò chủ đạo của Petrolimex trên thị trường trong nước và cạnh tranh có hiệu quả với các nhãn hiệu DMN, NĐ, HC của các công

ty nước ngoài, các công ty trong nước khác Trên cơ sở nền tảng từ hoạt động kinh doanh DMN, Công ty đã đầu tư phát triển sang lĩnh vực kinh doanh NĐ và HC Thành công lớn nhất của PLC là đồng thời phát triển 3 ngành hàng DMN, NĐ, HC; Doanh thu, sản lượng, hiệu quả kinh doanh của Công ty tăng trưởng liên tục trong nhièu năm; kết quả là Công ty đã đạt được thị phần rất lớn trên cả 3 lĩnh vực ngành hàng:

- Thị phần Dầu mỡ nhờn đạt khoảng 20%-25%; Tốc độ tăng trưởng bình quân chung về sản lượng các loại Dầu mỡ nhờn của PLC ở mức 6-8%

- Thị phần Nhựa đường đạt khoảng 20-50%; tốc độ tăng trưởng bình quân chung về sản lượng nhựa đường của PLC Ở mức 5-7%/năm

- Thị phần dung môi hoá chất đạt khoảng 30-35%; tốc độ tăng trưởng bình quân chung về sản lượng Dung môi hoá chất của PLC ở mức khoảng 8-9%/năm

Đặc biệt, trong 2 năm 2005-2006, thương hiệu các sản phẩm DMN của Công

ty đã được người tiêu dùng Việt Nam bình chọn các danh hiệu :

- Thương hiệu Petrolimex- PLC của Công ty đã được Hội Doanh nghiệp trẻ Việt Nam trao tặng giải thưởng “sao vàng đất Việt”

- Sản phẩm dầu nhớt Racer mang thương hiệu Petrolimex- PLC đã được Người tiêu dùng Việt Nam bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao”

- Thương hiệu dầu nhớt Racer- Petrolimex đã được bình chọn vào tốp 500 thương nổi tiếng tại Việt Nam do VCCI và Công ty AC Nielsen công nhận

- Thương hiệu PETROLIMEX- PLC đã được xếp vào Top 500 thương hiệu

uy tín tại Việt Nam do các độc giả Báo Thương mại điện tử bình chọn

- Các sản phẩm Dầu mỡ nhờn của PLC đã đạt Huy chương vàng Hội chợ Expo trong nhiều năm

Trang 8

- Tháng 10/2006, Công ty PLC được Bộ Khoa học và Công nghệ tặng “Cúp Vàng ISO- Chìa khoá hội nhập”.

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm 2005-2007

STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 (Năm 2007 so với Tăng(+)/giảm(-)

(Nguồn: Báo cáo tài chính 3 năm 2005-2007 của PLC đã được kiểm toán)

lực của Công ty Cổ phần Hóa dầu Petrolimex.

1. Phân tích thực trạng công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực của Công ty

Cổ phần Hóa dầu Petrolimex.

Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Hóa dầu Petrolimex.

Quy mô

Tổng số lao động của toàn Công ty năm 2007 là 562 người tăng 9 người so với năm 2006 Do thực hiện kế hoạch tuyển dụng lao động đã được HĐQT Công ty phê duyệt, Công ty ưu tiên bổ sung lao động cho các lĩnh vực: Tài chính – Kế toán,

kỹ thuật, Marketing – tiếp thị bán hàng của các phòng kinh doanh, các Công ty, các chi nhánh

Cơ cấu lao động phân theo trình độ chuyên môn.

Năm 2005 2006 2007 Tăng (giảm) 2007

so với 2006

Trang 9

Trình độ người người người người

Cao đẳng, trung cấp 77 14.2 79 14.3 72 12.8 -7 -1.5 Công nhân kỹ thuật 195 35.89 208 37.65 217 38.61 +9 +0.96

ty rất quan tâm đến chất lượng đội ngũ lao động

Số lượng lao động có trình độ trên Đại học tăng nhiều 3.25% năm 2006 lên 4.09% năm 2007 – tăng 0.84% tương ứng tăng 5 người Số lượng lao động có trình

độ Đại học năm 2007 tăng 2 người so với năm 2006 nhưng giảm về tỷ trọng trong tổng số lao động toan Công ty Điều này chứng tỏ PLC có một NNL mạnh với đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên viên, kỹ sư…có trình độ cao, giàu kinh nghiệm thực tiễn, tích cực trong làm việc và học tập Bên cạnh đó, Công ty còn có đội ngũ công nhân lành nghề, có tác phong và kỹ năng lao động công nghiệp, phù hợp với công việc đảm nhiệm

Cơ cấu lao động theo độ tuổi, giới tính.

Độ tuổi Nam Giới tính Nữ Số lượng Tổng %

Trang 10

Tổng Số lượng% 70.28395 29.72167 562 100

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Công ty PLC)

Qua bảng trên ta thấy số lao động nam chiếm 70.28%, nữ chiếm 29.72% Số lao động nam nhiều hơn số lao động nữ 40.56% tương ứng với 228 người Sự chênh lệch nam nữ rất lớn và lao động nam cũng có số lượng nhiều hơn lao động nữ ở trong từng độ tuổi cũng như ở trong cả văn phòng Công ty, các chi nhánh xí nghiệp và đơn

Bộ máy thực hiện công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực.

Tổng giám đốc Công ty.

- Chỉ đạo và tổ chức xây dựng nhu cầu đào tạo, trình HĐQT Công ty xem xét

kế hoạch đào tạo dài hạn, kế hoạch đào tạo hàng năm của Công ty

Trang 11

- Chỉ đạo phòng Tổ chức - Hành chính và các phòng nghiệp vụ khác có liên quan của Công ty để tổ chức thực hiện các hình thức đào tạo đối với CB - NLĐ tại các đơn vị theo kế hoạch hàng năm.

- Đánh giá và báo cáo HĐQT Công ty kết quả đào tạo CB – NLĐ trong năm

Giám đốc chi nhánh.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm của chi nhánh trên cơ sở hướng dẫn xây dựng kế hoạch đào tạo năm của Công Ty và gửi về phòng Tổ chức - Hành chính Công ty để tổng hơp

- Phối hợp phòng Tổ chức - Hành chính và các phòng nghiệp vụ khác có liên quan của Công ty trong quá trình tổ chức thực hiện các hình thức đào tạo đối với CB

- NLĐ đã được Công ty phê duyệt

- Trực tiếp quản lý các CB - NLĐ của Chi nhánh được Công ty cử đi đào tạo theo các hình thức đào tạo đã được Tổng giám đốc Công ty phê duyêt

- Đánh giá và báo cáo kết quả CB – NLĐ thuôc diện Giám đốc chi nhánh quản lý theo Quy chế Quản lý công tác tổ chức- cán bộ hiện hành, theo kế hoạch đã được phê duyệt

- Đề xuất và trình Tổng giám đốc Công ty cử cán bộ đi đào tạo nước ngoài theo Quy chế Quản lý công tác tổ chức – cán bộ hiện hành

Trang 12

- Chỉ đạo áp dụng và tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách, các quy định

cụ thể đối với CB – NLĐ được cử đi đào tạo theo các hình thức đào tạo trong kế hoạch đào tạo của Công ty hàng năm

Trưởng văn phòng đại diện; Giám đốc nhà máy; Trưởng kho, cửa hàng; Trưởng phòng nghiệp vụ Công ty.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm của văn phòng đại diện, nhà máy, kho, cửa hàng, phòng nghiệp vụ Công ty trên cơ sở hướng dẫn xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm của Công ty và gửi về phòng Tổ chức - Hành chính Công ty để tổng hợp

- Phối hợp phòng Tổ chức - Hành chính và các phòng nghiệp vụ khác có liên quan của Công ty trong quá trình tổ chức thực hiện các hình thức đào tạo đối với CB

- NLĐ đã được Công ty phê duyệt;

- Trực tiếp quản lý CB - NLĐ của Văn phòng đại diện, Nhà máy, Kho, cửa hàng, phòng nghiệp vụ được Công ty cử đi đào tạo theo các hình thức đào tạo đã được Tổng giám đốc Công ty phê duyệt

- Đánh giá và báo cáo kết quả đào tạo CB – NLĐ trong năm kế hoạch theo hướng dẫn của Công ty và gửi về phòng Tổ chức - Hành chính của Công ty để tổng hợp

- Đề xuất và trình TGĐ Công ty cử cán bộ của Văn phòng đại diện, Nhà máy, Kho, Cửa hàng, phòng nghiệp vụ Công ty đi đào tạo ở nước ngoài theo Quy chế Quản lý công tác tổ chức – cán bộ hiện hành

- Phối hợp với phòng TCHC, phòng Tài chính - Kế toán Công ty tổ chức thực hiện các chế độ chính sách, các quy định cụ thể đối với CB – NLĐ được cử đi đào tạo theo các hình thức đào tạo trong kế hoạch đào tạo của Công ty hàng năm

Thực trạng xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo phát triển nguồn nhân lực.

Xác định nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực tại PLC.

Việc xác định nhu cầu đào tạo là khâu quan trọng nhất trong quá trình đào tạo nhân lực Trách nhiệm xác định nhu cầu đào tạo thuộc về chuyên viên các phòng ban,

Trang 13

đơn vị trực thuộc PLC và họ sẽ tiến hành xác định nhu cầu đào tạo dựa vào những căn cứ sau:

- Tiêu chuẩn cán bộ, tiêu chuẩn chức danh chuyên môn nghiệp vụ, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân của Nhà nước, tổng công ty xăng dầu Việt Nam và Công ty

- Yêu cầu, nhiệm vụ của công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành và công tác phát triển NNL của các đơn vị và Công ty

- Các chủ trương chính sách, các chương trình, kế hoạch cụ thể của các đơn

vị, Công ty và của Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam

- Nhu cầu nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, khả năng phát triển và khả năng áp dụng kiến thức được đào tạo vào trong công việc của mỗi CB – NLĐ

Tùy vào yêu cầu thực tế công việc trong từng thời kỳ, năng lực, trình độ chuyên môn người lao động hiện có và mục tiêu chiến lược của Công ty mà các phòng ban, đơn vị có đề nghị ban lãnh đạo Công ty cử lao động đi đào tạo, trong đó phải trình bày rõ ràng, cụ thể về số lượng lao động cần đào tạo, đào tạo về kiến thức

kỹ năng gì, thời gian đào tạo, chi phí đào tạo để Công ty xem xét hỗ trợ

PLC có đặc điểm khác biệt so với những Công ty khác về tính chất sản xuất kinh doanh PLC thiên nhiều về kinh doanh thương mại hơn là sản xuất các sản phẩm hóa dầu Điều này đòi hỏi Công ty phải bồi dưỡng nâng cao năng lực, kiến thức kỹ năng… cho ban lãnh đạo, cán bộ quản lý, các chuyên viên, kỹ sư… với phương châm coi người lao động là hạt nhân của sự hoạt động và phát triển của Công ty Công ty luôn quan niệm rằng phát triển đội ngũ người lao động chính là phát triển Công ty Vì vậy, Công ty luôn chú trọng đến công tác ĐTPTNNL trong Công ty để nâng cao năng lực làm việc của họ

PLC luôn duy trì tốt công tác ĐTPTNNL và có kế hoạch cho chương trình đào tạo NNL trong giai đoạn mới trên toàn Công ty Việc lập danh sách, tổng hợp nhu cầu đào tạo của người lao động được Công ty xem xét, cân nhắc sao cho phù hợp, xác đáng nhất

Nhu cầu đào tạo NNL tại Công ty qua các năm

Trang 14

Đơn vị tính: người

Nhu cầu đào tạo tại các đơn vị đề nghị 300 209 46

Tỷ lệ % nhu cầu được Công ty duyệt 100% 100% 100%

(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính của PLC)

Bảng số liệu trên cho thấy qua 3 năm, nhu cầu đào tạo mà các phòng ban, đơn

vị đề nghị lên ban lãnh đạo Công ty là cao và 100% nhu cầu đào tạo các đơn vị đề nghị lên Công ty đều được phê duyệt Điều này cho thấy PLC luôn quan tâm đến công tác đào tạo, cố gắng tạo mọi điều kiện cho cán bộ, công nhân viên được đào tạo nâng cao trình độ Tuy nhiên, xu hướng đào tạo lại giảm dần từ 300 người năm 2005 xuống còn 46 người năm 2007 Hiện nay, nguồn kinh phí cho đào tạo của Công ty còn hạn hẹp nên việc hỗ trợ kinh phí đào tạo cho người lao động còn hạn chế Đây là một trong những lý do làm giảm số lao động được đào tạo tại các đơn vị đề nghị Công ty

Sau khi được trưởng các phòng, các đơn vị xem xét, cân nhắc tính cần thiết của các nhu cầu đào tạo mà các chuyên viên đề nghị, thì những nhu cầu đào tạo được duyệt sẽ được gửi tới phòng Tổ chức hành chính của Công ty để lập kế hoạch và chuẩn bị cho việc đào tạo

Lên kế hoạch và chuẩn bị cho việc đào tạo NNL tại PLC

Việc xác định mục tiêu đào tạo

- PLC đã xác định mục tiêu tổng quát cho công tác đào tạo là: Nâng cao khả năng thực hiện công việc, đáp ứng kịp thời những thay đổi và tác động từ bên ngoài; hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao phó; thực hiện kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh của Công ty

- Công ty đã đặt ra các mục tiêu cụ thể là: Cuối mỗi khóa đào tạo, học viên phải đạt được những kiến thức và kỹ năng nào; cần đạt được kết quả đào tạo là bao nhiêu,…

1.3.2.2 Lựa chọn đối tượng đào tạo

Trang 15

CB-NLĐ thuộc PLC được cử đi đào tạo phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn sau:

- Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề hoặc vị trí, chức danh công việc phù hợp với nhu cầu đào tạo, với nội dung của khóa đào tạo, hoặc yêu cầu, quy định của Sở đào tạo

- Hoàn thành nhiệm vụ được giao, có khả năng áp dụng các kiến thức được đào tạo vào công việc chuyên môn, có khả năng phát triển

- Có sức khỏe và các điều kiện khác theo quy định của cơ sở đào tạo

- Có phẩm chất đạo đức tốt, không vi phạm kỷ luật hoặc vào thời điểm được

cử đi đào tạo đã hết thời hiệu của kỷ luật

- Có độ tuổi phù hợp với quy định của Công ty và yêu cầu của cơ sở đào tạo

- CB-NLĐ có nhu cầu được đào tạo phải đăng ký, nhu cầu đào tạo trong năm với lãnh đạo đơn vị trực tiếp để lập kế hoạch đào tạo năm theo quy định

- CB-NLĐ được cấp có thẩm quyền cử đi đào tạo phải có “cam kết đào tạo” chấp hành đầy đủ các quy định trong Quy chế đào tạo hiện hành của Công ty theo mẫu số 06/CKĐT-PLC

- CB-NLĐ tự đi học để bổ sung trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong kế hoạch đào tạo hàng năm của đơn vị và có nhu cầu đề nghị Công ty hỗ trợ chi phí đào tạo, thời gian đào tạo, phải có “cam kết đào tạo” chấp hành đầy đủ các quy định của Quy chế đào tạo hiện hành của Công ty theo mẫu số 06/CKĐT-PLC

Các đối tượng đào tạo được ưu tiên:

- Cán bộ đương chức hoặc trong diện quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý của Công ty

- CB-NLĐ có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ được giao, có tố chất lãnh đạo và khả năng phát triển

Trang 16

- CB-NLĐ đã có thâm niên công tác trong Công ty và các Công ty con, các đơn vị thành viên Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam.

- CB-NLĐ có khả năng cao trong việc tiếp thu và vận dụng kiến thức được đào tạo vào hoạt động thực tiễn của Công ty

1.3.2.3. Xác định nội dung đào tạo

Nội dung các chương trình đào tạo của PLC rất đa dạng, phong phú Công ty không chỉ chú trọng bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn, an toàn vệ sinh lao động mà Công ty còn tìm hiểu sâu sắc các vấn đề kinh tế xã hội… đặc biệt là các vấn việc Việt Nam gia nhập WTO Sau khi Việt Nam gia nhập WTO tháng 11/2006 áp lực cạnh tranh đối với PLC tăng lên do phải đối mặt với sự xuất hiện của các hãng nước ngoài và các doanh nghiệp trong nước Việc đào tạo bồi dưỡng để phát huy nhân tố con người, cũng như phát huy lợi thế “sân nhà” sẽ giúp cho PLC tự tin tận dụng các cơ hội và tránh được mối đe dọa để phát triển nhanh và bền vững PLC quan tâm đến công tác đào tạo cán bộ quản trị, đào tạo ngoại ngữ, tin học và các kiến thức bổ trợ khác

Vì vậy, PLC đã chỉ ra một cách rõ ràng các lĩnh vực đào tạo, các cấp đào tạo

và yêu cầu, điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể của các cấp đào tạo

• Đào tạo sau đại học

- Tuổi đời dưới 45 đối với nam, dưới 40 đối với nữ Trong trường hợp đặc biệt quá tuổi đời quy định nêu trên, cấp có thẩm quyền sẽ xem xét quyết định cụ thể

- Đang đảm nhiệm chức vụ quản lý hoặc trong diện quy hoạch từ cấp phó phòng đơn vị trở lên, các chuyên gia đầu ngành

- Theo học chuyên ngành phù hợp với yêu cầu chức danh, công việc đang đảm nhiệm hoặc trong quy hoạch

- Trường hợp CB-NLĐ tuyển dụng mới vào Công ty, CB-NLĐ đang tham gia chương trình đào tạo sau đại học trong nước có chuyên ngành phù hợp với chức danh công việc đang đảm nhiệm, nếu có đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo thì được Công ty xem xét để có thể đài thọ chi phí

• Đào tạo đại học bằng thứ nhất

Trang 17

- Tuổi đời đối với nam dưới 40, đối với nữ dưới 35.

- Đảm nhiệm chức danh công việc yêu cầu trình độ đại học

- Theo học chuyên ngành phù hợp với yêu cầu chức danh công việc được giao

• Đào tạo đại học bằng thứ hai

- Tuổi đời dưới 45 đối với nam, dưới 40 đối với nữ

- Đảm nhiệm chức danh công việc yêu cầu cần bổ sung chuyên ngành có trình

độ đại học phù hợp

- Theo học chuyên ngành phù hợp với yêu cầu chức danh công việc được giao

• Đào tạo cao đẳng, trung cấp

- Tuổi đời dưới 35 đối với nam, dưới 30 đối với nữ

- Đảm nhiệm chức danh công việc yêu cầu trình độ cao đẳng, trung cấp

- Theo học chuyên ngành phù hợp với yêu cầu chức danh công việc đang làm

• Đào tạo công nhân kỹ thuật

- Đào tạo công nhân kỹ thuật căn cứ vào yêu cầu chức danh công việc, trình

độ hiện tại của người lao đông, các đơn vị có trách nhiệm tổ chức hoặc phối hợp tổ chức đào tạo hoặc đào tạo lại, bảo đảm 100% NLĐ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật phù hợp Chú trọng việc đào tạo công nhân kỹ thuật bậc cao, công nhân lành nghề

- Tổ chức bồi dưỡng, thi nâng bậc công nhân, tổ chức huấn luyện đào tạo tại chỗ để nâng cao kỹ thuật thực hành cho NLĐ

• Đào tạo kỹ năng

- Căn cứ vào yêu cầu chức danh công việc, kỹ năng làm việc hiện tại của CB – NLĐ và kế hoạch đào tạo hàng năm đã được phê duyệt, các đơn vị có trách nhiệm

tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng

- Kết hợp đào tạo kỹ năng và đào tạo tại chỗ cho CB – NLĐ theo phương thức: cấp trên đào tạo huấn luyện cho cấp dưới, người quản lý trực tiếp đào tạo huấn luyện cho nhân viên và phân công người có kinh nghiệm, tay nghề cao hơn kèm cặp huấn luyện cho người có tay nghề thấp hơn và ít kinh nghiệm hơn

• Đào tạo ngoại ngữ

Ngày đăng: 04/10/2013, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu trên cho thấy qua 3 năm, nhu cầu đào tạo mà các phòng ban, đơn - Thực trạng Quản lý Nhà nước đối với công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Hóa dầu Petrolimex
Bảng s ố liệu trên cho thấy qua 3 năm, nhu cầu đào tạo mà các phòng ban, đơn (Trang 14)
Bảng thống kê thực thi cho công tác đào tạo phát triển nguồn nhân   lực của - Thực trạng Quản lý Nhà nước đối với công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Hóa dầu Petrolimex
Bảng th ống kê thực thi cho công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực của (Trang 21)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w