Từ khi có chính sách mở cửa thì lượng khách quốc tế vàViệt kiều đến khách sạn bị giảm do trên địa bàn Hà Nội mọc lên rất nhiều kháchsạn có chất lượng tương tự, đặc biệt nhất là các khách
Trang 1PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HỆ THỐNG TRẢ CÔNG LAO
ĐỘNG TẠI KHÁCH SẠN HOÀ BÌNH
2.1 Giới thiệu tổng quan về khách sạn Hòa Bình.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của khách sạn Hòa Bình.
2.1.1.1 Giới thiệu chung về khách sạn.
Khách sạn Hòa Bình là một doanh nghiệp 100% vốn Nhà Nước trựcthuộc Tổng Công ty Du Lịch Hà Nội, được xây dựng năm 1926 với diện tích2500m2 tại số 27 phố Lý Thường Kiệt Hà Nội
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển.
Ban đầu khách sạn Hòa Bình là khách sạn hai tầng dành cho các quanchức với cái tên “La Splendide” (Bồng lai tiên cảnh) Đây là một trong nhữngkhách sạn lâu đời nhất tại Hà Nội với kiến trúc mang phong cách cổ xưa củaPháp
Từ năm 1940 đến năm 1986
Năm 1940 khách sạn Hòa Bình được nâng cấp lên thành 3 tầng với 47buồng phục vụ lưu trú Sau khi hòa bình lập lại khách sạn nằm trong sự quản lýcủa Bộ Nội Thương với đối tượng khách chủ yếu là khách quốc tế mà chủ yếu
là muc đích ngoại giao với các nước XHCN
Tháng 10 năm 1969 khách sạn được giao cho Công ty Du Lịch Hà Nội
mà nay là Tổng Công Ty Du Lịch Hà Nội quản lý cho tới nay
Thời kì đầu những năm 80 khách sạn Hòa Bình là khách sạn duy nhất ở
Hà Nội được đòn khách quốc tế và Việt kiều
Trang 2hóa Công ty Du Lịch Hà Nội vẫn quản lý hoạt động của khách sạn và bao cấpcho các hoạt động đó Từ khi có chính sách mở cửa thì lượng khách quốc tế vàViệt kiều đến khách sạn bị giảm do trên địa bàn Hà Nội mọc lên rất nhiều kháchsạn có chất lượng tương tự, đặc biệt nhất là các khách sạn này cũng được phépđón khách quốc tế.
Cho đến cuối năm 1988, Công ty Du Lịch Hà Nội thực hiện việc phâncấp cho các doanh nghiêp trong công ty Lúc này khách sạn Hòa Bình mới thật
sự bước sang giai đoạn kinh tế độc lập, tăng cường các chủ quyền, chủ độngkinh doanh
Từ năm 1993 cho đến nay
Trong giai đoạn từ năm 1993-1996 khách sạn được cải tạo toàn bộ vànâng cấp thành khách sạn ba sao theo tiêu chuẩn quốc tế với tổng số phòng là
102 gồm Hòa Bình I (88 phòng) và Hòa Bình II (14 phòng)
Từ năm 1998, do tình hình kinh doanh khách sạn gặp nhiều khó khăncùng với sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ trên lĩnh vực kinh doanh kháchsạn, khách sạn Hòa Bình quyết định đóng cửa Hòa Bình II, tập trung nâng cấp
và phát triển Hoà Bình I với trang thiết bị đồng bộ vào hoạt động kinh doanh
Năm 2001-2002 do yêu cầu kinh doanh, khách sạn đã cải tạo và nâng cấpHòa Bình II với 15 phòng đạt tiêu chuẩn quốc tế và đưa vào hoạt động lưu trú
Trải qua vừa tròn 80 năm kể từ ngày thành lập, tồn tại và phát triển, với
102 buồn rộng rãi thoáng mát, tiện nghi hiện đại cùng với các dịch vụ hoàn hảo,khách sạn Hòa Bình đã trở thành một địa chỉ đáng tin cậy của du khách trong vàngoài nước
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của khách sạn Hòa Bình.
2.1.2.1 Mô hình tổ chức.
Cũng như đa số các doanh nghiệp hiện nay, cơ cấu tổ chức của khách sạnHòa Bình được xây dựng theo mô hình trực tuyến – chức năng Giám đốc kháchsạn nắm toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm đối với toàn bộ hoạt độngkinh doanh của khách sạn Mọi quyết định của Ban lãnh đạo được truyền tới
Trang 3BP bàn BP bar BP
bếp
Phòng
kế toán
Phòng hành chính
BP dịch vụ
BP giặt là
BP bảo vệ
từng giám đốc các bộ phận, tổ trưởng Tổ trưởng phổ biến lại cho nhân viên.Mặt khác, giám đốc thường xuyên được sự trợ giúp cuả các phòng, ban chứcnăng tham mưu để chuẩn bị ra quyết định, hướng dẫn và tổ chức thực hiện cácquyết định Các hoạt động đều thống nhất theo đường lối, chủ trương mà Banlãnh đạo đề ra Cụ thể là thực hiện các kế hoạch và nghiệp vụ của Tổng công ty
Du Lịch và giám đốc khách sạn Hòa Bình giao cho Do đó bộ máy tổ chức trởnên gọn nhẹ hơn Không qua nhiều cấp trung gian, đảm bảo dược tính thongnhất trong việc phục vụ khách, đồng thời công tác quản lí của Ban lãnh đạocũng dễ dàng, sâu sát hơn
2.1.2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức.
Cơ cấu bộ máy tổ chức tại khách sạn Hòa Bình theo kiểu trực tuyến chứcnăng Giám đốc khách sạn trực tiếp điều hành, chỉ đạo các hoạt động tại kháchsạn Có hai Phó giám đốc và một trợ lý giám đốc phụ trách các mảng khác nhau
về khối phòng ban hành chính và khối trực tiếp lao động
Biểu 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của khách sạn Hòa Bình
Trang 4
BP lễ
tân BP
buồng
BP bảo dưỡng
BP bàn BP bar BP
bếp
Phòng
kế toán
Phòng hành chính
BP dịch vụ
BP giặt là
BP bảo vệ
Nguồn: Sơ đồ cơ cấu Khách sạn Hòa Bình_2007
2.1.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong khách sạn Hòa Bình.
Ban giám đốc khách sạn: Có trách nhiệm quản lý chỉ đạo đôn đốc cácphòng ban bộ phận trong khách sạn thực hiện các nhiệm vụ
Phòng tài chính – Kế toán: Quản lý các khoản thu chi trong khách sạn,tham mưu cho Giám đốc về xây dựng kế hoạch chi phí, doanh thu
Phòng hành chính tổng hợp: Thu thập xử lý các thông tin khác nhau, lậpbáo cáo định kỳ, quản lý về lao động, tiền lương và các thủ tục về tổ chứccác bộ, đề bạt nâng lương của cán bộ công nhân viên
Bộ phận buồng: Có nhiệm vụ duy trì phòng để đủ điều kiện đón khách,làm vệ sinh, kiểm tra các thiết bị có trong phòng, cung ứng các yêu cầukhác của khách như giặt là…
Bộ phận Lễ tân: Đón nhận và giải quyết các yêu cầu về đặt, trả phòng chokhách hàng
Bộ phận bàn: Phụ trách công việc chuẩn bị phòng ăn, đón khách, nhậnyêu cầu gọi món của khách, chuyển vào nhà bếp, nhận món ăn, phục vụkhách
Bộ phận bếp: Nhập lương thực thực phẩm vào kho, chế biến món ăn chokhách và phục vụ ăn uống cho cán bộ công nhân viên trong khách sạn
Bộ phận Bar: Phục vụ đồ uống, pha chế đồ uống theo yêu cầu của khách
Bộ phận bảo vệ: Chịu trách nhiệm đảm bảo an ninh trong khách sạn, đảmbảo an toàn cho khách và cán bộ công nhân viên của khách sạn
Bộ phận Bảo dưỡng: Có nhiệm vụ sửa chữa, bảo trì, lắp đặt các trang
Trang 5thiết bị máy móc kĩ thuật trong khách sạn.
Bộ phận dịch vụ: Gồm quầy lưu niệm trưng bày giới thiệu và bán đồ lưuniệm cho khách, dịch vụ massage-sauna
Bộ phận giặt là, may đo: Nhận từ các bộ phận khác và giặt quần áo chokhách, giặt đồ của khách sạn như ga, phủ, trải giường, vỏ gối, vỏ chăn,các loại khăn, trải bàn…
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của khách sạn Hòa Bình.
2.1.3.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh:
Khách sạn Hòa Bình chính thức bước vào hoạt động với các chức năngkinh doanh dịch vụ như: cho thuê phòng nghỉ, cho thuê văn phòng, dịch vụ ănuống, giải trí, nghỉ ngơi… Thị trường chủ yếu của khách sạn khá đa dạng, gồmnhiều quốc tịch, tập trung chủ yếu là các khách Mỹ, Nhật, Pháp, Úc, Hàn Quốc,Nga, sắp tới là khách Trung Quốc Khách hàng chính thường là khách công vụ.công vụ kết hợp du lich và du lịch đi theo tour Hệ thống sản phẩm của kháchsạn Hòa Bình chia làm 3 loại hình dịch vụ chính là: dịch vụ lưu trú, dịch vụ ănuống và dịch vụ bổ sung
Dịch vụ lưu trú của khách sạn Hòa Bình:
Đây là một trong những hướng kinh doanh chính, quan trọng nhất, manglại hiệu quả cao nhất của khách sạn Hòa Bình trong những năm qua Khách sạn
đã khai thác một cách triệt để có hiệu quả số lượng phòng cho thuê ở khách sạnHòa Bình Trên thực tế, khách đến khách sạn ngày một đông hơn cả về kháchViệt Nam và khách nước ngoài Điều đó thể hiện ở doanh số phòng ngủ mỗinăm một tăng Công suất sử dụng phòng của khách sạn đạt trung bình 55%-65%/năm Trong khách sạn hiện nay có một số loại phòng với mức giá khácnhau
Biểu 2 : Bảng báo giá phòng khách sạn năm 2007
Loại phòng Phòng đơn (USD) Phòng đôi (USD)
Trang 6 Dịch vụ bổ sung:
Ngoài các dịch vụ chính về lưu trú, ăn uống, khách sạn còn có nhiều dịch
vụ bổ sung bên ngoài như:
- Dịch vụ cho thuê văn phòng, cửa hàng
2.1.3.2 Quy trình sản xuất kinh doanh của khách sạn Hòa Bình.
Quy trình sản xuất của khách sạn Hòa Bình là quy trình mở, với các yếu
tố đầu vào như nguyên nhiên vật liệu lao động, con người, vốn…và các yếu tốđầu ra là các sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng như các dịch vụ lưu trú, ănuống, bổ sung…
Nguồn nhiên liệu chủ yếu sử dụng là điện và Gas Feron Nguyên vật liệuchính dùng cho quá trình sản xuất kinh doanh là trang thiết bị máy móc đồ dùngcho các hoạt động lưu trú, ăn uống, nghỉ ngơi, các dịch vụ massage như đèn,điện thoại, tivi , tủ lạnh, lương thực- thực phẩm, rượu…Đối với dịch vụ lưu trúthì cơ sở vật chất hạ tầng, buồng ngủ, trang thiết bị trong phòng là quan trọngnhất có ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Đối với dịch vụ ăn uống thì lương
Trang 7thực thực phẩm, chất lượng, độ an toàn của thực là nguyên liệu chính Quy trình
sản xuất của khách sạn khá đơn giản, các yếu tố nguyên liệu đầu vào được nhập
vào khách sạn, đến những bộ phận chức năng để chế biến và hoàn thiện thành
các sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hang, trong quá trình nhập liệu, chế biến,
và đưa ra sản phẩm phục vụ, có sự phối hợp làm việc giữa các bộ phận và có sự
giám sát của các phòng ban chức năng quản lý cũng như ban giám đốc
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Hòa Bình.
Ngay từ những ngày đầu hoạt động, khách sạn Hòa Bình đã có 1 lượngkhách đáng kể, số lượng khách ngày càng tăng lên cung với sự phát triển của
Du lịch Việt Nam trong những năm gần đây Phân tích tình hình hoạt động kinh
doanh của khách sạn Hòa Bình trong 5 năm gần đây từ 2002-2006 ta có thể thấy
khách sạn đang trên đà phát triển đi lên một cách ổn định Kết quả hoạt động
kinh doanh năm sau cao hơn năm trước, các chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hoạt
động của khách sạn như Tổng doanh thu, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau
thuế, vốn lưu động…đều có cự tăng lên đáng kể thể hiện trong bảng kết quả
kinh doanh như sau:
Biểu 3 : Kết quả hoạt động kinh doanh khách sạn Hòa Bình
Nguồn:Báo cáo doanh thu Khách sạn Hòa Bình_2007
Nhận xẻt đánh giá:
Trang 8Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh rất gay gắt nhưng khách sạn HòaBình đã phát huy được thế mạnh của mình và kinh doanh có hiệu quả Trong 5năm (từ 2003-2007), ta thấy doanh thu của khách sạn tăng dần và lợi nhuận sauthuế cũng tăng trưởng khá cao (năm 2004 tăng 2,35%, năm 2005 tăng 7,97%,năm 2006 tăng 15,3%, năm 2007 tăng 11,8%) Tình hình sử dụng lao độngkhông có nhiều biến động, trung bình mỗi năm có thêm 4 lao động được sửdụng thêm, riêng năm 2005 là năm sử dụng ít lao động hơn năm trước đó Từnăm 2003-2007, lượng khách nội địa và khách quốc tế liên tục tăng, đặc biệtnăm 2006 có tốc độ tăng trưởng cao nhất.Doanh thu của bộ phận lưu trú là caonhất trong khách sạn, sau đó là bộ phận bổ sung và các bộ phận khác Ta cóbảng doanh thu của khách sạn theo bộ phận từ 2004-2007 như sau:
Biểu 4 : Doanh thu các bộ phận của KS Hòa Bình
kinh doanh buồng, kinh doanh ăn uống giữ vai trò chính
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống trả công tại khách sạn Hòa Bình.
Trang 92.2.1 Các nhân tố bên trong.
2.2.1.1 Nhân tố thuộc về bản thân người lao động.
Trình độ học vấn, chuyên môn tay nghề của bản thân người lao động.Đặc điểm là lao động trong ngàng dịch vụ khách sạn, công việc lao động trựctiếp nhiều nên phần lớn, không cần có trình độ học vấn cao, thường chỉ ở mứctrung cấp, cao đẳng, chỉ ở những vị trí quản lý mới cần đến lao động có trình độ.Lượng lao động cung ứng cho thị trường này khá đôi dào, do thị trường laođộng Việt Nam dồi dào, nguồn lao động rất sẵn Bản chất của lao động ViệtNam là cần cù, chịu khó, thông minh, ham học hỏi, khám phá nên tay nghề pháttriển rất nhanh, chỉ trong một thời gian ngắn là có thể học hỏi nắm bắt kỹ nănglàm việc Tuy nhiên về tác phong công nghiệp lại chưa cao, nên hiệu quả làmviệc không đạt được mức cao nhất, ý thức lao động còn kém dẫn đến nhiều saisót không đang có trong lao động Thêm vào đó, ý thức tiết kiệm, giữ gìn tài sảnchung không cao, thường dẫn đến lãng phí nguyên nhiên vật liệu Lao độngtrong khách sạn lại có tuổi đời tương đối cao, nên việc nắm bắt công nghệ mớikhông được nhanh nhạy Nguồn lao động của khách sạn vừa có điểm mạnh, vừa
có điểm yếu Mạnh ở chỗ là khách sạn có nguồn lao động dồi dào, nhưng tỷ lệngười có bằng không cao, kiến thức kinh doanh du lịch còn hạn chế do phần lớnkiến thức của người lao động học được là qua kinh nghiệm thực tế chứ khôngđược đào tạo chính quy
2.2.1.2 Nhân tố thuộc về quản lý.
Nhân tố thuộc về quản lý bao gồm sự quản lý của lãnh đạo và và quản lýcủa bộ phận chuyên trách nguồn nhân lực Khách sạn Hòa bình là một đơn vịtrực thuộc Tổng công ty Du lịch Hà Nội, nên chịu sự quản lý trực tiếp của Tổngcông ty Các chức danh quản lý cấp cao của khách sạn thường được bổ nhiệmtheo quyết định của Tổng công ty Phương án kinh doanh và kế hoạch kinhdoanh từng năm của khách sạn do khách sạn tự xây dựng và đưa lên Tổng công
ty xét duyệt Tổng công ty căn cứ vào tình hình sản xuất thực tế của khách sạnnăm trước để lập chỉ tiêu cho năm sau Sự quản lý nhiều cấp như vậy có tác
Trang 10dụng kiểm soát tốt tình hình kinh doanh của khách sạn, nhưng ngược lại cũnglàm mất tính linh động, chủ động trong nhiều tình huống cần sự nhanh, gọn,khẩn cấp Bộ phận chuyên trách nguồn nhân lực trong khách sạn là Phòng hànhchính tổng hợp, gồm 4 người, phụ trách công việc hành chính và nhân sự trongtoàn khách sạn Cơ cấu quản lý hành chính nhỏ gọn, cán bộ nhân sự là người cókinh nghiệm lâu năm trong nghề, hơn nữa khách sạn Hòa Bình có quy mô vừa,nhân lực không nhiều lắm, nên giữa các bộ phận có sự phối hợp khá ăn ý, đồng
bộ giữa các khâu từ Lễ tân, vận chuyển đến Buồng, bếp, bar…Các thành viêntrong khách sạn có sự quan tâm gắn kết lẫn nhau, hoạt động Đoàn của khách sạn
đã phát huy được thế mạnh của từng đoàn viên thanh niên Không khí làm việctrong khách sạn khá thân thiện thoải mái
2.2.2 Các nhân tố bên ngoài.
2.2.2.1 Sự phát triển của nền kinh tế.
Trong những năm trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam liên tục phát triển,Việt Nam luôn là một trong những nước có tốc độ tăng GDP cao nhất Châu Átrong vòng hơn 5 năm qua, chỉ đứng sau Trung Quốc Cùng với làn sóng đầu tưnước ngoài tràn vào, Việt Nam đã thu hút được một lượng vốn lớn cho sản xuấtkinh doanh trong mọi lĩnh vực kinh tế Với dân số gần 86 triệu người, Việt Nam
có nguồn cung lao động dồi dào, phong phú Chính những đặc điểm đó đã gópphần làm đà tăng trưởng của Viêt Nam ngày càng nhanh, đời sống người dâncàng ngày càng cao Cùng với sự tăng lên của đời sống vật chất, nhu cầu tinhthần, nghỉ ngơi vui chơi giải trí của con người cũng tăng lên Con người ngàycàng hướng đến những dịch vụ vui chơi giải trí cao cấp và đắt tiền hơn Theo đà
đó, ngành du lịch Việt nam cũng càng lúc càng phát triển, lượng khách quốc tếđến Việt Nam tăng theo mỗi năm cả về số lượng và chất lượng Đáp ứng nhucầu đó, ngành Du lịch đã phát triển thêm rất nhiều loại hình dịch vụ để thu hút
du khách đến Việt Nam Xu hướng Du lịch Việt Nam gia tăng cũng góp phầnlàm tăng lượng khách đến khách sạn Đặc biệt là khách từ Châu Âu Trongtương lai, du lịch Việt Nam sẽ ngày càng được quan tâm đầu tư phát triển, thu
Trang 11hút nhiều du khách trong và ngoài nước hơn nữa.
2.2.2.2 Môi trường cạnh tranh.
Châu Á là một trong những địa điểm du lịch nổi tiếng và thu hút du khách quốc
tế về vẻ đẹp thiên nhiên nguyên sơ, hoang dã, đặc biệt là Việt Nam với nhữngdanh lam thắng cảnh nổi tiếng như Vịnh Hạ Long, Phong Nha Kẻ Bảng, HộiAn… Lượng du khách đến Việt Nam ngày càng gia tăng và số khách quay trởlại cũng càng nhiều hơn Cùng với đó là sự bùng nổ về thị trường du lịch ViệtNam, các công ty, hãng du lịch vừa và nhỏ mở ra ngày càng nhiều với nhiềuloại hình dịch vụ phong phú và đa dạng cả về chủng loại và chất lượng Du lịchhiện giờ là sự phối kết hợp của nhiều loại hình tham quan, thưởng lãm, từ dulịch sinh thái, phố cổ, khám phá…đến những khu resort, nhà hàng khách sạncao cấp Số lượng khách sạn mở ra trên địa bàn Hà Nội liên tục tăng, số kháchsạn đạt tiêu chuẩn cao, từ 3, 4, 5 sao trở lên cũng ngày càng nhiều với nhữngthuận lợi và ưu đãi hơn về vị trí địa lý, chất lượng phụ vụ như Sheraton, Sofitel,Hilton, Melia…là những sức ép không thể tránh khỏi với khách sạn Hòa Bìnhđòi hỏi khách sạn phải liên tục đổi mới, nâng cao hiệu quả và chất lượng dịchvụ
2.3 Phân tích hệ thống trả công tại khách sạn Hòa Bình.
2.3.1 Đội ngũ lao động tại khách sạn Hòa Bình.
2.3.1.1 Đặc điểm của lao động trong khách sạn.
Lao động trong khách sạn có tính chất khá đặc biệt so với lao động trongnhững doanh nghiệp khác
Bao gồm lao động sản xuất vật chất và lao động sản xuất phi vật chất,trong đó lao động sản xuất phi vật chất chiếm tỷ trọng lớn hơn do là sản phẩmdịch vụ
Lao động trong khách sạn có tính chuyên môn hóa cao Chuyên môn hóatheo khu vực bộ phận và chuyên môn hóa trong từng hoạt động tác nghiệp
Thời gian làm việc là liên tục và hoàn toàn phụ thuộc vào thời gian tiêudùng của khách Môi trường làm việc phức tạp, sức ép tâm lý lớn., có những đòi
Trang 12hỏi nhất định về hình thức và độ tuổi, không yêu cầu về trình độ học vấn caosong chuyên môn nghiệp vụ phải cao, có hệ số luân chuyển cao.
Hiện khách sạn có tổng cộng 205 lao động, trong đó có 156 lao độngtrong biên chế, và 49 lao động kí hợp đồng ngoài biên chế
2.3.1.2 Cơ cấu lao động trong khách sạn.
Cơ cấu theo tuổi và giới tính
Khách sạn Hòa Bình do đặc trưng ngành nghề là kinh doanh dịch vụ lưutrú là chủ yếu nên có số lao động nữ chiếm hơn 70% tổng số lao động trongtoàn khách sạn Trong bộ phận quản lý nữ chiếm 68,42% (13/19 người), namchỉ chiếm 31,58% Trong bộ phận lao động trực tiếp, nữ cũng chiếm số đông70,43%, nam chiếm 29,59% Tính cho toàn khách sạn, số lao động nam chiếm29,76% còn lao động nữ là 70,24% Lao động quản lý chiếm tỷ trọng vừa phải,
cả ban giám đốc, các phòng ban hành chính văn phòng và giám đốc các bộphận, khách sạn có hơn 30 cán bộ quản lý, chiếm khoảng 15% số lao động, thểhiện tính chất tương đối gọn nhẹ của bộ máy lãnh đạo khách sạn Hòa Bình Dođặc thù kinh doanh khách sạn, nên đơn vị có lượng lao động trực tiếp cao là hợp
lý Tuổi đời trung bình của lao động trong khách sạn là 38 tuổi, tuổi trung bìnhcủa khối văn phòng là hơn 40 tuổi, tuổi trung bình của khối lao động trực tiếp làhơn 30 Như vậy, so với tuổi tiêu chuẩn dành cho nhân viên khách sạn khối trựctiếp (tầm 20 đến 35 tuổi) và khối văn phòng ( 25 đến 45 tuổi), khách sạn HòaBình có tuổi đời trung bình của nhân viên khá cao Do nhân viên trong kháchsạn hầu hết là nhân viên lâu năm, đã phục vụ trong một thời gian dài, chưa có sựthay mới bổ sung Nhân viên lâu năm có nhiều kinh nghiệm sẽ tiết kiệm chi phíđào tạo, dạy nghề cho khách sạn, nhưng có yếu điểm là kém năng động , và hấpdẫn hơn so với nhân viên mới
Biểu 5 : Cơ cấu lao động tại khách sạn Hòa Bình
Trang 13Nguồn:Thống kê lao động Khách sạn Hòa Bình (2007)_HC TH
2.3.1.4 Cơ cấu theo trình độ.
Hiện nay khách sạn Hòa Bình có tổng số nhân sự là 205 người Việc bốtrí số lượng lao động trong các bộ phận là tương đối hợp lý Bộ phận kinh doanhlưu trú có doanh thu cao nhất thì thì tương ứng tổ buồng cũng có lượng lao độngnhiều nhất 39 người, bộ phận kinh doanh ăn uống có doanh thu đứng thứ hai thì
có số lao động thấp hơn: bàn 28 người, bếp 24 người, bar 9 người Nhân viênlao động trong khách sạn hầu hết đều có trình độ trung cấp trở lên Số nhân viêntốt nghiệp đại học không nhiều, chiếm chưa đầy 25% (21,46%) chủ yếu là cán
bộ các phòng ban thuộc khối quản lý văn phòng Còn lại là tốt nghiệp trung cấpchiếm phần lớn hơn 60% (61,46%) và công nhân kĩ thuật chiếm 17,07% Trong
số lao động có bằng đại học thì số lượng lao động có bằng đại học chính quykhông nhiểu, đa số đều là tốt nghiệp đại học tại chức, từ xa Điều này phản ánhtrình độ học vấn của lao động trong khách sạn Hòa Bình không cao, tuy nhiên
do đặc điểm của khối ngành dịch vụ, nên có thể chấp nhận được nhưng trong
Trang 14tương lai phải có kế hoạch đào tạo cả về trình độ học vấn và tay nghề chuyênmôn nghiệp vụ xứng tầm khách sạn 4, 5 sao trở lên và đạt tiêu chuẩn quốc tế.
Biểu 6 : Cơ cấu lao động theo trình độ tại khách sạn Hòa Bình năm 2007
Nguồn: Thống kê lao động năm 2007 Khách sạn Hòa Bình_HC TH
2.3.2 Cơ cấu tiền lương, thu nhập tại khách sạn Hòa Bình
2.3.2.1 Nguồn hình thành và phân phối tiền lương trong khách sạn.:
Nguồn hình thành Tổng quỹ lương để trả cho cán bộ công nhân viênbao gồm:
a Quỹ tiền lương chung của công ty được xác định căn cứ vào kết quảthực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đơn giá tiền lương được giao
b Quỹ tiền lương của các Đơn vị trực thuộc được xác định căn cứ vàokết quả thực hiện nhiệm vụ SX kinh doanh của đơn vị và đơn giá tiền lươngđược công ty giao và tiền lương được công ty điều phối (nếu có)
c Quỹ lương của đơn vị được xác định theo công thức:
Csxth : Tổng doanh thu trừ chi phí (chưa có lương) của đơn vị thực
hiện theo kết quả sản xuất kinh doanh
Nguyên tắc phân phối lương: Tiền lương trả cho CBNV trong công tydựa vào nguyên tắc phân phối theo lao động gắn liền với chất lượng và hiệu quả
công việc của từng người, từng bộ phận Những người thực hiện các công việc
đòi hỏi trách nhiệm và qui mô quản lý cao, trình độ chuyên môn kỹ thuật cao,tay nghề giỏi, đóng góp nhiều vào hiệu quả sản xuất kinh doanh thì được hưởng
Trang 15tiền lương năng suất (tiền lương khoán) cao Không phân phối bình quân tiền
lương năng suất, đồng thời có phụ cấp tiền thưởng khuyến khích đối với
CBCNV làm kiêm nhiệm công tác Đảng, đoàn thể Nguyên tắc này được thể
hiện ở lương chức danh công việc đảm nhận và chế độ tiền lương do Nhà nướcquy định nhằm khuyến khích CBCNV phát huy tính chủ động sáng tạo để hoànthành tốt nhiệm vụ được giao
Phân phối tiền lương năng suất cho cán bộ công nhân viên dựa trên cơsở:
-Ngày công làm việc thực tế được hưởng lương năng suất.
-Kết quả bình chọn xếp loại A, B, C hàng tháng.
-Hệ số thưởng thêm trách nhiệm, kiêm nhiệm.
-Hệ số thưởng theo hệ số lương chức danh công việc đang đảm nhận của
từng người
-Quy định về ngày công được hưởng lương năng suất.
-CBCNV của Công ty có ngày công làm việc thực tế tạo ra sản phẩm
hàng hóa, dịch vụ đều được tính là ngày công thực tế hưởng lươngnăng suất Ngoài ra, một số ngày công khác cũng được tính là hưởnglương năng suất như: đi học tâp, công tác, tập huấn, lao động công ích,tham gia phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao, tự vệ…(do cơ quan
cử đi)
Ngày công không được tính hưởng lương năng suất gồm: Thời gian nghỉ
Lễ tết, nghỉ ốm, con ốm, thai sản, thời gian nghỉ việc riêng có lương, nghỉ phép,những ngày cơ quan đi thăm quan nghỉ mát trong và ngoài nước do Công ty tổchức hoặc cử đi
Quy định khác về phân phối tiền lương
-HĐLĐ theo mùa vụ và hoặc theo một công việc nhất định chỉ được
hưởng mức lương quy định tại HĐLĐ
-HĐLĐ thử việc không thuôc đối tượng thực hiện của Quy chế.
-Cán bộ, nhân viên có trình độ cao, tay nghề giỏi, có sáng kiến cải tiến
Trang 16đóng góp vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Đơn vị hoặc đảmđương những chức danh công việc quan trọng, phức tạp đòi hỏi có sự
nỗ lực cao đang cần khuyến khích thì được hưởng thêm Hệ số lươngkhuyến khích không quá 1,5 lần Hệ số lương chức danh theo quy định(hoặc tiền lương cố định được ghi rõ trong HĐLĐ)
Sử dụng Tổng quỹ lương:
-Trích 5% Tổng quỹ lương dùng vào việc khen thưởng đối với người lao
động có năng suất, chất lượng cao, có thành tích đặc biệt trong côngtác và khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn, thànhtích cao, tay nghề giỏi
-Quỹ lương phân phối trực tiếp cho người CBCNV, bao gồm cả lương cơ
bản và lương năng suất theo chức danh, công việc đảm nhận (lươngkhoán) bằng 95% tổng quỹ lương như sau:
-Trường hợp đơn vị tạm ứng từ 50%-100% tiền lương cấp bậc chức vụ
(kể cả phụ cấp) theo Nghị định 205/2004/NĐ - CP ngày 14/12/2004của Chính phủ, phần tiền còn lại Đơn vị phân phối vào quỹ lương chotừng người lao động trên cơ sở Quy chế phân phối tiền lương của đơnvị
- Trường hợp Đơn vị tạm ứng số tiền bằng số tiền tuyệt đối, sau khi cókết quả kinh doanh xác định, được quỹ lương được hưởng, Đơn vị phânphối quỹ lương cho từng người lao động trên cơ sở Quy chế phân phốitiền lương đơn vị xây dựng Phần tiền còn lại người lao động nhận được
là phần tiền lương sau khi trừ đi số lương đã tạm ứng
2.3.2.2 Phương pháp tính lương tại khách sạn Hòa Bình.
Phương pháp tính lương
Khách sạn Hòa Bình tính lương theo chuẩn mực định sẵn của Tổng công
ty du lịch Hà Nội Dựa theo các tiêu chuẩn về ngạch lương, hệ số lương củaTổng công ty lập nên trên cơ sở của Tổng cục Du lịch quy định
Phương pháp tính lương
Trang 17Bước 1:
Tính ngày công quy đổi người i:
(Zi) = (Ni) x (Hi) x (Hp)
Trong đó:
Zi: Ngày công quy đổi người iNi: Ngày công làm việc thực tế được tính thưởng của người iHi: Hệ số lương theo chức danh theo bảng hệ số của người iHp: Hệ số phụ cấp thêm (nếu có)
Tính hệ số quy đổi chung (Hc):
Hc =
L
∑Z
Trong đóHc: Hệ số quy đổi chungL: Quỹ tiền lương năng suất
∑Z : Tổng ngày lương đã quy đổiBước 2: Tính thưởng cho cá nhân người i (Lci):
Lci = Hc x Zi
Trong đó:
Lci: Mức thưởng cho cá nhân người iHc: Hệ số quy đổi chung
Zi: Ngày công quy đổi người i
Mức lương khi làm thêm giờ vào ban ngày:
- Vào ngày thường, được trả lương bằng 150% của tiền lương giờ của ngày làmviệc bình thường
- Vào ngày nghỉ hàng tuần được trả lương ít nhất bằng 200% của tiền lương củangày làm việc bình thường và vào ngày lễ được trả lương ít nhất bằng 300% củatiền lương của ngày làm việc bình thường
Trường hợp người lao động được nghỉ bù những giờ làm thêm thì người sửdụng lao động chỉ phải trả phần chênh lệch bằng 50% tiền lương giờ của ngày
Trang 18làm việc bình thường, nếu làm thêm giờ vào ngày bình thường, bằng 100%, nếulàm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ.
Cách tính tiền lương làm thêm giờ:
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x Số giờ làm thêm x 150% hoặc200%
Mức lương khi làm việc vào ban đêm:
- Mức bằng 35% tiền lương làm việc vào ban ngày, áp dụng cho trường hợp làmviệc liên tục vào ban đêm từ 8 ngày trở lên trong một tháng không phân biệthình thức trả lương
- Mức bằng 30% tiền lương làm việc vào ban ngày, áp dụng cho các trường hợplàm việc vào ban đêm còn lại không phân biệt hình thức trả lương
Ví dụ:
Giả sử tổng số ngày công quy đổi là 6552
Ông Nguyễn Văn A chức danh nhân viên bảo vệ Khách sạn, có ngàycông thực tế là 22, hệ số thành tích loại A – 1,2; Hệ số lương chức danh là 1,4
Tiền lương năng suất ông A = 100 0000006552 x (22x 1,2 x
Lương năng suất của ông B = 100 0000006552 x (22 x 1,0 x
654đ