1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động cho vay các Tổng Công ty Nhà nước tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thương việt nam

27 251 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động cho vay các Tổng Công ty Nhà nước tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thương Việt Nam
Tác giả Trần Đào Nguyên
Trường học Ngân hàng Công thương Việt Nam
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 72,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng hoạt động cho vay các Tổng Công ty Nhà nớc tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thơng việt nam I - Khái quát về Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thơng Việt Nam.. Ra đời từ bộ ph

Trang 1

Thực trạng hoạt động cho vay các Tổng Công

ty Nhà nớc tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thơng việt nam

I - Khái quát về Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thơng Việt Nam.

1 Sự ra đời và phát triển của Sở giao dịch (SGD):

1.1 Sự ra đời của Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thơng:

Sở giao dịch I- Ngân hàng Công thơng Việt Nam đợc thành lập ngày01/4/1995 theo Quyết định số 83/NHCT - QĐ từ bộ phận kinh doanh tại Hội

sở chính Ngân hàng Công thơng vốn đợc hoạt động theo Quyết định số93/NHCT - TCCB ngày 24/3/1993 Sở giao dịch là một đơn vị thành viênhạch toán phụ thuộc của Ngân hàng Công thơng, có trụ sở đóng tại số 10 - LêLai - Hà Nội Sở giao dịch là đại diện uỷ quyền của Ngân hàng Công thơng;

có quyền tự chủ kinh doanh theo sự phân cấp của Ngân hàng Công thơng, chịu

sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Ngân hàng Công thơng; có condấu riêng và đợc mở tài khoản tại NHNN Việt Nam

Ra đời từ bộ phận kinh doanh tại Hội sở chính Ngân hàng Công thơng,song trong thời kỳ 1995 - 1998, Sở giao dịch vẫn cha thực sự là một chinhánh, bởi ngoài việc thực hiện các chức năng kinh doanh, nó còn làm đầumối thanh toán cho các chi nhánh Ngân hàng Công thơng ở miền Bắc cũng

nh một số nhiệm vụ của một hội sở, nh việc chỉ đạo và tổ chức hạch toán tổnghợp phản ánh toàn bộ các chi nhánh trên địa bàn Hà Nội và toàn hệ thống đểban lãnh đạo ngân hàng Công thơng điều hành hoạt động của hệ thống Nhngbắt đầu từ ngày 01/1/1999, đầu mối thanh toán đợc chuyển về Hội sở Ngânhàng Công thơng Sở giao dịch bắt đầu từ lúc này hoạt động nh một chi nhánh,song là một chi nhánh đặc biệt, bởi quy mô hoạt động cũng nh vai trò của nótrên địa bàn: Sở giao dịch vẫn làm đầu mối cho các chi nhánh phía Bắc trongthanh toán ngoại tệ theo uỷ quyền của Ngân hàng Công thơng

1.2 Về cơ cấu tổ chức, điều hành và các hoạt động cơ bản của Sở giao dịch.

Sở giao dịch đợc điều hành bởi một Ban Giám đốc gồm có Giám đốc làPhó Tổng giám đốc Ngân hàng Công thơng trực tiếp đảm nhiệm; giúp việcgiám đốc là hai Phó giám đốc Sở giao dịch gồm có 255 cán bộ nhân viên làmviệc trong 9 phòng ban chuyên trách:

Trang 2

Khóa Luận Tốt Ngiệp Trần Đào Nguyên – Trung 1 K37

 Phòng nguồn vốn và cân đối tổng hợp : với 25 cán bộ trong đó cómột trởng phòng và hai phó phòng phụ trách hai mảng công việc là nguồn vốn

và cân đối tổng hợp nh trên của phòng Phòng có chức năng làm tham mu choBan giám đốc Sở giao dịch lập các kế hoạch kinh doanh, đồng thời trực tiếpthực hiện các hoạt động huy động vốn Nh vậy, phòng thực hiện hai nhiệm vụchủ yếu:

+ Cân đối tổng hợp nguồn vốn kinh doanh, lập các báo cáo

+ Huy động vốn dớc các hình thức khác nhau: tiền gửi dân c, tiền gửicủa các tổ chức kinh tế bằng cả nội và ngoại tê

 Phòng kinh doanh : với 35 cán bộ, trong đó có một trởng phòng vàhai phó phòng có chức năng tham mu cho ban lãnh đạo Sở giao dịch về cáchoạt động kinh doanh, đồng thời tiến hành các nghiệp vụ bên tài sản nh chovay các TCKT và dân c, bảo lãnh Đối với các khách hàng là các TCKT,phòng đợc chia ra thành các bộ phận phụ trách

Hai phòng này đợc tách riêng ra từ phòng kinh doanh trớc đây (từ ngày01/4/1999)

 Phòng kế toán : với 57 cán bộ trong đó có một trởng phòng và baphó phòng, trởng phòng điều hành công việc của phòng thông qua các phóphòng Phòng kế toán có chức năng theo dõi, hạch toán (bằng VNĐ) tất cả cáchoạt động của Sở giao dịch Phòng có 5 tổ công tác, mỗi tổ có từ 5 đến 15 cán

bộ do một tổ trởng phụ trách:

Tổ thanh toán viên: tiếp nhận tất cả các chứng từ của khách hàng, xử lýtheo yêu cầu của khách hàng nh hạch toán, tính phí dịch vụ lãi Sau khi thựchiện xong công việc của mình, các thanh toán viên sẽ giao toàn bộ chứng từqua bộ phận kiểm soát để kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ

Tổ thanh toán liên hàng: có nhiệm vụ biến các chứng từ giấy thànhchứng từ điện tử (nhập vào máy tính) sau đó các chứng từ này sẽ đợc kiểm traphát hiện sai sót trớc khi đợc truyền tới trung tâm thanh toán Ngân hàng Côngthơng Đến 15h30’ hàng ngày, Sở giao dịch cũng nh các chi nhánh khác trong

hệ thống Ngân hàng Công thơng không đợc truyền dữ liệu nữa và tại trungtâm thanh toán, việc đối chiếu cho tất cả 93 chi nhánh sẽ đợc thực hiện

Tổ thanh toán bù trừ: thực hiện thanh toán bù trừ với các chi nhánhkhác cùng hệ thống Việc thanh toán đợc thực hiện tại trung tâm thanh toán bùtrừ thuộc NHNN Hà Nội

Trang 3

Tổ tiết kiệm: đảm nhiệm hơn 50% tiền gửi của khách hàng Tổ này cótrách nhiệm quản lý số lợng thẻ và tiền lớn Tổ gồm hai nhóm, nhóm trực tiếpthu tiền gửi và trả lãi, một nhóm kiểm tra toàn bộ lại quỹ.

Tổ kế toán nội bộ: theo dõi quản lý tất cả các tài sản của đơn vị chi lơngcho nhân viên; hạch toán trích BHXH, nộp thuế; lập cân đối

 Phòng kinh doanh đối ngoại : với 14 cán bộ, trong đó có một trởngphòng và hai phó phòng, phòng thực hiện 3 nhiệm vụ chủ yếu:

+ Kinh doanh ngoại tệ: mua - bán các ngoại tệ chủ yếu đáp ứng các nhucầu hợp lý của khách hàng theo các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối

+ Làm các dịch vụ trong thanh toán quốc tế nh mở và tiếp nhận L/C,nhờ thu (đi và đến), thanh toán thẻ (visa card, mastercard)

+ Hạch toán bằng ngoại tệ

Ngoài ra phòng còn làm chức năng đầu mối thanh toán ngoại tệ (theo

uỷ quyền của NHCT) cho các chi nhánh NHCT phía Bắc

 Phòng ngân quỹ : thực hiện chức năng thu chi tiền mặt, ngân phiếuthanh toán; bảo quản tiền mặt và các ấn chỉ (nh thẻ trắng), các chứng từ cógiá; phân phối các ấn chỉ do các chi nhánh NHCT phía Bắc

 Phòng kiểm soát: thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Kiểm soát lại tất cả các hồ sơ, chứng từ về tiết kiệm, tín dụng, kế toán

và thanh toán quốc tế để đảm bảo tính chính xác đầy đủ tính hợp pháp củahoạt động ngân hàng

+ Làm tham mu cho ban lãnh đạo Sở giao dịch, giúp ban lãnh đạo kịpthời uốn nắn sai phạm của các phòng ban

+ Làm đầu mối tiếp các đoàn thanh tra, kiểm tra của NHNN và Ngânhàng Công thơng đến Sở giao dịch

 Phòng điện toán : có nhiệm vụ quản lý chơng trình mạng, in cácbảng biểu về thu trả lãi và các công việc liên quan

 Phòng tổ chức cán bộ và tiền l ơng : thực hiện chức năng về quản lýcon ngời, tham mu cho ban lãnh đạo trong việc đề bạt, phân công cán bộ phùhợp với năng lực sở trờng từng ngời; quản lý tiền lơng, thởng, BHXH

 Phòng hành chính - quản trị : thực hiện các công việc hỗ trợ, tạo điềukiện cho hoạt động kinh doanh của SGD nh công tác an ninh, phục vụ, y tế

Ngoài ra, Sở giao dịch còn có một Cửa hàng kinh doanh vàng bạc đồngthời cũng thực hiện cho vay cầm cố, thu đổi ngoại tệ

1.3 Các đặc điểm kinh tế - xã hội ảnh hởng tới hoạt động của Sở giao dịch nói chung, hoạt động cho vay nói riêng:

Trang 4

Khóa Luận Tốt Ngiệp Trần Đào Nguyên – Trung 1 K37

Thủ đô Hà Nội, nơi SGD đóng trụ sở cũng là trung tâm kinh tế, chínhtrị, văn hoá và là đầu mối giao thông quan trọng của cả nớc ở đây dân c cómức thu nhập, dân trí cao hơn hẳn các vùng lân cận, đồng thời ngời dân cómột “lối sống thành thị”, có tác động tích cực tới hoạt động kinh doanh củaSGD Họ thờng xuyên tới các ngân hàng để đợc phục vụ bằng nhiều loại dịch

vụ, họ hay gửi tiền tiết kiệm, trong đó có phần đáng kể bằng ngoại tệ Hoạt

động kinh tế diễn ra tơng đối sôi nổi tuy cha mạnh mẽ bằng thành phố Hồ ChíMinh nhng đã tạo ra nhu cầu vốn vay ngân hàng tơng đối lớn Tuy nhiên, SGDkhông chỉ phục vụ trên địa bàn, mà nó còn vơn ra nhiều địa phơng khác Nóiriêng thì tất cả các TCT 91 và nhiều Tổng Công ty 90 có trụ sở tại Hà Nội, tạothuận lợi lớn cho SGD trong quan hệ với các Tổng Công ty này

Tuy nhiên, với một địa bàn hẹp, sự có mặt của xấp xỉ 70 ngân hàng vàchi nhánh ngân hàng đã tạo ra một môi trờng cạnh tranh lớn đối với SGD Mặtkhác, gần đây hoạt động sản xuất kinh doanh của các TCKT Hà Nội cũng nhcả nớc có phần chững lại, hiệu quả kinh doanh suy giảm gây khó khăn không

ít tới hoạt động của SGD, nhất là hoạt động cho vay

2 Kết quả hoạt động kinh doanh tín dụng của Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thơng Việt Nam những năm qua:

ý thức đợc vai trò của mình, trong thời gian qua SGD đã tập trung vàocải thiện chất lợng các hoạt động nghiệp vụ, phục vụ ngày càng tốt hơn cácnhu cầu của khách hàng với phơng châm “ổn định, an toàn, hiệu quả, pháttriển”, góp phần xứng đáng hoàn thành nhiệm vụ chung của toàn hệ thốngNHCT Tốc độ tăng trởng hàng năm luôn đạt và vợt mức kế hoạch (10 - 20%),quy mô huy động và tín dụng không ngừng đợc mở rộng; các dịch vụ SGDcung cấp đã tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, đồng thời góp phầnkhẳng định vị trí của SGD trên địa bàn Kết quả cụ thể đợc thể hiện trên cácmặt chủ yếu sau đây:

2.1 Huy động vốn:

Có thể khẳng định đây là mặt mạnh nhất của SGD cả về số tuyệt đối lẫn

số tơng đối khi so sánh với các ngân hàng trên địa bàn Với nhiều hình thứchuy động, SGD đã triệt để khai thác các nguồn vốn khác nhau từ những khoảntiết kiệm nhỏ của dân c cho tới những khoản tiền gửi thanh toán rất lớn củacác TCT Tỷ trọng nguồn vốn huy động của SGD thờng chiếm từ 16 - 20%tổng nguồn huy động của hệ thống NHCT, và từ 25 - 30% tổng nguồn huy

động của các NHTM trên địa bàn Kết quả huy động vốn thể hiện trên Bảng 1:

Trang 5

Bảng 1: Tình hình huy động vốn của Sở giao dịch (1999 2001)

Trang 6

Khóa Luận Tốt Ngiệp Trần Đào Nguyên – Trung 1 K37

Nguồn vốn huy động của SGD tăng nhanh Tốc độ tăng trởng nguồnvốn huy động năm 2000 đạt 19,1% thì đến năm 2001 đạt tốc độ tăng trởng đạt25%, với tổng số vốn huy động đợc là 11.588 (về số tuyệt đối là tăng hơn 250

tỷ đồng so với năm 2000), trong đó nguồn vốn VNĐ có tốc độ tăng nhanh hơnnguồn vốn ngoại tệ Lãi suất VNĐ tuy không biến động nhiều trong năm

2001 nhng thị trờng tiền tệ có những thời điểm rất căng thẳng vì sự thiếu hụtVNĐ nh vào trung tuần tháng 7 và những ngày cuối năm 2001, do nhu cầu

đầu t tín dụng bằng VNĐ tăng và do một số nguyên nhân có tính vĩ mô khác.Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn bằng VND của SGD vẫn tăng với tốc độcao (29% năm 2001), bảo đảm đáp ứng cho nhu cầu đầu t và thanh toán choSGD

Một điểm nổi bật ảnh hởng không nhỏ tới hoạt động huy động vốn bằngUSD của SGD trong năm 2001 là cùng một thời điểm nhiều ngân hàng lớntrong nớc đã 11 lần cắt giảm lãi suất đồng USD vốn là đồng tiền chủ yếu tronghoạt động kinh doanh quốc tế tại Việt Nam Lãi suất huy động tiết kiệm bìnhquân USD thời điểm cuối năm 2001 chỉ còn bằng 27% so với thời điểm đầunăm Tỷ trọng nguồn vốn huy động bằng USD tại SGD giảm so với năm 2000,tuy vậy mức độ tăng trởng huy động USD vẫn đạt đợc ở mức 14% Tới31/6/2002 vốn USD huy động đợc quy đổi ra VNĐ là 1.643 tỷ đồng 1

Trong tổng nguồn huy động, thì tiền gửi của các TCKT luôn là nguồnlớn nhất, chiếm khoảng từ 60 - 70% góp phần làm giảm lãi suất đầu ra choSGD Hơn nữa, tỷ trọng nguồn này đang có xu hớng tăng dần, lên tới 70% tính

đến ngày 31/12/2001 Nguồn tiền tiết kiệm đứng thứ hai và đang có xu hớnggiảm đi với các loại kỳ hạn 3, 6, 9 và 12 tháng, nguồn này có chi phí cao hơntiền gửi các TCKT, song lại ổn định hơn nhiều Các nguồn vốn trung, dài hạnhiện nay tại SGD chủ yếu là vốn tài trợ theo uỷ thác đầu t, hoặc dới dạng tiềnphát hành kỳ phiếu Nguồn từ phát hành kỳ phiếu cùng đợc để đáp ứng nhucầu vốn cần thiết tại chỗ Nguồn huy động lớn, tăng trởng ổn định là một điềukiện rất căn bản để SGD có thể kinh doanh chủ động, mở rộng cho vay tới cácthành phần kinh tế, đồng thời điều chuyển một lợng vốn đáng kể về Hội sởNHCT để điều chuyển lại cho các chi nhánh thiếu vốn nh Sở giao dịch II -Thành phố Hồ Chí Minh Tại thời điểm ngày 31/3/1999, Sở giao dịch đã điềuchuyển về Hội sở 3.989 tỷ VNĐ (gồm cả ngoại tệ quy đổi)

Bối cảnh thị trờng vốn ở Việt Nam hiện nay là: Sự ra đời thị trờngchứng khoán Việt Nam cùng với sự thành lập các công ty chứng khoán, quỹ

1 : Báo cáo hoạt động kinh doanh Quý I, II/2002 của Sở giao dịch I – NHCT Việt Nam

Trang 7

đầu t và các định chế tài chính phi tín dụng nh quỹ bảo hiểm, công ty tài chínhtrực thuộc các TCT lớn đã làm cho các dòng tiền nhàn rỗi từ dân c và doanhnghiệp không còn tập trung chảy vào các NHTM nh những năm trớc đây nữa.

Do đó, việc giữ đợc tốc độ tăng trởng ổn định nguồn vốn huy động, đồng thờithu hút đợc lợng ngoại tệ dồi dào từ các nhà xuất khẩu trong cuộc cạnh tranhgay gắt trên thị trờng mua bán ngoại tệ đã minh chứng cho những nỗ lực củaSGD trong thời gian qua

2.2 Tình hình sử dụng vốn.

Nguồn vốn huy động đợc ngoài sử dụng để lập quỹ bảo đảm thanh toán(khoảng 4,5%), điều chuyển về Trung ơng (khoảng 75%), SGD tiến hành chovay nền kinh tế Tình hình cho vay đợc thể hiện ở Bảng 2 Một điều đáng chú

ý là cho vay trung dài hạn từ chỗ chiếm vị trí thứ yếu với 21,5% vào 1997 thìtới cuối năm 1998 chiếm 57% và tiếp tục tăng nhanh, cao nhất là vào năm

2000 chiếm tới 71,5% Đây là một con số rất cao so với các chi nhánh NHCTkhác trên địa bàn tuy vào năm 2001 con số này giảm xuống còn 68,3% Nóichung diễn biến cho vay nh trên là đúng định hớng của SGD Vì SGD là mộtchi nhánh hạch toán phụ thuộc của NHCT, nên vấn đề thanh toán của nó đặt

ra cha thực sự cấp thiết bằng một NHTM, một mặt với tỷ lệ cho phép sử dụng20% nguồn huy động ngắn hạn cho vay trung dài hạn của NHNN, SGD đủkhả năng đáp ứng các nhu cầu vay trung, dài hạn hiện tại

Trang 8

Khãa LuËn Tèt NgiÖp TrÇn §µo Nguyªn – Trung 1 K37

B¶ng 2 : T×nh h×nh cho vay cña Së giao dÞch (1999 2001)

§¬n vÞ : TriÖu VN§

ChØ tiªu

SètiÒn

T

û träng

%

SètiÒn

Tûträng

%

ng gi¶m %

SètiÒn

1 Ph©n theo thêi h¹n:

7.966 ,4 31 .207355 28,5 2,1 .010475 ,7 31 7 33,Trung, dµi h¹n 75

9.641

68 ,6

891 354

71,5 17,

3

1.0 21.994

68 ,3 14,7

2 Ph©n theo TPKT

3.323

88 ,8

1.1 40.518

55.224

90 ,5 18,8 Ngoµi quèc doanh 4.28412 ,2 11 .043106 8,5 14,7 - .780141 5 9, 33,7

3 Ph©n theo ngµnh SXKD

C«ng nghiÖp 06583. 5 7, 76969. 5,6 16 - 66383. 6 5, 19,9X©y dùng 3.834 3 0, 6.637 0,5 1 73, 7.540 5 0, 13,6GTVT - Bu ®iÖn 7.59173 ,6 66 .634812 65,2 2 10, .076952 ,6 63 17,2Th¬ng nghiÖp vËt t 23

0.846

20 ,8

338 586

27,2 46,

7

420 741

28 ,1 24,3 Ngµnh kh¸c 50852. 7 4, 69818. 1,5 64,4 - 93432. 2 2, 76,1

-4,5

- Quèc doanh 40659. 4 5, 63747. 3,8 19,8 - 29445. 3 -4,9

Trang 9

594 2 209 2,8 843 9

Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh 1999 2001 Sở Giao dịch I Ngân hàng Công th ơng Việt Nam.

Trang 10

Khóa Luận Tốt Ngiệp Trần Đào Nguyên – Trung 1 K37

Năm 2001, thoát ra khỏi tình trạnh cầu tín dụng quá thấp nh năm trớc,quy mô tín dụng của SGD tăng trởng khả quan, đồng thời đợc nâng cao vềchất lợng đầu t Ngoài các khách hàng truyền thống trong các lĩnh vực sảnxuất, thơng nghiệp, dịch vụ, SGD đã mở rộng đối tợng khách hàng và các loạihình cho vay nh cho vay các chơng trình phát triển nông thôn, cho vay tiêudùng… Do đó tỷ trọng vốn vay của các DNNN có giảm nhẹ từ 91,5% năm Do đó tỷ trọng vốn vay của các DNNN có giảm nhẹ từ 91,5% năm

2000 xuống còn 90,5% năm 2001 Điều này cũng giải thích tại sao tỷ trọng d

nợ trung, dài hạn năm 2001 giảm so với năm 2000 Nhóm khách hàng vay vốnlớn nhất của SGD thuộc hai ngành Giao thông vận tải và Bu điện, hiện naychiếm hơn 60% số vốn vay, trong số đó cần phải kể đến Tổng Công ty Buchính Viễn thông và một số đơn vị thành viên của nó Tiếp đến là nhóm kháchhàng thuộc ngành thơng nghiệp vật t Đây là hai nhóm khách hàng truyềnthống và đầy tiềm năng của SGD, có số vốn vay chiếm tỷ trọng hơn 90% vàonăm 2001 Nhìn chung, d nợ đối với khu vực kinh tế quốc doanh tăng lên

Điều này đã thể hiện một sự tập trung nhất định, ngày 31/12/2001 chỉ 40%khách hàng là DNNN đã chiếm 90,5% tổng d nợ Mặt khác, trong đối tợngkhách hàng này thì hiện nay các Tổng Công ty ngày càng chiếm tỷ trọng lớntrong tổng d nợ

Trang 11

2001 nợ quá hạn giảm với tốc độ –16,6% Tỷ lệ nợ quá hạn năm 1999 là6,6%, năm 2000 là 4,9% và đến năm 2001 tỷ lệ nợ quá hạn của SGD chỉ còn3,9% Thực hiện tiến trình cơ cấu lại nợ, SGD luôn tích cực chủ động trongcông tác khai thác tài sản xiết nợ để giảm bớt tỷ lệ nợ quá hạn Đợc sự hỗ trợcủa Chính phủ trong việc ra các văn bản pháp lý tạo điều kiện thuận lợi chocông tác xử lý nợ, năm 2001 SGD đã thu hồi đợc số nợ tồn đọng gấp hơn 4 lần

so với năm 2000 Đây là một thực tế đáng ghi nhận về hoạt động tín dụng củaSGD trong năm 2001

Về hiệu quả của hoạt động cho vay, ta có bảng chỉ tiêu sau:

Bảng 3 - Hiệu quả hoạt động cho vay của Sở giao dịch.

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động cho vay Sở giao dịch

Nh vậy ta thấy có xu hớng vòng quay vốn tín dụng tăng lên qua cácnăm, tổng doanh số cho vay tăng nhanh Vòng quay vốn tín dụng tăng do tỷtrọng cho vay ngắn hạn trong tổng d nợ của SGD ngày càng tăng Một cáchtổng quát chúng ta thấy tổng d nợ cho vay tăng trởng đều đặn, đạt mức gần1.497 tỷ đồng vào 31/12/2001, tới 31/6/2002 đã đạt 1.375 tỷ

Tóm lại, trong thời gian qua SGD đã đạt nhiều thành tích trong hoạt

động kinh doanh, hàng năm thu hút đợc khối lợng vốn lớn trong nền kinh tế

để SGD cũng nh hệ thống Ngân hàng Công thơng mở rộng cho vay lại tới nềnkinh tế D nợ tăng trởng tơng đối đều đặn, nhng quy mô còn cha tơng xứng vớitiềm năng của Sở giao dịch Sở giao dịch cũng đang quá trình cơ cấu lại cácmón vay, trong đó tập trung cho vay các Tổng Công ty Những mặt khó khăn,hạn chế đang đặt ra yêu cầu Sở giao dịch tiếp tục hoàn thiện các hoạt độngnghiệp vụ, nâng cao hiệu quả hoạt động cho cả khách hàng và Sở giao dịch

Trang 12

Khóa Luận Tốt Ngiệp Trần Đào Nguyên – Trung 1 K37

II - Thực trạng hoạt động cho vay các Tổng Công ty nhà nớc tại Sở giao dịch I – NHCTVN. NHCTVN.

1 Phân cấp quản lý tín dụng:

Việc quản lý tín dụng đợc tiến hành trên cơ sở hạn mức cho vay, lãi suấtcho vay, vòng quay vốn tín dụng, phân loại khách hàng theo tiêu chuẩn A-B-C

để có căn cứ xử lý d nợ và giải quyết cho vay

Việc phân cấp quản lý tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Công thơngViệt Nam đợc thực hiện nh sau:

Căn cứ vào các điều kiện cụ thể về nguồn vốn, năng lực điều hành, mức

độ an toàn trong kinh doanh của từng thời kỳ, Tổng Giám đốc Ngân hàngCông thơng Việt Nam uỷ quyền cho giám đốc chi nhánh giải quyết cho vaytuỳ đặc điểm của từng chi nhánh mà mức độ khác nhau

Tiêu chuẩn phân loại chi nhánh để xác định mức uỷ quyền phụ thuộcvào 3 yếu tố:

ty Nhà nớc

2 Chính sách khách hàng của Sở giao dịch I Ngân hàng Công th

-ơng Việt Nam đối với Tổng Công ty Nhà nớc hiện nay.

Nội dung cơ bản về chính sách khách hàng của Ngân hàng Công thơngViệt Nam nói chung và của Sở giao dịch I nói riêng là:

- Tiêu chuẩn khách hàng chiến lợc:

+ Đối tợng khách hàng: Là các Tổng Công ty Nhà nớc thành lập theoQĐ 90, 91, các doanh nghiệp Nhà nớc của Bộ và tỉnh, thành phố quản lý;công ty, xí nghiệp liên doanh giữa doanh nghiệp Nhà nớc với nớc ngoài hoặccông ty 100% vốn nớc ngoài thuộc các ngành kinh tế mũi nhọn, kinh doanh

có hiệu quả; các công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nớc có đủ các điều kiện:

Trang 13

đáp ứng đầy đủ các điều kiện vay vốn theo cơ chế tín dụng hiện hành có uy tínvới NHCTVN trong quan hệ tín dụng, không có nợ quá hạn khó đòi, không

có treo; thực trạng tài chính vững mạnh, sản xuất kinh doanh có hiệu quả

+ Đối tợng ngành hàng cho vay, đầu t: Công nghiệp khai thác, chế biếnkhoáng sản, xuất khẩu, bu chính viễn thông, xây lắp dân dụng, công nghiệp vàxây dựng cơ sở hạ tầng, dầu khí, điện lực, sản xuất, kinh doanh dịch vụ đô thị

ít bị cạnh tranh hoặc ít có tính độc quyền; giao thông vận tải, hàng không, ờng sắt, sản xuất kinh doanh dợc phẩm trung ơng, các dự án cho vay, đầu ttheo chỉ đạo của Chính phủ và dự án cho vay có nguồn trả nợ chắc chắn từngân sách

đ-Nh vậy, thực chất của chính sách khách hàng chủ yếu là áp dụng với Tổng Công ty Nhà nớc.

- Các biện pháp để thực hiện chính sách khách hàng có đủ các tiêu chuẩntrên:

+ Cung cấp sản phẩm: đảm bảo cân đối và chủ động và nguồn vốnVNĐ, ngoại tệ, có các hình thức tín dụng, đầu t, dịch vụ thích hợp, đáp ứng đ-

ợc các nhu cầu khách hàng một cách tối đa và hiệu quả

+ Chất lợng phục vụ: phục vụ khách hàng với chất lợng cao hơn cácngân hàng, tổ chức tín dụng khác, đảm bảo thực hiện tốt dịch vụ gửi tiền, rúttiền, thanh toán, chuyển tiền trong nớc và quốc tế nhanh chóng, thuận lợi, có

uy tín cao hơn các ngân hàng thơng mại khác trong địa bàn

+ Ưu đãi về lãi suất cho vay, tiền gửi, phí dịch vụ:

Lãi suất cho vay mức u đãi giảm so với lãi suất bình thờng Lãi suất tiềngửi: mức u đãi tăng so với mức lãi suất bình thờng

Mức phí dịch vụ: áp dụng mức phí ngang với các ngân hàng thơng mại,

tổ chức tín dụng cùng địa bàn

+ Ưu đãi về điều kiện vay vốn:

Ưu đãi điều kiện tối thiểu về vốn tự có tham gia vào dự án vay vốntrung, dài hạn nh sau:

 Đối với dự án đầu u mới: 25% (mức bình thờng là 30%)

 Đối với dự án cải tiến kỹ thuật – mở rộng sản xuất: 10

Ưu đãi về kỹ quý đối với các dự án vay vốn trung dài hạn khi mở L/C atsight nhập máy móc thiết bị mà giá trị L/C bằng 100% vốn vay của Ngânhàng Công thơng Việt Nam đã đợc duyệt cho vay trung, dài hạn, đợc miễn kýquỹ 5% theo quy định của Ngân hàng Công thơng Việt Nam

Ngày đăng: 04/10/2013, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tình hình huy động vốn của Sở giao dịch (1999  –  2001) - Thực trạng hoạt động cho vay các Tổng Công ty Nhà nước tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thương việt nam
Bảng 1 Tình hình huy động vốn của Sở giao dịch (1999 – 2001) (Trang 5)
Bảng 2 : Tình hình cho vay của Sở giao dịch (1999  –  2001) - Thực trạng hoạt động cho vay các Tổng Công ty Nhà nước tại Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thương việt nam
Bảng 2 Tình hình cho vay của Sở giao dịch (1999 – 2001) (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w