3.2.Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Long Sơn 3.2.1.Tạo dựng lợi thế cạnh tranh cho Công ty cổ phần Long Sơn 3.2.1.1.Các công cụ cạnh tranh Công ty cổ ph
Trang 1Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Long Sơn trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới
3.1 Phương hướng và kế hoạch, chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Long Sơn thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới
3.1.1.Phương hướng chung
Giai đoạn từ nay đến năm 2010 Công ty cổ phần Long Sơn vẫn cần duy trì và lựa chọn sử dụng công nghệ truyền thống như hiện nay, đồng thời cần kết hợp
đi nhanh vào công nghệ tiên tiến, tiếp nhận công nghệ hiện đại ở những khâu quan trọng nhằm khắc phục dần sự mất dần về lợi thế so sánh về vị trí thuận lợi về vị trí và giá nhân công rẻ so với Công ty trong và ngoài nước
Từ nay đến năm 2010, Công ty sẽ hiện đại hóa từng bước trong từng khâu quan trọng, đồng thời kết hợp với đầu tư mở rộng để tăng năng lực sản xuất,
đa dạng hóa sản phẩm Công ty cố gắng hiện đại hóa máy móc thiết bị, đổi mới quy trình công nghệ gắn liền với bảo vệ môi trường, phấn đấu đến năm
2010 áp dụng thực hiện hệ thống quản lý ISO 14000 về bảo vệ môi trường
Xây dựng và phát triển thương hiệu riêng cho sản phẩm giầy dép các loại của Công ty
Mở rộng quan hệ với các đối tác kinh doanh xuất nhập khẩu trong và ngoài nước
Tập trung vào nâng cao chất lượng sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty
Bên cạnh đó còn có phương hướng đào tạo nhân lực theo xu thế hiện đại của thế giới Phương thức đào tạo tiến hành đa dạng hóa: đào tạo tại chỗ kết hợp kèm cặp ở Công ty, tại nơi sản xuất; kết hợp đào tạo chính quy tại các trung tâm, các trường trong nước và các trường dạy nghề ở nước ngoài
Một số chỉ tiêu cụ thể trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Long Sơn:
Trang 2Bảng 3.1.Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần long Sơn giai
sản xuất
1000VNĐ 19.675.000 24.593.750 30.742.187
Lợi
nhuận 1000VNĐ 325.000 406.250 507.812,5Lao
- Huy động thêm vốn từ các cổ đông và ngân hàng thương mại
- Sử dụng và khai thác có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh hiện có Đồng thời quản lý nguồn vốn chặt chẽ hơn nữa, tránh thất thoát vốn, đảm bảo vốn cho vận hành hoạt động sản xuất, gia công giầy dép xuất khẩu nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của Công ty trong thời gian tới
Giải pháp về kênh phân phối: Trong thời gian qua, nhìn chung hoạt động nghiên cứu tình hình cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu cảu Công ty còn hạn chế, Công ty chưa có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng, chưa nắm bắt được những thay đổi trong nhu cầu, thị hiếu của người tiêu
Trang 3dùng ở thị trường mục tiêu, hơn nữa lại chưa tạo dựng được hình ảnh riêng cho Công ty Trong thời gian tới, Công ty có kế hoạch mở thêm các đại lý nhỏ tại một số nước châu Âu, từ các đại lý nhỏ này Công ty có thể bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng ở nước ngoài, thu thập thông tin phản hồi từ phía người tiêu dùng dễ dàng hơn Từ đó có căn cứ, cơ sở cho hoạch định kế hoạch, chiến lược cho giai đoạn tiếp theo.
Giải pháp về công nghệ: đầu tư mua sắm thiết bị máy móc hiện đại, thích hợp với hoạt động sản xuất, gia công hiện tại của Công ty
3.2.Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Long Sơn
3.2.1.Tạo dựng lợi thế cạnh tranh cho Công ty cổ phần Long Sơn
3.2.1.1.Các công cụ cạnh tranh Công ty cổ phần Long Sơn và các yếu tố tác động đến việc xây dựng lợi thế cạnh tranh của Công ty cổ phần Long Sơn trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới
• Các công cụ cạnh tranh mà Công ty cổ phần Long Sơn có thể sử dụng trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới
- Chất lượng của sản phẩm, dịch vụ
- Giá cả hàng hóa, dịch vụ
- Áp dụng khoa học kỹ thuật và phương pháp quản lý hiện đại
- Lợi thế về thông tin
- Phương thức phục vụ và thanh toán trong sản xuất kinh doanh
- Tính độc đáo của sản phẩm
- Chữ tín
- Văn hóa Công ty
• Các yếu tố tác động đến việc xây dựng lợi thế cạnh tranh của Công
ty cổ phần Long Sơn
- Bầu không khí trong nội bộ Công ty
Trang 4- Sức sinh lời của vốn đầu tư
- Năng suất lao động
- Lợi thế về chi phí và khả năng hạ giá thành sản phẩm
- Chất lượng sản phẩm
- Kinh nghiệm kinh doanh của Công ty trên thương trường
- Sự linh hoạt
- Vị trí cạnh tranh của Công ty trên thị trường
3.2.1.2 Phương pháp lựa chọn lợi thế cạnh tranh của Công ty cổ phần Long Sơn
Phương pháp được sử dụng là phương pháp so sánh cho điểm:
Bảng 3.2.Lợi thế cạnh tranh của Công ty cổ phần Long Sơn
Lợi thế
cạnh tranh
Vị thế của Công ty
Vị thế của đối thủ cạnh tranh
Tầm quan trọng của việc cải thiện vị thế
Tính khả thi và tốc độ
Khả năng của đối thủ cạnh tranh cải thiện vị thế
Biện pháp đề xuất
1 - 10 1 - 10 H - M -L H - M -L H - M -L1.Công
Trang 5thể hiện mức thỏa mãn những nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định phù hợp với công dụng của sản phẩm.
Chất lượng sản phẩm hình thành trong suốt quá trình sản xuất do nhiều yếu tố quyết định như: chất lượng nguyên vật liệu, chất lượng hoạt động của máy móc thiết bị và tình trạng ổn định của công nghệ chế tạo đặc biệt là chất lượng lao động Muốn đảm bảo được chất lượng thì một mặt Công ty phải chú
ý tới tất cả các khâu của quá trình sản xuất, mặt khác phải có chính sách kiểm tra chất lượng sản phẩm do nhân viên kiểm tra chất lượng chuyên nghiệp thực hiện
3.2.1.3.Ứng dụng mô hình SWOT phân tích năng lực cạnh tranh của Công ty
cổ phần Long Sơn
Mô hình 3.1.Mô hình SWOT đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ
hội và thách thức của Công ty cổ phần Long Sơn
Những cơ hội ( O)
1.Nguyên vật liệu nhập khẩu ngày càng rẻ và có
chất lượng cao hơn.
2.Được EU dành cho thuế ưu đãi GSP, sản phẩm
nhập khẩu của Việt Nam bán tại các nước EU có
mức giá cạnh tranh ( do thuế nhập khẩu thấp hơn
các nước trong khu vực ).
3.Nhu cầu tiêu dùng lớn, ổn định và ngày càng gia
tăng cùng với sự gia tăng giá trị của đồng EURO.
4.Chất lượng sản phẩm giầy dép của Công ty phù
hợp và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các nước EU.
5.Các nước EU mở rộng tạo thêm nhiều cơ hội để
các doanh nghiệp Da – Giầy Việt Nam xuất khẩu
sang EU ( với chính sách đồng nhất của EU được
thực thi từ tháng 5/2004 ).
Những thách thức ( T )
1.Nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm giầy dép mang tính thời trang ngày càng cao
2.Công ty phải cạnh tranh với các sản phẩm giầy dép giá
“Rẻ” của Trung Quốc.
3.Sự gia nhập của các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn ngày càng gia tăng
4.Đối thủ cạnh tranh hiện tại khá mạnh.
5.Yêu cầu về nhập khẩu các sản phẩm giầy dép xuất khẩu vào thị trường nước ngoài ngày càng nghiêm ngặt.
Những điểm mạnh ( S )
1.Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong
thời gian qua đạt được nhiều thành tựu tích cực.
2.Công ty có khả năng tiếp nhận công nghệ nhập
khẩu từ Đài Loan và Hàn Quốc.
Những điểm yếu ( W )
1.Phụ thuộc vào đối tác nước ngoài về nguyên, phụ liệu 2.Số lượng nhân viên được đào tạo chuyên ngiệp còn thấp.
3.Hoạt động thu thập thông tin thương mại và hoạch
Trang 63.Công ty có khả năng tiếp thu những kinh nghiệm
Quản lý hiện đại.
4.Người lao động năng động, sáng tạo và nhiệt tình.
5.Chất lượng sản phẩm của Công ty đã có uy tín tại
nhiều nước thuộc thị trường châu Âu ( EU ).
định chiến lược kinh doanh chưa được quan tâm thích đáng.
4.Chưa có thương hiệu riêng cho Công ty.
5.Công nghệ sản xuất, gia công giầy dép trong nhà máy của Công ty chưa hiện đại.
3.2.2 Xây dựng chính sách giá cả hợp lý
3.2.2.1.Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về giá
Các nhân tố bên trong
Các nhân tố bên ngoài
1.Đặc điểm của thị trường
2.Bản chất và cơ cấu cạnh tranh
3.Các nhân tố khác
Sơ đồ 3.1.Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về giá
3.2.2.2.Tiến trình xác định mức giá cơ bản và các bước xây dựng chính sách giá cả của Công ty
a) Tiến trình xác định mức giá cơ bản
Sơ đồ 3.2.Tiến trình xác định mức giá cơ bản Xác định nhiệm vụ cho
Trang 7mức giá
Xác định Cầu
thị trường mục tiêu
Xác định chi phí
sản xuất Phân tích giá, sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Lựa chọn phương pháp
định giá
Lựa chọn mức giá
cụ thể
b) Các bước xây dựng chính sách giá cả của Công ty
Việc quy định mức giá bán cho một sản phẩm của Công ty là một quyết định quan trọng đối với Công ty vì giá cả sản phẩm luôn được coi là công cụ cạnh tranh mạnh mẽ và hữu hiệu trong cạnh tranh trên trị trường giầy dép của Công ty cổ phần Long Sơn Để xây dựng được chính sách giá cả hợp lý Công
ty cổ phần Long Sơn có thể thực hiện theo 6 bước sau đây:
- Bước 1: Xác định mục tiêu cụ thể như: đảm bảo sống sót, tăng tối đa lợi nhuận trước mắt, giành vị trí dẫn đầu về thị phần hay chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Trang 8- Bước 2 : Xây dựng đồ thị đường cầu thị trường thể hiện số lượng hàng hóa chắc chán sẽ bán được trên thị trường trong một khoảng thời gian cụ thể theo các mức giá khác nhau.
- Bước 3 : Tính toán tổng chi phí sản xuất tại mỗi một mức sản lượng sản xuất khác nhau
- Bước 4 : Tham khảo giá cả hàng hóa của đối thủ cạnh tranh làm căn cứ định giá cho sản phẩm hàng hóa của mình
- Bước 5: Lựa chọn phương pháp định giá : chi phí bình quân cộng lãi, phân tích điều kiện hòa vốn và đảm bảo lợi nhuận mục tiêu, xác định giá căn cứ vào giá trị cảm nhận của khách hàng, xác định giá trên cơ sở giá hiện hành
- Bước 6 : Xác định mức giá cuối cùng cho các mẫu sản phẩm hàng hóa khác nhau trên các thị trường mục tiêu khác nhau
3.2.2.3.Lựa chọn phương pháp định giá
Phương pháp định giá chủ yếu ở Công ty cổ phần Long Sơn hiện đang
sử dụng là phương pháp định giá theo chi phí Cụ thể là:
Giá dự kiến = Giá thành sản phẩm + lãi dự kiến
Chi phí đơn vị sản phẩm = Chi phí biến đổi + chi phí cố định/ Số đơn vị sản phẩm
Phương pháp này khá phổ biến vì:
- Nó đơn giản, dễ tính, chi phí sản xuất là đại lượng mà Công ty hoàn toàn có thể kiểm soát được
- Theo cách này, nhiều khi ta còn cảm nhận rằng nó công bằng cho cả người bán và người mua
Tuy nhiên, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như ngày nay, đặc biệt là Công ty cổ phần Long Sơn đang chuyển dần từ gia công xuất khẩu sang xuất khẩu trực tiếp hành sản xuất kinh doanh và tự tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình thì phương pháp định giá
mà Công ty có thể sử dụng là: phương pháp định giá theo mức gía hiện
Trang 9hành( hay định giá cạnh tranh) Theo phương pháp định giá này, Công ty sẽ lấy giá của đối thủ cạnh tranh làm cơ sở, Công ty ít quan tâm đến chi phí sản xuất sản phẩm và cầu trên thị trường Công ty có thể định giá cao hơn, thấp hơn hoặc ngang bằng so với giá của đối thủ cạnh tranh tùy thuộc cào chiến lược cạnh tranh của Công ty trong từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể.
3.2.3.Phát triển kênh phân phối của Công ty
3.2.3.1.Ý nghĩa của việc phát triển kênh phân phối của Công ty
- Xây dựng tốt kênh phân phối sẽ làm tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty
- Việc tổ chức và duy trì nhiều kênh phân phối cho phép Công ty có thể tiếp cận nhiều thị trường khác nhau đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú của khách hàng
- Mở rộng kênh phân phối làm tăng khả năng cạnh tranh của Công ty trên thị trường Thông qua các kênh phân phối, Công ty có thể thu thu thập những thông tin về đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước, chủ động trong hoạch định chiến lược marketing xuất khẩu, đặc biệt là khi xuất khẩu hàng hóa sang các nước thuộc thị trường EU
3.3.3.2.Chức năng của các thành viên trong kênh
- Nghiên cứu thị trường: Thu thập các số liệu cần thiết để lập chiến lược phân phối sản phẩm, hàng hóa của Công ty
- Xúc tiến khuếch trương cho sản phẩm: Soạn thảo và truyền bá thông tin sản phẩm
- Thương lượng: Thỏa thuận phân chia trách nhiệm, quyền lợi và điều kiện giá cả trong kênh
- Phân phối vật chất: Vận chuyển, bảo quản và dự trữ hàng hóa
- Thiết lập các mối quan hệ với các đối tác khác và với khách hàng trên thị trường tiềm năng
Trang 10- Hoàn thiện hàng hóa về nhãn mác, đóng gói…
- Tài trợ cho các thành viên trong kênh
- San sẻ rủi ro với các thành viên khác trong kênh
3.2.3.3.Thiết kế kênh phân phối sản phẩm cho Công ty
- Căn cứ lựa chọn thành viên trong kênh phân phối của Công ty:
• Mục tiêu của kênh: Mức dịch vụ khách hàng; yêu cầu mức hoạt động vủa các trung gian; phạm vi bao phủ thị trường
• Đặc điểm của khách hàng mục tiêu: tập trung hay phân tán
• Đặc điểm của các trung gian thương mại: Năng lực; uy tín; kinh nghiệm trong hoạt động phân phối hàng hóa
• Kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh
• Đặc điểm của Công ty: quy mô của Công ty quyết định quy mô thị trường và khả năng Công ty tìm được trung gian thương mại thích hợp
• Mức độ linh hoạt của kênh
Trang 11Sơ đồ 3.2 Kênh phân phối sản phẩm, hàng hóa của Công ty cổ phần Long Sơn
Công ty cổ phần Long Sơn Nhà phân phối Nhà bán buôn nước ngoài Nhà bán buôn trong nước
Nhà bán lẻ Người tiêu dùng Nhà bán buôn
- Nhà phân phối: là những trung gian thương mại có quyền hoạt động hợp pháp thay mặt cho nhà sản xuất
- Nhà bán buôn: là những trung gian bán hàng hóa, dịch vụ cho các trung gian khác, cho nhà bán lẻ và các nàh sử dụng công nghiệp
- Nhà bán lẻ: là trung gian bán lẻ hàng hóa và dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng
Công ty cổ phần Long Sơn có thể lựa chọn các trung gian thương mại
ở trên trong kênh phân phối để cung cấp sản phẩm giầy dép các loại đến tay người tiêu dùng một cách hiệu quả hơn nhờ tối thiểu hóa số lần tiếp xúc bán cần thiết để thỏa mãn thị trường mục tiêu Thị trường tiêu thụ chủ yếu của Công ty hiện nay là thị trường các nước châu Âu, khi mở rộng thị trường tiêu thụ sang các quốc gia khác thì kênh phân phối của Công ty có thể thay đổi để thích nghi với sự biến động không ngừng của các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng một cách kịp thời và linh hoạt nhất
3.2.3.4.Quản lý kênh phân phối và quyết định phân phối hàng hóa vật chất
- Quản lý kênh phân phối:
+ Tuyển chọn thành viên kênh
+ Khuyến khích thành viên kênh
+ Đánh giá hoạt động kênh phân phối
Trang 12- Quyết định phân phối hàng hóa vật chất:
+ Xử lý đơn đặt hàng
+ Quyết định kho bãi và dự trữ hàng hóa
+ Quyết định khối lượng hàng hóa dự trữ trong kho
+ Quyết định về vận tải
3.2.4.Giải pháp về đổi mới công nghệ
3.2.4.1.Vai trò của đổi mới công nghệ và ứng dụng thành tựu của khoa học công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Long Sơn
- Đổi mới công nghệ là động lực giúp Công ty cô phần Long Sơn tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường:
+ Đổi mới công nghệ làm cho chất lượng sản phẩm của Công ty tăng lên, đáp ứng nhu cầu khắt khe của khách hàng Khi chất lượng sản phẩm của Công ty tăng lên sẽ tạo được uy tín với khách hàng về sản phẩm của mình Như vậy đổi mới công nghệ sẽ tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường + Đổi mới công nghệ cong làm tăng năng suất lao động Khi ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất sẽ giảm bớt được hao phí lao động trên một đơn vị sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm làm cho sản phẩm có thể cạnh tranh được trên thị trường
- Đổi mới công nghệ giúp Công ty mở rộng được thị trường trong nước đồng thời dễ dàng thâm nhập vào thị trường nước ngoài: Khi đổi mới công nghệ thì
số lượng và chất lượng của sản phẩm cũng tăng lên tương ứng Điều này làm cho lượng hàng hóa được tiêu thụ cũng tăng lên, nhờ đó Công ty có thể mở rộng được thị trường
- Đổi mới công nghệ và ứng dụng thành tựu của khoa học công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục đào tạo, bồi dưỡng, khai thác và phát huy nguồn lực trí tuệ - một nguồn lực to lớn,
Trang 13có tính chất quyết định trong xây dựng, duy trì, phát huy lợi thế cạnh tranh vững chắc của Công ty.
- Đổi mới công nghệ thông tin là động lực trong việc tạo ra môi trường thông tin và thu thập thông tin hiệu quả trong Công ty
3.2.4.2.Các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến việc đổi mới khoa học trong Công ty
cổ phần long Sơn
- Khả năng tài chính: vấn đề tài chính là vấn đề được đặt ra đầu tiên đối với mỗi dự án đổi mới công nghệ Công ty cổ phần Long Sơn là một doanh nghiệp khá trẻ trong ngành Da - Giầy Việt Nam, lượng vốn đầu tư vào đổi mới công nghệ chưa lớn nên việc nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua hoạt động đổi mới công nghệ có thể được thực hiện bằng phương án đầu tư từng phần vào công nghệ và tiến hành đầu tư toàn bộ công nghệ đặc biệt là công nghệ sản xuất giầy dép các loại và ứng dụng công nghệ thông tin trong công ty Với khả năng thanh toán hiện hành của Công ty năm 2007 là 1,76 và tổng số vốn là 34.910.697.718VNĐ Công ty cổ phần Long Sơn có thể huy động nguồn vốn từ các Ngân hàng thương mại với mức lãi suất cạnh tranh để đầu tư cho hoạt động đổi mới máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất mới cho Công ty
- Năng lực công nghệ: bao gồm các yếu tố như trình độ nguồn nhân lực, khả năng tiếp thu, nắm vững công nghệ nhập ngoại hoặc công nghệ chuyển giao Năng lực công nghệ cổ phần Long Sơn phụ thuộc vào năng lực sản xuất, năng lực đầu tư và khả năng liên kết với các doanh nghiệp khác trong hoạt động đổi mới công nghệ
- Nhu cầu về sản phẩm và sự cạnh tranh trên thị trường: Sản phẩm giầy dép là sản phẩm " nhạy cảm" với sự thay đổi của thị trường và mỗi đoạn thị trường khác nhau thì yêu cầu về kiểu dáng, mẫu mã và chất lượng sản phẩm giầy dép các loại của người tiêu dùng là khác nhau Do vậy, Công ty muốn đáp ứng được nhu cầu đa dạng đó và đứng vững trong cạnh tranh, Công ty phải lựa
Trang 14chọn cho mình những công nghệ thích hợp, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu trong từng giai đoạn nhất định.
3.2.4.2.Phương pháp lựa chọn công nghệ thích hợp cho Công ty cổ phần Long Sơn
Do năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Long Sơn còn hạn chế nên Công ty nên đổi mới công nghệ thông qua việc mua công nghệ trên thị trường công nghệ trong nước và quốc tế Để lựa chọn công nghệ thích hợp Công ty
cổ phần Long Sơn phải đánh giá trình độ công nghệ hiện tại của Công ty và đánh giá công nghệ mới sẽ tiếp nhận trên 4 nội dung cơ bản là năng lực hoạt động của công nghệ, trình độ kỹ thuật và công nghệ, hiệu quả của công nghệ
và tác động của công nghệ tới môi trường sinh thái và môi trường văn hóa xã hội của Công ty Trên cơ sở xác định mức vốn đầu tư cho công nghệ mới và nguồn vốn huy động để mua, vận hành và quản lý công nghệ mới đó một cách hiệu quả nhất
Hiện nay, trên thị trường công nghệ, có rất nhiều công nghệ sản xuất giầy dép phù hợp với năng lực công nghệ của Công ty cổ phần Long Sơn.Công ty có thể đầu tư công nghệ sản xuất mới với dây chuyền sản xuất giầy dép thời trang, sản xuất giầy thể thao, sản xuất giầy vải cao cấp xuất khẩu Đây là dây chuyền hoàn toàn tự động hóa và khép kín từ khâu may mũ giầy vào form, cắt dán đường viền xung quanh đế giầy Chính đặc điểm này trong công nghệ sản xuất giầy đảm bảo hơn cho dây chuyền sản xuất cân đối nhịp nhàng, cho phép Công ty có thể khai thác tới mức rối đa các yếu tố vật chất trong sản xuất, nhờ đó mà góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Dây chuyền công nghệ này được nhập từ Đài Loan, Hàn Quốc đã được ứng dụng tại Công ty Giầy Thụy Khuê và dây chuyền công nghệ này tương đối phù hợp với điều kiện sản xuất của Việt nam nói chung và với Công
ty cổ phần Long Sơn nói riêng
Trang 15Công ty cổ phần Long Sơn có thể ứng dụng vật liệu cao su blend để sản xuất giầy chất lượng cao Được sự hỗ trợ của Sở Khoa học Công nghệ, Sở Công nghiệp Hà Nội; Công ty Giầy Thụy Khuê đã phối hợp với Phòng Công nghiệp Vật liệu Polyme thuộc Viện Hóa học - Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam tiến hành công trình "Nghiên cứu chế tạo và ứng dụng vật liệu cao su Blend để sản xuất giầy chất lượng cao, đạt yêu cầu xuất khẩu" Công nghệ này tận dụng được nguyên liệu sẵn có trong nước là cao su thiên nhiên(CSTN), các loại chất độn sẵn có, rẻ tiền để chế tạo vật liệu mới - cao
su Blend trên cơ sở CTTN, có tính năng cơ lý cao, tỷ trọng thấp, bền thời tiết, bền dầu mỡ, bền mặt đẹp, đáp ứng yêu cầu sản xuất giầy chất lượng cao( giầy
đế nhẹ, giầy đế bền dầu mỡ) để xuất khẩu, thay thế toàn bộ các loại đế giầy nhập ngoại Nếu ứng dụng được công nghệ này vào sản xuất tại Công ty cổ phần Long Sơn thì sẽ tạo ra được các sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của người tiêu dùng ở trong và ngoài nước
Công ty có thể liên hệ để có được công nghệ trên thông qua trang thông tin của Bộ Khoa học công nghệ và một số doanh nghiệp trong ngành đã ứng dụng công nghệ mới đó
3.2.5.Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
3.2.5.1.Mục tiêu của đào tạo, phát triển nguồn nhân lực của Công ty cổ phần Long Sơn
- Mục tiêu trước mắt:
• Nhanh chóng đào tạo lực lượng lao động có kiến thức cơ bản, làm chủ kỹ năng nghề nghiệp, quan tâm đến hiệu quả thiết thực, nhạy cảm với cái mới
Trang 16Xây dựng đội ngũ công nhân lành nghề, cán bộ quản lý, điều hành Công ty có đức, có tài, đáp ứng yêu cầu công việc của Công ty.
• Nâng cao trình độ tay nghề chô công nhân viên
• Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho nhân viên văn phòng thuộc các
bộ phận quản lý của Công ty như : bộ phận Kế toán – tài vụ; bộ phận Quản lý nhân sự; bộ phận Xuất – nhập khẩu …
• Nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nguồn nhân lực trong Công ty
- Mục tiêu chiến lược:
• Tạo dựng lợi thế cạnh tranh vững chắc cho Công ty
• Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty trên thị trường trong và ngoài nước
• Tạo sự phát triển ổn định và vững chắc dựa trên năng lực, trình độ của đội ngũ công nhân viên
3.2.5.2.Hình thức đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong Công ty
- Đối với công nhân trong các phân xưởng:
• Gửi đi đào tạo tại lớp đào tạo riêng do Công ty liên hệ với các tổ chức đào tạo
• Đào tạo theo hình thức vừa học vừa làm tại Công ty
- Đối với nhân viên văn phòng:
• Đào tạo tại các lớp đào tạo kỹ năng quản lý thuộc các trường Đại học trong nước
• Bổ sung kiến thức và đào tạo thêm nghiệp vụ văn phòng
• Gửi đi học tại nước ngoài, tại các chi nhánh của Công ty hoặc chi nhánh bên Đài Loan để nâng cao hiểu biết về đối tác về khách hàng và thị trường xuất khẩu của Công ty
- Về phát triển nguồn nhân lực:
Trang 17• Tiếp tục tuyển chọn nguồn nhân lực đã được đào tạo trong xã hội theo cơ chế thi tuyển, sàng lọc
• Thuê chuyên gia nước ngoài về làm việc ngay ở một số cương vị cần thiết như: chuyên gia Công nghệ thông tin; chuyên gia Điều hành quản lý phân xưởng
• Xây dựng hệ thống đánh giá và trả công người lao động theo năng lực và cống hiến, đảm bảo trả công người lao động công bằng, đúng , đủ theo thời gian đã quy định của Công ty
• Xây dựng và thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng trình độ định kỳ
và chuyên sâu phù hợp cho từng đối tượng cán bộ công nhân viên trong Công ty
3.2.5.3.Đào tạo kỹ năng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong Công ty
Năng lực, trình độ của người lao động là một yếu tố rất quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động và tạo dựng lợi thế cạnh tranh của Công ty trong thời kỳ hội nhập và cạnh tranh vô cùng gay gắt như ngày nay Việc thu hút được một nguồn lao động dồi dào, năng động, nhiệt tình trong công việc phải được thực hiện song song với hoạt động đào tạo Đào tạo nhằm mục đích tăng thêm hiểu biết cho người lao động đồng thời đổi mới phương pháp, cách thức, kỹ năng, thái độ đối với đồng nghiệp Hoạt động đào tạo trong Công ty cổ phần Long Sơn vừa phải định hướng cho hiện tại vừa phải định hướng cho tương lai trên cơ sở xác định đúng đắn đối tượng đào tạo, kết hợp giữa đào tạo và đào tạo lại
- Các kỹ năng cần thiết nên đào tạo cho nhân viên trong Công ty cổ phần Long Sơn:
Mở rộng nhận thức về bản thân Xây dựng các mối quan hệ Xác định rõ những kỳ vọng
Trang 18Các kỹ năng nền tảng
Các kỹ năng định hướng
Các kỹ năng gây ảnh hưởng
- Nội dung đào tạo đối với công nhân của Công ty:
• Kỷ luật lao động trong Công ty
• Phương pháp phòng cháy chữa cháy và vệ sinh nơi làm việc trong Công ty
• Quy trình sản xuất, gia công sản phẩm
Lập hồ sơ phạm vi hoạt động và xác định sự cần thiết của định hướng lãnh đạo Xác lập đường lối lãnh đạo
Phát triển người khác thành lãnh đạo
Xây dựng cơ sở để đạt được sự cam kết Gây dựng ảnh hưởng để đạt được sự ủng hộ tự nguyện của người khác Xây dựng môi trường làm việc hiệu quả