Mục lục: Phần A: Vay dài hạn ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng. I. KHÁI NIỆM VỀ NGUỒN VỐN VAY DÀI HẠN. 1. Khái niệm 2. Đặc điểm 3. Ưu và nhược điểm của nguồn tài trợ vay dài hạn ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng. II. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN VAY DÀI HẠN NGÂN HÀNG VÀ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM (2011-2012) 1. Thực trạng. 2. Nguyên nhân 3. Giải pháp. Phần B: Phát hành trái phiếu công ty I. KHÁI NIỆN VÀ PHÂN LOẠI TRÁI PHIẾU CÔNG TY 1. Khái niện 2. Phân loại trái phiếu công ty II. ƯU ĐIỂN VÀ NHƯỢC ĐIỂN KHI PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CÔNG TY 1. Ưu điểm. 2. Nhược điểm. III. THỰC TRẠNG PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CÔNG TY, NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP 1. Thực trạng 2. Nguyên nhân 3. Giải pháp PHẦN MỞ ĐẦU Năm 2008 cả thế giới phải đối mặt với cuộcđại khủng khoảng kinh tế thế giới bắt đầu từ Mỹ với sự sụp đổ của hàng loạt định chế tài chính, hệ thống ngân hàng với quy mô lớn vàđã tồn tại hàng trăm năm, sựđóng băng của thị trường bất động sản và sự suy giảm nghiêm trọng của thị trường chứng khoán quốc tế. Điều nàyđã có tác động không nhỏ tới các quốc gia trên phạmvi toàn cầu mà Việt Nam không phải là ngoại lệ. Tuy nhiên đến năm 2010, mặc dù vẫn còn phải đối mặt với khá nhiều dưâm của cuộcđại khủng hoảng để lại, song nền kinh tế Việt Nam cũng từng bước được phục hồi trở lại vớiđiểm nhấnđó là tốc độ tăng trưởngđạt 6,8% năm 2010 nhờ gói kích cầu của chính phủ năm 2009. Tuy nhiên, trước sự phục hồi nhanh chóng của nền kinh tế, chúng ta lại phải đối mặt với một bài toán vô cùng nan giảiđó là tình trạng làm phát tăng cao lên mức 2 con số cuối năm 2010 (11,8%) và sự trượt giá của VNĐ. Thêm vào đó những tháng đầu năm 2011, chỉ số giá tiêu dùng CPI tăng cao chính là mốiđe doạ lớn đối với việc kiềm chế lạm phát.Lạm phát cóảnh hưởng rất lớn đời đời sống dân cư và sự phát triển của nền kinh tế. Chính vì vậy thay vìưu tiên hàng đầu giai đoạn 2008-2009 là tăng trưởng kinh tế thì tới giai đoạn 2011, Chính phủ và Quốc hộiđã xácđịnh mục tiêu quan trọng hàng đầu trong năm 2011 đó là “ưu tiên kiềm chế lạm phátổnđịnh kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội”. Một trong những giải pháp thường thấy khi muốn kiềm chế được lạm phátđó là việc thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt. Chính sách tiền tệ thắt chặt có tác động rất lớn đối với hoạt động của các NHTM : đó là những quy định về trần lại suất huy động, trần lãi suất cho vay, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái cầm cố tài sản, tỉ lệ dự trữ bắt buộc… Hay tựu chung lại đó là những quy định chặt chẽ về mức lãi suất huy động và mức lãi suất cho vay của các Ngân hàng. Hệ thống ngân hàng trong giai đoạn này có những cuộc chạy đua lãi suất huy động hết sức gay gắt với việc đẩy trần lãi suất huy động lên tới 17 -18%/năm điều này kéo theo sự tăng mạnh của lãi suất cho vay lên đến mức con số kỉ lục đã có những tác động không nhỏ tới sự phát triển của các doanh nghiệp trong giai đoạn 2011-2012. Đặc biệt là gây ra hiệu ứng domino – về sự giải thể, phá sản của hàng nghìn doanh nghiệp do không đáp ứng đủ nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh đặc biệt là thiếu hụt trầm trọng của các nguồn tài trợ từ các khoản vay dài hạn. Tại sao lại như vậy?Nguồn vốn vay dài hạn có tầm quan trọng như thế nào đối với các doanh nghiệp hiện nay?Chúng ta sẽ cũng tìm hiểu vấn đề này.
Trang 11 Thực trạng.
2 Nguyên nhân
3 Giải pháp.
Phần B: Phát hành trái phiếu công ty
I KHÁI NIỆN VÀ PHÂN LOẠI TRÁI PHIẾU CÔNG TY
1 Khái niện
2 Phân loại trái phiếu công ty
II ƯU ĐIỂN VÀ NHƯỢC ĐIỂN KHI PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
Năm 2008 cả thế giới phải đối mặt với cuộc đại khủng khoảng kinh tế thếgiới bắt đầu từ Mỹ với sự sụp đổ của hàng loạt định chế tài chính, hệ thống ngânhàng với quy mô lớn và đã tồn tại hàng trăm năm, sự đóng băng của thị trường bấtđộng sản và sự suy giảm nghiêm trọng của thị trường chứng khoán quốc tế Điềunày đã có tác động không nhỏ tới các quốc gia trên phạm vi toàn cầu mà Việt Namkhông phải là ngoại lệ Tuy nhiên đến năm 2010, mặc dù vẫn còn phải đối mặt vớikhá nhiều dư âm của cuộc đại khủng hoảng để lại, song nền kinh tế Việt Namcũng từng bước được phục hồi trở lại với điểm nhấn đó là tốc độ tăng trưởng đạt6,8% năm 2010 nhờ gói kích cầu của chính phủ năm 2009
Tuy nhiên, trước sự phục hồi nhanh chóng của nền kinh tế, chúng ta lại phảiđối mặt với một bài toán vô cùng nan giải đó là tình trạng làm phát tăng cao lênmức 2 con số cuối năm 2010 (11,8%) và sự trượt giá của VNĐ Thêm vào đónhững tháng đầu năm 2011, chỉ số giá tiêu dùng CPI tăng cao chính là mối đe doạlớn đối với việc kiềm chế lạm phát Lạm phát có ảnh hưởng rất lớn đời đời sốngdân cư và sự phát triển của nền kinh tế Chính vì vậy thay vì ưu tiên hàng đầu giaiđoạn 2008-2009 là tăng trưởng kinh tế thì tới giai đoạn 2011, Chính phủ và Quốchội đã xác định mục tiêu quan trọng hàng đầu trong năm 2011 đó là “ưu tiên kiềmchế lạm phát ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội”
Một trong những giải pháp thường thấy khi muốn kiềm chế được lạm phát
đó là việc thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt
Chính sách tiền tệ thắt chặt có tác động rất lớn đối với hoạt động của cácNHTM : đó là những quy định về trần lại suất huy động, trần lãi suất cho vay, lãisuất tái chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái cầm cố tài sản, tỉ lệ dự trữ bắtbuộc… Hay tựu chung lại đó là những quy định chặt chẽ về mức lãi suất huy động
và mức lãi suất cho vay của các Ngân hàng
Hệ thống ngân hàng trong giai đoạn này có những cuộc chạy đua lãi suấthuy động hết sức gay gắt với việc đẩy trần lãi suất huy động lên tới 17 -18%/nămđiều này kéo theo sự tăng mạnh của lãi suất cho vay lên đến mức con số kỉ lục đã
có những tác động không nhỏ tới sự phát triển của các doanh nghiệp trong giaiđoạn 2011-2012 Đặc biệt là gây ra hiệu ứng domino – về sự giải thể, phá sản củahàng nghìn doanh nghiệp do không đáp ứng đủ nguồn vốn cho sản xuất kinhdoanh đặc biệt là thiếu hụt trầm trọng của các nguồn tài trợ từ các khoản vay dàihạn Tại sao lại như vậy? Nguồn vốn vay dài hạn có tầm quan trọng như thế nàođối với các doanh nghiệp hiện nay? Chúng ta sẽ cũng tìm hiểu vấn đề này
Trang 3Phần A: Vay dài hạn ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng.
I KHÁI NIỆM VỀ NGUỒN VỐN VAY DÀI HẠN.
1 Khái niệm
Vay dài hạn là một thỏa ước tín dụng dưới dạng một hợp đồng diễn ragiữa người vay và người cho vay mà theo đó người vay có nghĩa vụ hoàn trả tiềnvay theo lịch trình đã định
Như vậy theo khái niệm trên ta có thể nhận thấy được một số đặc điểm củanguồn tài trợ dài hạn này như sau:
Thực hiện các chiến lược mang tính dài hạn là chủ yếu Ngoài ra
có thể sử dụng nguồn vốn này để đảm bảo thực hiện các mụctiêu trong ngắn hạn
- Căn cứ vào quyền sở hữu:
Vay dài hạn là một nguồn tài trợ vốn cho doanh nghiệp thông qua nợphải trả Đây là một dạng thỏa ước tín dụng giữa người đi vay và người
đi vay
- Căn cứ vào thời hạn vay nợ:
Khác với những khoản vay ngắn hạn, thời gian đáo hạn của nhữngkhoản vay này thường được xác định bởi chu kì kinh doanh của doanhnghiệp thông thường từ một năm tài chính hoặc một chu kì kinh doanhtrở lên
- Hình thức của khoản vay:
Vay dài hạn ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng
Trang 4 Vay thông qua phát hành trái phiếu, thuê tài chính…
- Lãi suất phải trả đối với khoản vay:
Lãi su t c đ nh ất cố định ố định ịnh Lãi su t th n i ất cố định ả nổi ổi
Đ c đi m ặc điểm ểm -Người đi vay muốn có một
hợp đồng cố định
-Không lo lắng trước nhữngbiến động của lãi suất thịtrường
-Lãi suất thay đổi tùy thuộcvào biến động của lãi suấtthị trường
Cách tính toán -Được ấn định sẵn
-Dựa trên mức độ rủi ro vàthời gian đáo hạn của khoảnnợ
-Thông thường có mức lãisuất cao hơn mức lãi suấtcủa trái phiếu công ty cócùng kì hạn và mức độ rủiro
- Tính toán dựa trên cơ sởmức lãi suất cơ bản ổn địnhcộng thêm tỉ lệ phần trămnào đó (phụ thuộc vào mức
độ rủi ro liên quan đến cácgiao dịch tại thời điểm trả
-Những tác động tích cựccủa việc giảm nhiệt mức lãisuất thị trường sẽ giúp chodoanh nghiệp tiếp cận đượcnguồn vốn vay với lãi suấtthấp do đó giảm thiểu đượcchi phí lãi vay cho doanhnghiệp
Nh ược điểm c đi m ểm -Đánh mất một số cơ hội
của doanh nghiệp có thểtiếp cận những nguồn vốnvay với lãi suất thấp hơn do
sự biến động theo xu hướnggiảm của lãi suất thị trường
Khi đó, doanh nghiệp phảitrả những chi phí cao hơncho các khoản nợ của mình
-Với trường hợp lãi suất thịtrường có chiều hướng biếnđộng ngày càng gia tăng donhững bất ổn của nền kinh
tế sẽ khiến cho doanhnghiệp lựa chọn hình thứctài trợ này gặp phải nhữngkhó khăn do phải trả mứclãi suất cao hơn nhiều sovới mức lãi suất trước đó
Trang 53 Ưu và nhược điểm của nguồn tài trợ vay dài hạn ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng.
Trong các hình thức tài trợ nguồn vốn cho doanh nghiệp thông qua cáckhoản vay dài hạn, vay dài hạn ngân hàng và các tổ chức chức tín dụng được xem
là nguồn vốn vay hết sức quan trọng nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiệncác dự án đầu tư mới, đầu tư theo chiều sâu
Nhìn chung, vay dài hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng mang nhữngđặc điểm chung của các khoản tài trợ trung và dài hạn về mục đích, thời gian đáohạn, hình thức trả lãi, … tuy nhiên về điều kiện cho vay cũng như quy trình cấp tíndụng có một số khác biệt đối với từng tổ chức của từng quốc gia Cho có sự khácnhau đó, chúng ta cũng không thể phủ nhận tầm quan trọng của nguồn tài trợ nàyđối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn dài hạn.Vậy lí do gì mà doanh nghiệp lựa chọn chủ yếu hình thức vay nợ này trong thực tế
mà hạn chế sử dụng các hình thức khác? Đó là do những ưu điểm mà nguồn vốnnày mang lại, tuy nhiên chúng ta cũng không thể phủ nhận một số nhược điểm còntồn tại ở loại hình này
So với hình thức tài trợ bằng nguồn vốn chủ sở hữu.
So với các hình thức vay ngắn hạn khác.
So với các hình thức vay dài hạn khác (phát hành trái phiếu công ty…)
Ưu điểm - Hạn chế sự can
thiệp, thâu tóm bênngoài đối với doanhnghiệp
-Tấm lá chắn thuếthu nhập doanhnghiệp vì chi phí lãivay được tính vàochi phí được trừ dovậy giảm thu nhậpchịu thuế
-Đáp ứng đủ nguồnvốn với mức chi phíthấp
-Đòn bẩy tài chínhcho doanh nghiệp
-Rủi ro lãi suất đượcgiảm thiểu: Lãi suấttín dụng của cáckhoản vay dài hạnthường ít biến độnghơn so với cáckhoản vay ngắn hạn
( một sự thay đổi lãisuất thị trường cóthể tác động trựctiếp và nhanh chóngtới lãi suất ngắnhạn.)
-Rủi ro thanh toánthấp hơn do thờigian đáo hạn của cáckhoản vay dài hạn
-Tính linh hoạt caohơn do có thể thỏathuận giữa ngânhàng và người đivay về điều kiệnvay, mức lãi suất…-Tiết kiệm được mộtkhoản chi phí giaodịch, in ấn, thời gianchờ đợi cấp phép,niêm yết…
Trang 6dài hơn do vậy màdoanh nghiệp sẽ hạnchế được tình trạngmất khả năng thanhtoán.
Nhược
điểm
-Gia tăng gánh nặng
nợ nần cho doanhnghiệp => tăng rủi
ro thanh khoản vàothời điểm đáo hạn
-Muốn vay vốn cần
có tài sản thế chấpđảm bảo
-Điều kiện tiếp cậncác khoản vay dàihạn thường khắt khehơn so với cáckhoản vay ngắn hạn
=>khó thực hiện
-Chi phí cho cáckhoản vay dài hạnthường lớn hơn sovới các khoản vayngắn hạn (lãi suất,chi phí giao dịch…)
-Tính linh hoạt thấphơn do khó điềuchỉnh cơ cấu vốncủa doanh nghiệptrong thời gianngắn
-Điều kiện cho vayđòi hỏi tương đốichặt chẽ
-Mức lãi suất caohơn lãi suất tráiphiếu cùng kì hạn vàcùng mức độ rủi ro.-Số lượng vốn huyđộng không lớnbằng việc phát hànhtrái phiếu ra thịtrường
II THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG NGUỒN VỐN VAY DÀI HẠN NGÂN HÀNG VÀ CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM (2011-2012)
1 Thực trạng.
Tổng thể các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011-2012 nổi lên một vấn
đề hết sức đáng lo ngại đó là việc phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt làcác doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay khó có thể tiếp cận được với nguồn vốn vaydài hạn từ hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng
Theo số liệu của Tổng cục thống kê ngày 29/4/2012, có 6 nhân tố ảnhhưởng tới tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì 2 nhân tố đóng vai
trò chủ yếu đó là lãi suất vốn vay (27,5%) và khả năng tiếp cận nguồn vốn (chiếm
17,5%) Đây cũng chính là 2 nguyên nhân cơ bản dẫn tới việc khó tiếp cận nguồn
vốn vay dài hạn
Trang 7Mặc dù, Chính phủ đã có những biện pháp hỗ trợ cải thiện tình hình sứckhỏe doanh nghiệp bằng những biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi thông qua sự bảo lãnh
của Ngân hàng phát triển Việt Nam đó là nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 “Về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ
trợ thị trường”, trong đó nổi bật lên là vấn đề hạ trần lãi suất cho vay, tuy nhiên
cũng theo báo cáo thường niên trên thì khi được hỏi về tình hình vốn vay có tới46,1% doanh nghiệp vừa và nhỏ không biết về chính sách cho vay vốn với lãi suất
ưu đãi đối với doanh nghiệp mình
Theo khảo sát của Ngân hàng Á Châu (ACB), 35% doanh nghiệp vừa vànhỏ tiếp cận được nguồn vốn vay ngân hàng, 30% khó tiếp cận và 30% không thểtiếp cận được nguồn vốn vay trên
Điều này cũng khá trùng khớp với số liệu cuộc điều tra về sức khỏe doanhnghiệp do Bộ KH-ĐT và Tổng cục thống kê phối hợp thực hiện đó là có tới có tới49,1% doanh nghiệp không vay được vốn
Theo một số liệu khác của Cục phát triển Doanh nghiệp chỉ ra rằng: chỉ có32,38% các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận được nguồn vốn vay ngân hàng,35,24% khó tiếp cận và 32,38% không thể tiếp cận được
Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia vừa công bố số liệu khảo sát hơn 60doanh nghiệp tại TP HCM và Đà Nẵng trong tháng 4/2012 về tình hình tiếp cậnnguồn vốn tín dụng ngân hàng năm 2011 và 3 tháng đầu năm 2012 trong đó có tới63% doanh nghiệp được hỏi trả lời là hầu như không thể tiếp cận được nguồn vốnvay ngân hàng đặc biệt là những nguồn vốn vay dài hạn
Không tiếp cận được với nguồn tài trợ đồng nghĩa với việc doanh nghiệp cókhả năng rất cao đứng trước bờ vực phá sản do không có nguồn vốn tái đầu tư duytrì sản xuất, thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp Điều này đã dẫntới hệ lụy là trong giai đoạn 2011 – 2012 đã có tới gần 60.000 doanh nghiệp giảithể, phá sản hoặc ngừng hoạt động Đây là một con số đáng báo động đối với nềnkinh tế Việt Nam
Tuy nhiên lại có một nghịch lý đang tồn tại, đó là các tập đoàn doanhnghiệp nhà nước hiện đang kinh doanh kém hiệu quả, sử dụng nguồn vốn lãng phí,đầu tư ngoài ngành tràn lan đặc biệt là các lĩnh vực nhiều rủi ro như chứng khoán,tài chính- ngân hàng, bất động sản… gây thua lỗ hàng nghìn tỉ đồng cho nhànước Có thể kể tới đó là các tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), tập đoàn ThanKhoáng Sản Việt Nam, tập đoàn Dầu khí Việt Nam… Mặc dù làm ăn kém hiệu
Trang 8quả hơn rất nhiều khu vực tư nhân, song theo báo cáo của Tổng cục Thống kê cótới 75,3% doanh nghiệp nhà nước tiếp cận nguồn vốn vay dễ dàng từ các ngânhàng quốc doanh trong khi các doanh nghiệp FDI chỉ đạt con số 24,4%, như vậy0,3% còn lại thuộc về các doanh nghiệp vừa và nhỏ khác
2 Nguyên nhân
- Lãi suất tăng cao giai đoạn 6 tháng đầu năm 2011.
Cuộc chạy đua lãi suất huy động là điểm nhấn đang nhớ trong năm 2011.Cuộc chạy đua lãi suất có dấu hiệu gia tăng, lãi suất huy động lên tới 17-18%/năm,
có thời điểm chạm mức 20%/năm vào giai đoạn tháng 5/2011
Chính những tác động không mấy khả quan của việc phá trần lãi suất huyđộng đã tác động không nhỏ tới lãi suất cho vay tăng cao kỉ lục Lãi suất huy động
là cơ sở để hình thành nên lãi suất cho vay của các ngân hàng, do tác động củacuộc chạy đua lãi suất những tháng đầu năm 2011 đã dẫn đến những mức lãi suấtcho vay tăng nhanh đột biến lên tới mức 20-23%/năm Khu vực cho vay nôngnghiệp nông thôn có mức lãi suất 16,5-20%/năm, khu vực cho vay phi sản xuất lêntới 25-28%/năm
Điều này đã gây tác động không nhỏ tới việc tiếp cận vốn vay của doanhnghiệp do chi phí lãi vay quá cao trong bối cảnh nền kinh tế đang suy thoái dochịu nhiều tác động của các bất ổn nền kinh tế trong và ngoài nước khiến cho việcsản xuất, kinh doanh gặp nhiều khó khăn, doanh thu suy giảm lại gánh thêm việctrả các khoản nợ với lãi cao khiến doanh nghiệp chùn bước
Thêm vào đó là chỉ số giá tiêu dùng CPI tăng cao cũng gây nên áp lực lạmphát đối với các khoản vay của doanh nghiệp
- Lãi suất có xu hướng giảm nhiệt vào giai đoạn cuối năm 2011 và sự
can thiệp giảm trần lãi suất huy động xuống 9%/năm và trần lãi suất cho vay cũng trở nên dễ thở 14%/năm vào những tháng đầu năm 2012.
Trong những tháng cuối năm 2011, với sự can thiệp của NHNN trước cuộcchạy đua lãi suất huy động của hệ thống ngân hàng, mức lãi suất thị trường đã có
xu thế giảm nhiệt hơn so với giai đoạn 6 tháng đầu năm
Đặc biệt, bước sang giai đoạn 2012, NHNN đã có những quyết định vềgiảm trần lãi suất huy động tiền gửi có kì hạn từ 1-12 tháng xuống mức 9%/năm ,lãi suất huy động tiền gửi không kì hạn 2%/năm theo thông tư số 19 ban hànhngày 8/6/2012 của NHNN Thêm vào đó là việc xóa bỏ trần lãi suất tiền gửi dàihạn, mức lãi suất này do các TCTD quy điịnh theo quan hệ cung cầu thị trường
Trang 9Điều này đã giúp cho trần lãi suất cho vay hạ xuống mức 13-14%/năm, tạo điềukiện cho các doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn tín dụng.
Tuy có sự hạ nhiệt của trần lãi suất cho vay cũng như các biện pháp hỗ trợdoanh nghiệp từ phía Chính phủ song nhìn chung tình hình vẫn không mấy khảquan
Đó là do tình trạng nợ xấu gia tăng ở các ngân hàng thương mại, ngân hàng
có vẻ e dè hơn trong việc cho vay đối với các doanh nghiệp Nợ xấu chính là mộttrong những trở ngại lớn cản trở con đường vay vốn ngân hàng của các doanhnghiệp
Thủ tục cho vay phức tạp với những điều kiện cho vay khắt khe hơn trước
- Nhiều doanh nghiệp còn có mức dư nợ cao tại các ngân hàng.
Đây cũng là một trong những lí do khiến doanh nghiệp khó tiếp cận đượcnguồn vốn vay từ các ngân hàng Các khoản nợ xấu, khoản nợ tới hạn vẫn còn tồnđọng, mặc dù đã có chính sách giảm lãi suất đối với các khoản vay mới, songnhững tháng đầu năm 2012, NHNN vẫn chưa có động tĩnh gì trong việc hướngdẫn giải quyết tình trạng nợ xấu của doanh nghiệp như gia hạn nợ, giảm lãi suấtđối với các khoản nợ cũ
Mãi đến giữa 7/2012, mới có động tĩnh rục rịch giảm lãi suất đối với cáckhoản vay cũ xuống mức 15%/năm Đó là điều đáng mừng song tình hình tiếp cậncủa các doanh nghiệp cũng vẫn không mấy khả quan
- Tài sản đảm bảo là bất động sản không có giá trị đảm bảo.
Muốn vay được vốn từ ngân hàng đặc biệt là các nguồn vốn dài hạn, doanhnghiệp phải có những tài sản đảm bảo có giá trị lớn Tài sản được coi là có giá trịlớn ở các doanh nghiệp đó là bất động sản, tuy nhiên do khủng hoảng tài chính
2008 vẫn còn để lại những hệ lụy là thị trường bất động sản bị đóng băng, bấtđộng sản bị rớt giá trị nghiêm trọng thì nguồn đảm bảo này không còn hấp dẫn đốivới các ngân hàng để có thể cho doanh nghiệp làm đảm bảo cho thủ tục vay vốncủa mình
Thêm vào đó là hầu hết những tài sản của doanh nghiệp đã được đem điđảm bảo cho các khoản vay trước hoặc bị thu hồi do thanh toán nghĩa vụ của cáckhoản vay trước Do đó, hiện giờ doanh nghiệp khó có thể tìm đâu ra những tàisản đảm bảo để tiến hành vay vốn ngân hàng
- Doanh nghiệp chưa đề ra được những biện pháp kinh doanh hiệu quả.
Trang 10Giải quyết tình trạng hàng tồn kho, giải quyết bài toán đầu ra cho sản phẩm,bài toán lợi nhuận… làm tăng rủi ro về khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạncủa doanh nghiệp Đây cũng chính là một điểm kém hấp dẫn khi doanh nghiệp tới
gõ cửa hệ thống ngân hàng
- Tính minh bạch về vấn đề tài chính trong doanh nghiệp còn chưa cao.
Dễ gây lo ngại cho các ngân hàng về vấn đề rủi ro thanh toán Đây cũng làmột trong các nguyên nhân gây ra tình trạng khó tiếp cận nguồn vốn của các ngânhàng
- Do cơ chế chung của nền kinh tế Việt Nam hiện nay là dựa trên các mối quan hệ trong kinh doanh – cơ chế phong bì.
Do vậy mà các doanh nghiệp lớn, có uy tín, có sự bảo đảm của các tổ chức
có uy tín hoặc có quan hệ với những nhân vật lớn trong các ngân hàng thường dễdàng tiếp cận với các nguồn tín dụng hơn các doanh nghiệp vừa và nhỏ
3 Giải pháp.
Về phía doanh nghiệp.
- Tăng tính minh bạch trong tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam
- Xây dựng đề án giải quyết vấn đề hàng tồn kho kéo dài, xây dựng các đề
án sản xuất kinh doanh có hiệu quả đặc biệt là trong thời kì khó khăn như hiệnnay (Đặc biệt chú trọng tới vấn đề trích các khoản dự phòng nhằm phòng tránhcác rủi ro có thể có đối với doanh nghiệp)
- Có thể tiến hành liên doanh, liên kết với nhau đối với các doanh nghiệpvừa và nhỏ để tăng vị thế cũng như quy mô, tăng uy tín đối với các ngân hàng và