1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CỦA BỘ TÀI CHÍNH

30 487 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng quản lý đào tạo nguồn nhân lực của Bộ Tài chính
Trường học Trường Đại Học Tài Chính
Chuyên ngành Quản lý đào tạo
Thể loại báo cáo
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 171,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ Tài chính là cơ quan của chính phủ Việt Nam thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính, ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gi

Trang 1

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CỦA BỘ TÀI CHÍNH

2.1. Giới thiệu về Bộ Tài chính.

2.1.1. Chức năng nhiệm vụ của Bộ Tài chính

* Vị trí và chức năng.

Bộ Tài chính là cơ quan của chính phủ Việt Nam thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính, ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, các quỹ tài chính nhà nước, đầu tư tài chính, tài chính doanh nghiệp và hoạt động dịch vụ tài chính (gọi chung là lĩnh vực tài chính - ngân sách), hải quan, kế toán, kiểm toán độc lập và giá cả trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong lĩnh vực tài chính - ngân sách, hải quan, kế toán, kiểm toán độc lập và giá cả; thực hiện đại diện chủ

sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

* Nhiệm vụ cơ bản.

Bộ Tài chính thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định

số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ Theo đó, Bộ Tài chính có các chức năng, nhiệm vụ chính như sau:

− Thống nhất quản lý nhà nước về tài chính các tổ chức tài chính và dịch vụ tài chính

− Quản lý Ngân sách Nhà nước; quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước; và các quỹ tài chính khác của Nhà nước; quản lý tài sản nhà nước

− Tham gia quản lý dự trữ nhà nước

− Quản lý vốn, giá trị tài sản và tài nguyên thuộc sở hữu Nhà nước; vốn và tài sản Nhà nước tại các doanh nghiệp; quản lý vay nợ, trả nợ trong nước, ngoài nước của Chính phủ, nợ của khu vực công, nợ quốc gia, viện trợ

− Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo hiểm

− Thực hiện quản lý về lĩnh vực giá theo các nội dung được quy định

Trang 2

− Thực hiện hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.

− Quản lý Nhà nước về chứng khoán và TTCK; bổ sung và làm rõ hơn nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý nợ và lĩnh vực giám sát bảo hiểm

2.1.2. Cơ cấu bộ máy của Bộ tài chính.

Cơ cấu bộ máy Bộ tài chính gồm :Vụ, thanh tra Bộ, văn phòng Bộ; các Cục, Tổng cục; Các tổ chức sự nghiệp Cụ thể hơn, Bộ Tài chính bao gồm:

14 Vụ, khối Văn phòng, Thanh tra đó là : Vụ Ngân sách nhà nước; Vụ Đầu tư;

Vụ I; Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp; Vụ Chính sách thuế; Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính; Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán; Vụ Hợp tác quốc tế; Vụ Pháp chế; Vụ Kế hoạch – Tài chính; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Thi đua – Khen thưởng; Thanh tra Bộ; Văn phòng Bộ

− 11 Tổng cục, Cục, kho Bạc, Ủy Ban bao gồm : Tổng cục hải quan; Tổng cục thuế; Tổng cục Dự trữ Nhà nước; Cục Quản lý công sản; Cục Tin học và thống

kê tài chính; Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại; Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm; Cục Tài chính doanh nghiệp; Cục Quản lý giá; Kho bạc Nhà nước; Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

− 10 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính đó là: Tạp chí tài chính; Trường bồi dưỡng cán bộ tài chính Viện chiến lược và chính sách tài chính; Thời báo tài chính Việt Nam; nhà xuất bản; học viện Tài chính; trường đại học Tài chính Marketing; trường cao đẳng kinh tế Tài chính; trường cao đẳng Tài chính quản trị kinh doanh; trường cao đẳng Tài chính hải quan

Trang 3

Nguồn website Bộ Tài chính.

Hình 4 Cơ cấu bộ máy của Bộ Tài chính.

Theo cơ cấu bộ máy trên, có thể rút ra kết luận, Bộ Tài chính tiến hành xây dựng cơ cấu tổ chức theo mô hình chức năng Mô hình này phù hợp với quy

mô và nhiệm vụ chức năng của Bộ Giữa các đơn vị có sự phối hợp với nhau để thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ Mối quan hệ trực tuyến giữa các cấp là rất rõ ràng, song mối quan hệ tham mưu là khá yếu

Trong các Vụ trên, Vụ Tổ chức cán bộ là cơ quan chủ trì quản lý đào tạo cán bộ, công chức, viên chức ngành Tài chính

2.1.3. Giới thiệu về Vụ Tổ chức cán bộ.

* Chức năng, nhiệm vụ:

Trang 4

Vụ Tổ chức cán bộ là đơn vị thuộc Bộ Tài chính, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, nhân sự, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Tài chính

* Cơ cấu tổ chức.

Vụ trưởng PVT tiền lương và tuyển dụng PVT tổ chức nhân sự PVT đào tạo

TP tổ chức nhân sự 2

TP Biên chế- tiền lương

TP tổ chức nhân sự 1

TP đào tạo PVT tiền lương

TP Chính sách tổng hợp

TP Kiểm traTheo quy định của Pháp luật, Vụ Tổ chức cán bộ gồm có 1 Vụ trưởng, 4 phó Vụ trưởng, 6 trưởng phòng tướng ứng với 6 phòng trực thuộc Là một đơn

vị trực thuộc Bộ Tài chính, có chức năng và nhiệm vụ riêng, Vụ Tổ chức cán bộ

đã xây dựng một cơ cấu tổ chức riêng thể hiện được mối quan hệ về quyền hạn, nhiệm vụ, trách nhiệm của các phân hệ, đơn vị thuộc Vụ Cơ cấu của Vụ hiện nay như sau :

Hình 5 Cơ cấu tổ chức Vụ Tổ chức cán bộ.

Trang 5

Theo cơ cấu trên, Vụ tổ chức cán bộ tiến hành xây dựng cơ cấu tổ chức theo mô hình chức năng Mô hình này phù hợp với quy mô và nhiệm vụ chức năng chuyên sâu về nguồn nhân lực của Vụ Tuy nhiên, một nhược điểm dễ thấy của mô hình tổ chức này là hạn chế sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng Mối quan hệ trực tuyến giữa các cấp là rất rõ ràng, song mối quan hệ tham mưu

là khá yếu do chưa được quy định cụ thể trong văn bản Cụ thể hơn, Vụ Tổ chức cán bộ làm việc theo tổ chức phòng kết hợp với chế độ chuyên viên Đối với công việc thực hiện theo chế độ chuyên viên, Vụ trưởng phân công nhiệm vụ cho cán bộ, công chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn và năng lực chuyên môn Với bộ máy quản lý được phân bố như trên, Vụ đã phát huy được khả năng nội tại đồng thời xây dựng được mối quan hệ mật thiết, rõ ràng giữa các phòng ban và các đơn vị trực thuộc trực thuộc Do tính chất vĩ mô của Vụ, mỗi phòng trong Vụ thực hiện quản lý những đơn vị khác nhau, đó là :

Tổ chức nhân sự 1 Vụ, Cục, Thanh tra, Văn phòng Bộ, nhà khách

Bộ tài chính, nhà nghỉ Bộ tài chính

Tổ chức nhân sự 2 Tổng cục Thuế, tổng cục Hải quan, Khi bạc Nhà

nước, tổng cục Dữ trữ Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc Bộ; Sở GDCK TP Hồ chí minh, Sở GDCK Hà nội; trung tâm Lưu ký chứng khoán, công ty mua bán nợ, công ty in tài chính

Đào tạo Các trường đại học, học viện, cao đẳng trực thuộc

Bộ; trường bồi dưỡng cán bộ tài chính, các đơn vị

sự nghiệp thuộc Bộ; Viện chiến lược và chính sách tài chính, Thời báo tài chính, tạp chí tài chính, Nhà xuất bản Tài chính

Biên chế - Tiền lương Tất cả các đơn vị thuộc Bộ

Trang 6

Chịu trách nhiệm chung, toàn diện trước Bộ trưởng về việc tổ chức thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Vụ tổ chức cán

bộ và trực tiếp chỉ đạo các công việc

Về công tác đào tạo, phòng Đào tạo tại Vụ tổ chức cán bộ - Bộ Tài chính

là cơ quan chủ trì Hiện nay phòng đào tạo có 1 trưởng phòng chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp các vấn để thuộc nhiệm vụ của phòng Các cán bộ trong phòng thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu của phòng đào tạo gồm xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; tham mưu về quy hoạch xây dựng các cơ sở đào tạo bồi dưỡng; xây dựng khung chương trình đào tạo và xét duyệt nội dung; phối hợp với Bộ giáo dục thực hiện lựa chọn cán bộ đào tạo; thực hiện công tác quản lý nhân sự, xây dựng chức danh lãnh đạo ở những đơn vị thuộc phạm vi quản lý; thống kê, tổng hợp báo cáo về công tác đào tạo bồi dưỡng và tổ chức bộ máy ở các đơn vị

2.2. Thực trạng lập kế hoạch đào tạo.

2.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo.

Trưởng ban, TĐ và

CC thực

Trang 7

và Vụ TĐ thuộc Bộ

trưởng phòng thuộc Bộ

phó phòng thuộc Bộ

thuộc Tổng Cục

định chính sách

thi chính sách

Bảng 4 Tỷ lệ % đào tạo đã đạt của cán bộ, công chức

Qua kết quả điều tra, ta thấy rằng :

Theo nội dung đào tạo thì tỷ lệ đạt trình độ lý luận chính trị và Quản lý Nhà nước ở các cấp là không đồng đều: số cán bộ cấp Vụ và Tổng cục; trưởng ban, tương đương và trưởng phòng thuộc Bộ đã đạt tiêu chuẩn về lý luận chính trị cao cấp là rất cao; ở các cấp thấp hơn, tỷ lệ này thấp hơn nhiều, lần lượt là 16.06 % và 6.46 % Đối với tiêu chuẩn quản lý Nhà nước cho các ngạch thì tỷ lệ đạt quản lý Nhà nước ngạch CVCC ở các cấp là thấp nhất trong số các tiêu chuẩn cần đạt về quản lý Nhà nước Tỷ lệ đạt tiêu chuẩn về tin học cơ bản là khá cao và đồng đều giữa các cấp trong đó đội ngũ công chức thực thi chính sách có tỷ lệ đạt tiêu chuẩn tin học thấp nhất, lần lượt là 7.72 % với tin học nâng cao và 46.74 % với tin học cơ bản Đối với tiêu chuẩn ngoại ngữ, tỷ lệ công chức thực thi chính sách đạt tiêu chuẩn cũng rất thấp, chiếm 7.41 % Theo đối tượng, Lãnh đạo Tổng cục và Vụ TĐ thuộc Bộ trong các nội dung đào tạo thì thấp nhất ở tỷ lệ ngoại ngữ; Trưởng ban, TĐ và trưởng phòng thuộc Bộ có tỷ lệ đạt thấp nhất ở nội dung quản lý Nhà nước ngạch công chức cao cấp; Phó ban,

TĐ và phó phòng thuộc Bộ có tỷ lệ thấp nhất ở quản lý Nhà nước, Phòng và

Trang 8

TĐ thuộc Tổng Cục thấp nhất về quản lý Nhà nước và tin học nâng cao; với đối tượng là công chức hoạch định chính sách thì lý luận chính trị cao cấp và quản

lý Nhà nước là thấp, nhưng cần chú ý hơn về tỷ lệ 42.21 % công chức hoạch định chính sách đạt về nội dung ngoại ngữ; các công chức thực thi chính sách có hai nội dung thấp cần chú ý là tin học nâng cao và ngoại ngữ

Có thể nói, tỷ lệ này đã phản ánh chính xác thực trạng đào tạo của cả cán

bộ, công chức, viên chức toàn ngành Tài chính, lập luận này xuất phát từ tỷ lệ của công chức trong tổng số rất cao ( năm 2006 tỷ lệ này là 97,7 % )

Thực trạng này cho thấy, mặc dù tỷ lệ đạt các nội dung đào tạo của cán

bộ, công chức, viên chức là khá cao ở nhiều nội dung đào tạo, song vẫn có những nội dung mà tỷ lệ đạt còn chưa cao hoặc thấp, do đó, đào tạo là cần thiết

để nhằm thực hiện những mục tiêu được trình bày sau đây, đồng thời là cơ sở quan trọng khi tính toán nhu cầu đào tạo

2.3.1.2. Mục tiêu đào tạo.

Trong quá trình hình thành và phát triển, Bộ Tài chính luôn theo đuổi những mục tiêu đào tạo nhất định, những mục tiêu này nhằm thực hiện nhiệm

vụ của Bộ trong bối cảnh chung của các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Việc xây dựng các mục tiêu đào tạo xuất phát từ nghiên cứu thực trạng đào tạo, yêu cầu đào tạo của Bộ Các mục tiêu đào tạo được chia theo theo thời gian như sau :

* Mục tiêu dài hạn.

Đường lối xây dựng đội ngũ cán bộ được Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX xác định là:

"Tiếp tục đổi mới công tác cán bộ, trước hết là cán bộ lãnh đạo và quản lý

ở tất cả các cấp vững vàng về chính trị, gương mẫu về đạo đức, trong sạch về lối sống, có trí tuệ, kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn, sáng tạo và gắn bó với nhân dân, có cơ chế chính sách phát hiện, tuyển chọn, ĐTBD cán bộ, trọng dụng những người có tài, có đức".

Trang 9

* Mục tiêu của giai đoạn 2007 – 2010.

Theo định tính:

− Nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ và năng lực công tác của cán bộ, công chức, viên chức nhằm quản lý và điều hành có hiệu quả nền tài chính quốc gia trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN theo hướng CNH-HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế

− Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành Tài chính đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu theo mô hình tổ chức của Bộ Tài chính

− Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành Tài chính có trình độ văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ cao, có tri thức khoa học, có kiến thức về pháp luật,

có khả năng thích ứng nhanh, biết vận dụng những kiến thức khoa học trong quản lý nhà nước về kinh tế, tài chính để vận hành nền tài chính quốc gia theo

cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN

Theo định lượng :

Mục tiêu của đào tạo là tỷ lệ % số cán bộ, công chức cần đạt được những tiêu chuẩn và được nâng cao kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, chuyên môn theo quy định về đào tạo cán bộ, công chức Mục tiêu đào tạo cán bộ, công chức tổng hợp theo nội dung và theo đối tượng đào tạo được thể hiện trong bảng sau :

Đơn vị %

Lãnh đạoTổng cục

và Vụ

TĐ thuộcBộ

Trưởngban, TĐ

và trưởngphòngthuộc Bộ

Phó ban,

TĐ vàphóphòngthuộc Bộ

Phòng

và TĐthuộcTổngCục

CChoạchđịnhchínhsách

10099

33.332.3

0.27

QLNN ngạch CVCC98

3011.98

4.943.38

QLNN ngạch CVC_

7074.31

28.9543.68

0.95

QLNN ngạch CV_

_100

87.1788.78

57.59

Trang 10

LLCT trung cấp_

60

Tin học nâng cao_

44.4777.61

30.3894.49

20

Tin học cơ bản_

10084.16

86.2474.6

Ngoại ngữ100

100100

29.5794

14.36

Kỹ năng + chuyên môn25

2525

2525

25

Nguồn.Vụ Tổ chức cán bộ

Bảng 5 Mục tiêu trung hạn đào tạo cán bộ, công chức

Theo đó, mục tiêu của từng nhóm cán bộ, công chức là có sự khác nhau Đối với nhóm đối tượng Lãnh đạo Tổng cục và Vụ tương đương thuộc Bộ, mục tiêu về đào tạo lý luận chính trị là cao nhất (100 %) Đối với nhóm đối tượng Trưởng ban, tương đương và trưởng phòng thuộc Bộ, mục tiêu lý luận chính trị và tin học là cao nhất (100%) Đối với các nhóm còn lại mục tiêu cao nhất cũng là tin học Theo từng nội dung đào tạo thì cơ cấu với từng đối tượng cũng khác nhau Về

lý luận chính trị và ngoại ngữ, các cấp càng cao thì yêu cầu về lý luận chính trị cao hơn, do đó mục tiêu cũng cao hơn Nội dung về quản lý nhà nước do được phân chia theo ngạch công chức nên cũng phụ thuộc vào đối tượng đào tạo thuộc ngạch nào Riêng với nội dung kỹ năng chuyên môn, mục tiêu đào tạo được xây dựng dựa trên quy định mỗi năm có ít nhất 25 % số cán bộ, công chức được cử đi đào tạo Các viên chức không có mục tiêu đào tạo cụ thể theo định lượng

2.3.1.3. Nhu cầu đào tạo.

Nhu cầu đào tạo của cán bộ, công chức toàn ngành Tài chính trong giai đoạn 2007-2010 được xác định dựa trên việc điều tra, tìm hiểu thực trạng nguồn nhân lực ngành Tài chính, tỷ lệ % cần đào tạo bồi dưỡng được quy định hàng năm Mặt khác nhu cầu đào tạo cán bộ, công chức, viên chức được xác định dựa trên nhu cầu của ngành, của tổ chức và nhu cầu của từng nhóm đào tạo Cụ thể, nhu cầu dựa trên cơ sở là những định hướng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; quy định về quyền hạn, chức năng quản lý Nhà nước của Bộ; những tiêu chuẩn về kiến thức, kỹ năng cần phải có, dự báo số lượng cán bộ,

Trang 11

công chức, viên chức thay đổi Nhu cầu đào tạo cán bộ, công chức giai đoạn

2007 – 2010 gồm các nội dung chia theo đối tượng như sau :

Đơn vị: lượt người

Lý luận chính trị QLNN

Kỹ năng + chuyên môn

Tin học

Ngoại ngữ Tổng

Bảng 6 Nhu cầu đào tạo của cán bộ, công chức.

Theo bảng trên, ta nhận thấy : trong tổng số 600424 lượt nhu cầu đào tạo, nhu cầu của công chức thực thi chính sách là nhiều nhất trong tất cả nội dung Điều này được lý giải bởi tỷ lệ công chức thực thi chính sách trong ngành Tài chính là rất cao ( năm 2006 chiếm 86.6 % tổng số cán bộ, công chức toàn ngành) Mặt khác, đào tạo của cán bộ, công chức tập trung chủ yếu vào 5 nội dung Cơ cấu nhu cầu đào tạo thể hiện trong hình vẽ sau:

Hình 6 Cơ cấu nhu cầu đào tạo.

Nhu cầu đào tạo về chuyên môn, kỹ năng kiến thức : con số 87,57 % cho thấy đây là nhu cầu lớn nhất, giúp nâng cao, cập nhật kiến thức, kỹ năng cho các cán bộ, công chức; trước hết là để hoàn thiện về tiêu chuẩn nghiệp vụ, đồng thời đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, vị trí công tác đang đảm nhận Nhu cầu này tập trung vào các nội dung cụ thể giúp cán bộ, công chức, viên chức theo kịp với những thay đổi trong nền kinh tế thị trường và sự tiến bộ của khoa học công nghệ Thêm nữa, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có nhu cầu đào tạo về trình độ; điều này là hoàn toàn phù hợp với nhu cầu phát triển trình độ chuyên

Trang 12

môn của bản thân và phù hợp với yêu cầu xây dựng đội ngũ chuyên gia đầu ngành, những người được đào tạo bài bản về Tài chính, sẽ trở thành nòng cốt cho công tác phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong bối cảnh kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Cụ thể các kiến thức nghiệp vụ đối với từng đơn vị trong Bộ Tài chính như sau:

* Cơ quan Bộ: tài chính công; tài chính doanh nghiệp, ngân hàng, bảo

hiểm, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, kế toán, kiểm toán

* Hệ thống Thuế:

− Tập huấn về các chính sách thuế, các biện pháp nghiệp vụ về quản lý thuế mới;

− Bồi dưỡng, kỹ năng quản lý thuế chuyên sâu theo từng chức năng bao gồm những nội dung sau:

o Kỹ năng thanh tra các tập đoàn tổng công ty, công ty đa quốc gia;

o Kỹ năng quản lý nợ và cưỡng chế thu nợ thuế;

o Kỹ năng thu thập, xử lý thông tin, kiểm tra tờ khai;

o Kỹ năng tuyên truyền, hỗ trợ tổ chức cá nhân nộp thuế

* Hệ thống Kho bạc: nội dung đào tạo kỹ năng nghiệp vụ gồm:

− Kỹ năng Quản lý quỹ Ngân sách và các quỹ Dự trữ tài chính của Nhà nước;

− Kỹ năng quản lý hoạt động huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển; quản lý nợ nhà nước;

− Kỹ năng quản lý và điều hành tồn ngân quỹ KBNN;

− Kỹ năng quản lý công tác kế toán và tổng kế toán nhà nước;

− Kỹ năng quản lý kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản

− Kỹ năng điều hành, giám sát hoạt động kiểm tra, kiểm toán nội bộ;

* Hệ thống Hải quan:

− Bồi dưỡng các kiến thức quản lý và những vấn đề nghiệp vụ chung: cần nắm vững pháp luật hải quan, kiến thức về hội nhập quốc tế như Kyoto, HS, GATT, C/O, Trips, quản lý rủi ro

Trang 13

− Bồi dưỡng chuyên sâu theo từng lĩnh vực: Thông quan, kiểm tra sau thông quan, kiểm soát chống buôn lậu và xử lý.

* Ủy ban Chứng khoán nhà nước:

− Bồi dưỡng nâng cao năng lực giám sát, cưỡng chế thực thi pháp luật về chứng khoán và TTCK;

− Cập nhật những kiến thức pháp luật quốc tế và Việt Nam về chứng khoán;

− Luật chứng khoán và các luật liên quan;

− Phân tích tài chính

Nhu cầu đào tạo về tin học và ngoại ngữ : chiếm 5.73 % tương ứng với

34414 lượt đào tạo, hai nhu cầu này giúp cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ, cho phép cán bộ, công chức, viên chức nâng cao hiệu quả thực hiện các công việc và công vụ

Nhu cầu đào tạo lý luận chính trị : chiếm 3.63 %; để đáp ứng mục tiêu nâng cao trình độ nhận thức về chính trị, giúp các cán bộ, công chức, viên chức hiểu rõ các đường lối, tư tưởng của Đảng

Nhu cầu đào tạo về quản lý Nhà nước : với mục tiêu cải cách hành chính như hiện nay thì nhu cầu về đào tạo Quản lý Nhà nước là vô cùng quan trọng Nhu cầu này nếu được đáp ứng sẽ giúp trang bị cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức những kiến thức, kỹ năng về quản Lý Nhà nước, là cơ sở cho việc xây dựng nền hành chính vững mạnh

Nhu cầu đào tạo của viên chức hầu hết tập trung vào các kỹ năng nghiệp vụ của từng đơn vị

2.2.2. Xác định các mục tiêu đào tạo.

* Mục tiêu đào tạo :

Nội dung đào tạo xuất phát từ nhu cầu đào tạo về 5 nội dung là : lý luận chính trị, quản lý Nhà nước, kỹ năng chuyên môn; tin học; ngoại ngữ Đối với đào tạo cán bộ, công chức, viên chức trong nước, ta có mục tiêu cụ thể theo nội dung đào tạo từng năm như sau :

Trang 14

Đơn vị: lượt người

Năm chính trịLý luận QLNN Chuyên môn + Kỹ năng họcTin Ngoại ngữ Tổng số

Bảng 7 Mục tiêu đào tạo trong nước theo nội dung đào tạo.

Mục tiêu đào tạo trong từng năm đều tập trung nhiều nhất vào đào tạo chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ, kỹ năng quản lý cho cán bộ, công chức, viên chức, chiếm tỷ lệ 78.39 % trong 4 năm Tiếp đó là đào tạo về tin học, 9.89 %; quản lý nhà nước chiếm 8.03 %; cuối cùng là ngoại ngữ và lý luận chính trị lần lượt là 2.29 % và 1.4 % Các mục tiêu này có tính đến nhu cầu và khả năng thực

tế thực hiện trong từng năm

Theo bảng trên, số lượng lượt cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo trong nước ít hơn so với nhu cầu là 154552 lượt; chiếm 74,26 % nhu cầu đào tạo Điều này được giải thích bởi những thay đổi của tiền đề đối với đào tạo, cụ thể là :

- Sự thay đổi của các chương trình, chính sách đào tạo trong nước và nước ngoài hàng năm

- Những khó khăn kế hoạch lớp, địa điểm, giáo viên; mặt khác, kinh phí hàng năm cho đào tạo bị ảnh hưởng bởi cuộc khung hoảng kinh tế trong giai đoạn

2007 -2010

- Do chưa tính đến kế hoạch của đào tạo ở nước ngoài

2.2.3. Xác định phương thức đào tạo.

Trang 15

Các công cụ được đề ra để thực hiện đào tạo hiện nay là các công cụ hành chính như hệ thống cơ quan quản lý đào tạo và cơ sở đào tạo; công cụ về kinh tế như kinh phí, nguồn hỗ trợ nước ngoài; các công cụ về giáo dục như khuyến khích, tạo động lực đào tạo v v ; giải pháp đề ra là tiếp tục phát huy các kết quả đạt được và khắc phục các thiếu sót của đào tạo cán bộ, công chức, viên chức ngành Tài chính.

* Thời gian thực hiện: từ tháng 2/ 2007 đến hết tháng 2/2010.

* Phương pháp đào tạo.

Các phương pháp dự định sẽ tiến hành trong đào tạo là :

- Mở các lớp cạnh cơ quan: Đây là phương pháp đào tạo chủ yếu Các cán bộ,

công chức được đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, quản lý nhà nước và các kiến thức chuyên môn nghiệp vụ tại Trường đào tạo cán bộ quản lý thuộc Bộ Tài chính dưới sự giảng dạy của các chuyên gia đầu ngành và các nhà giáo uy tín từ các trường…

- Cử cán bộ, công chức, viên chức đi học tại các trường chính quy và các trung tâm: đối với các khóa đào tạo đại học và sau đại học, hàng năm, Bộ Tài chính

cử cán bộ, công chức, viên chức có nguyện vọng đến học tại các trường như Học Viện tài chính, Đại học Kinh tế quốc dân… Những người được cử đi học hầu hết là các cán bộ, công chức, viên chức trẻ tuổi mới được tuyển dụng vào

Bộ muốn nâng cao năng lực trình độ làm việc của mình

- Tham gia các hội nghị, hội thảo: chủ yếu đối tượng được cử là đội ngũ lãnh đạo

* Dự toán kinh phí đào tạo.

Nguồn kinh phí dự toán theo nội dung được thể hiện trong bảng sau :

Ngày đăng: 04/10/2013, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4 . Cơ cấu bộ máy của Bộ Tài chính. - THỰC TRẠNG  QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CỦA BỘ TÀI CHÍNH
Hình 4 Cơ cấu bộ máy của Bộ Tài chính (Trang 3)
Hình 6. Cơ cấu nhu cầu đào tạo. - THỰC TRẠNG  QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CỦA BỘ TÀI CHÍNH
Hình 6. Cơ cấu nhu cầu đào tạo (Trang 11)
Bảng 10. Kinh phí đào tạo. - THỰC TRẠNG  QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CỦA BỘ TÀI CHÍNH
Bảng 10. Kinh phí đào tạo (Trang 21)
Bảng 13. Đánh giá các chỉ số Sự  thực hiện công tác quản lý. - THỰC TRẠNG  QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CỦA BỘ TÀI CHÍNH
Bảng 13. Đánh giá các chỉ số Sự thực hiện công tác quản lý (Trang 26)
Bảng 14. Điểm đánh giá theo tiêu chí. - THỰC TRẠNG  QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CỦA BỘ TÀI CHÍNH
Bảng 14. Điểm đánh giá theo tiêu chí (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w