1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN

22 2,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình cơ bản của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn
Trường học Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kế hoạch và Quản trị Doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 119,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự tăng trưởng chung của đất nước, nhu cầu sử dụng xi măng ngày càngcao, để đáp ứng nhu cầu đó tháng 03/1994, Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt dự án đầutư cải tạo hiện đại hoá d

Trang 1

TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN

2.1 Khái quát về Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

a Giới thiệu về Công ty

Các thông tin cơ bản về Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn

- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN

- Tên tiếng anh: Bim Son Cement Joint Stock Company, tên viết tắt: BCC

- Trụ sở: Phường Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá

- Điện thoại: (84-373) 824.242 Fax: (84-373) 824.046

- Biểu tượng Công ty:

- Địa chỉ Email: ttximangbimson@hn.vnn.vn

- Website: www.ximangbimson.com.vn

- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:

+ Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu xi măng, clinker + Sản xuất kinh doanh các loại vật liệu xây dựng khác

- Vốn điều lệ: 900 Tỷ đồng

b Lịch sử hình thành

Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn - đơn vị anh hùng lao động, thành viên củaVICEM Trước đây là Nhà máy xi măng Bỉm Sơn được thành lập ngày 4/3/1980 tạiphường Ba Đình - Thị xã Bỉm Sơn -Tỉnh Thanh Hoá, nơi có nguồn nguyên liệu dồi dàovới hai dây chuyền công nghệ ướt do Liên Xô giúp đỡ, công suất 1,2 triệu tấn/năm

Tháng 10 năm 1981, dây chuyền 1 đã được lắp ráp hoàn chỉnh và đến 28/12/1981

những bao xi măng đầu tiên mác P40 nhãn hiệu “Con Voi” của Nhà máy xi măng Bỉm

Sơn đã chính thức xuất xưởng Tháng 08 năm 1993, Nhà nước đã quyết định sát nhập haiđơn vị là nhà máy xi măng Bỉm Sơn và Công ty cung ứng vật tư vận tải số 4, đổi thànhCông ty xi măng Bỉm Sơn là Công ty nhà nước đầu tiên trực VICEM, với tổng số côngnhân viên là 2.864 người, trong đó nhân viên quản lý là 302 người

Trang 2

Cùng với sự tăng trưởng chung của đất nước, nhu cầu sử dụng xi măng ngày càngcao, để đáp ứng nhu cầu đó tháng 03/1994, Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt dự án đầu

tư cải tạo hiện đại hoá dây chuyền số II của nhà máy xi măng Bỉm Sơn, chuyển đổi côngnghệ sản xuất xi măng từ công nghệ ướt sang công nghệ khô hiện đại Nhờ thiết bị tiêntiến và tự động hoá cao đã nâng tổng công suất sản phẩm của nhà máy từ 1,2 triệu tấnsản phẩm/ năm lên 1,8 triệu tấn sản phẩm/ năm

Đến ngày 01/05/2006, Công ty bắt đầu chuyển mô hình từ công ty Nhà nướcthành Công ty cổ phần với vốn điều lệ là 900 tỷ đồng, trong đó nhà nước nắm giữ89,58% vốn điều lệ Tại thời điểm 31/12/2006, sau khi bán cổ phần lần 2 vốn nhànước nắm giữ 74,02% vốn điều lệ

Năm 2007, Công ty đang thực hiện dự án dây chuyền mới có công suất 2 triệutấn/nămkhi hoàn thành nâng công suất lên 3,8 triệu tấn

Trải qua 30 năm phát triển và trưởng thành cùng với sự nỗ lực cố gắngkhông mệt mỏi của tập thể cán bộ, công nhân viên, trải qua năm tháng khổ

luyện, trăn trở, những bao xi măng của nhà máy mang nhãn hiệu “Con Voi” đã

đóng góp vào nhiều công trình lớn như: Thuỷ điện sông Đà, cầu Thăng Long,Bảo tàng Hồ Chí Minh với nhiều thành tích đáng trân trọng như: từ năm 1993đến nay, liên tục được Bộ Xây dựng và Công đoàn ngành Xây dựng Việt Namtặng cờ chứng nhận sản phẩm chất lượng cao; liên tục từ năm 1997 đến nay

được Báo Sài Gòn Tiếp Thị và người tiêu dùng bình chọn và chứng nhận "Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao"; được phong tặng danh hiệu “ Đơn Vị Anh hùng Lao Động” trong thời kỳ đổi mới và ngày 2/3/2010 Công ty đã đón nhận huân

chương lao động hạng 2 vì những nỗ lực không ngừng trong xây dựng và pháttriển Đó là những thành quả xứng đáng với những gì mà Công ty đã cống hiếntrong suốt 30 năm qua Với nền tảng vững chắc, Công ty sẽ không ngừng vươncao, vươn xa để xứng đáng với niềm tin khách hàng giành cho Công ty trongsuốt thời gian qua, để một lần nữa khẳng định sản phẩm xi măng của CTCP xi

măng Bỉm Sơn là “niềm tin của người sử dụng, sự bền vững của những công trình”.

Trang 3

2.1.3 Đặc điểm cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty (thể hiện ở sơ đồ 1)

Bộ máy quản lý: Sau khi cổ phần hóa Công ty xi măng Bỉm Sơn chính thức trở thành

Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn, bộ máy quản lý của Công ty có sự thay đổi do sựthay đổi loại hình doanh nghiệp Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo môhình cơ cấu kiểu hỗn hợp trực tuyến chức năng; gồm có: Đại hội đồng cổ đông, Hộiđồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc Công ty, 5 phó giám đốc và 17 phòng ban

 Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả những cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết

định cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông quyết định tất cả những vấn đề thuộc vềCông ty theo pháp luật qui định như: cơ cấu tổ chức sản xuất, qui mô sản xuất kinhdoanh, kế hoạch, nhiệm vụ, cổ tức, phương hướng đầu tư phát triển

 Hội đồng quản trị: Do Đại hội cổ đông bầu, là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty,

đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đềliên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền củaĐại hội cổ đông

 Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội cổ đông, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý,

hợp pháp trong điều hành hoạt động SXKD của Công ty

Trang 4

BAN KIỂM SOÁT

P.GIÁM ĐỐC CƠ ĐIỆN

P.Cơ khí

P.NL

P.CƯVTTB

P THẨM ĐỊNH P.GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT

X ĐTĐ P.KTKH

X.SCCT X.SCCK

P.ĐHSX P.KTSX P.TN-KCS P.KTAT X.Mỏ NL

X.Tạo NL X.Lò nung X.NXM X.Đóng bao

Trang 5

 Ban giám đốc: Bao gồm giám đốc và 5 phó giám đốc.

+ Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty, có nhiệm vụ và chịutrách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.+ Năm phó giám đốc có nhiệm vụ giúp Giám đốc điều hành các lĩnh vực khácnhau đó là:

Phó giám đốc nội chính giúp Giám đốc trực tiếp chỉ đạo điều hành công tác bảo

vệ quân sự, phòng cháy, chữa cháy, đời sống văn hoá, xã hội, y tế trong Công ty

Phó giám đốc tiêu thụ giúp giám đốc Công ty trực tiếp chỉ đạo điều hành công

tác tiêu thụ sản phẩm, tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm

Phó giám đốc phụ trách sản xuất phụ trách báo cáo việc thực hiện hệ thống quản

lý chất lượng đến Giám đốc, giúp Giám đốc quản lý, chỉ đạo, điều hành về tổ chức sảnxuất các đơn vị trong Công ty

Phó giám đốc phụ trách cơ điện có chức năng trong việc giúp giám đốc quản lý

điều hành công tác cơ điện phục vụ cho sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết

bị, phương tiện bốc xúc, vận chuyển

Phó giám đốc phụ trách công tác quản lý đầu tư trực tiếp quản lý dự án, phòng

kỹ thuật, phòng kiểm tra tiêu chuẩn, phòng vật tư thiết bị, có nhiệm vụ tổ chức thực hiệncác nhiệm vụ của ban quản lý dự án, lập hồ sơ mời thầu, xây lắp, mua sắm vật tư thiếtbị

Bên dưới các phó giám đốc là các xưởng và các phòng ban

Các phòng ban chủ yếu: Gồm có 17 phòng ban với chức năng nhiệm vụ tham mưu cho

Giám đốc công ty, có các phòng ban chủ yếu sau:

Phòng cơ khí có nhiệm vụ theo dõi tình hình hoạt động của các thiết bị và sửa

chữa, bảo dưỡng , thay thế các thiết bị máy móc

Phòng kỹ thuật sản xuất có nhiệm vụ theo dõi các hoạt động của các phân xưởng

sản xuất chính và phụ, đồng thời theo dõi kiểm tra chất lượng sản phẩm

Phòng năng lượng có nhiệm vụ theo dõi tình hình liên quan tới việc cung cấp

năng lượng cho các thiết bị điện và cho sản xuất

Phòng Kế toán – Thống kê - Tài chính có nhiệm vụ giám sát bằng tiền đối với các tài

sản và các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 6

Phòng vật tư, thiết bị có nhiệm vụ theo dõi vấn đề cung ứng vật tư, máy móc thiết bị

cho sản xuất

Các xưởng sản xuất kinh doanh: Có chức năng, nhiệm vụ thực hiện đúng qui trình sản

xuất để tạo ra sản phẩm kịp thời đảm bảo chất lượng và đảm bảo an toàn cho máy mócthiết bị cũng như con người, gồm có 11 phân xưởng:

Khối sản xuất chính gồm xưởng mỏ, xưởng ô tô, xưởng nguyên liệu, xưởng lò

nung, xưởng nghiền xi măng, xưởng đóng bao

Khối sản xuất phụ gồm xưởng sửa chữa thiết bị, xưởng sữa chữa công trình,

xưởng điện, xưởng cấp thoát nước – nén khí, xưởng cơ khí

Trên đây là vài nét khái quát về tình hình tổ chức quản lý xi măng của CTCP ximăng Bỉm Sơn Có thể nói cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh như vậy là phù hợp thíchứng với trình độ quản lý của Công ty và tránh được sự chồng chéo trong khâu quản lý,đồng thời có thể nắm bắt được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn Công

ty một cách cụ thể, chính xác, kịp thời

2.1.4 Đặc điểm sản xuất và quy trình sản xuất của Công ty

2.1.4.1 Đặc điểm sản xuất và sản phẩm

Khẩu hiệu “Niềm tin của người sử dụng, sự bền vững của các công trình”

chính là mục tiêu và chính sách chất lượng của Công ty không ngừng áp dụng nhữngsáng kiến, tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

Hiện nay, CTCP xi măng Bỉm Sơn đang sản xuất các sản phẩm chính là xi măngpooclang hỗn hợp PCB30 và PCB40 theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 6206-1997; Cácsản phẩm xi măng được bao gói trong loại vỏ bao PPK bền, đẹp, thuận lợi cho vậnchuyển, bốc dỡ và sử dụng Trên vỏ bao được in đầy đủ những thông tin theo quy địnhcủa nhà nước về nhãn hiệu hàng hóa và kiểu dáng công nghiệp đối với hàng bao gói sẵn.Ngoài ra, còn sản xuất xi măng Pooclang PC40, PC50 theo TCVN 2682-1992 chỉ chiếm

tỉ trọng rất nhỏ không đáng kể Với chính sách chất lượng nhất quán, sản phẩm xi măng

mang nhãn hiệu “Con Voi” của Công ty đã và đang có uy tín với người tiêu dùng trên

thị trường 30 năm qua Vì vậy, sản phẩm tiêu thụ của Công ty luôn giữ được ổn định vàgiành được một vị thế vững chắc trên thị trường

Trang 7

2.1.4.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

Với hai sản phẩm chính là xi măng PCB30 và PCB40, Công ty hiện đang duy trìhai dây chuyền sản xuất là dây chuyền sản xuất theo phương pháp khô và ướt

a Dây chuyền sản xuất theo phương pháp ướt (dây chuyền số I)

Được Liên Xô giúp đỡ và xây dựng từ năm 1976, đến năm 1981 tấn xi măng đầutiên của Công ty được ra đời, đánh dấu một bước tiến vượt bậc của ngành công nghiệp

xi măng lúc bấy giờ

Quy trình sản xuất theo phương pháp ướt (xem phụ lục 5)

Quy trình cụ thể: Sử dụng phương pháp khoan nổ mìn để khai thác đá vôi và đấtsét là hai nguyên liệu chính sản xuất xi măng Sau đó, vận chuyển nguyên liệu về nhàmáy bằng ô tô Hỗn hợp hai nguyên liệu (đá vôi và đất sét) qua quá trình định lượngđược đưa vào máy nghiền, được điều chỉnh thành phần hoá học trong bể chứa, cuốicùng cho ra phối liệu bùn Phối liệu bùn được đưa vào lò nung thành Clinker (ở dạnghạt) Clinker được đưa vào máy nghiền xi măng cùng với thạch cao và một số chất phụgia khác để tạo ra sản phẩm Xi măng bột ra khỏi máy nghiền, dùng hệ thống nén khí đểchuyển vào xi lô chứa sau đó được chuyển sang xưởng đóng bao và thu được sản phẩm

là xi măng bao Nếu là xi măng rời thì chuyển vào các xe chuyên dụng để chuyên chở đicác nơi

Ưu điểm: Chất lượng xi măng được đánh giá là tốt vì các nguyên liệu và phụ gia được trộn đều Nhược điểm: Tốn nhiên liệu để làm bay hơi, mặt bằng sản xuất phải có

diện tích lớn và cần nguồn nhân lực phục vụ sản xuất lớn, thời gian sử dụng máy mócthiết bị quá lâu nên chi phí sửa chữa cao, tiêu hao điện năng nhiều

b Dây chuyền sản xuất theo phương pháp khô (dây chuyền II)

Sản xuất theo phương pháp khô được cải tạo và hiện đại hoá từ dây chuyền ướttheo công nghệ của Nhật Bản, hệ thống tháp trao đổi nhiệt 1 nhánh 5 tầng có nhiều cảitiến nhằm tăng khả năng trao đổi nhiệt giữa bột liệu và gió nóng

Quy trình sản xuất theo phương pháp khô (Xem phụ lục 6)

Có thể thấy quy trình sản xuất xi măng là rất phức tạp, hiện nay Công ty đang kếthợp khai thác cả hai dây chuyền công nghệ, tuy nhiên với những ưu điểm vượt trội củaphương pháp khô thì sản xuất xi măng theo phương pháp lò khô đang dần được thay thế

Trang 8

cho phương pháp ướt Ưu điểm: Tốn ít nhiên liệu hơn vì tận dụng lò để sấy khô nguyên

liệu, mặt bằng sản xuất nhỏ vì chiều dài lò ngắn, nguồn nhân lực cần ít hơn vì giảm bớtđược một số khâu trong dây chuyền sản xuất so với lò ướt Chi phí điện năng thấp, năng

suất thiết bị luôn đạt và vượt công suất thiết kế Nhược điểm: Nhược điểm lớn nhất của

lò khô là bắt buộc phải có thiết bị lọc bụi

2.2 Nguồn lực cơ bản của Công ty

2.2.1 Tình hình lao động của Công ty

Nguồn lực con người là yếu tố quan trọng nhất quyết định của lực lượng sảnxuất, vì thế lao động là một nguồn lực quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đốivới doanh nghiệp nói riêng Lực lượng lao động phản ánh quy mô của doanh nghiệp, cơcấu lao động phản ánh lĩnh vực hoạt động và đặc điểm công nghệ, mức độ hiện đại hoásản xuất của doanh nghiệp Chất lượng lao động sẽ quyết định và được thể hiện qua kếtquả và hiệu quả hoạt động SXKD

Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn lao động, Công ty cổ phần xi măngBỉm Sơn luôn coi trọng việc tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng lao động hợp lýnhằm mục đích đem lại năng suất lao động cao nhất, tạo điều kiện cho lao động trongCông ty phát huy hết khả năng của mình để xây dựng Công ty ngày càng phát triển.Tình hình lao động của Công ty, được thể hiện qua bảng số liệu ở bảng 1 chothấy, số lao động qua các năm (2007 -2009) về tổng số lao động đã giảm đi và đấy là xuthế tất yếu của bất kỳ doanh nghiệp sản xuất theo xu hướng ngày càng hiện đại, chuyênmôn hoá như CTCP xi măng Bỉm Sơn và có hai đặc điểm chính sau:

Về mặt số lượng, lao động có xu hướng giảm dần qua 3 năm cụ thể: Năm 2007 là2.434 lao động nhưng đến năm 2008 chỉ còn là 2.337 lao động, tiếp tục đến năm 2009giảm xuống còn 2.325 lao động Ngược lại, chất lượng lao động không ngừng tăng cao

Cụ thể là lao động có trình độ trên đại học và đại học tăng liên tục, lao động chưa quađào tạo giảm đáng kể (năm 2007 là 347 lao động chiếm 14,26% đến năm 2009, chỉ cònlại là 218 lao động và chỉ còn chiếm tỉ lệ 9,38%)

Trang 9

BẢNG 1: TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2007-2009

Trang 11

Xét theo giới tính: Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty là sản xuất các

sản phẩm phục vụ cho xây dựng như xi măng, clinker…nên trong quá trình sản xuất cónhiều khói, bụi các chất độc cũng như tính chất các công việc là nặng nhọc như điềukhiển máy, bốc vác, vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm Chính vì vậy, cần phải

có lực lượng lao động có sức khoẻ tốt, có khả năng chống chịu tốt nên nó phù hợp vớinam giới hơn là nữ giới Còn số lao động nữ chiếm tỷ lệ ít hơn và phần đa số lao động

là nữ giới này hoạt động ở các lĩnh vực văn phòng, văn thư, vệ sinh… Do đó, trong 3năm (2007 - 2009) lực lượng lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn rất nhiều so vớilao động nữ trong Công ty (trên 70%)

Năm 2007, lao động nam có đến 1942 người tương ứng chiếm 79,79%, lao động

nữ là 492 người, tương ứng là 20,21% Năm 2008, lao động nam là 1.922, lao động nữ

là 415 người So với năm 2007, năm 2008 số lao động nam giảm 20 người, tương ứnggiảm 1,03%; lao động nữ giảm 77 người, tương ứng giảm 15,65% Năm 2009 số lượnglao động nam tăng 0,36%, tương ứng tăng 7 người; Nhưng số lao động nữ lại tiếp tụcgiảm, giảm 4,58% hay giảm 19 người

Xét theo trình độ chuyên môn: Qua bảng 1 cho thấy, qua 3 năm, lao động có trình

độ đại học và trên đại học tăng nhanh Nếu năm 2007 là 322 lao động chiếm 13,23% thìnăm 2008 tăng lên 31 người, tương ứng tăng 9,635% so với năm 2007 Đến năm 2009,đội ngũ lao động này tiếp tục tăng lên 22 người, tức là tăng 6,23% Đặc biệt, trong năm

2009 này thì so với năm 2008 lao động ở các trình độ như cao đẳng, công nhân nghềcũng tăng lên Trong khi đó, thì lao động chưa qua đào tạo giảm đi một cách đáng kể,

giảm 15,83% hay tương ứng giảm 41 người so với năm 2008 Trình độ chuyên môn của

người lao động không ngừng được cải thiện đặc biệt là lao động có trình độ đại họctăng, chiếm tỷ trọng ngày càng cao, tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo giảm đáng kể, đây làtín hiệu đáng mừng cho doanh nghiệp Tất cả những biến động về mặt trình độ chứng tỏ

sự quan tâm của ban lãnh đạo tới lực lượng lao động của Công ty, đã tạo cơ hội choCBCNV nâng cao trình độ, nâng cao tay nghề và phát huy tinh thần không ngừng họctập

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đạiCông ty luôn chú trọng việc tuyển dụng lao động có chất lượng và không ngừng nâng

Ngày đăng: 04/10/2013, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 2: CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2007- 2009 - TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN
BẢNG 2 CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2007- 2009 (Trang 14)
BẢNG 3: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2007- 2009 - TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN
BẢNG 3 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2007- 2009 (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w