Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty ảnh hởng đến hoạt động đa dạng hoá sản phẩm Đặc điểm về nguyên vật liệu Nguyên vật liệu chủ yếu cho quá trình sản xuất sản phẩm Vang bao gồm
Trang 1Thực trạng đa dạng hoá sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thăng Long
1. Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty ảnh hởng đến hoạt động đa dạng hoá sản phẩm
Đặc điểm về nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu chủ yếu cho quá trình sản xuất sản phẩm Vang bao gồm: các loại quả, cồn thực phẩm, men giống, đờng, chai, nhãn, nút, nắp chai, vỏ hộp
Các loại quả
Hiện nay, với 14 sản phẩm Vang và rợu khác nhau, Công ty sử dụng 7 loại nguyên liệu quả chính là: nho, vải, dứa, mơ, mận, dâu, sơn tra Với đặc điểm Việt Nam là một nớc nông nghiệp, có khí hậu là nhiệt đới gió mùa nên hoa quả của Việt Nam rất phong phú, đa dạng và số lợng lớn Vang là sản phẩm lên men từ trái cây thiên nhiên nên từ các loại quả khác nhau có thể sản xuất một sản phẩm Vang khác nhau Đây là một trong những điều kiện thuận lợi cho việc đa dạng hoá sản phẩm Vang Công ty đã khai thác nguồn nguyên liệu sẵn có của các địa phơng trong nớc cụ thể là:
Bảng 2 Danh mục nguyên liệu quả chủ yếu
(Nguồn: Phòng thị trờng - Công ty cổ phần Thăng Long, năm 2005)
Phần lớn các loại quả trên đây đợc công ty thu mua qua một số chủ hàng thu gom của nông dân và bán lại cho công ty Công ty cha có phơng án quy hoạch vùng nguyên liệu để ổn định số lợng, chất lợng nguyên liệu đầu vào Đây cũng là một trong những vấn đề Công ty cần có hớng giải quyết để nâng cao hơn nữa chất
Trang 2lợng sản phẩm và khả năng chủ động của doanh nghiệp trớc những biến động không ngừng của thị trờng đầu vào cũng nh đầu ra
Các nguyên liệu quả có đặc điểm là dễ dập nát trong quá trình vận chuyển, không giữ đợc lâu nên nếu kéo dài thời gian thu hái, thu mua, vận chuyển đến chế biến sẽ ảnh hởng xấu tới chất lợng siro quả Bên cạnh đó, nguyên liệu quả cũng có tính mùa vụ nên ảnh hởng rất lớn đến quá trình dự trữ cũng nh công tác tìm nguồn hàng của Công ty
Các loại nguyên liệu khác
Các loại nguyên liệu chủ yếu khác bao gồm: cồn thực phẩm, đuờng, men giống, vỏ chai, nút chai
Cồn thực phẩm đạt tiêu chuẩn cồn loại I theo TCVN đợc mua của Công ty Rợu
Đồng Xuân có các chỉ tiêu theo công bố chất lợng của Công ty Nguyên liệu cồn
đợc kiểm tra trớc khi nhập kho, đa vào sản xuất và có kết quả phân tích kèm theo mỗi lô hàng (theo tiêu chuẩn Việt Nam), do đó đảm bảo đợc chất lợng cồn đầu vào
Đờng nguyên liệu đang sử dụng là loại đờng đỏ Loại đờng này có nhiều hạn chế về chất lợng nh hàm lợng axit tổng hợp lớn, dễ chảy vữa do đó dễ bị tạp nhiễm các vi sinh vật, ảnh hởng nhiều đến chất lợng sản phẩm
Loại chai đợc sử dụng để chứa đựng sản phẩm vang là chai thuỷ tinh, nhập từ hai nguồn khác nhau Nguồn thứ nhất là mua chai mới của một Công ty liên doanh Nguồn thứ hai là thu mua chai cũ (đã qua sử dụng) của công ty Việc thu mua chai qua con đờng thứ hai có vai trò rất quan trọng đó là tiết kiệm chi phí, giảm lợng rác thải và quan trọng nhất là tránh nạn làm hàng giả, hàng nhái
Các loại Vang khác nhau chỉ khác nhau ở loại nguyên liệu quả đợc sử dụng Còn các loại phụ gia đi kèm (men, đờng nguyên liệu, cồn thực phẩm ) và bao gói
sử dụng đều giống nhau Nh vậy, các doanh nghiệp sản xuất Vang có thể tận dụng các nguyên vật liệu sẵn có để sản xuất nhiều sản phẩm Vang khác nhau Đây là
điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện đa dạng hoá sản phẩm Vang theo dòng sản phẩm Ngoài ra, có nhiều sản phẩm khác cũng đợc chế biến từ hoa quả các loại
nh nớc ép trái cây, nớc hoa quả đã qua chế biến, nớc hoá quả lên men, nớc hoa
Trang 3quả có ga nhẹ Công ty có thể tận dụng nguồn nguyên liệu sẵn có để đa dạng hoá những sản phẩm mới hoàn toàn để đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng
Đặc điểm máy móc thiết bị và công nghệ
Trớc năm 1994, công nghệ sản xuất Vang của Công ty là công nghệ truyền thống nên khá lạc hậu, khả năng cơ giới hoá chỉ chiếm 20% trong khi lao động thủ công chiếm tới 80% khiến cho năng suất lao động thấp và chất l-ợng sản phẩm không đồng đều Nhận thức đợc tầm quan trọng đó, ban lãnh đạo Công ty đã quyết tâm khắc phục mọi khó khăn để đầu t đổi mới máy móc thiết
bị và công nghệ sản xuất Đến nay, Công ty đã tập trung vào công tác nghiên cứu khoa học; mạnh dạn đầu t mua sắm máy móc thiết bị; xây dựng nhà xởng
và đã làm chủ đợc dây chuyền sản xuất hiện đại vào bậc nhất nớc ta hiện nay Thông qua Bảng cơ cấu máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty cổ Phần Thăng Long (tiến hành vào tháng 1 năm 2004) dới đây ta có thể thấy rõ đợc điều đó
Trang 4Qua đó ta có thể thấy đợc nhiều máy móc của Công ty đợc nhập từ nớc ngoài nh Italia, Mỹ, Nhật, Liên Xô, Anh, Pháp, Đức, Đài Loan, Trung Quốc
Đa số máy móc thiết bị có giá trị còn lại tơng đối lớn
Với sản phẩm Vang truyền thống và yêu cầu chất lợng nh hiện nay, nhìn chung, công nghệ sản xuất hiện tại là hợp lý Nhng công nghệ hiện tại cũng còn nhợc điểm là cha xác định đợc giống quả, vùng đất trồng, tiêu chuẩn nguyên liệu đầu vào, công nghệ chế biến dịch quả (sơ chế quả, xử lý dịch quả, bảo quản) Điều kiện lên men chính và phụ cha đợc kiểm soát Công nghệ lọc cần
đợc cải tiến theo hớng hiện đại hoá
Nh vậy, máy móc thiết bị và công nghệ cho sản xuất Vang của Công ty là
t-ơng đối hiện đại Trên cơ sở máy móc thiết bị hiện đại, Công ty có thể tiến hành
đa dạng hoá sản phẩm dễ dàng hơn
Đặc điểm về lao động
Đội ngũ lao động của công ty cổ phần Thăng Long là một trong những nguồn lực quý giá của doanh nghiệp Khởi đầu, công ty chỉ có 50 lao động (1989) với trình độ tay nghề hạn chế, chủ yếu là lao động phổ thông Đến nay, lợng lao
động trong công ty đã tăng gấp 6,3 lần (năm 2004 số lao động là 315 ngời) Từ năm 2001 đến năm 2004, số lợng lao động liên tục tăng Điều đó thể hiện rất rõ qua Biểu đồ tổng số lao động qua các năm dới đây:
Biểu đồ 1 Tổng số lao động qua các năm
(Nguồn: Phòng Tổ chức Công ty Cổ phần Thăng Long, năm 2004)–Trong tổng số lao động nh vậy, cơ cấu nam - nữ của công ty tơng đối đồng
đều Năm 2003, trong tổng số 310 lao động bao gồm 155 nam và 155 nữ; nh vậy
tỷ lệ tơng ứng là 50 % - 50% Năm 2004, trong tổng số 315 lao động bao gồm 158 nam và 157 nữ; tỷ lệ tơng ứng là: 50,01% - 49,99% Bên cạnh việc không ngừng tăng lên về số lợng, chất lợng lao động trong doanh nghiệp cũng ngày càng đợc nâng cao Điều đó đợc thể hiện rất rõ qua Bảng cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty dới đây
Bảng 4 Cơ cấu lao động theo trình độ của Công ty Cổ phần Thăng Long
Trang 52 0 0 3
2 0 0 4
Ch ênh lệc h
Tỷ lệ
%
Ch ênh lệc h
KT
17
5
17 7
15 8
1 6 3
g số
29
2
2 9 5
3 1 0
3 1 5
Đặc điểm về cơ cấu sản xuất
Cơ cấu sản xuất của Công ty đợc sơ đồ hoá nh sau:
Trang 6Sơ đồ 2.Cơ cấu sản xuất của Công ty cổ phần Thăng Long
Công ty Xởng sản xuất Vĩnh Tuy Xởng sản xuất Lạc Long Quân
Phân xởng đóng Vang
và rửa chai Phân xởng lên men Phân xởng lọc Vang Phân xởng thành phẩm
Các tổ sản xuất
Phân xởng đóng Vang
và rửa chai Phân xởng lên men Phân xởng lọc Vang Phân xởng thành phẩm
Các tổ sản xuất
Tổ kho vận
Tổ kho vận
( Nguồn: Phòng Tổ chức Công ty cổ phần Thăng Long, năm 2005)–Công ty có hai xởng sản xuất là xởng Vĩnh Tuy và xởng ngay tại trụ sở Công ty Các xởng sản xuất của Công ty bao gồm 4 phân xởng chính là phân xởng
đóng vang và rửa chai, phân xởng lên men, phân xởng lọc vang, phân xởng thành phẩm Nhiệm vụ chủ yếu của phân xởng thành phẩm là phụ trách khâu chiết chai,
Trang 7đóng nút, dán nhãn, đóng thùng Dới các phân xởng là các tổ sản xuất Nh vậy có thể thấy cơ cấu sản xuất của Công ty đợc xây dựng theo kiểu trực tuyến Việc xây dựng cơ cấu sản xuất nh vậy là do đặc điểm sản xuất của công ty là theo dây truyền Quản lý theo kiểu trực tuyến sẽ giúp cho quá trình sản xuất đợc thông suốt, tránh trồng chéo tuy vậy cũng hạn chế việc kiểm soát lần nhau giữa các bộ phận
Cơ cấu tổ chức sản xuất theo quá trình tại các xởng sản xuất, bố trí các hoạt
động sản xuất có chức năng tơng tự tại các phân xởng, là cơ sở thuận lợi cho việc thực hiện các hoạt động đa dạng hoá tại Công ty Cổ phần Thăng Long Nếu cơ cấu tổ chức theo sản phẩm, tức là lập dây chuyền khép kín để chuyên môn hoá sản xuất một loại Vang sẽ làm cho số lợng Vang bị hạn chế Thêm vào đó, nếu muốn
đa dạng hoá (đổi mới, hay tạo ra sản phẩm mới ) sẽ yêu cầu thay đổi toàn bộ dây chuyền sản xuất Nh vậy sẽ rất tốn kém về chi phí, thời gian và công sức Thay vì
tổ chức sản xuất nh vậy, Công ty Cổ phần Thăng Long bố trí sản xuất theo quá trình, cơ cấu tổ chức sản xuất này cho phép thiết lập đợc rất nhiều quy trình sản xuất Do đó, có thể sản xuất đợc rất nhiều sản phẩm khác nhau theo nhu cầu của thị trờng Hầu hết các loại Vang đều có quy trình công nghệ khác nhau, sự khác biệt chỉ thể hiện ở ba công đoạn cơ bản, gồm có: Sơ chế quả, lên men và ngâm dịch Thông qua hình thức bố trí này Công ty có thể sử dụng các máy móc thiết bị, công cụ khác nhau trong 3 công đoạn trên để tạo ra các loại Vang khác nhau
Đặc điểm về vốn
Nhìn chung tổng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Thăng Long có chiều hớng tăng lên trong những năm qua (2001-2004), từ 39.463.768 nghìn đồng năm 2001 tăng lên 49.152.315 nghìn đồng năm 2004 (tăng 124,5%) Trong đó, tỷ trọng vốn cố định có xu hớng tăng lên, từ 16.127.251 nghìn đồng lên đến 22.800.101 nghìn đồng (tăng 141,376%) Ngợc lại, vốn lu động có xu hớng giảm trong tổng số vốn của Công ty, từ 59.13% năm 2001 giảm còn 53.61% năm 2004.Có thể thấy rõ điều này thông qua bảng sau:
Bảng 5 Cơ cấu vốn của Công ty cổ phẩn Thăng Long (Đơn vị: 1000đ)
Trang 8Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Tổng vốn
theo cơ cấu
39.463.768 100 44.776.229 100 46.363.000 100 49.152.315 100
Vốn lu động 23.336.517 59.13 24.046.294 53.7 25.120.000 54.18 26.352.214 53.61 Vốn cố định 16.127.251 40.87 20.729.935 46.3 21.243.000 45.82 22.800.101 46.39
( Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Thăng Long, năm 2004)–
Nh vậy có thể thấy trong những năm qua Công ty đã chú trọng đầu t vào tài sản cố định Nguyên nhân cơ bản là do Công ty đã đầu t vốn vào việc cải tiến dây chuyền vừa nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm vừa mua thêm nhiều thiết bị để sản xuất ra các sản phẩm Vang mới, đẩy mạnh thực hiện chính sách đa dạng hóa sản phẩm của Công ty
Khả năng hiện tại về vốn của Công ty Cổ phần Thăng Long là khá lớn Không những thế trong những năm qua do kinh doanh có hiệu quả nên uy tín của công ty ngày càng tăng, góp phần thuận lợi trong việc huy động thêm vốn cho công ty Kết quả Công ty đã có thể huy động đợc rất nhiều vốn từ nhiều nguồn khác nhau: từ các cổ đông thông qua phát hành thêm trái phiếu, từ các nhà đầu t, quỹ tín dụng, ngân hàng , thậm chí là các nhà đầu t nớc ngoài Với nguồn vốn dồi dào nh vậy, Công ty đã không gặp mấy khó khăn trong quá trình thực hiện chính sách đa dạng hóa sản phẩm của mình dới góc độ vốn
Nhằm đảm bảo đủ vốn đầu t cho các dây chuyền sản xuất mới để thực hiện các hoạt động đa dạng hóa sản phẩm, xu hớng của Công ty Cổ phần Thăng Long
sẽ tập trung chủ yếu bằng hình thức phát hành thêm cổ phiếu, nói cách khác là tăng nguồn vốn chủ sở hữu của công ty, giúp công ty chủ động hơn về nguồn vốn,
từ đó tạo điều kiện để công ty có thể thực hiện đợc những quyết sách và những chiến lợc về đa dạng hóa của công ty Tuy nhiên Công ty cũng cần cân nhắc tỷ lệ cơ cấu hợp lý giữa vốn sỡ hữu và vốn vay, cũng nh việc bán cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán
2. Những nhân tố môi trờng bên ngoài ảnh hởng đến hoạt động đa dạng hoá sản phẩm của Công ty Cổ phần Thăng Long
Nhu cầu thị trờng tiêu dùng Vang
2.1.1 Nhu cầu thị trờng nớc ngoài
Trang 9Nhu cầu tiêu dùng Vang trên thế giới đã xuất hiện từ lâu và trở thành nớc uống quen thuộc đối với dân c của nhiều nớc nh: Pháp, ý, Tây Ban Nha, Mỹ, Achentina Tại Pháp, mức tiêu thụ Vang bình quân đạt 60-85 lít/đầu ngời/năm Ngoài ra, nhiều nớc đã đẩy mạnh xuất khẩu Vang ra thị trờng thế giới khiến cho thị trờng Vang ngày càng trở nên phong phú hơn Có thể nói thị trờng tiêu thụ sản phẩm này hiện nay không còn chỉ bó hẹp tại một số nớc phơng Tây hay Châu Mỹ,
mà đã phát triển rộng khắp ra nhiều nớc khác, thậm chí ở Châu á và Châu Phi, với lợng tiêu thụ bình quân hàng chục tỷ lít trên một năm
2.1.2 Nhu cầu thị trờng trong nớc
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu tiêu dùng Vang tại thị trờng Việt Nam đã tăng lên đáng kể Điều này có thể thấy thông qua tổng số lợng Vang đợc tiêu thụ của các doanh nghiệp sản xuất Vang chính ở Việt Nam và lợng Vang đợc nhập từ nớc ngoài nh bảng sau:
Bảng 6 Tổng nhu cầu tiêu dùng Vang trong thời kỳ 2001-2004
(Nguồn: Tổng Công ty Rau Quả Việt Nam)
Ngoài ra, theo các kết quả nghiên cứu của các chuyên gia nớc ngoài, nhu cầu tiêu dùng Vang chịu ảnh hởng bởi một số nhân tố cơ bản nh: dân số, thu nhập dân c, truyền thống văn hoá dân tộc và tốc độ đô thị hoá Những yếu tố này đang phát triển khá mạnh mẽ ở Việt Nam Dân số Việt Nam dự báo năm 2005 sẽ khoảng 80 triệu dân và đến năm 2010 là 90 triệu dân, trong đó lứa tuổi thờng xuyên dùng Vang (từ 20 tuổi đến 50 tuổi) chiếm tỷ trọng 37% Cụ thể lứa tuổi này vào năm 2005 khoảng 30 triệu và năm 2010 là 34 triệu Nh vậy, có thể nói Việt Nam là một thị trờng tiềm năng đối với các nhà sản xuất và kinh doanh Vang
Nhu cầu tiêu dùng Vang sẽ còn tăng mạnh thông qua nghiên cứu tốc độ tăng trởng kinh tế và thu nhập của dân c Trong những năm qua nền kinh tế Việt Nam đã có những bớc phát triển dài với tốc độ tăng bình quân hàng năm khoảng
Trang 107-7,5% Nhờ đó đã không ngừng cải thiện thu nhập và mức sống của ngời dân Dự báo năm 2005, GDP bình quân đầu ngời khoảng 500 USD và tăng lên khoảng 910 USD vào năm 2010 Kinh tế phát triển, đời sống dân c đợc cải thiện khiến nhu cầu tiêu dùng Vang tại Việt Nam ngày càng tăng
Từ năm 1999 đến nay, tốc độ đô thị hoá ở nớc ta diễn ra nhanh chóng và trở thành những thị trờng hấp dẫn đối với Vang Đô thị là những nơi tập trung đông dân c, thu nhập cao hơn so với nông thôn và trung tâm của các hoạt động thơng mại, du lịch, quan hệ ngoại giao nên nhu cầu sử dụng Vang sẽ lớn hơn rất nhiều
so với vùng nông thôn Theo quyết định số 10/98-98-QĐ-TTG ngày 7/2/1998 của Thủ Tớng Chính phủ, quy hoạch đô thị Việt Nam đến năm 2020 sẽ có 46 triệu dân Đây sẽ là nhân tố quan trọng ảnh hởng đến mức độ tiêu dùng Vang
Nh vậy, nhu cầu tiêu dùng Vang rất lớn cả trên thị trờng thế giới và thị ờng nội địa, đặc biệt là thị trờng nội địa dới sự tác động lớn của sự phát triển kinh
tr-tế, mức sống của ngời dân ngày càng cải thiện, dân số tăng nhanh và tốc độ đô thị hóa cao nh hiện nay Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với Công ty Cổ phần Thăng Long Để nắm bắt cơ hội này, Công ty Cổ phần Thăng Long đã không ngừng nâng cao năng lực sản xuất mà còn thờng xuyên cải tiến sản phẩm hiện tại
và tạo ra nhiều sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng về chủng loại, hình thức và chất lợng
Tình hình cạnh tranh
2.2.1 Tình hình cạnh tranh trên thị trờng quốc tế
Các quốc gia lớn về sản xuất Vang là các nớc Tây Âu nh Pháp, Italia, Tây Ban Nha và Đức với tổng sản lợng sản xuất Vang hàng năm bình quân là 165 triệu hectolít, chiếm khoảng 60% tổng sản lợng thế giới Trong đó, sản xuất Vang tại khu vực Châu á Thái Bình Dơng vần còn rất khiêm tốn Sản xuất Vang ở Trung Quốc và Australia chỉ khoảng 5,75 và 7,42 triệu hectolít Tuy nhiên, sản xuất Vang ở khu vực Châu Âu đã tơng đối ổn định trong 10 năm qua, trong khi đó sản xuất Vang ở Mỹ, Trung Quốc và Australia đang có chiều hớng tăng rõ rệt