1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HOÁ SẢN PHẨM NƯỚC ÉP TRÁI CÂY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG LONG

43 728 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Đa Dạng Hóa Sản Phẩm Nước Ép Trái Cây Tại Công Ty Cổ Phần Thăng Long
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 95,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật, thực trạng và định hớng đa dạng hoá của Công ty Cổ phần Thăng Long Dựa vào kết quả nghiên cứu các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, thực trạnghoạt động đa dạng hoá

Trang 1

giải pháp đa dạng hoá sản phẩm nớc ép trái cây tại Công ty Cổ phần Thăng Long

1 Định hớng đa dạng hoá sản phẩm của Công ty Cổ phần Thăng Long

Sau khi phân tích những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và thực trạng hoạt

động đa dạng hoá tại Công ty Cổ phần Thăng Long, để đảm bảo sự tồn tại vàphát triển sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần Thăng Long nên thực hiệnhoạt động đa dạng hoá theo những hớng cơ bản sau:

- Phát triển đa dạng hoá theo hớng thoát ly dòng sản phẩm hiện có, tạo

ra các sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trờng về nớc giảikhát, đặc biệt u tiên cho những sản phẩm đang có nhu cầu phát triển cao

- Những sản phẩm mới phải khắc phục đợc tính mùa vụ hiện có để cóthể tối đa hoá công suất sản xuất của Công ty

- Phát triển những sản phẩm có thể tận dụng đợc dây chuyền sản xuất vàcơ sở vật chất hiện có của Công ty để tối thiểu hoá đợc chi phí đầu t

- u tiên phát triển những sản phẩm có thể sử dụng những nguồn nguyênliệu sẵn có của Công ty, hạn chế việc đầu t phát triển các nguồn nguyên liệumới

2 Căn cứ lựa chọn sản phẩm nớc ép trái cây

2.1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật, thực trạng và định hớng đa dạng hoá của Công ty Cổ phần Thăng Long

Dựa vào kết quả nghiên cứu các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, thực trạnghoạt động đa dạng hoá của Công ty Cổ phần Thăng Long và những định hớng

đợc đề xuất trên, nớc ép trái cây là sản phẩm thích hợp nhất bởi các lý do cơbản sau:

- Nớc ép trái cây có thể bù đắp tính mùa vụ của Vang Vang thờng chỉ

đợc tiêu thụ vào những thời điểm mùa đông, mùa thu hoặc dịp tết Trong khi

đó, nớc ép trái cây có thể tiêu thụ tốt vào mùa hè và mùa xuân

- Theo một số nghiên cứu thấy rằng nhu cầu tiêu dùng nớc ép trái cây

đang phát triển khá mạnh mẽ ở Việt nam Bình quân mỗi ngời chi tiêu khoảng10-15% thu nhập của họ cho loại sản phẩm này, vào thời điểm mùa hè mứctiêu dùng này có thể tăng cao hơn

- Công nghệ sản xuất nớc ép trái cây tơng tự với công nghệ sản xuấtVang Nh vậy, nếu sản xuất nớc ép trái cây Công ty Cổ phần Thăng Long sẽtận dụng đợc nhiều máy móc thiết bị hiện có, không phải đầu t toàn bộ dây

Trang 2

chuyền mới mà chỉ cần đầu t bổ sung nhỏ, do đó có thể tiết kiệm đợc chi phí

đầu t Kết quả của việc đầu t này sẽ đem lại lợi nhuận cao cho Công ty

- Ngoài mặt công nghệ, nguyên liệu dùng để sản xuất Vang và nớc éptrái cây cũng khá giống nhau nh: nho, vải, dứa, ổi Nh vậy sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho công ty trong việc phát triển vùng nguyên liệu và thu muanguyên liệu

- Chính phủ đã và đang ban hành nhiều chính sách u đãi để phát triểnngành nớc giải khát nói chung và nớc ép trái cây nói riêng Chính vì thế Công

ty càng nên tận dụng cơ hội thuận lợi này

Những căn cứ này sẽ đợc làm rõ hơn trong các giải pháp cơ bản thựchiện đa dạng hoá sản phẩm nớc ép trái cây đợc đề xuất đối với Công ty Cổphần Thăng Long ở phần dới đây

2.2 Nghiên cứu thị trờng tiêu thụ sản phẩm nớc ép trái cây

2.2.1 Nhu cầu sản phẩm nớc ép trái cây

Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm nớc ép trái cây ngày càng tăng ở thị trờngViệt nam Theo một cuộc điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên do chính tác giả thựchiện đối với gần 300 ngời dân sống ở Hà Nội thấy răng tỷ lệ có nhu cầu tiêudùng sản phẩm nớc ép trái cây khá cao, khoảng 80% Nếu tỷ lệ này là mẫu lýtởng thì tơng ứng với khoảng 64 triệu dân c cả nớc Việt Nam đang sử dụng sảnphẩm nớc ép trái cây (Dân số Việt Nam hiện nay ớc tính khoảng 80 triệu dân).Thêm vào đó, nếu sản xuất ra sản phẩm thích hợp sẽ tăng số lợng ngời sử dụnglên 50% trong số những ngời đang cha sử dụng loại sản phẩm này Khôngnhững thế, tỷ lệ chi tiêu cho đồ uống nói chung và nớc ép trái cây có xu hớngtăng lên đáng kể trong tổng chi tiêu Cụ thể nh các bảng nh sau:

Bảng 14 Tỷ trọng chi tiêu đồ uống và các khoản khác

(Nguồn: Kết quả điều tra thị trờng, 2004)

Bảng 15 Tỷ trọng chi tiêu cho sản phẩm nớc ép trái cây

Trang 3

Qua đó, có thể thấy lợng cầu tiêu dùng đối với sản phẩm nớc ép trái cây

ở thị trờng Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung là rất lớn và có tiềm năng,nhất là ở thị trờng Miền Nam, nơi mà không khí nóng quanh năm Mức chitiêu bình quân cho nớc ép trái cây cho mỗi ngời có tiêu dùng loại sản phẩmnày chiếm khoảng 21% trong tổng chi tiêu đồ uống, trong khi đó tổng chi tiêucho đồ uống chiếm 23% trong tổng chi tiêu nói chung và mức chi tiêu cho loạinớc ép trái cây cũng nh cho đồ uống tăng lên trong những năm qua Năm

2001, nớc ép trái cây chiếm 18,5% trong tổng chi tiêu đồ uống và đồ uốngchiếm 18,4% trong tổng chi tiêu chung; nhng con số này tăng lên tơng ứng là24,9% và 26,7% trong năm 2004

Nguyên nhân cơ bản khiến cho cầu đối với sản phẩm nớc ép trái câytăng trong những năm qua là do: (1) Kinh tế của Việt Nam phát triển nhanhtrong những năm qua, thu nhập dân c tăng cao, mức sống đợc cải thiện đáng

kể, do đó chi tiêu cho đồ uống cũng tăng nhanh; (2) Sản phẩm nớc ép trái câyngày càng đa dạng và phong phú về mẫu mã và tiện lợi cho việc tiêu dung, đặcbiệt là những sản phẩm nhập ngoại, mà xu hớng tiêu dung hiện nay là đang đivào những sản phẩm có tính tiện lợi

2.2.2 Những yếu tố ảnh hởng đến nhu cầu sản phẩm nớc ép trái cây

Kết quả điều tra cũng cho thấy rằng: giá cả, sự tiện lợi trong sử dụng vàhơng vị tự nhiên là những yếu tố quan tâm hàng đầu của ngời tiêu dùng trớckhi quyết định mua sản phẩm; tiếp theo là những yếu tố nh mức độ phân phốirộng rãi và sự hợp khẩu vị; cuối cùng là những yếu tố nh tính độc đáo, mới lạ,

đa dạng và bao gói của sản phẩm

Tuy nhiên, vị trí quan trọng của những yếu tố này ảnh hởng đến quyết

định mua không giống nhau giữa các nhóm tiêu dùng có mức thu nhập khácnhau Cụ thể đối với nhóm có thu nhập từ năm triệu đồng trở lên có thứ tựquan trọng của các yếu tố nh bảng sau:

Bảng 16 Các yếu tố ảnh hởng đến quyết định mua của ngời tiêu dùng

(Nguồn: Kết quả điều tra thị trờng, 2004)

Trang 4

Đối với nhóm tiêu dùng này, thứ tự của 3 nhóm yếu tố ảnh hởng đếnquyêt định mua không có sự thay đổi, tuy nhiên vị trí của 3 yếu tố đầu thể hiệnrằng: đặc điểm cơ bản của nhóm này là thu nhập tơng đối cao nên giá khôngphải là yếu tố quan trọng hàng đầu, thay vào đó yếu tố hơng vị tự nhiên và tínhtiện trong sử dụng mới là những là yếu tố ảnh hởng lớn đến quyết định muasản phẩm của họ.

Ngợc lại, đối với nhóm có thu nhập dới 2 triệu đồng, vị trí quan trọngcủa các nhóm trên không thay đổi nhng vị trí của từng yếu tố trong từng nhóm

có sự thay đổi khác so với nhóm có thu nhập trên 5 triệu đồng, đặc biệt là vị trícủa 3 yếu tố trong nhóm quan trọng đầu tiên, cụ thể giá là yếu tố quan trọnghàng đầu của họ, sau đó mới đến các yếu tố là hơng vị tự nhiên và tính tiện lợitrong sử dụng Nhóm này đợc xem là nhóm có thu nhập trung bình và thấp,nên giá luôn là yếu tố quan tâm hàng đầu đối với họ, sau đó mới tính đến cácyếu tố quan trọng khác Một số vị trí quan trọng của các yếu tố cũng có sựthay đổi trong các nhóm yếu tố khác Điều này có thể thấy rõ trong bảng sau:

Bảng 17 Các yếu tố ảnh hởng đến quyết định mua của ngời tiêu dùng

(nhóm thu nhập dới 2 triệu đồng)

Thứ tự Các yếu tố ảnh hởng đến quyết định mua Điểm số

(Nguồn: Kết quả điều tra thị trờng, 2004)

4

Trang 5

2.2.3 Tình hình cạnh tranh sản phẩm nớc ép trái cây.

Mặc dù dung lợng thị trớng đối với sản phẩm nớc ép trái cây là khá lớnnhng khả năng sản xuất và cung ứng loại sản phẩm này trên thị trờng ViệtNam vẫn cha đáp ứng thoả đáng nhu cầu của ngời tiêu dùng Cũng theo kếtquả nghiên cứu này, tổng cung của loại sản phẩm này chỉ mới đáp ứng khoảng40% tổng cầu của ngòi tiêu dùng Trong đó, hầu hết là các sản phẩm là nhậpkhẩu từ nớc ngoài, chiếm 65% thị phần, điển hình là các sản phẩm nh: Casino(Pháp), Wesergold (Đức), Donsimon (Tây Ban Nha), Just Juice (Australia),Krings (Đức), Queens (Bungaria), Berri (Australia)… Đặc điểm chung của Đặc điểm chung củanhững loại sản phẩm này là chất lợng và giá thành sản phẩm cao, trung bình từ

25 - 50 nghìn đồng/lít Bên cạnh những sản phẩm nhập ngoại, một số doanhnghiệp Việt Nam cũng đang tham gia sản xuất sản phẩm nớc ép trái cây,chiếm khoảng 35% thị phần, cụ thể là các doanh nghiệp nh: Tổng công ty rauquả, nông sản, Nhà máy đồ hộp rau quả Mỹ Luông Chợ Mới tỉnh An Giangcủa Antesco, Nhà máy đông lạnh rau quả Duy Hải tại Đồng Nai củaVegetexco - HCM, Xởng chế biến trái cây ở Vĩnh Long, Cần Thơ, Công ty Cổphần sữa Việt Nam (Vinamilk), Công ty Mr Drink - khu công nghiệp PhúDiễn, Từ Liêm, Hà nội Hầu hết các doanh nghiệp trong nớc trong lĩnh vựcnày đều theo chiến lợc sản xuất ra sản phẩm có chất lợng và giá cả phù hợpvới mức thu nhập trung bình của ngời Việt Nam, từ 10-20 nghìn đồng/ lít

Điều này càng khẳng định thêm rằng: thị trờng sản phẩm nớc ép trái cây ởViệt Nam là khá tiềm năng Nếu Công ty có những chính sách sản phẩm phùhợp thì sẽ thâm nhập và phát triển đợc ở thị trờng này, nhất là đối với phần thịtrờng của những ngời có thu nhập trung bình và cao

2.3 Nghiên cứu chính sách nhà nớc liên quan đến nớc ép trái cây

Hiện nay, Nhà nớc đang có các chính sách khuyến khích thúc đẩy pháttriển rau, quả nh: miễn giảm thuế nông nghiệp, thuế sử dụng đất, thuế thunhập doanh nghiệp, thuế GTGT và các chế độ hỗ trợ tín dụng theo lãi suất u

đãi, u đãi đặc biệt; khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức thuộc mọi thànhphần kinh tế đầu t phát triển giống và chế biến rau quả

Để đảm bảo vị thế trên thị trờng nội địa và chỗ đứng trên thị trờng thếgiới trên cơ sở khai thác tiềm năng sản xuất rau quả trong nớc, ngày03/9/1999, Thủ tớng Chính phủ đã ra quyết định số 182/199/QĐ-TTg phêduyệt đề án phát triển rau, quả và hoa, cây cảnh thời kỳ 1999 - 2010 Quyết

định này hớng đến mục tiêu tạo điều kiện thoả mãn nhu cầu trong nớc về rauquả, trong đó đẩy mạnh sản xuất, chế biến nớc quả với giá rẻ để từng bớc thay

Trang 6

thế đồ uống có cồn và đến 2010 đạt kim ngạch xuất khẩu rau quả 1 tỷ USD.Theo chính sách này, các doanh nghiệp sản xuất, chế biến rau quả nói chung

sẽ đợc tạo điều kiện về công nghệ trồng và chế biến, xúc tiến thơng mại vàthuế u đãi

Trong 10 năm trở lại đây, đặc biệt là từ năm 2000 đến nay, chính phủ đãban hành nhiều chính sách hỗ trợ thúc đẩy ngành Nông nghiệp nói chung vàrau quả nói riêng, gồm các chính sách thuế, tài chính, tín dụng

- Về chính sách thuế: đối với thuế thu nhập doanh nghiệp đợc thực hiện theothông t số 18/2002/thị trờng-BTC hớng dẫn thi hành Nghị định số30/1998/NĐ-CP và Nghị định số 26/2001/NĐ-CP của Chính phủ về luật thuếthu nhập doanh nghiệp Nội dung quy định đợc miễn giảm thuế thu nhậpdoanh nghiệp với các xí nghiệp đợc u đãi đầu t thuộc ngành rau quả

- Về chính sách tín dụng và tài chính khác đợc thực hiện theo các văn bản:Nghị định số 43/1999NĐ-CP ngày 26/6/1999; quyết định số 80/2002/QĐ-TTgngày 24/6/2002 Chính sách hỗ trợ xúc tiến thơng mại thực hiện theo thông t

số 61 ngày 01/01/2001, thởng kim ngạch xuất khẩu theo quyết định số 65ngày 29/6/2001, quyết định số 63/QĐ-BTC ngày 21/5/2002, quyết định số1116/2003/QĐ-BTM ngày 09/9/2003

Bên cạnh đó, Bộ Thơng mại có quyết định 0271/2003 về việc dànhkhoản hỗ trợ tín dụng xuất khẩu cho 18 mặt hàng chủ yếu có sức cạnh tranhnhằm tăng cờng hỗ trợ đầu vào và giảm chi phí sản xuất Một trong những mặthàng đợc hỗ trợ tín dụng có mặt hàng rau quả bao gồm cả đóng hộp, tơi, sơchế và nớc quả Đây cũng là một cơ hội để phát triển ngành rau quả Việt Namnói chung, ngành sản xuất nớc ép trái cây nói riêng

Trong đề án công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôngiai đoạn 2000-2020 do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn khởi thảo, có

12 lĩnh vực đợc u tiên phát triển trong đó bao gồm cả lĩnh vực rau quả Đầu txây dựng các nhà máy chế biến công suất 10.000 - 50.000 tấn/năm đối với cácvùng sản xuất lớn; phát triển các nhà máy công suất 1000 -2000 tấn / năm vớithiết bị chủ yếu do trong nớc chế tạo, đa dạng hoá các sản phẩm chế biến nh:nớc ép trái cây, nớc quả cô đặc, quả ngâm đờng, sấy khô nhằm tăng tỷ lệ chếbiến rau quả từ 10% hiện nay lên 20% vào năm 2020 Đó là những thuận lợi

về mặt chính sách Nhà nớc đối với ngành chế biến rau quả nói chung và ngànhsản xuất nớc ép trái cây nói riêng

3 Các giải pháp cơ bản nhằm đa dạng hoá sản phẩm nớc ép trái cây tại Công ty Cổ phần Thăng Long

6

Trang 7

3.1 Giải pháp về sản phẩm

Chính sách sản phẩm là một trong những chính sách quan trọng đối vớihiệu quả sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào Xác định đúng sảnphẩm mà thị trờng yêu cầu là quyết định sống còn, có thể đa doanh nghiệpphát triển nhng cũng có thể dẫn doanh nghiệp đến con đờng phá sản Khôngnhững thế, cần kịp thời xác định đợc những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật saocho luôn có thể thoả mãn đợc nhu cầu của khách hàng nhằm tăng khả năngcạnh tranh của sản phẩm Để có đợc chính sách sản phẩm thích hợp với sảnphẩm nớc ép trái cây, Công ty Cổ phần Thăng Long nên xác định rõ các vấn

đề nh sau:

3.1.1 Danh mục sản phẩm

Qua nghiên cứu thị trờng sản phẩm nớc ép trái cây cho thấy công ty nênphân đoạn thị trờng dựa vào các chỉ tiêu cơ bản nh: thu nhập của nhóm tiêudùng và vùng địa lý dân c sinh sống Nếu dựa vào thu nhập, có thể phân ngờitiêu dùng thành hai nhóm, nhóm có thu nhập cao (khoảng từ 5 triệu trở lên) vànhóm có thu nhập thấp (có thu nhập từ 2 triệu trở xuống) Đối với nhóm có thunhập từ 2-5 triệu, vì không có quan niệm tiêu dùng rõ rệt nên tự họ sẽ quyết

định họ thuộc nhóm nào trong hai nhóm đặc trng trên Khách hàng mục tiêucủa công ty là cả hai nhóm cơ bản trên Ngoài ra, nếu dựa vào địa lý sinhsống, chính sách sản phẩm đối với các vùng địa lý cũng khác nhau, nhu cầutiêu dùng ở các vùng nông thôn cũng sẽ thấp hơn so với các vùng đô thị, thànhphố Khách hàng mục tiêu của công ty tập trung vào khách hàng sinh sống tạicác vùng đô thị, thành phố lớn

Nếu dựa vào sự phân đoạn thị trờng tiêu dùng mục tiêu nh vậy, Công tynên sản xuất hai dòng sản phẩm khác nhau Trong đó, dòng sản phẩm thứ nhất(Dòng sản phẩm A) gồm các sản phẩm có chất lợng cao và giá thành cao;dòng sản phẩm thứ hai (dòng sản phẩm B) có chất lợng trung bình và giáthành trung bình Chất lợng và giá của nớc ép trái cây phụ thuộc vào hai yếu tốcơ bản: (1) loại nguyên liệu dùng để chế biến ra nớc ép đó; (2) nồng độ dịchquả, nghĩa là tỷ lệ dịch quả và các loại nguyên liệu khác trong nớc, nếu nồng

độ dịch quả càng cao và tỷ lệ các loại hoá chất khác thấp thì chất lợng loại nớc

đó càng cao; ngợc lại, nếu nồng độ dịch quả càng thấp, tỷ lệ hoá chất nhiều sẽlàm chất lợng nớc ép đó giảm Từ kết quả nghiên cứu thị trờng cho thấy, đốivới khách hàng có thu nhập cao, yếu tố hơng vị tự nhiên có vị trí quan trọnghàng đầu, điều này cũng đồng nghĩa với việc tăng nồng độ lợng dịch quả,giảm hoá chất và mức độ chế biến Những loại sản phẩm này bao gồm: nớc ép

Trang 8

cam, dâu tây, nớc hoa quả ép tổng hợp Đối với dòng sản phẩm A chủ yếu làphục vụ cho khách hàng ở các vùng thành phố lớn Ngợc lại, đối với nhóm tiêudùng có thu nhập dới 2 triệu thì nên sản xuất các sản phẩm (Dòng sản phẩm B)

có nồng độ dịch quả thấp, hay nồng độ pha chế từ các loại hoá chất khác cao

và chế biến từ những nguyên liệu có giá rẻ nh: da hấu, ổi, bí đao, mẳng cầu,xoài, Dòng sản phẩm B phục vụ cho những ngời tiêu dùng có thu nhập thấp

ở thành phố lớn hoặc ngời tiêu dùng ở các tỉnh Danh mục các sản phẩm này

đợc cụ thể nh bảng sau:

Bảng 18 Các sản phẩm nớc ép trái cây đợc sản xuất để đa dạng hoá

Khách hàng có thu nhập từ

5 triệu trở lên và một sốkhách hàng có thu nhập từ2-5 triệu

ổi, xoài, chanh,

táo, chanh leo, cà

rốt, cà chua, raumá

Khách hàng có thu nhập từ

2 triệu trở xuống và một sốkhách hàng có thu nhập từ2-5 triệu

(Nguồn: Kết quả điều tra thị trờng, 2004) 3.1.2 Mẫu mã sản phẩm nớc ép trái cây

b, Về kích cỡ sản phẩm

Từ kết quả nghiên cứu thị trờng về nớc ép trái cây, yếu tố kích cỡ baogói đa dạng chỉ đợc xếp ở vị trí gần cuối cùng trong số các yếu tố ngời tiêu

8

Trang 9

dùng quan tâm khi quyết định mua sản phẩm nớc ép trái cây Do vậy, Công tykhông cần thiết phải tạo ra nhiều kích thớc bao bì sản phẩm khác nhau mà chỉnên tập trung vào các loại cơ bản nh sau:

- Bao bì giấy phức hợp với kích thớc 12,5 x 4,5 x 3 (tơng đơng với kíchthớc của hộp sữa bao bì giấy phức hợp loại nhỏ), dung tích khoảng 200 ml u

điểm của loại kích thớc này là gọn nhẹ, thuận tiện cho quá trình sử dụng trongquá trình đi lại, nh đi giã ngoại, picnic hay đang đi trên đờng… Đặc điểm chung của

- Bao bì giấy phức hợp, kích thớc 23 x 11 x 5,5 (loại to, có nắp), dungtích thờng là 1 lít Với kích thớc này, chủ yếu phục vụ cho tiêu dùng trực tiếptại nhà hoặc tại các điểm cố định

c Về kiểu dáng sản phẩm

Ba loại bao gói sản phẩm trên sẽ có kiểu dáng sản phẩm khác nhau:

- Loại thứ nhất và loại thứ hai sử dụng giâý phức hợp với dung tích 200

ml và 1 lít, Công ty sẽ vẫn lựa chọn sản xuất kiểu dáng hình hộp chữ nhậttruyền thống nh các sản phẩm nớc ép trái cây thông thờng khác Tuy nhiên,Công ty sẽ chú trọng về mẫu mã sao cho tạo ra đợc sự khác biệt từ tính độc

đợc hơng vị tự nhiên của sản phẩm Vì vậy, Công ty nên chú trọng sản xuấtsản phẩm với hơng vị tự nhiên, làm khách hàng cảm nhận khi tiêu dùng sảnphẩm nh tiêu dùng chính loại trái cây đó Ngoài ra, theo nghiên cứu thị trờng,yếu tố: vị ngọt/mặn/chua hợp khẩu vị cũng đợc ngời tiêu dùng đánh giá tơng

đối quan trọng Do đó, khi sản xuất sản phẩm nớc ép trái cây Công ty cũngnên nghiên cứu để điều chế hơng vị sản phẩm sao cho phù hợp với khẩu vị củangời tiêu dùng

b, Về màu sắc

Màu sắc sản phẩm là một yếu tố rất quan trọng, làm tăng độ hấp dẫncủa sản phẩm Tuy nhiên đối với những sản phẩm đồ uống, thực phẩm thì takhông nên quá lạm dụng yếu tố này mà làm ảnh hởng đến cảm quan của ngờitiêu dùng Sản phẩm nớc ép trái cây do Công ty sản xuất với tiêu chí “giữ mãi

vẻ tự nhiên” nên từ hơng vị đến màu sắc cũng cần phải giữ đợc vẻ tự nhiên củacác loại trái cây, ví dụ nớc cam có màu vàng da cam, nớc chanh màu trắng

Trang 10

trong, nớc dâu màu đỏ hồng Tuy nhiên, cũng cần pha chế một chút để màusắc sản phẩm vẫn giữ đợc màu tự nhiên nhng phải hấp dẫn.

c, Về dinh dỡng

Xã hội ngày càng phát triển, con ngời càng quan tâm nhiều hơn đến vấn

đề sức khoẻ Nớc ép trái cây là sản phẩm bổ dỡng do đợc chiết xuất từ trái câythiên nhiên Trái cây rất bổ dỡng, tốt cho sức khoẻ, đẹp da, chống lão hoá vàcha nhiều chất dinh dỡng nh Vitamin A, C, E Do vậy, bên cạnh các yếu tố vềhơng vị tự nhiên sản phẩm của Công ty phải thể hiện đợc tính bổ dỡng Công

ty có thể kết hợp dịch quả nguyên chất với các chất dinh dỡng khác nh: Canxi,chất khoáng để tăng tính bổ dỡng của sản phẩm

3.2 Giải pháp về công nghệ.

Cơ sở lý luận Công nghệ và máy móc thiết bị là một yếu tố quyết định

của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công nghệ không chỉ

ảnh hởng đến giá thành, chất lợng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm Cuốicùng ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Vì vậy xem xét, phân tích

và lựa chọn công nghệ phù hợp là công việc quan trọng đối với bất kỳ doanhnghiệp nào, đặc biệt khi quyết định sản xuất sản phẩm mới Đối với nhữngdoanh nghiệp mới thành lập, lựa chọn công nghệ phù hợp là việc mua sắm

đồng bộ dây chuyền công nghệ mới Với những doanh nghiệp đã đi vào hoạt

động thì lựa chọn công nghệ phù hợp là việc đầu t bổ sung máy móc thiết bịsao cho phù hợp và tận dụng tối đa dây truyền công nghệ hiện tại Nh vậy, để

đa dạng hoá sản phẩm nớc ép trái cây, Công ty cần tận dụng triệt để máy móc

thiết bị hiện có, kết hợp đầu t thiết bị, công nghệ mới

Cơ sở thực tiễn Đa dạng hoá nớc ép trái cây đợc thực hiện dựa trên cơ

sở tận dụng năng lực d thừa của dây chuyền sản xuất Vang Do vậy, Công tyVang Thăng Long cần phải đánh giá lại dây chuyền sản xuất hiện tại làm căn

cứ xác định công nghệ đầu t bổ sung mới sao cho kết hợp hiệu quả với côngnghệ hiện tại Quy trình công nghệ sản xuất nớc ép trái cây tuy có một số

điểm khác nhng cũng có nhiều điểm tơng đồng so với quy trình công nghệ sảnxuất sản phẩm Vang

S ơ đồ 3 Quy trình công nghệ sản xuất Vang và nớc ép trái cây

Nguyên liệu quả các loại

Sơ chế

Xay quả

bã 10

Trang 11

(Nguồn: Tự tổng hợp, 2005)

Nh vậy, nếu tiến hành đa dạng hoá sản phẩm nớc ép trái cây thì Công ty

có thể tận dụng đợc về mặt công nghệ ở những giai đoạn công nghệ nh sơ chếquả, xay quả, ép, lọc và có thể là đóng chai nếu loại bao gói sử dụng cho sảnphẩm nớc ép trái cây là các chai thuỷ tinh

Bên cạnh những giai đoạn công nghệ tơng đồng thì hai quá trình sảnxuất hai sản phẩm cũng có những giai đoạn công nghệ khác nhau Sau khi xayquả, để sản xuất Vang thì tiến hành ép thành dịch ngay ở giai đoạn này Quátrình sản xuất nớc ép trái cây đòi hỏi cao hơn nên trớc khi ép lấy dịch cần phải

xử lý bằng enzime để loại bỏ và phân huỷ một số tác nhân gây độ nhớt trongsản phẩm (pectin) Dịch để sản xuất nớc ép trái cây và Vang đợc lọc bã Saukhi có dịch quả, quá trình sản xuất Vang thực hiện lên men còn sản xuất nớc

ép trái cây thì dịch đợc điều chỉnh để cân đối cho từng loại sản phẩm Sau khilên men thì hoàn thiện sản phẩm Vang Quá trình sản xuất nớc ép trái cây đòihỏi cao hơn ở khâu tiếp theo là phải thanh trùng để đảm bảo chất lợng sảnphẩm Khâu này có thể tiến hành trớc hay sau khi bao gói tuỳ thuộc vào quytrình công nghệ Giai đoạn công nghệ cuối cùng của quy trình sản xuất hai sản

Trang 12

phẩm là đóng gói và hoàn thiện sản phẩm Nh vậy, nếu đa dạng hoá sản phẩmnớc ép trái cây tại Công ty Cổ phần Thăng Long thì Công ty có thể tận dụng đ-

ợc quy trình công nghệ hiện có ở một số giai đoạn công nghệ Qua đó, Công

ty có thể tiết kiệm đợc chi phí đầu t đổi mới máy móc thiết bị và rút ngắn thờigian chuẩn bị cho đa dạng hoá Tuy nhiên, do quy trình công nghệ sản xuấthai sản phẩm cũng có một số giai đoạn công nghệ khác nên Công ty cũng cần

có một số cải tiến để phù hợp với yêu cầu sản xuất sản phẩm

- Tận dụng đợc máy móc thiết bị và công nghệ hiện có

- Chi phí cho máy móc thiết bị và công nghệ đầu t bổ sung phải phù hợpvới khả năng tài chính của Công ty

- Phù hợp với quy trình sản xuất Vang và nớc ép trái cây của Công ty

 Bớc 2: Các phơng án lựa chọn công nghệ

Các máy móc thiết bị và công nghệ chủ yếu Công ty cần đầu t bổ sungcho hoạt động đa dạng hoá nớc ép trái cây của Công ty bao gồm: máy đồnghoá, thiết bị thanh trùng, thiết bị bao gói và một số thiết bị khác Cụ thể, cácphơng án lựa chọn công nghệ đợc thể hiện qua bảng dới đây:

Bảng 19 Danh mục các thiết bị đầu t bổ sung cho quá trình

sản xuất nớc ép trái cây

STT Danh mục thiết bị

đầu t bổ sung Chủng loại Nớc sản xuắtchính Giá bán(Triệu

đồng)

Nhật Bản 200250

2 Thiết bị thanh trùng Thiết bị thanh trùng trớc

khi bao gói sản phẩm Đài Loan 90100

Trang 13

3 Thiết bị bao gói Công nghệ aseptic với bao

bì giấy phức hợp Đài LoanNhật Bản 150155280300

Theo Bảng 19, có ba nớc sản xuất chính các thiết bị cần đầu t bổ sung

là Đài Loan, Nhật Bản, Đức Các thiết bị do mỗi nớc sản xuất lại có những u,nhợc điểm riêng:

Bảng 20 Đánh giá các thiết bị đầu t theo nớc sản xuất

STT Nớc sản

xuất

Đánh giá

2 Nhật Bản - Chất lợng tốt hơn so với Đài

Loan

- Công nghệ hiện đại

- Tơng đối phù hợp với dây truyền công nghệ hiện tại của Công ty

Giá cao hơn so với Đài Loan

Trang 14

Bảng 21 Đánh giá thiết bị thanh trùng theo chủng loại

- Độ an toàn cao hơn hẳn do thanh trùng cả bao gói của sản phẩm

(Nguồn: Tự tổng hợp, 2005)

b, Thiết bị bao gói

Việc phân loại thiết bị bao gói thờng dựa trên cơ sở loại bao gói đợc sửdụng Các loại bao gói thờng sử dụng cho sản phẩm nớc ép trái cây là bao bìgiấy phức hợp, chai nhựa các loại, chai thuỷ tinh Mỗi loại thiết bị bao góicũng có những u, nhợc điểm riêng:

Bảng 21 Đánh giá thiết bị bao gói theo chủng loại

gói với bao bì là

chai nhựa các loại

Có thể tái sử dụng các vật liệu bao gói

Bảng 22 Phơng án công nghệ đợc lựa chọn T

T Danh mục thiết bị đầu t bổ sung Chủng loại Nớc sản xuất (Triệu đồng) Giá bán

2 Thiết bị thanh trùng Thiết bị thanh trùng sau

khi bao gói sản phẩm

Trang 15

3.3.1 Cơ sở lý luận

Nguyên liệu cũng là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến

sự thành bại đối với nhiều công ty Không ít doanh nghiệp do không xác định

rõ nguồn nguyên liệu nên sau khi xây dựng doanh nghiệp hoặc đầu t dâychuyền sản xuất đã gặp phải các tình trạng nh không đủ nguyên liệu để sảnxuất hoặc phải mua nguyên liệu từ những nơi khác với chi phí cao (Cụ thể nhnhiều nhà máy sản xuất đờng hiện nay của Việt Nam), làm cho quá trình sảnxuất kinh doanh kém hiệu quả vì không đủ nguyên liệu, công suất máy mócthiết bị không đợc khai thác hiệu quả; hoặc sản phẩm có khả năng cạnh tranhthấp do chất lợng sản phẩm thấp và giá thành cao

3.3.2.Cơ sở thực tiễn

Nguyên liệu của Vang Thăng Long chủ yếu đợc mua thông qua các đại

lý thu mua Do đó, Công ty luôn phải mua nguyên liệu với giá khá cao so vớigiá gốc Điều này ảnh hởng lớn đến giá thành sản phẩm Ngoài ra, Công tykhông chủ động trong việc đảm bảo ổn định nguồn nguyên liệu cho sản xuất.Vì vậy, để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, Công ty cần chú trọng đếnnguồn nguyên liệu Đặc biệt, sản xuất nớc ép trái cây đòi hỏi phải sử dụngnhiều loại nguyên liệu nông nghiệp Những sản phẩm này phụ thuộc lớn vào

điều kiện tự nhiên, không dự trữ đợc trong thời gian dài, do vậy xây dựng vùngnguyên liệu là một trong những giải pháp quan trọng đảm bảo tính chủ động

và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, nhất là khi thực hiện chiến lợc đadạng hoá sản phẩm nớc ép trái cây

3.3.3.Biện pháp thực hiện

a, Giai đoạn 1: Lựa chọn vùng nguyên liệu

Theo định hớng về chủng loại sản phẩm trên đây, các nguyên liệu quảchính cho quá trình sản xuất nớc ép trái cây là cam, chanh, chanh leo, táo, dâutây, vải, ổi, nho, dứa, mãng cầu, cà chua Hiện tại, quá trình sản xuất Vangcủa Công ty đang sử dụng những loại nguyên liệu nh dứa, táo mèo, nho, vải,mơ, mận, dâu Nh vậy, trớc mắt, Công ty có thể tận các kênh nguyên liệu dứa,nho, vải, dâu để sản xuất nớc ép trái cây Lựa chọn đợc vùng nguyên liệu thíchhợp là một vấn đề hết sức quan trọng với hoạt động đa dạng hoá của Công ty

Bớc 1: Các tiêu chí lựa chọn vùng nguyên

- Chất lợng nguyên liệu tốt

- Giá mua nguyên liệu thấp

- Chi phí thu mua thấp

Trang 16

- Tiết kiệm chi phí vận chuyển

Vùng nguyên liệu đợc lựa chọn cần thoả mẫn tốt nhất các tiêu chí lựa chọnnêu trên

Bớc 2: Các phơng án lựa chọn vùng nguyên liệu

Bảng 23 Các vùng nguyên liệu chính S

TT

(Nguồn: Tự tổng hợp, 2005)

16

Trang 17

Bớc 3: Đánh giá các phơng án lựa chọn vùng nguyên liệu

Bảng 24 Đánh giá các phơng án lựa chọn vùng nguyên liệu

Đánh giá

Chất lợng nguyên liệu

Sản lợng cung cấp bình quân/năm

Giá mua Chi phí

thu mua

Chi phí vận chuyển

1 Dứa Thanh Hoá Tốt ngang

nhau

Thấp hơn

Ngang nhau

Cao hơn Cao hơn

2 Vải Hải Dơng Tốt hơn Lớn hơn Cao hơn Thấp hơn Thấp hơn

Nam Hà Kém hơn Thấp hơn Thấp hơn Cao hơn Cao hơn

3 Nho Phan Rang Tốt ngang

nhau

Lớn hơn Thâp hơn Thấp hơn Thấp hơn

Hà Giang Thấp hơn Thấp hơn Thấp hơn Cao hơn Cao hơn

6 Táo Lạng Sơn Tốt hơn Thấp hơn Thấp hơn Thấp hơn Thấp hơn

Trung Quốc Thấp hơn Lớn hơn Cao hơn Cao hơn Cao hơn

Bớc 4: Lựa chọn vùng nguyên liệu

Thông qua việc đáng giá các phơng án lựa chọn vùng nguyên liệu,

ph-ơng án đợc lựa chọn cần thỏa mãn tốt nhất các tiêu chí lựa chọn đã đa ra

Ph-ơng án vùng nguyên liệu tối u nhất cho hoạt động đa dạng hoá của Công ty là:

Bảng 25 Phơng án vùng nguyên liệu đợc lựa chọn

Giai đoạn 2: ổn định vùng nguyên liệu

Sau khi đã lựa chọn đợc vùng nguyên liệu thích hợp cho quá trình đadạng hoá sản phẩm nớc ép trái cây, Công ty cũng cần chú ý đến việc bảo đảm

ổn định vùng nguyên liệu Để ổn định vùng nguyên liệu, Công ty cần xâydựng mối liên kết chặt chẽ với vùng nguyên liệu hoặc có thể xây dựng vùngnguyên liệu riêng cho Công ty Đó là việc xây dựng mối liên kết ngành theochiều dọc Liên kết ngành theo chiều dọc giúp các doanh nghiệp tiết kiệm chiphí, rút ngắn thời gian của quá trình sản xuất và đặc biệt là tăng cờng tính chủ

động của doanh nghiệp Trên thực tế, công ty cha xây dựng đợc vùng nguyênliệu riêng cho mình, mối liên kết của Công ty với các vùng nguyên liệu cũngcha chặt chẽ Hình thức thu mua nguyên liệu chủ yếu của Công ty là qua các

Trang 18

nhà buôn Hình thức này sẽ gây ra nhiều bất lợi cho Công ty nh nguy cơ bị épgiá, tính chủ động trong sản xuất kinh doanh kém do bị phụ thuộc vào các nhàbuôn Nh vậy biện pháp quan trọng nhất về mặt nguyên vật liệu để Công ty cóthể đa dạng hoá sản phẩm nớc ép trái cây là phải xây dựng đợc vùng nguyênliệu riêng cho Công ty Để xây dựng đợc vùng nguyên liệu riêng, trớc hếtCông ty cần thiết lập một bộ phận riêng chuyên đảm trách công tác phát triểnvùng nguyên liệu Tiếp đó, Công ty cần đảm bảo đủ nguồn lực về tài chính,thiết bị cho công tác phát triển vùng nguyên liệu Và cuối cùng, biện phápquan trọng nhất là Công ty cần xây dựng các chính sách u đãi hợp lý cho vùngnguyên liệu để đảm bảo ổn định vùng nguyên liệu Các vùng nguyên liệu củaCông ty chủ yếu sẽ tập trung trong nớc do Việt Nam có nguồn trái cây rấtphong phú, đa dạng với khối lợng lớn.

3.4 Giải pháp về lao động

3.4.1 Cơ sở lý luận

Lao động là một trong những yếu tố quan trọng đối với hoạt động sảnxuất kinh doanh bởi vì lao động sẽ ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm, chi phísản xuất và các khía cạnh khác Do đó, sẽ ảnh hởng đến khả năng cạnh tranhcủa sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận và cuối cùng là hiệu quả sản xuất kinhdoanh

3.4.2 Cơ sở thực tiễn

Đa dạng hoá sản phẩm có yêu cầu đổi mới công nghệ luôn đòi hỏi phải

có giải pháp lao động để vận hành hiệu quả dây chuyền mới Mặc dù côngnghệ sản xuất nớc ép trái cây và sản xuất Vang có những sự tơng đồng rất lớn,tuy nhiên cũng có nhiều công đoạn khác nhau thể hiện ở những máy móc thiết

bị cần đợc đầu t bổ sung Do vậy, để thực hiện chiến lợc đa dạng hoá sảnphẩm nớc ép trái cây, bổ sung tính mùa vụ cho sản phẩm Vang, Công ty Cổphần Thăng Long nên có kế hoạch về lao động hợp lý

3.4.3 Phơng thức tiến hành

Để có đợc giải pháp lao động hiệu quả, Công ty Cổ phần Thăng Longnên thực hiện theo những bớc cụ thể nh sau:

Bớc 1: Xác định yêu cầu về lao động cả về mặt chất lợng lẫn số lợng ớc

tính yêu cầu này đối với dây chuyền sản xuất mới là khoảng 200 lao động trựctiếp và khoảng 15 lao động quản lý Những ngời quản lý yêu cầu phải có trình

độ đại học trở lên và những ngời lao động phải có bằng trung học phổ thôngtrở lên

18

Trang 19

Bớc 2: Đánh giá khả năng về lực lợng lao động hiện có của Công ty.

Hiện tại Công ty có một lực lợng lao động trực tiếp và quản lý khá lớn, số lợnglao động trực tiếp chính thức của công ty khoảng 210 ngời, còn số lao độngtrực tiếp tuyển dụng theo mùa vụ khoảng gần 100 ngời và số lao động quản lýtại các phân xởng khoảng 20 ngời

Bớc 3: Tuyển chọn lao động cho dây chuyền mới Có hai nguồn lựa

chọn lao động cơ bản: nguồn bên trong và bên ngoài Công ty Tuy nhiên, sosánh giữa hai công nghệ sản xuất Vang và nớc ép trái cây có rât nhiều điểm t-

ơng đồng, do vậy công nhân sản xuất Vang có thể nhanh chóng tiếp cận vớicông nghệ sản xuất nớc ép trái cây qua một số lớp đào tạo ngắn hạn Ngoài ra,

số lợng và chất lợng lao động hiện có của Công ty Cổ phần Thăng Long đều

đáp ứng những yêu cầu dây chuyền mới về sản xuất nớc ép trái cây Do vậy,trớc mắt Công ty không cần tuyển dụng thêm lực lợng lao động từ bên ngoài

mà có thể chọn ngay lao động hiện có của Công ty

Bớc 4: Đào tạo lao động để vận hành dây chuyền sản xuất nớc ép trái cây Theo nghiên cứu của các chuyên gia về sản xuất Vang và nớc ép trái cây,

để công nhân có kinh nghiệm vận hành dây chuyền sản xuất Vang sang sảnxuất nớc ép trái cây cần phải đào tạo thêm nh sau: (1) đối với lực lợng lao

động quản lý cần tổ chức năm khoá đào tạo, mỗi khoá kéo dài năm ngày; (2)

đối với lực lợng lao động trực tiếp cần đào tạo thêm 3 khoá, mỗi khoá cũngkéo dài 5 ngày Giảng viên đào tạo có thể mời các giáo s tại các trờng lớn nh

Đại học Bách khoa Hà nội và Đại học Kinh tế Quốc dân Hà nội

Bớc 5: Tính toán chi phí đào tạo Cụ thể nh bảng sau:

Bảng 26 Chi phí đào tạo lao động cho dây chuyền sản xuất nớc ép trái cây

STT Đối tợng đào tạo khoá học Số lợng khoá (ngày) Độ dài mỗi (triệu/ngày) Đơn giá Giá thành (Tr.Đ)

Giá là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hởng đến khả năng

cạnh tranh của sản phẩm, từ đó ảnh hởng đến hiệu quả toàn bộ quá trình sản

Trang 20

xuất kinh doanh Dới gốc độ Marketing có chín phơng án chiến lợc xác địnhgiá dựa trên mối tơng quan cơ bản giữa giá và chất lợng sản phẩm.

so với đối thủ cạnh tranh để tăng khả năng cạnh tranh sản phẩm của Công ty,vì đây là lần đầu tiên Công ty thâm nhập vào thị trờng này, nói cách khác sảnphẩm của công ty đang ở giai đoạn giới thiệu của chu kỳ sống sản phẩm.Ngoài ra, để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý hệ thống giá, Công ty nênxác định giá bằng nhau cho các sản phẩm trong cùng nhóm Nghĩa là tính giátrung bình cho từng nhóm và lấy giá đó làm chuẩn cho tất cả các sản phẩmtrong cùng một nhóm

Nh vậy, để xác định giá cụ thể của từng nhóm loại sản phẩm, trớc hếtphải tính chi phí sản xuất hay giá thành trung bình của từng loại sản phẩm đó

Cụ thể tính toán cho từng nhóm nh sau:

Nhóm thứ nhất (nhóm A), nhóm sản phẩm có chất lợng và giá cao, bao

gồm các sản phẩm nh: Cam, dâu tây và hoa quả tổng hợp Đối với loại có dungtích là 1 lít, giá thành sản xuất của nó bao gồm các yếu tố cấu thành nh sau:

Bảng 27 Giá thành trung bình các sản phẩm nhóm A (loại 1 lít)

20

Trang 21

quân đối với các sản phẩm trong nhóm 1 là 19,5 nghìn đồng/ lít (một sảnphẩm)

Với sản phẩm cũng trong nhóm 1, nhng với dung tích 200 ml sẽ có bảngtính chi phí sản xuất nh sau:

Bảng 28 Giá thành trung bình các sản phẩm nhóm A (loại 200 ml)

Nếu dựa vào hai yếu tố cơ bản là chất lợng và giá sản phẩm, thị trờngnhóm sản phẩm A có thể đợc biểu diễn nh hình vẽ dới đây:

Ngày đăng: 04/10/2013, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 16. Các yếu tố ảnh hởng đến quyết định mua của ngời tiêu dùng - GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HOÁ SẢN PHẨM NƯỚC ÉP TRÁI CÂY  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG LONG
Bảng 16. Các yếu tố ảnh hởng đến quyết định mua của ngời tiêu dùng (Trang 3)
Bảng 18. Các sản phẩm nớc ép trái cây đợc sản xuất để đa dạng hoá - GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HOÁ SẢN PHẨM NƯỚC ÉP TRÁI CÂY  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG LONG
Bảng 18. Các sản phẩm nớc ép trái cây đợc sản xuất để đa dạng hoá (Trang 8)
Bảng 19. Danh mục các thiết bị đầu t bổ sung cho quá trình - GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HOÁ SẢN PHẨM NƯỚC ÉP TRÁI CÂY  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG LONG
Bảng 19. Danh mục các thiết bị đầu t bổ sung cho quá trình (Trang 12)
Bảng 20. Đánh giá các thiết bị đầu t theo nớc sản xuất - GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HOÁ SẢN PHẨM NƯỚC ÉP TRÁI CÂY  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG LONG
Bảng 20. Đánh giá các thiết bị đầu t theo nớc sản xuất (Trang 13)
Bảng 21. Đánh giá thiết bị thanh trùng theo chủng loại - GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HOÁ SẢN PHẨM NƯỚC ÉP TRÁI CÂY  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG LONG
Bảng 21. Đánh giá thiết bị thanh trùng theo chủng loại (Trang 14)
Bảng 23. Các vùng nguyên liệu chính - GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HOÁ SẢN PHẨM NƯỚC ÉP TRÁI CÂY  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG LONG
Bảng 23. Các vùng nguyên liệu chính (Trang 16)
Bảng 24. Đánh giá các phơng án lựa chọn vùng nguyên liệu - GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HOÁ SẢN PHẨM NƯỚC ÉP TRÁI CÂY  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG LONG
Bảng 24. Đánh giá các phơng án lựa chọn vùng nguyên liệu (Trang 17)
Bảng 28. Giá thành trung bình các sản phẩm nhóm A (loại 200 ml) - GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HOÁ SẢN PHẨM NƯỚC ÉP TRÁI CÂY  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG LONG
Bảng 28. Giá thành trung bình các sản phẩm nhóm A (loại 200 ml) (Trang 21)
Hình 1. Phơng án chiến lợc giá của sản phẩm nhóm A - GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HOÁ SẢN PHẨM NƯỚC ÉP TRÁI CÂY  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG LONG
Hình 1. Phơng án chiến lợc giá của sản phẩm nhóm A (Trang 22)
Hình 2. Phơng án chiến lợc giá của sản phẩm nhóm B - GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HOÁ SẢN PHẨM NƯỚC ÉP TRÁI CÂY  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG LONG
Hình 2. Phơng án chiến lợc giá của sản phẩm nhóm B (Trang 24)
Bảng 3. Cơ cấu thiết bị bố trí ở các công đoạn sản xuất - GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HOÁ SẢN PHẨM NƯỚC ÉP TRÁI CÂY  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG LONG
Bảng 3. Cơ cấu thiết bị bố trí ở các công đoạn sản xuất (Trang 35)
Bảng  : Tình hình thực hiện doanh thu theo mặt hàng kinh doanh - GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HOÁ SẢN PHẨM NƯỚC ÉP TRÁI CÂY  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG LONG
ng : Tình hình thực hiện doanh thu theo mặt hàng kinh doanh (Trang 37)
Bảng : Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo hình thức tiêu thụ - GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HOÁ SẢN PHẨM NƯỚC ÉP TRÁI CÂY  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG LONG
ng Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo hình thức tiêu thụ (Trang 39)
Bảng  : kết quả tiêu thụ sản phẩm theo thời gian - GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HOÁ SẢN PHẨM NƯỚC ÉP TRÁI CÂY  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG LONG
ng : kết quả tiêu thụ sản phẩm theo thời gian (Trang 40)
Sơ đồ 1. Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Thăng long - GIẢI PHÁP ĐA DẠNG HOÁ SẢN PHẨM NƯỚC ÉP TRÁI CÂY  TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG LONG
Sơ đồ 1. Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Thăng long (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w