1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Bia Đông nam á (SEAB)

27 333 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Bia Đông nam á (SEAB)
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh doanh và Quản trị
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 52,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiền thân của Công ty là Công ty ty Bia Việt Hà là hợp tác xã Ba Nhấtchuên sản xuất các sản phẩm : dấm, mỳ, nớc chấm phục vụ nhân dân Hà Nội vàcác tỉnh lân cận trên phơng thức sản xuất v

Trang 1

Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Bia Đông nam á (SEAB)

I Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Bia Đông nam á.

Tên viết tắt của Công ty : SEAB

Địa chỉ : 167 - Đờng Minh Khai - Quận Hai Bà Trng - Hà Nội -VN

Giám đốc : Nguyễn Ngọc Bảo

Tel : (84-4) 8631131, 8631321, 8631324

Fax : (84-4) 8633058 , 863101

Tiền thân của Công ty là Công ty ty Bia Việt Hà là hợp tác xã Ba Nhấtchuên sản xuất các sản phẩm : dấm, mỳ, nớc chấm phục vụ nhân dân Hà Nội vàcác tỉnh lân cận trên phơng thức sản xuất và giao nộp theo kế hoạch của Nhà nớc.Trải qua hơn 30 năm phát triển và trởng thành, Công ty đã từng tháo gỡ nhữngkhó khăn của cơ chế cũ và dần vơn lên hoà nhập cơ chế mới, trở thành một Doanhnghiệp có uy tín trên thị trờng Để dạt đợc những thành quả nh ngày nay, đã phảitrải qua nhiều giai đoạn xây dựng và phát triển

Giai đoạn 1966 - 1981

Trang 2

Trên cơ sở trang thiết bị nhà xởng của hợp tác xã Ba nhất, tháng 06 năm

1966 Nhà nớc đã quy định cho chuyển hình thức sở hữu tập thể thanh hình thức sởhữu toàn dân theo quy định 1375/QĐ -TCCQ của Uỷ ban hành chính thành phố

Hà Nội và đợc mang tên là Xí nghiệp nớc chấm trực thuộc sở công nghiệp thànhphố Hà Nội

Giai đoạn 1986 - 1993 : sau Nghị quyết Đại hoọi Đảng toàn quốc lần thứ

VI, nền kinh tế nớc ta đã dần chuyển sang nêng kinh tế thị trờng Nhà máy thựcphẩm Hà Nội đã nhanh chóng chuyển sang hớng xuất khẩu đến các thị trờng Liênxô và Đông Âu, với sản phẩm chính là kẹo lạc và nớc chấm cuối năm 1989, tìnhhình kinh tế - chính trị - xã hội tại Liên Xô và các nớc Đông Âu lâm vào khủngkhoảng, Nhà máy đứng trớc tình thế rất khó khăn Để giải quyết vấn đề này, Nhàmáy đã tổ chức lại công tác sản xuất, công tá quản lý lao động và tài chính, cùngvới sự hỗ trợ của liên hiệp thực phẩm vi sinh nhằm đổi mới mặt hàng, tìm thị tr-ờng tiêu thụ mới

Tháng 9/1991, Nhà máy đầu t dây chuyền sản xuất bia lon của Đan Mạchvới số vốn là :

- Vay Ngân hàng đầu t : 284.338 triệu đồng

- Vay Ngân hàng Nông nghiệp : 5.800 triệu đồng

- Vay cuqr tổ chức SIDA : 1.578 triệu đồng

Trang 3

Với số vốn trên Nhà máy đã nhập một dây chuyền sản xuất bia với côngsuất 3.000.000 lít/năm Sau thời gian lắp đặt và chạy thử, bia lon Halida đã xuấthiện trên thị trờng Việt Nam Với việc lắp đặt và sử dụng dâu chuyền sản xuất bialon trên, Nhà máy đổi tiên thành Nhà máy bia Việt Hà Bia Halida đã nhanhchóng đợc ngời tiêu dung chấp nhận và có chỗ đứng vững chắc trên thị trờng.Tháng 3/1993, bia Halida đợc tặng cúp bạc của tổ chức quản lý chất lợng liên hiệpAnh

Giai đoạn 1994 đến nay

Đứng trớc nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của ngời tiêu dùng cả vè bialon và bia chai thì rõ ràng là khả năng đáp ứng của Nhà máy Việt Hà còn rất làhạn chế Đợc sự cho phép của UBND thành phố Hà Nội, Nhà máy đã tiến hành

đàm phán vơi tập đoàn Dam brew (Nhà sản xuất Garlsberg trên thế giới) và kýhợp đồng liên doanh thành lập Nhà máy bia Đông Nam ở là 14.475.USD trong đóNhà máy Việt Hà góp 5.795.000 USD tơng đơng 40% tổng soó vốn góp.Dambrew và quỹ công nghiệp hoá dành cho các nớc đang phát triển góp8.685.000 USD tơng đơng 60% tổng số vốn liên doanh Theo hợp đồng liêndoanh hạch toán độclập tự chủ về tài chính có t cách pháp nhân, đợc phép mở tàikhoản tiền nội tệ và ngoại tệ tại các ngân hàng trong nớc và ngoài nớc Thời hạnhoạt động của liên doanh là 30 năn Nhà máy chính thức đi vào hoạt động kể từnày 12/8/1993

2 Chức năng nhiệm vụ và bộ máy tổ chức của Công ty bia Đông Nam

á

Công ty bia Đông Nam á vơi trụ sở chính giao dịch , cùng với Nhà máy vàcác cơ sở sản xuất trực thuộc đều nằm trong thanh phố Hà Nội, và mạng lới đại lýbao phủ rộng khắp cả nớc Tuy nhiên, Công ty có bộ máy quản lý tổ chức tơng đốigọn nhẹ và hợp lý

Bộ máy quản lý của nhà máy bia Đông Nam á (SEAB) đợc tổ chức theo sơ

đồ sau:

Sơ đồ số 4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của SEAB

Trang 4

Phòng ytếPhòng bảo vệ

2.1 Hội đồng quản trị:

Là cơ chế cao nhất của công ty, quyết định mọi vấn đề có liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ngoại trừ các vấn đề có liên quan tớithẩm quyền của Đại diện hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị gồm 7 ngời Chủtịch HĐQT là ông Jesper Bjor Madsen (quốc tịch ngời Đan Mạch) Phó chủ tịchHĐQT là ngời Việt Nam Hội đồng quản trị họp thờng kỳ một năm 3 lần Trong

đó kỳ đầu năm để vạch ra chơng trình hoạt động cho công ty trong năm và kỳcuối năm đánh giá tình hình hoạt động trong năm Tổng giám đốc do "Hội ĐồngQuản Trị" cử ra điều hành mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trớcHĐQT

2.2 Ban giám đốc: Có trách nhiệm điều hành, quản lý và giám sát hoạt

động sản xuất kinh doanh của nhà máy Ban giám đốc bao gồm Tổng giám đốc,phó Tổng giám đốc và các giám đốc chức năng

- Giám đốc Marketing

- Giám đốc kỹ thuật sản xuất

- Giám đốc tài chính

- Giám đốc nhân sự

2.3 Phòng Marketing: Đây là phòng có nhân sự lớn nhất trong công ty

(gần 50 ngời) Nhiệm vụ chủ yếu của Marketing là:

+ Thực hiện công tác quảng cáo sản phẩm+ Tổ chức nghiên cứu mẫu mã, thiết kế kiểu dáng bao bì sản phẩm+ Tổ chức nghiên cứu chiến lợc khuyến mại nhằm tăng cờng khả năng cạchtranh của sản phẩm

+ Tham gia điều tiết giá cả

+ Thiết kế kiểm tra các chơng trình kích thích tiêu thụ

+ Duy trì mối quan hệ thờng xuyên với đại lý cấp I

Trang 5

+ Quản lý hàng tồn đọng tại các đại lý cấp I, điều hành đội xe.

+ Quản lý và cấp phát các loại hàng phục vụ quảng cáo kuyến mãi khuyếchtrơng sản phẩm

2.4 Phòng tài chính kế toán:

Gồm 12 nhân sự có nhiệm vụ:

Chịu trách nhiệm cân đối tài chính, đảm bảo an toàn vốn cho sản xuất kinhdoanh Tham mu cho Tổng giám đốc về hoạt động quản lý tài chính

- Thực hiện xây dựng các mức chi phí của công ty

- Quan hệ với ngân hàng và các tổ chức tài chình

- Lu trữ quản lý các chứng từ, tài liệu tài chính

- Theo dõi hạch toán chi phí sản xuất, định giá thành và phân tích hoạt

động của sản xuất kinh doanh

2.5 Phòng kỹ thuật : gồm có 10 nhân sự trong đó có hai chuyên gia nớc

ngoài Phòng có nhiệm vụ xây dựng các quy trình công nghệ và an toàn lao động,theo dõi, kiểm tra, tu sửa bảo dỡng máy móc thiết bị

Phòng kiểm tra chất lợng sản phẩm (KCS): Bao gồm 8 nhân sự trong đó cómột chuyên gia nớc ngoài, có nhiệm vụ kiểm tra CLSP và nghiệm thu sản phẩm

Trang 6

Ngoài ra còn có một số phòng ban khác có nhiệm vụ bổ sung, hỗ trợ các bộphận trên đây hoạt động có hiệu quả và thực hiện đảm bảo đúng trách nhiệm củamình.

3 Đặc điểm lao động của nhà máy.

Đặc điểm sản phẩm bia là sản xuất tập trung vào mùa hè và díp Tết, nênyêu cầu lao động trong những dịp này tăng mạnh Nên trong thời gian này nhucầu về sử dụng lao động của nhà máy tăng lên mạnh Tuy nhiên do mở rộng quymô, nên số lao động hàng năm có xu hớng tăng

Biểu 1-A Số lợng lao động của nhà máy qua một số năm gần đây.

đợc thể hiện qua các chỉ tiêu bao gồm: độ tuổi, trình độ văn hoá

Biểu 1-B :Cơ cấu độ tuổi cán bộ công nhân viên :

Trang 7

Nhận xét: Qua nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển công ty và cơcấu tổ chức lao động em thấy Công ty Đông Nam á mặc dù đã trải qua nhữngtháng năm thăng trầm trong quá trình hình thành và phát triển, nhng công ty đã tựvơn lên xây dựng mình với đội ngũ cán bộ công nhân viên vững mạnh và tổ chức

bộ máy cơ cấu gọn nhẹ, hoạt động nhịp nhàng ăn khớp phục vụ cho mục đíchquản lý kinh doanh

4 Đặc điểm sản phẩm:

Công ty sản xuất kinh doanh sản phẩm gồm hai loại Halida và Carlsberg

đ-ợc đóng chai và lon bao gồm

- Bia lon Halida 330 ml

- Bia chai Halida 330 ml

- Bia chai Halida 500 ml

- Bia chai Halida 640 ml

- Bia chai Halida xuất khẩu sang Pháp 330 ml

- Bia lon Carlsberg 330 ml

- Bia chai Carlsberg 330 ml

- Bia chai Carlsberg 640 ml

Hai chủng loại này đợc sản xuất trên một dây chuyền công nghệ, tuy nhiênquy trình công nghệ có khác nhau: sản phẩm Halida có quy trình sản xuất kéo dài

12 ngày tình từ ngày lên men, cho đến khi ra sản phẩm bia nớc Sản phẩmCarlsberg có quy trình sản xuất là 22 ngày

Các sản phẩm bia lon và chai đều do sản xuất trên dây chuyền công nghệhiện đại, qua nhiều giai đoạn của Đan Mạch Vì là sản phẩm đồ uống lên việckiểm tra chất lợng vệ sinh bảo quản là rất quan trọng Chất lợng sản phẩm bia lon,bia chai của công ty có chất lợng cao đợc nhiều ngời tiêu dùng a chuộng

Trang 8

Sản phẩm bia chai và lon có đặc điểm là loại sản phẩm để sử dụng một lần

và thời gian bảo quản ngắn: 6 tháng Sản phẩm đợc ngời tiêu dùng mua một cáchlựa chọn, cân nhắc, so sánh về chất lợng, giá cả và hình thức với các sản phẩm t-

ơng tự mang nhãn hiệu khác Do vậy đối với sản phẩm bia của công ty khi tung

ra thị trờng là một sản phẩm bia hoàn chỉnh Nó không chỉ đợc đảm bảo về chất ợng mà còn đợc bảo quản trong bao bì hoàn chỉnh về bao gói, nhãn hiệu

l-Cả hai nhãn hiệu của hai loại sản phẩm đều là nhãn hiệu riêng biệt chúng

đ-ợc tách khỏi tên tuổi công ty Nhãn hiệu trên bao bì bia Halida in nổi một hình ợng con voi, nhãn hiệu trên bao bì bia Carlsberg in chiếc vơng niệm và dòng têntruyền thống với kiểu chữ riêng Carlsberg Màu sắc trang trí vỏ lon bia cho phépnhanh chóng nhận ra hai loại bia này giữa các loại lon khác Bao bì lon Halida có

t-ánh mầu bạc, mầu bao bì Carlsberg có mầu xanh lục tơi tắn Vì vậy việc gắn nhãnhiệu là yếu tố quan trọng làm tiền đề tạo ra sự riêng biệt đặc trng của sản phẩm

5 Kết quả sản xuất kinh doanh

5.1 Khối lợng sản xuất kinh doanh.

Biểu 2 : Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty ĐNá năm 1998

Loại sản phẩm Sản lợng tiêu thụ

(Thùng /két)

Quy đổi ra(Hl)

Doanh thu(1000đ)

Biểu 3:Kết quả sản xuất kinh doanh công ty bia ĐNá năm 1999

Loại sản phẩm Sản lợng tiêu thụ Quy đổi ra

(Hl)

Doanh thu

Trang 9

(Thùng /két) (1000đ)

Biểu 4:Kết quả sản xuất kinh doanh công ty bia ĐNá năm 2000

Loại sản phẩm Sản lợng tiêu thụ

(Thùng /két)

Quy đổi ra(Hl)

Doanh thu(1000đ)

- Doanh thu năm 1999 tăng xấp xỉ 61,3% với năm 1998, còn doanh thunăm 2000 so với năm 1999 tăng gần 6,1%

Sở dĩ, có một sự tăng trởng mạnh mẽ nh vậy, đặc biệt là giữa năm 1999 vànăm 1998 doanh thu có tỷ lệ tăng rất cao là do công ty Bia đã thực hiện chiến lợc

đa dạng hoá sản phẩm bằng cách mạnh dạn cho ra đời loại bia chai mới Halida500ml, và nó nhanh chóng đợc ngời tiêu dùng trong cả nớc chấp nhận, đặc biệt làthị trờng khu vực phía Bắc

Thật vậy, nhìn vào cơ cấu về sản lợng bia mang nhãn hiệu Halida và nhãnhiệu bia Carlsberg, quy đổi ra Hl, ta thấy rằng :

- Năm 1998, Bia Halida chiếm 71% tổng sản lợng trong đó bia lon chiếm từ50-52%, còn carlsberg chiếm 29% tổng sản lợng với bia lon chiếm từ 30-32% Vàtrong năm 1999, thì sản lợng bia Halida chiếm tỉ trọng 73% tổng sản lợng, trong

Trang 10

khi đó carlsberg chỉ còn 27% So với năm 1998 trong năm 1999 sản lợng bia nhãnhiệu Halida tăng 2% là do sự tăng thêm của loaị bia Halida chai 500ml, còn tỷtrọng của carlsberg có giảm đi nhng đó chỉ là con số tơng đối Về thực chất lợngsản phẩm tuyệt đối của Carlsberg vẫn tăng mạnh trong hai năm này, đặc biệt làkhu vực thị trờng phía Nam.

Thành lập từ năm 1993 cho đến nay, Công ty đã từng bớc thăm dò thị trờng

để thích ứng Trong ba năm đầu sản lợng cung cấp ra thị trờng khá cao, tạo đợc đàphát triển ban đầu Và trong những năm gần đây sản lợng hàng hoá của Công tycung cấp ra thị trờng không ngừng tăng với tốc độ khá ổn định, thậm chí còn tăngmạnh

Các con số trong biểu 5 một lần nữa khẳng định sự phát triển mạnh mẽ củaCông ty Bia Đông Nam á Tổng doanh thu năm 2000 tăng 29.526.130.000VNĐ,chứng tỏ năng lực và khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty là rất tốt Tuy lợinhuận ròng có giảm nhng đó là do việc thay đổi mức thuế xuất của chính phủ vàchi phí đầu vào tăng cao đã ảnh hởng đến giá thành sản phẩm Ngoài ra Công ty

Trang 11

có sự đầu t mạnh mẽ tăng cờng các hoạt động quảng cáo xúc tiến tiêu thụ sảnphẩm dẫn tới chi phí Marketting nhng điều đo chỉ là tạm thời, nó sẽ hứa hẹn mộttơng lai khả quan cho Công ty, nhất là khi thị trờng đã đợc mở rộng.

5.3 Cơ cấu vốn tài chính SEAB

Công ty Bia Đông nam á là Công ty liên doanh giữa Công ty bia Việt Hà vànhà sản xuất quốc tế Carlsberg và IFU, với tỷ lệ vốn góp nh sau :

Phân tích tình hình vốn của Nhà máy bia Đông Nam á, dựa vảo bảng cân

đối kế toán ta thấy có những đặc điểm sau

a Tài sản cố định

Dựa vào bảng dới đây ta thấy tái sản cố định của Công ty bia Đông Nam ácuối kỳ tăng 10,2% Tài sản cố định dùng trong sản xuất tăng 12,2%, dặc biệt làcácphơng tiện kỹ thuật tăng 50% Nhà máy đã chú ý quan tâm đến năng lực sảnxuất trực tiếp làm tăng năng suất lao động bằng các phơng tiện kỹ thuật dẫn đếnkhả năng sản xuất tăng Nhà máy đầu t thêm vào các phơng tiện nhằm xúc tiến

Trang 12

bán hàng tăng sản lợng tiêu thụ Do vậy tài sản cố định dùng ngoài sản xuất tăng5,5%, trong đó tài sản cố định dùng trong bán hàng tăng 7,3%

Biểu 6 : Phân tích biến động cơ cấu tài sản cố định năm 1999

(Nguồn số liệu lấy từ phòng tài chinh của Nhà máy)

b Tài sản lu động :

TSLĐ cuối kỳ tăng so với đầu kỳ, trong đó tiền mặt tăng nhiều (17.290.000.000 - 3.219.398.000 = 14.070.602.000) do Nhà máy đã sử dụngnhiều tiền mặt trong quá trình sản xuất kinh doanh

Các khoản phải thu là tài sản của Nhà máy bị chiếm dụng tăng(+11.374.745.200), điều này không tốt Công tác thu hồi vốn kém hiệu quả đã dẫn

đến ảnh hởng nhiều tới hoạt động kinh doanh, đặt biệt là nguồn vốn kinh doanh

Hàng tồn kho cuối kỳ tăng đáng kể (+30.665.544.000) trong đó chủ yếu lànguyên vật liệu và thành phẩm tồn kho Điều này có thể do kế quả của việc tăngquy mô sản xuất Nh vậy, cần quan tân tới việc dự trữ cơ cấu hợp lý về nguyên vậtliệu, và thành phẩm tồn kho đặc biệt là công tác tiêu thu cần đợc chú trọng, đểtranh ảnh hởng đến nguồn vốn kinh doanh

Bảng cân đối kế toán của SEAB (1999)

Trang 13

Tµi s¶n MS §Çu kú Cuèi kú

A TSLD vµ ®Çu t ng¾n h¹n 100 18.453.444.100 72.108.044.300

1 Ph¶i thu cña kh¸ch hµng 131 2.112.838.000 4.325.958.000

4 C¸c kho¶n ph¶i thu kh¸c 138 1.051.232.000 4.279.966.600

1 Nguyªn vËt liÖu tån kho 142 1.480.024.000 20.111.728.000

Trang 14

3 Ngời mua trả tiền trớc 314 968.240.000 4.553.494.400

4 Thuế và các khoản phải

5 Quỹ khen thởng phúc lợi 417 1.105.176.800 8.240.300.000

Nh vậy, tài sản của nhà máy tăng lên đáng kể cả về quy mô và cơ cấu nhằmtăng năng lực sản xuất và tăng mức tiêu thụ nhng ngợc lại xét về sử dụng nguồnvốn và cơ cấu các loại vốn là không hiệu quả nắm Nguồn vốn chủ yếu là vốn vay(2/3 tổng nguồn vốn ) nhng đa số là lu động với chi phí cố định cao, đòn bẩy kinhdoanh lớn do đó khi hoạt động kinh doanh lớn vợt giá điều hoà vốn thì tỷ lệ lãithuần của nhà máy sẽ cao hơn nhiều Với kết cấu số vốn lớn nh hiện nay, nhà máy

có thể huy động một số vốn lớn khi cần thiết đây không phải là kết quả của sựkinh doanh không hiệu quả mà là việc sử dụng vốn kém hiệu quả

5.4 Thu nhập bình quân

Trang 15

Biểu 7 : Thu nhập bình quân và số lợng lao động của Công ty Bia Đông Nam á.

Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên Công ty Bia Đông Nam á

t-ơng đối ổn định trong những năm gần đây Công ty luôn phấn đấu mức lt-ơng bìnhquân cho cán bộ công nhân viên 1.550.000đ/nhân viên/tháng Ngoài ra Công tyluôn thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với cán bộ công nhân viên theo luật của n-

ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

II Phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Bia Đông Nam

á (SEAB).

1 Đánh giá thị trờng tiêu thụ bia của Công ty Bia Đông Nam á.

Trên cơ sở nghiên cứu phân tích thị trờng bia Việt Nam hiện tại Công ty đãxác định thị trờng mục tiêu của hai sản phẩm Halida và Carlsberg nằm tại cácthành phố lớn, thị xã Đây là những khu tập trung dân c tại đó mạng lới dịch vụ đadạng và phong phú bao gồm các nhà hàng ăn uống, các khách sạn, khu vui chơigiải trí, các cửa hàng bán lẻ là những nơi mà ngời tiêu dùng có thể uống bia và các

đồ uống khác

Tại thị trờng phía Bắc, nơi mà ngời dân sống chủ yếu bằng nông nghiệp,việc cung ứng bia nằm trong tay các nhà sản xuất bia hơi bằng công nghệ đơngiản Thị trờng mục tiêu của sản phẩm Halida là các thành thị phía Bắc Tại đâykhi sản phẩm đợc đa ra thị trờng với chất lợng cao và mẫu mã hơn hẳn các loại bia

có trên thị trờng, bia Halida đã chiếm ngay đợc cảm tình của ngời tiêu dùng Thịtrờng Hà Nội là thị trờng tiêu thụ trọng điểm ở phía Bắc, với mức tiêu thụ đạt 23%sản lợng Halida và 27% sản lợng bia Carlsberg Ngoài ra còn có Hải Phòng, Nghệ

An, Quảng Ninh là địa bàn tiêu thụ lớn ở miền Bắc tuy nhiên mức độ tiêu thụ thấphơn ở Hà Nội rất nhiều (bảng 8)

Ngày đăng: 04/10/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán của SEAB (1999) - Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Bia Đông nam á (SEAB)
Bảng c ân đối kế toán của SEAB (1999) (Trang 12)
Bảng 9 : Giá bán sản phẩm của Công ty năm 1999 - Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Bia Đông nam á (SEAB)
Bảng 9 Giá bán sản phẩm của Công ty năm 1999 (Trang 19)
Sơ đồ số 5 Kênh phân phối của SEAB - Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Bia Đông nam á (SEAB)
Sơ đồ s ố 5 Kênh phân phối của SEAB (Trang 20)
Bảng 12 : Sự phân bố đại lý cấp 1 - Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty Bia Đông nam á (SEAB)
Bảng 12 Sự phân bố đại lý cấp 1 (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w