Sản phẩm bao bì Carton của Nhà máy còn phục vụ nhiều đơn vị khác như:Công ty bánh kẹo Hữu Nghị, Công ty Cơ khí Thanh Xuân, Công ty May HoàBình, Công ty Dược phẩm TW,vv...Ngày 14/08/2003
Trang 1LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ VÀ MÁ PHANH VIGLACERA
1.1 Lịch sử hình thành, phát triển và đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của Công ty Cổ phần Bao bì và Má phanhViglacer
1.1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ phần Bao bì và Má phanhViglacera
1.1.1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp.
Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ Phần Bao bì và Má phanh Viglacera.Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Bao bì và Má phanhViglacera.Tên tiếng anh : Viglacera PB Co
Hình thức pháp lí : Công ty Cổ phần
Văn phòng Công ty : 676 Hoàng Hoa Thám - Tây Hồ - Hà Nội
Nhà máy sản xuất : Thôn Liên Cơ - Xã Đại Mỗ - Từ Liêm - Hà Nộị.Tài khoản ngân hàng : 005-22777-630-0 Ngân hàng TMCP Quân đội – Chinhánh Điện Biên Phủ
Trang 2(Giai đoạn 2003-2008)
Ngành nghề sản xuất :
- Sản xuất kinh doanh vật liệu ma sát ( Col phanh ôtô, xe máy, vật liệu ma sát máy công nghiệp )
- Sản xuất kinh doanh in ấn bao bì và các chế phẩm in
- Kinh doanh vật tư ngành in
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
- Kinh doanh dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hoá
1.1.1.2 Vị trí địa lý của doanh nghiệp.
Địa chỉ giao dịch chính của nhà máy được đặt tại 676 Hoàng Hoa Quận Tây Hồ - Hà Nội Từ năm 1998, Công ty bàn giao toàn bộ mặt bằng choTổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng, giải thể phân xưởng sản xuất vật liệuxây dựng và chuyển toàn bộ hoạt động vào xã Đại Mỗ - Từ Liêm- Hà Nội
Thám-Công ty Cổ phần Bao bì và Má phanhViglacera có diện tích 30.156 m2nằm ở Km đường 70 nối liền thị xã Hà Đông với huyện Quốc Oai - một vị tríthuận lợi trong việc di chuyển vật liệu, thành phẩm của đơn vị Khuôn viên củanhà máy đáp ứng tiêu chuẩn của Bộ xây dựng Tổng diện tích của nhà máy là30.156 m 2 nhưng diện tích sản xuất mới chỉ chiếm kkhoảng 40% tổng diện tích.Đây là một thuận lợi rất lớn của doanh nghiệp khi mở rộng sản xuất hay xâydựng những công trình phúc lợi Có thể thấy rõ tổng diện tích và diện tích sửdụng của doanh nghiệp qua bảng dưới đây:
Trang 3Bảng 1 : Tổng diện tích của công ty năm 2007 ST
T
Hạng mục
Đơn vị Số lượng
Ngoài ra, điều kiện tự nhiên tương đối phù hợp với mặt hàng sản xuất,nhiệt độ trung bình hàng năm 24,5độ, độ ẩm không khí 78,6%, lượng mưatrung bình 1558mm, liền kề với nhà máy là một con sông giúp điều hoà khôngkhí
Trong nhà máy có trạm biến áp 35/0,4KV- 630KVA, nằm trong mạnglưới điện quốc gia Nước cấp cho cơ sở sản xuất của khu vực nhà máy là nướcgiếng khoan do cơ sở tự khai thác và xử lý Việc cấp thoát nước trong nhà máy
là tương đối thuận lợi Môi trường lao động, điều kiện làm việc của nhà máyđảm bảo cho an toàn lao động, đáp ứng được yêu cầu của Nhà Nước về phòngchống cháy nổ
1.1.2 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty Cổ phần Bao bì và Má phanh Viglacera
Công ty Cổ phần Bao bì và Má phanh Viglacera tiền thân là một tổnghiên cứu gồm 6 người với mục đích sản xuất ra tấm lợp kim Fibrociment.Ban đầu theo quyết định số 24/BCN – KN ngày 08/01/1958 Công ty có tên gọi
là “Nhà máy Fibrociment Hà Nội” trực thuộc Cục khai khoáng và luyện kim
Số lao động của nhà máy là 145 người, có nhiệm vụ sản xuất tấm lợpFibrociment
Trang 4Năm 1966, Nhà máy chuyển thành đơn vị trực thuộc Cục hoá chất vàđược giao nhiệm vụ nghiên cứu vật liệu ma sát (Má phanh ôtô) Do nghiên cứuthành công với kết quả sản phẩm sản xuất trong năm đó là 2000 kg Má phanhôtô Từ đó đến nay Má phanh luôn là mặt hàng chủ đạo của đơn vị
Năm 1976, nhận thấy sản phẩm sản phẩm ngói Fibrociment không cònphù hợp với xu hướng hiện tại để có thể mang lại hiệu quả kinh tế nên nhà máyquyết định ngừng sản xuất sản phẩm này Thay vào đó nhà máy được giaonhiệm vụ sản xuất gạch lát hoa
Năm 1977, theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền, Công ty đã trởthành thành viên của Tổng công ty Thuỷ tinh và Gốm sứ xây dựng
Cuối năm 1977, phân xưởng gạch lát hoa chính thức được thành lập với
30 máy ép thuỷ tinh, 120 công nhân trực tiếp sản xuất Năm 1997, hai sản phẩmchính: Gạch lát hoa và Má phanh ôtô là hai sản phẩm truyền thống của Nhàmáy Chất lượng, mẫu mã, giá thành hai loại sản phẩm này phù hợp với nhucầu, thị hiếu người tiêu dùng đảm bảo được nhiệm vụ sản xuất của Nhà máy.Năm 1997, Nhà máy vinh dự nhận giải thưởng huy chương vàng tại hội chợtriển lãm thành tựu kinh tế Việt Nam
Năm 1989 Nhà máy tiếp nhận sự sát nhập của “ Công ty Hoàn thiện”, với
số công nhân 117 người
Năm 1993, theo Quyết định số 082/BXD – TCLĐ của Bộ xây dựng, Nhàmáy đổi tên thành “ Nhà máy Gạch lát hoa và Má phanh ôtô Hà Nội ” trựcthuộc Liên hiệp Thuỷ tinh và Gốm xây dựng - Bộ xây dựng
Năm 1995, ngoài ngành nghề sản xuất kinh doanh gạch lát hoa và máphanh ôtô, Nhà máy còn được bổ sung đăng ký kinh doanh vật liệu xây dựng vàhoàn thiện trang trí nội thất
Năm 1998, sản xuất gạch lát hoa không còn mang lại hiệu quả kinh tếcao, thị trường tiêu thụ hạn chế nên Tổng công ty cho phép ngừng sản xuất mặthàng này
Trang 5Theo Quyết định của Tổng công ty tháng 05/1998 Nhà máy được phéptiếp nhận thêm phân xưởng sản xuất bìa Carton từ Công ty gốm Hữu Hưng.Đến ngày 16/06/1998 đơn vị bổ sung đăng ký kinh doanh in ấn các chế phẩmbao bì theo Quyết định số 354/QD – BXD Công ty tiến hành sản xuất hai mặthàng là vật liệu xây dựng ma sát và các loại vỏ hộp bao bì Carton Sản phẩmbao bì Carton của Nhà máy thực sự trở thành sản phẩm chính bên cạnh sảnphẩm má phanh Nhà máy không chỉ sản xuất bao bì phục vụ cho Nhà máy, chocác đơn vị trong Tổng công ty: Công ty Ốp lát Hà Nội, Công ty Cổ phần MenThăng Long, Công ty Gốm Hạ Long, Công ty sứ Việt Trì, Công ty sứ ThanhTrì Sản phẩm bao bì Carton của Nhà máy còn phục vụ nhiều đơn vị khác như:Công ty bánh kẹo Hữu Nghị, Công ty Cơ khí Thanh Xuân, Công ty May HoàBình, Công ty Dược phẩm TW,vv
Ngày 14/08/2003 theo Quyết định số 1088/BXD – TCLĐ của
Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc chuyển “Nhà máy Gạch lát hoa và Má phanhôtô Hà Nội” thành “Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Viglacera” Làcông ty cổ phần, hoạch toán độc lập, với 51% vốn Nhà nước
Năm 2007, theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền đổi tên “Công ty
Cổ phần Sản xuất và Thương mại Viglacera” thành “Công ty Cổ phần Bao bì
và Má phanh Viglacera”
Cùng với sự nỗ lực của các đồng chí lãnh đạo cũng như sự quyết tâm củatoàn bộ đội ngũ công nhân Công ty Cổ phần Bao bì và Má phanh Viglacera, trảiqua 50 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty luôn đứng vững trước mọi khókhăn, thử thách Công ty đã không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư kỹ thuật,hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức lại công tác đào tạo, đào tạo lại côngnhân lành nghề, cán bộ quản lý và tích cực mở rộng thị trường Công ty đã trụvững, thực sự phát triển, là đơn vị hoạch toán độc lập, tự trang trải và hoạt động
có lợi nhuận
1.2 Đánh giá tổng quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
Cổ phần Bao bì và Má phanh Viglacera
Trang 61.2.1 Đánh giá tổng hợp kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Bao
bì và Má phanh Viglacera
Trải qua 50 năm tồn tại và phát triển, Công ty Cổ phần Bao bì và Máphanh Viglacera hiện nay là Công ty cổ phần với 51% vốn Nhà nước, người laođộng chiếm 49% Vốn điều lệ là 5 tỷ đồng Tổng nguồn vốn của Công ty là 51
tỷ đồng Trong 5 năm trở lại đây Công ty đã trụ vững và trên đà phát triển, làđơn vị hạch toán độc lập, tự trang trải tài chính và hoạt động có lợi nhuận
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong 5 năm qua thể hiện ởBảng 2:
Trang 7Bảng 2 : Kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
8 Chi phí sản xuất triệu đồng 36.176 39.871 42.730 36.590 40.872 Đơn vị : Triệu đồng
Các kết quả đạt được về tổng giá trị sản xuất, chi phí sản xuất và lợinhuận của công ty được thống kê chi tiết qua biểu đồ sau :
Trang 8Biểu đồ 1: Kết quả các chỉ tiêu chính.
Kết qủa các chỉ tiêu chính
0 10000 20000 30000 40000 50000 60000
Trong giai đoạn 2003 – 2007, ta nhận thấy cả ba chỉ tiêu là: giá trị tổngdoanh thu, chi phí sản xuất và lợi nhuận tăng, giảm không đều qua các năm.Điều này cho thấy trong giai đoạn này Công ty chịu nhiều ảnh hưởng từ sự biếnđộng của môi trường kinh doanh Mặt khác cũng phản ánh Công ty chưa cóphản ứng linh hoạt và thực sự chủ động trước sự biến động của môi trường
Năm 2003 là năm Công ty làm ăn có lợi nhuận cao nhất đạt 2.240 triệuđồng vì doanh thu đạt 51.859 triệu đồng trong đó chi phí lại ở mức thấp nhất36.176 triệu đồng Tổng giá trị sản xuất đạt cao nhất 46.045 triệu đồng trong đósản phẩm Má phanh đạt : 232.328 tấn, sản lượng sản phẩm Bao bì đạt 6.306 m2.Nguyên nhân là do Công ty mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, có nhiềukhách hàng mới: Công ty dược TW1, Công ty Bánh kẹo Hữu Nghị, Công tyMây tre đan Hoà Bình, Nhà xuất bản Y học vv Đây là năm Công ty làm ănđạt nhiều thành công do đó đời sống công nhân cũng được nâng cao, lươngbình quân đạt 1,617 triệu đồng với 188 công nhân
Tổng giá trị sản xuất tăng, giảm không đồng đều qua các năm Tổng giátrị sản xuất cao nhất năm 2003 là 46.045 triệu đồng, thấp nhất là năm 2007 là38.326 triệu đồng, và có xu hướng tăng giá trị sản xuất trong 3 năm từ 2004 –
2006 Nguyên nhân chính là do lượng hàng tồn kho của kỳ trước dẫn đến kế
Trang 9hoạch sản xuất thay đổi qua các năm Mặt khác do Công ty chưa xây dựng đượcmột chiến lược phù hợp, thích nghi với biến động môi trường và công tác duytrì và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm chưa thực sự hiệu quả.
Doanh thu cao nhất là năm 2007 và thấp nhất là năm 2006 Năm 2007ngoài việc công tác tiêu thụ đạt hiệu quả cao Sản phẩm Bao bì sản xuất là6.306m2 và tiêu thụ 5.577m2 Sản phẩm Má phanh sản xuất là 255 tấn và tiêuthụ là 250 tấn Tổng doanh thu đạt 54.447 triệu đồng, công tác thu hồi nợ phảitrả giảm 4.381 triệu đồng, tương ứng giảm 12% Chi phí tài chính giảm 10%,thu nhập đầu người tăng lên đáng kể Phải thấy rằng đây là những biểu hiện hếtsức đáng mừng của Công ty trong hoạt động tìm kiếm và khai thác thị trường,
đa dạng hoá các phương thức áp dụng trong việc thu nợ phải thu đúng tiến độ,các biện pháp giảm thiểu chi phí tài chính trong công tác quản lý doanh nghiệpgóp phần ổn định tình hình tài chính cho doanh nghiệp, nâng cao đời sống côngnhân Năm 2006 do chi phí đầu vào tăng cao nên Công ty phải tăng giá bán,đây là một cản trở cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm vì khách hàng giảm sốlượng mua do chi phí tăng cao Mặt khác sản phẩm của Công ty gặp phải sựcạnh tranh trực tiếp gay gắt (đối với sản phẩm Bao bì là cơ sở tư nhân trongnước, đối với sản phẩm Má phanh là sản phẩm từ Trung Quốc, Nhật Bản vớimẫu mã, giá và dịch vụ hấp dẫn.)
Phải nộp ngân sách Nhà nước nhiều nhất là năm 2007 và thấp nhất lànăm2004 Năm 2007 phải nộp ngân sách nhà nước tăng chủ yếu là do lợi nhuậntrước thuế tăng dẫn đến thuế thu nhập doanh nghiệp tăng Mặt khác là do thuế
sử dụng đất tăng
Sản lượng Má phanh lớn nhất là năm 2006 với sản lượng là 300 tấn doCông ty giai đoạn này có chính sách mở rộng thị trường tiêu thụ Má phanh Sảnlượng thấp nhất là năm 2003 là 238.328 tấn do thị trường Má phanh còn nhỏhẹp chủ yếu là thị trường trong Viglacera Sản lượng Bao bì năm 2003 cao nhất
do Công ty mở rộng thị trường và kí được nhiều hợp đồng lớn với các kháchhàng ngoài Viglacera
Trang 10Chi phí sản xuất cao nhất là năm 2005 do giá cả vật tư nguyên liệu đầuvào tăng liên tục ( Giấy khan hiếm giá tăng đột biến 30% - 35%, nguyên phụliệu phụ đều tăng 15% - 20%) Mặt khác công tác quản lý và dự trữ nguyên vậtliệu của Công ty chưa đạt hiệu quả cao, công tác thực hiện tiết kiệm trong sảnxuất chưa thực sự đi vào nếp nghĩ của người lao động
Thu nhập lao động bình quân năm 2007 là cao nhất do doanh thu tăng,lợi nhuận tăng, giá tiêu dùng tăng, lương cơ bản tăng, năng suất lao động tăng
Lao động bình quân cao nhất là năm 2005 với 219 người và thấp nhấtvào 2007 là 182 người do sáp nhập phòng ban, do nhập công nghệ in máy thaythế thủ công Đây là hai quyết định có tính chiến lược của Ban Lãnh Đạo trongviệc gọn nhẹ bộ máy quản lý và đổi mới công nghệ theo hướng hiện đại hoá
1.2.2 Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Bao bì và Má phanh Viglacera
1.2.2.1 Những thuận lơi:
Năm 2007 là năm nước ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO,Công ty sẽ có cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm,cũng như thị trườngnguyên vật liệu Giá cả thuê bất động sản tăng liên tục, Công ty có lợi thế vềdiện tích đất rộng 30.156 m2 Với dây truyền sản xuất hiện đại, đội ngũ côngnhân kỹ thuật lành nghề, sản phẩm sản xuất với chất lượng đảm bảo
Là doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam về sản xuất má phanh, sản phẩm
Má phanh của Công ty ngày càng khẳng định được chất lượng và uy tín tronglòng khách hàng Công ty có hệ thống phân phối truyền thống và có mối quan
hệ lâu năm, uy tín với các đơn vị trong Viglacera Mặt khác Công ty có BanLãnh Đạo lâu năm giàu kinh nghiệm, đội ngũ lao động nhiệt tình có trình độchuyên môn
1.2.2.2 Những khó khăn:
Giá cả vật tư, nguyên liệu và dịch vụ đầu vào tăng liên tục ( Giấy khanhiếm tăng 30% - 35%, nguyên phụ liệu năng lượng đều tăng từ 15% - 20%)
Trang 11Đối với thị trường, việc tăng giá chưa đủ bù đắp chi phí tăng lên do áplực cạnh tranh của thị trường(Đối với Má phanh là hàng nhập khẩu từ TrungQuốc, đối với Bao bì là các đơn vị tư nhân như Bao bì Việt Hưng, Bao bì TânThành Đồng, Bao bì Bảo Tiến đã tham gia vào thị trường Viglacera.)
Dư nợ phải thu của các đối tác trong Viglacera tuy đã kiềm chế được,không tăng nhưng vẫn ở mức cao Các đối tác trong Viglacera không áp dụngchính sách ưu tiên cho các Tổng đại lý bán hàng đối trừ công nợ như các Tổngđại lý bán hàng tiền mặt dẫn đến hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng manglại hiệu thấp
Các ngân hàng thắt chặt tín dụng và tiếp tục tăng lãi xuất dẫn đến khókhăn trong việc đáp ứng vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Giá tiêu dùng tăng, lương tối thiểu tăng Để đảm mức sống của CB –CNV nên tiền lương phải tăng lên
Hạn chế về tài chính có thể làm giảm hiệu quả của những chiến lược pháttriển thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao tay nghề người lao động và trình độ ngườiquản lý Nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc, trang thiết bị đi đôi với việcđồng bộ, thay thế máy móc cũ lạc hậu là những bài toán khó đối với Công tynói riêng và các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói chung
Tuy nhiên với một đường lối đúng đắn của Ban Lãnh Đạo, sự nhiệt tình
và nỗ lực phấn đấu của toàn thể CB – CNV, với hệ thống công nghệ khá hiệnđại, đội ngũ công nhân lành nghề giàu kinh nghiệp Công ty hoàn toàn có thể trụvững và phát triển trong thời kỳ hội nhập khi khai thác triệt để những mặt thuậnlợi và vượt qua khó khăn thách thức
1.2.3 Các hợp đồng đã thực hiện
Công ty Cổ phần Bao bì và Má phanh Viglacera có hai mặt hàng chủ đạo
là sản phẩm bao bì và má phanh Sản phẩm má phanh do đặc điểm người tiêudùng là doanh nghiệp công nghiệp nhưng số lượng mua và số lần mua không
ổn định Do vậy Công ty thực hiện công tác tiêu thụ qua kênh phân phối, sản
Trang 12phẩm từ Công ty được chuyển tới các Văn phòng giao dịch và trưng bày giớithiệu sản phẩm Sản phẩm từ Văn phòng giao dịch và trưng bày giới thiệu sảnphâm sẽ được phân phối cho người phân phối công nghiệp để phân phối sảnphẩm đến tay người sử dụng công nghiệp, hoặc bán trực tiếp cho người sử dụngcông nghiệp.
Sản phẩm Bao bì của doanh nghiệp với đặc điểm của doanh nghiệp công
nghiệp sử dụng là sử dùng sản phẩm với số lượng lớn, nhu cầu về sản phẩm làkhá ổn định và có tính chu kì trùng với chu kỳ sản xuất của doanh nghiệp đốitác Mặt khác sản phẩm bao bì của mỗi doanh nghiệp là hoàn toàn khác nhau
Vì vậy sản phẩm được tiêu thụ qua bán hàng trực tiếp thông qua hình thứcCông ty ký hợp đồng trực tiếp với các doanh nghiệp đối tác
Các hợp đồng đã thực hiện của Công ty trong năm 2007:
Trang 13Biểu đồ 2: Cơ cấu thị trường sản phẩm bao bì
Cơ cấu thị trường sản phẩm bao bì
88%
Thị trường trong Viglacera Thị trường ngoài Viglacera A Thị trường ngoài Viglacera B
Qua sơ đồ ta thấy chiếm 88% số các hợp đồng được ký kết giữa Công tyvới các đối tác sản xuất gốm - sứ trong Tổng công ty Viglacera, 8% số các hợpđồng được ký kết giữa Công ty và các đối tác ngoài Viglacera A( là các đối tácngoài Viglacera nhưng vẫn thuộc lĩnh vực vật liệu xây dựng), 4% dành cho cácđối tác ngoài Viglacera B (là các đối tác ngoài Viglacera thuộc lĩnh vực khác)
1.3 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến hoạt động duy trì và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Bao bì và Má phanh Viglacera
1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản trị của Công ty Cổ phần Bao bì và Má phanh Viglacera
a Đại hội cổ đông : Đại hội cổ đông bao gồm tất cả các cổ đông có
quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất trong Công ty Quyết địnhloại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại cổ phần.Bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên ban kiểmsoát
b Hội đồng quản trị : Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân
danh Công ty để quyết định mọi vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổđông Quyết định chiến lược phát triển của Công ty, quyết định giải pháp pháttriển thị trường, tiếp thị, công nghệ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám
Trang 14đốc và cán bộ quản lý quan trọng của Công ty, quyết định mức lương và lợi íchkhác của cán bộ quản lý.
c Ban kiểm soát : Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là người thay mặt cổ
đông kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Kiểm tra tínhhợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, trongghi chep sổ kế toán và báo cáo tài chính, thẩm định báo cáo tài chính hàng nămcủa Công ty, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạtđộng của Công ty
d Giám đốc điều hành : Do Hội đồng quản trị cử, là người đại diện trước
Pháp luật của Công ty
Đối với hoạt động sản xuất : Giám đốc trực tiếp chỉ đạo và điều hànhthực hiện các công việc giao dịch thương mại với các nhà cung cấp nước ngoài
và các nhà cung cấp vật tư, nguyên nhiên vật liệu trong nước Giám đốc trựctiếp chỉ đạo về kế hoạch số lượng, chất lượng, chủng loại sản phẩm
Đối với công tác xây dựng cơ bản : Giám đốc trực tiếp chỉ đạo và quyếtđịnh các phương án xây dựng, mở rộng, sửa chữa và nâng cấp cơ sở hạ tầng củaCông ty
Đối với công tác tổ chức lao động : Giám đốc chỉ đạo việc lập và duyệt
kế hoạch tuyển dụng, kế hoạch đào tạo công nhân mới và bồi dưỡng cán bộ.Giám đốc trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện chính sách tiền lươngcủa Công ty, các chế độ chính sách đối với người lao động Ký duyệt tiền lươnghàng tháng của các bộ phận trong Công ty
Đối với công tác kỹ thuật : Giám đốc chỉ đạo các hoạt động kiểm tra, thửnghiệm đánh giá nguyên vật liệu, chất lượng sản phẩm, nghiên cứu và pháttriển mẫu mã sản phẩm, cải tiến công nghệ
Đối với công tác quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000,Giám đốc chỉ đạo thực hiện và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn ISO9001- 2000 thông qua QMR
Trang 15e Phòng TCHC-LĐ : Gồm các chuyên viên làm nhiệm vụ tổ chức quản
lý, sắp xếp cán bộ và lao động trong Công ty, xây dựng các kế hoạch đào tạoCBCNV, hướng dẫn việc thực hiện các chế độ chính sách đối với người laođộng, chuyên lo công tác văn thư và hành chính
f Phòng Tài chính - Kế toán : Có nhiệm vụ quản lý vốn, tổ chức công tác
kế toán và ghi chép phản ánh các nhiệm vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một cách đầy đủ kịp thời theođúng phương pháp quy định nhằm cung cấp thông tin cho các đối tượng quantâm đặc biệt là để phục vụ cho việc quản lý và điều hành Công ty của Giámđốc
g Phòng Kinh doanh - Thị trường : Nghiên cứu thị trường, cung cấp
thông tin về thị trường cho lãnh đạo, đề xuất với lãnh đạo Công ty các chiếnlược kế hoạch, biện pháp dài hạn, trung hạn và ngắn hạn Thực hiện các hoạtđộng thương mại để tiêu thụ sản phẩm của Công ty Phối hợp với các bộ phậntrong Công ty để thực hiện các nhiệm vụ chung khác Thực hiện các công việckinh doanh khác theo chỉ đạo của Giám đốc để mang lại lợi ích cho công ty Là
bộ phận quyết định trực tiếp đến hiệu quả của hoạt động duy trì và phát triển thịtrường
h.Phòng Kỹ thuật- Vật tư : Gồm các chuyên viên, kỹ sư của nhà máy,
phụ trách công tác kỹ thuật của máy móc, thiết bị bảo đảm sự vận hành củatoàn bộ quy trình công nghệ Trong đó, bộ phận KCS(kiểm tra chất lượng sảnphẩm) có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm đồng thời cần phải nắm vữngthông tin khách hàng trong lĩnh vực chuyên ngành Tiến hành thí nghiệm đảmbảo các sản phẩm đưa ra đạt các tiêu chuẩn cam kết Phối hợp với thông tin vớiphòng thị kinh doanh - thị trường để nghiên cứu sản phẩm mới hay hoàn thiệnsản phẩm đã đưa ra trên thị trường Thực hiện công tác mua hàng, tiến hành cáchoạt động bảo đảm nguyên nhiên vật liệu đầu vào cho sản xuất Thực hiện côngtác quản lý kho nguyên vật liệu, kho thành phẩm, cấp phát vật tư, phân phối sảnphẩm theo hợp đồng
Trang 16i Phòng bảo vệ : Chịu trách nhiệm trước giám đốc về bảo đảm an ninh
trong nhà máy Bảo vệ tài sản của công ty, kiểm soát lượng người ra vào trongCông ty, thực hiện công việc chào hỏi khách hàng, CBCNV khi đến làm việctại Công ty và trông giữ tài sản cho họ
k.Bộ phận phục vụ : Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về vấn đề vệ sinh
môi trường nơi làm việc, các công tác chăm lo đời sống CBCNV như các dịch
vụ y tế, thực phẩm tham gia cùng các bộ phận khác thực hiện các nhiệm vụtrong công ty như: tổ chức hội nghị, công tác lễ tân, tổ chức các hoạt động vănhoá – xã hội trong công ty
l.Phân xưởng Bao bì : Tổ chức sản xuất có hiệu quả các loại vỏ hộp bao
bì carton theo kế hoạch sản xuất của Công ty giao, đảm bảo về số lượng, chấtlượng, mẫu mã, chi phí sản xuất
m Phân xưởng Má phanh : Tổ chức sản xuất có hiệu quả các loại má
phanh theo kế hoạch Công ty giao, đảm bảo về mặt số lượng, chất lượng, mẫu
mã, chi phí sản xuất
Trang 17Đại hội cổ đông
Giám đốc
Bộ phận
phục vụ
Phòng TC – HC
Phòng TC
- KT
Phòng Bảo vệ
PX
Má phanh
CN miền Nam
Cửa hàng
CN
Quảng Ninh
Sơ đồ 1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị của Công ty
* Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất
Công ty đã lựa chọn phương pháp sản xuất dây chuyền công nghiệp, sảnxuất theo nhiều bước và theo một trình tự hợp lý