THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SƠN HÀI.. Nhờ sự năng động sáng tạo, nhanh nhậy của đội ngũ nhân viên trẻbiết nắm bắt được tình
Trang 1THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SƠN HÀ
I CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SƠN HÀ.
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp:
- Công ty cổ phần đầu tư phát triẻn xây dựng và thương mại Sơn Hà- Tên giaodịch quốc tế: SON HA CONSTRUCTION AND TRADING DEVELOPMENTINVEST JIONT STOCK COMPANY
- Trụ sở chính: Thôn Đồng Quán – Xã Cổ Loa – Huyện Đông Anh – Hà Nội
- Trụ sở giao dịch: Phòng 205 nhà B1 Làng Quốc Tế Thăng Long – Quận CầuGiấy – Hà Nội
- Điện thoại: 04 7569907 – Fax: 04.7569908
Công ty được thành lập theo quyết định số 3000231 ngày 19/01/2001 của
Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội.Vốn điều lệ của công ty:12.800.000.000đ (Mười hai tỷ, tám trăm triệu đồng )
Trang 2Khi mới thành lập (1989-1994) Công ty chỉ là Tổ hợp Tiến Thịnh chuyên :+Dịch vụ trang trí nội ngoại thất;
+ Dịch vụ lắp đặt điện dân dụng;
Đến năm 1994 doanh nghiệp thành Công ty TNHH Tân Tiến Giấychứng nhận đăng kư kinh doanh số: 071258 do Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nộicấp ngày 17/4/1994.Và nghành kinh doanh:
+ Lắp đặt các tuyến cáp thông tin :
+ Lắp đặt tổng đài điện thoại dung lượng nhỏ ;
+ Lắp dựng cột anten cao đến 70m;
+ Lắp đặt máy điện thoại thuê bao ;
Và đến ngày 19 tháng 01 năm 2001được chuyển đổi thành Công ty cổphần đầu tư phát triển xây dựng và thương mại Sơn Hà.Và được bổ sung thêmcác nghành kinh doanh:
+ Xây lắp đường dây và trạm biến thế đến 35KV;
+ Sản xuất gia công kết câu thép;
+ Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng ;
1.3 Vị trí kinh tế của công ty trong nền kinh tế
Công ty CPĐTPT XD & TM Sơn Hà với tuổi nghề còn non trẻ và trải quanhiều giai đoạn hình thành và phát triển Công ty đã gặp không ít khó khăn Tuynhiên nhờ có sự lãnh đạo đúng đắn của Ban lãnh đạo Công ty cùng với đội ngũcán bộ nhân viên với mục tiêu phát huy nội lực, đẩy mạnh phát triển sản xuấtkinh doanh Nhờ sự năng động sáng tạo, nhanh nhậy của đội ngũ nhân viên trẻbiết nắm bắt được tình hình đi lên của đất nước và quy luật của thị trường Công
ty đã có những bước phát triển đáng kể trên thi trường Xây dựng, nhất là tronglĩnh vực Viễn thông
Qua 16 năm hình thành và phát triển cùng với kinh nghiệm trên thị trườngCông ty đã xây dựng nhiều các công trình, hạng mục công trình có ý nghĩa tầmquan trọng trong nền kinh tế quốc dân như: Nhà phát hành sách quốc tế, Bưu
Trang 3điện Huyện Đông Anh, Bưu điện huyện Hưng Yên, Bưu điện huyện SócSơn…., Xây dựng các mạng cáp ngầm thuộc ngành Bưu chính viễn thông phục
vụ mục tiêu đến năm 2010 ngầm hoá toàn bộ hệ thống cáp viễn thông của Tổngcông ty Bưu chính Viễn thông, Xây dựng các cột thu phát sóng cho các đơn vịVinaphone và Mobiphone …và nhiều công trình trong và ngoài viễn thông Từnhững hiệu quả đạt được, Công ty đã được Hội doanh nghiệp trẻ Thủ đô tặngbằng khen và danh hiệu
1.4 Quá trình hoạt động của công ty
Kể từ khi thành lập Công ty đã thi công xây lắp nhiều công trình quantrọng đóng góp vào sự nghiệp phát triển đất nước, đặc biệt trong nghành Bưuchính viễn thông Để đáp ứng được yêu cầu phát triển trong thời kỳ mới, Công
ty luôn luôn tiếp cận với công nghệ tiên tiến, đầu tư máy móc thiết bị hiện đạiphù hợp với xu thế phát triển, có những chính sách hợp lý để thu hút nhân lực,
có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo nguồn lao động như có các chế độ ưu đãi hợp
lý, đóng bảo hiểm xã hội cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty
Đến nay Công ty đã thi công hàng trăm công trình xây lắp trên nhiều tỉnh,thành của đất nước, nhiều công trình do Công ty thi công được đánh giá là côngtrình đạt chất lượng cao
Với mô hình quản lý hiệu quả, đạt chất lượng Công ty đã được cấp chứngchỉ quản lý ISO 9001:2000
Số năm kinh nghiệm trong các loại hình xây dựng:
- Xây dựng kiến trúc: 7 năm
- Lắp đặt các tuyến cáp thông tin: 5 năm
- Lắp đặt các tổng đài dung lượng nhỏ: 5 năm
- Lắp dựng cột ăng ten cao đến 70m: 5 năm
Trang 4- Xây lắp đường dây và trạm biến thế điện đến 35 KV.
- Lắp đặt các tuyến cáp thông tin.
- Lắp đặt các tổng đài dung lượng nhỏ.
- Lắp đặt máy điện thoại thuê bao.
- Lắp dựng cột ăng ten cao đến 70m.
- Sản xuất gia công kết cấu thép.
- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng.
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá.
- Lắp đặt đài chuyển mạch viễn thông.
- Sản xuất dây cáp thông tin, các vật liệu phụ cho các ngành viễn thông.
- Đại lý cung cấp vật tư, máy móc và các dịch vụ Bưu chính viễn thông.
- Dịch vụ kỹ thuật, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưõng, bảo trì các sản phẩm của Công ty kinh doanh.
3 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty
3.1 Thành phần ban lãnh đạo
- Giám đốc: Ông Nguyễn Văn Ngọc
- Phó giám đốc: Ông Ngô Vĩnh Hải
- Phó giám đốc: Ông Nguyễn Đức Thọ
3.2 Các phòng ban trực thuộc công ty.
- 7 Đội thi công xây lắp
Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Trang 5ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
P Giám đốc kinh tế, thương mại P Giám đốc kỹ thuật
P thiết bị viễn thông và đào tạo P Kế hoạch tài chính kế toánP Kỹ thuật thi công P Tổ chức hành chính
Các độ XD dân dụng Các đội XD Bưu chính VT
Đội Xây lắp số 1 Đội XL số 2
dụng
Đội XL số 3 Đội XL Số 4 Đội XL số 5
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI SƠN HÀ
Trang 6- Đại hội đồng cổ đông: Có quyết định cao nhất của Công ty cổ phần
ĐTPT xây dựng & Thương mại Sơn Hà Đội hội đồng cổ đông họp ít nhất mỗinăm một lần theo quyết định triệu tập của Hội đồng Quản trị
- Hội đồng quản trị: Có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi
vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộcthẩm quyền của đại hội cổ đông Đứng đầu Hội đồng quản trị là Chủ tịch Hộiđồng quản trị, do hội đồng quản trị bầu ra
- Ban kiểm soát: Do Công ty cổ phần có 5 cổ đông nên có ban kiểm soát,
gồm 3 thành viên Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông vềnhững sai phạm gây thiệt hại cho Công ty khi thực hiện nhiệm vụ
- Ban giám đốc: là thành viên do Hội đồng quản trị bầu ra, gồm:
+ Giám đốc: là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, làm tròn nghĩa
vụ với Nhà nước theo đúng quy định hiện hành Giám đốc điều hành sản xuấtkinh doanh theo chế độ thủ trưởng, có quyền quyết định cơ cấu tổ chức quản lýtheo nguyên tắc tinh giảm gọn nhẹ, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả
+ Phó Giám đốc: Giúp việc cho giám đốc và được giám đốc uỷ nhiệm
quản lý quá trình sản xuất và kỹ thuật
Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ giúp ban lãnh đạo Công ty quản lýhoạt đồng kinh doanh và chịu sự quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh vàchịu sự quản lý trực tiếp của ban Giám đốc Công ty
3.4 Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban
+ Phòng tổ chức hành chính: là bộ phận bố trí, xắp xếp lao động của công
ty về số lượng, trình độ nghiệm vụ phù hợp với từng phòng Đồng thời phòng
có nhiệm vụ tính lương, tiền thưởng cho cán bộ Công nhân viên toàn Công ty,phụ trách bảo hiểm, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phục vụ tiếpkhách…
+ Phòng kỹ thuật:
Trang 7Phòng kỹ thuật chia ra làm hai mảng
* Mảng xây dựng Dân dụng: Có trách nhiệm theo dõi, tổ chức thi côngviệc xây dựng các khu nhà ở, nhà làm việc
* Mảng Xây dựng Bưu chính Viễn thông: Có trách nhiệm theo dõi, tổchức, lên kế hoạch và phân cho đội thi công các công trình xây dựng mạng cápngoại vi thuộc lĩnh vực viễn thông
+ Phòng tài chính kế toán: Thực hiện hạch toán các nghiệp vụ tài chính
của Công ty, huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, xác định kết quản kinhdoanh, thanh toán các khoản nợ, tổng hợp, lập báo cáo kế toán định kỳ và quyếttoán năm, tư vấn cho ban giám đốc khi đưa ra quyết định liên quan đến tìnhhình sản xuất kinh doanh của Công ty
4 Năng lực của Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng và thương mại Sơn Hà.
4.1 Nguồn nhân lực.
4.1.1.Số lượng cán bộ công nhân viên trong Công ty: 142
Kỹ sư chuyên ngành xây dựng dân dụng: 05
Kỹ sư chuyên ngành bưu chính viễn thông: 09
- Cán bộ trung cấp các ngành nghề: 33
Cán bộ trung cấp chuyên ngành xây dựng dân dụng: 12
Cán bộ trung cấp chuyên ngành bưu chính viễn thông: 21
- Công nhân kỹ thuật các ngành nghề: 90
Công nhân chuyên ngành xây dựng dân dụng: 35
Công nhân chuyên ngành bưu chính viễn thông: 55
4.1.2 Bố Trí Nhân Sự:
CT
Học Vấn
N/Vụ dự kiến được giao
Kinh nghiệmQuản lý chung
Trang 8- Tại trụ sở
- Tại hiện trường
Nguyễn Văn NgọcNguyễn Tất Thịnh
4332
198
ĐHĐH
Giám đốc
CN CT
10
7Quản lý HC
- Tại trụ sở
- Tại hiện trường
Nguyễn Tiến TânĐặng Trung
5230
297
ĐHĐH
P Giám đốc
PT thi công
10
5Quản lý KT
49
ĐHĐH
Cán bộ KT
PT thi công
4
7Giám Sát
- Tại trụ sở
- Tại hiện trường
Xuân KiênVăn Thành
2734
49
ĐHĐH
Cán bộ KT
GS thi công
4
7Các Việc Khác
- Cán bộ vật tư
- Thủ Kho
Ngô ĐễNguyễn Bình
4245
1520
T.CấpT.Cấp
CB.Vật tưP.Vật tư
1010
Trang 94.1.3 Dự Kiến Đội Sản Xuất:
4.2 Năng lực mỏy múc thiết bị
Danh sách thiết bị do công ty quản lý và khai thác
xuất
Số ợng
l-Nớc sản xuất
Công suất hoạt động
Trang 10Ngoài ra Công ty còn sở hữu các lạo máy thiết bị thí nghiệm, thiết bị trắcđịa hiện đại và những thiết bị khác phục vụ công tác thi công xây dựng, san nền
và các công tác khác
Nhận thức được tầm quan trọng của việc sửa chữa, đổi mới các máy mócthiết bị, hàng năm Công ty đã đầu tư kịp thời, đúng thời điểm hàng chục thiết bịđóng cọc, máy san, máy đào, cẩu tháp, máy vi tính…Với tổng số vốn lên tớihàng chục tỷ đồng
Ngoài những năng lực máy móc hiện có thì Công ty còn có một đội ngũnhững nhà thi công có năng lực , có kinh nghiệm thi công đó là các đội thi công
1 và 2 của Công ty Họ là những đội thi công có kinh nghiệm, có năng lực máymóc hoạt động của họ là thường nhận thi công lại một số công trình của công tytheo giá thỏa thuận
4.3.Năng lực tài chính
Năng lực tài chính của công ty là chỉ tiêu quan trọng dùng để đánh giánăng lực đấu thầu của Công ty, là ưu thế của công ty khi tham gia những góithầu có quy mô lớn Chủ đầu tư sẽ dễ dàng chấp nhận những nhà thầu có nguồntài chính lớn mạnh, ổn định bởi điều đó sẽ đáp ứng được việc cung cấp vốn kịpthời và đáp ứng được tiến độ thi công công trình
4.3.1Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất và kinh doanh của Cty
Số vốn kinh doanh 11.203.252.120 16.012.450.547 20.452.124.152Doanh thu bán hàng 20.256.124.045 23.230.485.257 29.258.288.125Lợi nhuận sau thuế 1.217.895.000 1.521.589.231 1.795.259.241
Thu nhập BQ/Người 1.100.000 1.300.000 1.600.000
Trang 11Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Số vốn kinh doanh 23.805.252.180 25.856.869.123 38.563.845.962Doanh thu bán hàng 28.698.564.559 28.627.873.441 52.000.000.000Lợi nhuận sau thuế 2.138.695.000 2.521.589.231 3.456.259.241
Thu nhập BQ/Người 2.000.000 2.520.000 3.125.000
(nguồn: phòng tài chính kế toán C«ng ty CP§TPTXD & TM S¬n Hµ)
4.3.2:Một Số Kết Quả Hoạt Động Của Công Ty Trong Những Năm Gần Đây:
4.3.2.1 Năm 2004:
Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh
(cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2004)
-8 Tổng lợi nhuận kế toán 405.193.818 595.335.704
9 Các khoản tăng hoặc giảm lợi nhuận -
-10 Tổng lợi nhuận chịu thuế TNDN 405.193.818 595.335.704
11 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp
129.662.022 166.693.997
12 Lợi nhuận kế toán sau thuế 275.531.796 428.641.707
Trang 124.3.2.2.Năm 2005
Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh
(cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2005)
-8 Tổng lợi nhuận kế toán 595.335.704 519.519.344
-10 Tổng lợi nhuận chịu thuế TNDN 595.335.704 519.519.344
11 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp
166.693.997 145.465.416
12 Lợi nhuận sau thuế 428.641.707 374.053.928
(nguồn: phòng tài chính kế toán C«ng ty CP§TPTXD & TM S¬n Hµ)
Trang 13Bảng cân đối kế toán
(tại ngày 31/12/2005)
I Tài Sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 7.045.699.991 13.790.197.349
1 Tiền mặt tại quỹ 1.552.368.158 542.767.920
2 Tiền gửi Ngân hàng 1.864.736.874 1.136.562.624
-4 Dự phòng giảm giá chứng khoán ĐT
ngắn hạn
-5 Phải thu của khách hàng 2.708.369.312 4.823.351.244
-7 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi -
- Giá trị hao mòn lũy kế (494.582.105) (725.052.482)
2 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn -
-3 Dự phòng giảm giá Ck đầu tư dài hạn -
5 Chi phí trả trước dài hạn 72.674.080 185.758.690
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 9.068.893.315 15.792.002.506
Trang 14-5 Các quỹ của doanh Nghiệp,
Trong đó:
-6 Lợi nhuận chưa phân phối 556.061.443 536.284.900
Trang 154.3.2.3 Năm 2006
Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh
( cho kỳ hoạt động từ ngày 10/01/2006 đến ngày 31/12/2006)
ST
T
1 Doanh Thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
28.627.873.441 18.934.791.135
2 Các Khoản giảm trừ doanh thu 621.875.642 -
3 Doanh Thu Thuần Về Bán Hàng
6 Doanh Thu hoạt động tài chính 11.432.608 -
7 Chi Phí Tài ChínhTrong đó: chi Phí lãi vay 144.033.333144.033.333 54.441.00154.441.001
8 Chi phí quản lý kinh doanh 1.628.997.458 1.524.553.754
9 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 837.610.458 502.410.668
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 836.867.078 519.519.344
14 Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp
234.322.782 145.465.416
15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 602.544.296 374.053.928
(nguồn: phòng tài chính kế toán C«ng ty CP§TPTXD & TM S¬n Hµ)
Trang 16Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ :
( theo phương pháp gián tiếp cho kỳ hoạt động từ ngày 01/01/2006 đến ngày 31/12/2006)
Đơn vị tính :VNDST
T
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động SXKD
2 Điều chỉnh cho các khoản
3 Lợi nhuận từ hoạt động KD trước những thay đổi
vốn lưu động
1.385.299.517
- Tăng giảm các khoản phai thu (2.808.826.101)
- Tăng, giảm các khoản phải trả (3.047.334.013)
- Tăng, giảm chi phí trả trước 192.548.076
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (1.775.259.785)
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động SXKD
Lưu chuyển tiền tù hoạt động đầu tư
(76.522.218)
5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (1.000.000.000)
6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
III Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
(1.000.000.000)
8 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 900.000.000
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 900.000.000Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (176.522.218)Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 1.679.330.544Ảnh hưởng cua thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi NT
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 1.502.808.326
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
(Tại ngày 31/12/2006)
Trang 17I Tiền và các khoản tương đương tiền 1.502.808.326 1.679.330.544
II Các Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 1.000.000.000
-2 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu
tư ngắn hạn
-III Các Khoản Phải thu ngắn hạn 2.264.525.143 5.073.351.244
1 Phải thu của khách hàng 2.107.519.395 4.823.351.244
2 Trả trước cho người bán 107.355.083 250.000.000
2 Giá trị hao mòn lũy kế (1.129.451.588) (725.052.482)
-III Tài Sản dài hạn khác 378.306.766 185.758.690
3 Người mua trả tiền trước 8.614.556.560 6.660.347.074
4 Thuế và các khoản phải Nộp nhà
nước
37.928.594 7.871.623
Trang 18-6 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 268.142.450
-7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 602.544.296 536.284.900
II Quỹ Khen thưởng phúc lợi
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 21.272.634.53
7
15.792.002.506
( nguồn: Số liệu phòng tài chính kế toán Cty CP ĐTPT XD và TM Sơn Hà)
Từ Bảng :Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất và kinh doanh của Cty
Số vốn kinh doanh 11.203.252.120 16.012.450.547 20.452.124.152Doanh thu bán hàng 20.256.124.045 23.230.485.257 29.258.288.125Lợi nhuận sau thuế 1.217.895.000 1.521.589.231 1.795.259.241
Thu nhập BQ/Người 1.100.000 1.300.000 1.600.000
Trang 19Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Số vốn kinh doanh 23.805.252.180 25.856.869.123 38.563.845.962Doanh thu bán hàng 28.698.564.559 30.627.873.441 52.000.000.000Lợi nhuận sau thuế 2.138.695.000 2.521.589.231 3.456.259.241
so với năm 2006 , ứng với mức tăng của nguồn vốn kinh doanh là : 52% nhưvậy ta thấy rằng trong năm 2007 tình hình kinh doanh của Công ty có nhữngbiến chuyển mạnh Doanh thu của công ty đã tăng với một tỷ lệ lớn hơn so vớimức tăng của nguồn vốn kinh doanh trong năm 2007 So với các năm trước thìnăm 2007 là năm có mức doanh thu cao nhất trong các năm Năm 2007 cũng lànăm Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO một sânchơi toàn cầu, cũng chính vì thế mà Công ty đã có những cải biến mạnh mẽ đểthay đổi tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Mà một trong những điềukiện để Công ty có mức doanh thu cao nhu vậy thì trước hết phải trúng các góithầu xây dựng mà đó chứng tỏ rằng công tác tham gia đấu thầu của Công ty đã
có nhữn biến chuyển mạnh mẽ
……
Trang 20II THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI SƠN HÀ.
1 Hình thức và phương thức dự thầu mà công ty đã tham gia
Đấu thầu rộng rãi : là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng
nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thờigian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo trên tờthông tin về đấu thầu và trang web về đấu thầu của Nhà Nước và của Bộ,Nghành , địa phương tối thiểu 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu Đốivới những gói thầu lớn, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật bên mời thầu phảitiến hành sơ tuyển để lựa chọn những nhà thầu có đủ tư cách, năng lực tham giađấu thầu Đấu thầu rộng rãi là hình thức áp dụng chủ yếu trong đấu thầu Công
ty tham gia hình thức này chủ yếu dựa vào các phương tiện thông tin đại chúngnhư đài, báo, ti vi, mạng internet …
Đấu thầu hạn chế : là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà
thầu ( Tối thiểu là 5) có đủ kinh nghiệm và năng lực tham dự Trong trường hợpthực tế có ít hơn 5, bên mời thầu phải báo cáo chủ dự án trình người có thẩmquyền xem xét, quyết định Chủ dự án quyết định danh sách nahf thầu tham dựtrên cơ sở đánh giá của bên mời thầu về kinh nghiệm và năng lực của các nhà
Trang 21thầu, song phải đảm bảo tính khách quan, công bằng và đúng đối tượng Hìnhthức này chỉ được xem xét và áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:
- Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng được các yêu cầu của gói thầu
- Do nguồn vốn sử dụng phải yêu cầu tiến hành đấu thầu hạn chế
- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế Công ty tham gia hình thức này thông qua thư mời thầu của các chủ đầu tư
1.2 Phương thức dự thầu.
Theo quy chế đấu thầu của Chính phủ, có 2 phương thức đấu thầu làphương một túi hồ sơ và hai túi hồ sơ.Tùy theo yêu cầu của từng gói thầu màcông ty tham gia đấu thầu với cả 2 phương thức trên
Cơ sở để hình thành 2 phương thức đấu thầu này là hai vấn đề lớn đượcđặc biệt quan tâm khi đấu thầu, đó là các đề xuất về kỹ thuật và tài chính củacác nahf thầu Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ là phương thức đấu thầu mà
cả 2 nội dung về kỹ thuật và tài chính được mở ra và xét cùng một lúc trong quátrình xét thầu Theo phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ, nội dung chào về kỹthuật của các nhà thầu sẽ được xét trước, sau khi chọn được các nhà thầu đápứng yêu cầu về mặt kỹ thuật sẽ xét tiếp về mặt tài chính
Ngoài ra Công ty cũng có thể tham gia đấu thầu với phương thức đấuthầu 2 giai đoạn Giai đoạn thứ nhất, nhà thầu nộp đề xuất về mặt kỹ thuật vàphương án tài chính sơ bộ ( chưa có giá ) để bên mời thầu xem xét và thảo luận
cụ thể với từng nhà thầu để thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật Giaiđoạn thứ 2, nếu nhà thầu đạt yêu cầu trong giai đoạn thứ nhất nộp đề xuất vềmặt tài chính, tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá bỏ thầu,…để xếp hạngnhà thầu
2 Quy trình thực hiện hoạt động đấu thầu của công ty.
Các bước trong quy trình thực hiện.
Bước 1: thu thập thông tin và tiếp thị.
Người có nhiệm vụ tìm kiếm thông tin và thu thập thông tin về các dự áncông trình , báo cáo lãnh đạo để làm các thủ tục pháp lý đăng ký dự thầu hoặc