Tiền lương theo hệ số cấp bậc là chế độ tiền lương áp dụng cho côngnhân, những người trực tiếp sản xuất.. Đó là quy định của nhà nước mà cácdoanh nghiệp vận dụng để trả lương cho người l
Trang 1THỰC TRẠNG VỀ TIỀN LƯƠNG TIỀN THƯỞNG CỦA XÍ NGHIỆP ĐẦU MÁY HÀ NỘI
1 Các chế độ tiền lương tiền thưởng hiện nay của nhà nước ta.
1.1 Các chế độ chính sách tiền lương hiện nay:
1.1.1 Chế độ tiền lương theo công việc.
Tiền lương theo hệ số cấp bậc là chế độ tiền lương áp dụng cho côngnhân, những người trực tiếp sản xuất Đó là quy định của nhà nước mà cácdoanh nghiệp vận dụng để trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng vàchất lượng lao động khi họ hoàn thành công việc nhất định chất lượng lao độngnày được xác định theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật do các doanh nghiệp xâydựng lên theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật do nhà nước ban hành
Chế độ tiền lương cấp bậc gồm 3 yếu tố sau đây: tiêu chuẩn cấp bậc kỹthuật, thang lương và mức lương
- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật phản ánh trình độ yêu cầu kỹ thuật của côngnhân có liên quan chặt chẽ với mức độ phức tạp của công việc nói cách khácgiữa cấp bậc công nhân và cấp bậc công việc có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Hiện nay người ta thường áp dụng 2 loại tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật sau:+ Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật thống nhất của các nghề chung tức là cácnghề hiện có trong tất cả hoặc trong nhiều nghề sản xuất VD: công nhân cơ khícông nhân sửa chữa
+ Tiêu chuẩn cấp bậc theo ngành, đúng cho các nghề đặc biệt, chỉ có một
số ngành đường sắt: công nhân lái máy, công nhân sửa chữa bảo dưỡng đầumáy
- Thang lương:
Thang lương là bảng xác định quan hệ nghề hoặc những nhóm nghềgiống nhau theo trình độ cấp bảo hộ Mỗi thang lương gồm có một số cấp bậclương và hệ số tương ứng Hệ số lương chỉ rõ lao động của một công nhân nào
đó được trả lương lao động giản đơn như thế nào
- Mức lương:
Mức lương là một số liệu tiền tệ để trả công lao động trong một đơn vịthời gian (giờ, ngày, tháng ) phù hợp với cấp bậc trong thang lương Công thứctính mức lương bậc nào đó như sau:
Li = Lt Ki
Trong đó: Li: là mức lương tháng của CN bậc i
Lt: là mức lương tối thiểu do nhà nước qui địnhKi: là hệ số bậc lương i
1.1.2 Chế độ lương chức vụ - chức danh
Trang 2Chế độ lương này áp dụng cho cán bộ, công nhân viên trong doanhnghiệp, cũng như trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, và lực lượng vũtrang khi họ đảm nhận các chức danh chức vụ trong đơn vị mình.
Chế độ tiền lương theo chức vụ được thực hiện thông qua các bảng lươngchức vụ, bảng lương chức vụ bao gồm các nhóm chức vụ khác nhau, được quyđịnh trả lương theo lao động của từng chức vụ (có tính đến những yếu tố chủyếu trong đó có qui mô của từng đơn vị, tầm quan trọng của từng vị trí, mức độphức tạp và khối lượng của từng công việc) Mỗi chức vụ đều qui định người ởchức vụ đó cần phải có đủ tiêu chuẩn bắt buộc về chính trị, văn hóa, chuyênmôn đủ để hoàn thành chức vụ được giao
Mức lương tháng của mỗi cán bộ và nhân viên, được tính bằng cách lấymức lương tối thiểu, nhân với hệ số lương của mình và cộng với phụ cấp lươngnếu có
1.1.3 Các khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập khác
- Phụ cấp khu vực: áp dụng với những nơi xa xôi hẻo lánh có nhiều khókhăn gồm 7 mức lương so với lương tối thiểu: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0
- Phụ cấp độc hại nguy hiểm:
áp dụng đối với những nghề hoặc công việc có điều kiện lao động độchại, nguy hiểm chưa xác định trong mức lương: phụ cấp gồm 4 mức lương 0,1;0,2; 0,3, 0,4 So với mức lương tối thiểu
- Phụ cấp trách nhiệm:
áp dụng đối với nghề hoặc công việc đòi hỏi trách nhiệm cao, phải kiêmnhiệm quản lý không phụ thuộc vào chức vụ lãnh đạo Gồm 3 mức: 0,1; 0,2;0,3 So với mức lương tối thiểu
- Phụ cấp làm đêm: áp dụng đối với công nhân viên chức làm thêm giờ từ
- Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng đối với những nơi có chỉ số giá sinh hoạt(lương thực, thực phẩm, dịch vụ ) cao hơn chỉ số giá sinh hoạt bình quân của
cả nước từ 10% trở lên Phụ cấp gồm 5 mức: 10%; 15%; 20%; 25%; 30% so vớimức lương tối thiểu
- Phụ cấp lưu động: áp dụng đối với một số nghề hoặc công việc phảithường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở Phụ cấp này gồm 3 mức: 0,2;0,4; 0,6 so với mức lương tối thiểu
Trang 3- Trợ cấp và các khoản thu nhập khác (bảo hiểm xã hội).
Bao gồm trợ cấp ốm đau, thai sản, mất sức lao động, nghỉ hưu, gia đìnhkhó khăn ở một mức độ nhất định, đó là những quy định bắt buộc, đồng thời nócũng có tác dụng làm nhân viên gắn bó với doanh nghiệp
Nói chung tổng giá trị các khoản trợ cấp và thu nhập thêm so với quỹ tiềnlương cơ bản, thường thay đổi khác nhau ở mỗi đơn vị, và tại các thời điểmkhác nhau
Hiện nay bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, là quyền lợi thiết yếu của mỗingười lao động Các doanh nghiệp và người lao động cần có quyền và nghĩa vụthực hiện các khoản đóng góp này:
Đối với BHXH doanh nghiệp đóng 15% người lao động 5%
Đối với BHYT: doanh nghiệp đóng 5%
Người lao động đóng 1%
1.2 Tiền thưởng và các hình thức khen thưởng:
- Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ xung cho tiền lương nhằm quántriệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động và gắn với hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
- Tiền thưởng này là số lợi nhuận còn lại của đơn vị, sau khi đã hoànthành nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước, trích nộp quỹ táiđầu tư phát triển sản xuất, quỹ phúc lợi, quỹ dự trữ (nếu có) theo qui định hiệnhành của nhà nước
Quỹ khen thưởng không quá 50% quỹ tiền lương thực hiện của đơn vị
- Khen thưởng trong sản xuất kinh doanh
Tổ chức khen thưởng về chất lượng sản phẩm nhằm nâng cao chất lượngcủa sản phẩm (giảm tỷ lệ phản công sản phẩm) nguồn khen thưởng thôngthường trích từ giá trị tiền làm lợi cho doanh nghiệp do làm giảm tỷ lệ hàng hóasai hỏng
Tổ chức khen thưởng về tiết kiệm vật tư, bởi tiết kiệm vật tư cho phépgiảm chi phí vật tư, tăng hiệu quả đồng vốn dẫn đến hạ giá thành sản phẩm.Nguồn khen thưởng trích từ phần vật tư tiết kiệm được và mức thưởng khôngquá 50% số tiền tiết kiệm được
Thưởng phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật nó tùy thuộc vào tính chấtcông việc và giá trị của đề tài sáng kiến (tiết kiệm, làm lợi) mà có các mức độtrích thưởng khác nhau
1.3 Quỹ lương và thành phần quỹ lương
1.3.1 Quỹ lương
Quỹ lương của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản tiền lương mà doanhnghiệp phải trả cho người lao động, làm việc phục vụ quá trình sản xuất kinhdoanh dịch vụ
1.3.2 Thành phần quỹ lương
Trang 4Thành phần quỹ lương bao gồm: Tiền lương theo tháng theo hệ thống củathang lương, bảng lương của nhà nước.
- Tiền lương trả theo sản phẩm
- Tiền lương trả cho cán bộ, công nhân viên khi sản xuất ra những sảnphẩm không đúng qui định
- Tiền lương trả cho cán bộ, công nhân viên trong thời gian ngừng việc domáy móc thiết bị ngừng chạy vì thiếu nguyên liệu, vật liệu nhiên liệu, chờviệc
- Tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên trong thời gian điều độngcông tác hoặc thời gian huy động đi làm nghĩa vụ của nhà nước
- Tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên được cử đi học theo chế độqui định nhưng vẫn còn tính trong biên chế
- Tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên chức nghỉ phép định kỳ, nghỉ
vì việc riêng trong phạm vi chính sách mà nhà nước qui định
- Các loại tiền lương có tính chất thường xuyên
- Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, tăng ca
- Phụ cấp dạy nghề, giáo dục tạo trong sản xuất
- Phụ cấp trách nhiệm cho các tổ trưởng sản xuất, công nhân lái xe
- Phụ cấp thâm niên nghề nghiệp trong các ngành đã được nhà nước quiđịnh
- Phụ cấp cho những người làm công tác khoa học kỹ thuật có tài năng
- Phụ cấp khu vực
- Ngoài ra còn có các phụ cấp khác được ghi trong quỹ lương
1.3.3 Kết cấu quỹ lương của công nhân sản xuất
Quỹ lương của công nhân sản xuất được chia làm 4 loại như sau:
- Quỹ tiền lương cấp bậc
- Quỹ tiền lương giờ
- - Quỹ tiền lương ngày
- Quỹ tiền lương tháng
1.3.4 Lập kế hoạch quỹ tiền lương
Một số phương pháp xác định quỹ lương kế hoạch của doanh nghiệp nhưsau:
- Xác định quỹ lương kế hoạch theo đơn giá lương kế hoạch của đơn vịsản phẩm phương pháp này dựa vào số lượng từng loại sản phẩm kỳ kế hoạch
và đơn giá lương kế hoạch của từng đơn vị sản phẩm
- Xác định quỹ lương kế hoạch theo doanh thu: phương pháp này dựa vàodoanh thu kế hoạch của doanh nghiệp
- Xác định quỹ lương và kế hoạch tiền lương bình quân và số lao độngbình quân phương pháp này dựa vào tiền lương bình quân của kỳ báo cáo, tiềnlương bình quân dự kiến kỳ kế hoạch và số lao động bình quân kỳ kế hoạch
Trang 5- Xác định quỹ lương kế hoạch theo chỉ số sản lượng, chỉ số năng suất laođộng.
2 Các nguồn hình thành quỹ tiền lương tiền thưởng của Xí nghiệp Đầu máy hà nội
Lao động sáng tạo của con người là nhân tố quyết định của mọi thànhcông Đặc biệt là trong kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đất nước
ta chuyển mình từ cơ chế kinh tế tập trung bao cấp, sang cơ chế kinh tế thịtrường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Chế độ tiền lương của người lao động
đã được nhà nước quan tâm, sửa đổi cùng với những sửa đổi khác nhằm tạo ramôi trường sản xuất kinh doanh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp
- Là một doanh nghiệp nhà nước Xí nghiệp Đầu máy Hà Nội là xí nghiệpthành viên trực thuộc Công ty vận tải Hành khách đường sắt Hà Nội, sản phẩmcủa doanh nghiệp là những đoạn sản phẩm trong tổng sản phẩm của công tyngành cho nên nguồn hình thành quỹ lương cũng phần nào phụ thuộc
2.1 Tình hình lao động của Xí nghiệp Đầu máy Hà Nội
Với nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp sức kéo cho ngành nên Xí nghiệp Đầumáy Hà Nội có những đặc thù riêng Lực lượng lao động bao gồm nhân lái máy,công nhân sửa chữa, và các bộ phận phụ trợ, với số lượng lớn Với tổng số côngnhân viên chức đến này 1-1-2004 là 1605 người, trong đó lao động nữ có 167người lao động nam là 1438 lao động Số lao động nam chiếm số lượng lớn 89,6% trong tổng số lao động của xí nghiệp Họ tập chung chủ yếu ở lái máy vàsửa chữa, đó là những công việc đòi hỏi sức khoẻ, tinh thần lao động
- Lực lượng lao động của xí nghiệp là tương đối trẻ, độ tuổi từ 20-40 là
751 người chiếm 46%, độ tuổi từ 40-50 chiếm 36%, còn độ tuổi trên 50 chiếm18%
Cho nên với độ tuổi như vậy xí nghiệp vừa có điểm mạnh về sức khoẻ,trẻ hóa vừa có nhiều kinh nghiệm trong lao động sản xuất
- Lực lượng lao động trực tiếp là 1412 người chiếm 88% bộ phận giántiếp chiếm 12%
Trình độ văn hóa: đại học và trên đại học: 184 người chiếm 11,5%
Các đối tượng đang tham gia học tại các trường đại học là 76 người Cònlại là các lao động đã tốt nghiệp cấp II, 420 người cấp III và trung học chuyênnghiệp
Trang 62.2 Phương pháp phân phối quĩ tiền lương
- Căn cứ công văn số 4320/LĐTBXD/TL ngày 29-12-1998 của Bộ Laođộng thương binh xã hội về việc hướng dẫn xây dựng qui chế trả lương trongdoanh nghiệp nhà nước
- Căn cứ hướng dẫn của Liên hiệp đường sắt Việt Nam (nay là TổngCông ty Đường sắt Việt Nam) và Xí nghiệp liên hợp 1 (nay là Công ty Vận tảiHành khách Đường sắt Hà Nội) giám đốc xí nghiệp Hà Nội ban hành quy chếtrả lương cho cán bộ công nhaan viên theo nguyên tắc sau:
+ Phân phối theo lao động, tiền lương gắn với năng suất, do đó tiền lươngphụ thuộc vào kết quả lao động cuối cùng của từng người, từng bộ phận khôngphân phối bình quân những người thực hiện các công việc đòi hỏi trình độchuyên môn, kỹ thuật cao, tay nghề giỏi, đóng góp nhiều vào hiệu quả sản xuấtcông tác thì được trả lương cao
Ngược lại những người hoặc nhóm người bộ phận do chủ quan làm ảnhhưởng, giảm năng suất, chất lượng sản phẩm, lãng phí vật tư thì bị giảm lượng,
và còn có thể bị khấu trừ vào thu nhập của mình để bù vào thiệt hại mà họ gâyra
+ Tiền lương được phân phối tăng hoặc giảm theo tổng quỹ lương thựchiện của xí nghiệp
+ Để thực hiện được phân phối hết quỹ lương, xí nghiệp lập quỹ lương dựphòng 10% quỹ lương kế hoạch, quỹ này được phân phối lại vào cuối quý, cuốinăm và dùng trả công khuyến khích sản xuất nếu còn
+ Trong điều kiện hiện tại xí nghiệp áp dụng chế độ phân phối lương dựavào hệ thông thang bảng lương quy định tại nghị định 26/CP với mức lương tốithiểu hiện hành, vừa dựa vào chỉ số năng suất chất lượng và các yếu tố khác đểthực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động
+ Tiền lương và thu nhập phân phối trực tiếp cho từng cán bộ công nhânviên và được ghi vào sổ lương theo quy định của nhà nước
2.3 Các nguồn hình thành quỹ lương
Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất, công tác vận tải, tổng quýlương xí nghiệp phân phối cho cán bộ công nhân viên được hình thành từ cácnguồn
- Quỹ lương sản xuất chính theo đơn giá sản phẩm công đoạn do Công tyVận tải Hành Khách đường sắt Hà Nội giao bao gồm:
Trang 7+ Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương được giao chính.
+ Quỹ tiền lương bổ xung theo chế độ quy định của nhà nước
+ Quỹ tiền lương trả cho lao động đặc thù
- Quỹ tiền lương sản xuất ngoài vận doanh bao gồm: khôi phục, chế tạophụ tùng, đại tu đầu máy
- Quỹ tiền lương từ các hoạt động khác: cho thuê đầu máy, cấp nhiên liệu,dịch vụ vận tải, các dịch vụ khác
- Quỹ lương dự phòng từ năm trước chuyển sang
Đối với những tháng có hiệu quả sản xuất kinh doanh kém, tiền lươngcho người lao động bắt buộc theo yêu cầu chủ quản lý chuyên môn, kỹ thuậtnghiệp vụ thì sử dụng chủ yếu ở quỹ lương dự phòng đã được xác lập từ thángtrước và có sự thỏa thuận giữa giám đốc và người lao động
3 Các hình thức trả lương hiện nay của Xí nghiệp Đầu máy Hà Nội
Do đặc thù của ngành và riêng Xí nghiệp Đầu máy Hà Nội nên việc trảlương cho người lao động có nhiều hình thức chủ yếu là các hình thức sau:
+ Trả lương thời gian
+ Trả lương khoán sản phẩm
+ Phân phối lại quỹ lương (Thưởng quý, năm )
a Hệ thống chế độ phụ cấp của nhà nước đang áp dụng tại xí nghiệp
Trang 8- Cho công nhân có chức danh
chưa xếp theo bảng lương độc hại
10% Theo lương tối thiếu
Ghi chú:
1- Phụ cấp trách nhiệm tính theo công thực tế sản xuất công tác
2- Phụ cấp chức vụ áp dụng đối với Đội trưởng đội Kiến trúc, độitrưởng đội lái máy bằng phó phòng, phó quản đốc
b Khoản tiền lương áp dụng chung trong toàn xí nghiệp
- Đối tượng áp dụng: tất cả cán bộ - CNV trong toàn xí nghiệp
- Những số liệu chung cho các phương pháp trả lương:
* Lmin = Lương tối thiểu - Hiện tại khi xây dựng công thức 240.000đ
* HSL = Hệ số lương (được hiểu là HSL riêng của từng cá nhân)
* HSLcv = Hệ số lương công việc
+ Nghỉ việc riêng có lương (theo luật LĐ)
+ Học tại chức, tập trung dài hạn trên 3 tháng liên tục
Trang 9- Hội họp, học nghiệp vụ, công tác Đảng, CĐ, TN, công tác khác của xínghiệp giao (đối với CN trực tiếp sản xuất).
Công thức tính:
Ttgh =
HSLxL min
176 x Kđc x NtghTrong đó:
Ttgh = Tiền lương thời gian hội họp, học nghiệp vụ
Kđc = Hệ số điều chỉnh lương của Công ty Vận tải Hành kháchđường sắt Hà Nội
Ntgh = Giờ công thực tế hưởng lương thời gian hội họp
- T ch : Tiền lương chờ việc
- Nch : Ngày công thực tế chờ việc
- áp dụng chờ việc do sự cố điện, nước, thiên tai và những lý do kháckhông thuộc trách nhiệm người lao động
* Đối với quỹ lương sản xuất chính thì trả cho CBCNV hàng tháng
* Đối với quỹ lương do cấp trên bổ sung và trích từ quỹ lương XN đểphân phối những ngày lễ tết, kỷ niệm v.v Được phân phối theo quy chế chungcủa XN trong từng thời điểm cụ thể, do giám đố XN quy định
* Đối với quỹ lương sản xuất ngoài vận tải: quỹ lương này được xác địnhtheo đơn giá tiền lương sản xuất ngoài vận tải do Tổng Công ty duyệt và doanhthu thu được Xí nghiệp có quy chế phân phối cụ thể tùy theo mức độ đóng gópcác bộ phận và tỉ lệ đưa vào quỹ dự phòng của XN Với số được nhận hàngtháng (hoặc hàng quý), các bộ sẽ phân phối cho CBCNV theo quy chế của bộphận, tuân thủ theo những quy định của xí nghiệp
3.1 Lương thời gian
Trang 10Ttg = Tiền lương làm việc tính theo thời gian
Ntg = Giờ công thực tế sản xuất, công tác
Tp = Lương phép, lễ, học, việc riêng có lương
Tpc = Lương phụ cấp bao gồm: phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, khuvực, làm đêm
Tkc = Các khoản cộng
Ttr = Các khoản trừ (tiền nhà, điện, nước, BHXH )
Kđc = Hệ số điều chỉnh tiền lương theo khu vực công việc trongXN
K1 = Hệ số tính chất công việc (bao gồm K tính chất công việc +
K khu vực tác động trực tiếp đến sản phẩm cuối cùng của Xí nghiệp)
Kbđ = Hệ số biến độ: hệ số này làm tăng hoặc giảm lượng K1 khisản lượng hoàn thành hàng tháng của xí nghiệp tăng hoặc giảm Lấy kết quảtháng trước tính cho tháng sau
Kcl = Hệ số chất lượng công việc
Phân loại A, B, C
3.1.3 Xác định các hệ số
- Kđc : tăng hoặc giảm tùy thuộc mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất vàtổng quỹ lương xí nghiệp thực hiện được
- Kđc : khác nhau giữa các khu vực công việc trong xí nghiệp
- Quy định: Kđc điều chỉnh theo từng quý; lấy kết quả quý trước tính choquý sau; và thông báo các bộ phận biết:
Khu vực I Lãnh đạo XN, cơ quan Đảng, đoàn thể, các phòng
ban nghiệp vụ, nội cần các phân đoạn PX và trạm đầu máy;các PX không làm khoán; gián tiếp và các chức danhkhông làm khoán trong các PX làm khoán
Khu vực II Nhà trẻ, nhà khách xí nghiệp, dịch vụ khu vực Hà
Trang 11Nội và Yên Viên, học chuyển hóa nghề trên 1 tháng dưới 3tháng.
Khu vực III Trông coi nhà cửa, máy móc thiết bị ở các tuyến
đườngKhu vực I: k =1; khu vực II: k = 0,6; khu vực III: k=0
Bảng hệ số tính chất công việc K1
Hệ số K1 bao gồm:
* Hệ số tính chất công việc: hệ số này phụ thuộc theo tính chất, khốilượng công việc đảm nhận của từng người và tiêu chuẩn công chức viên nhànước, cấp bậc kỹ thuật công nhân
- Hệ số gia tăng cho những vị trí công việc tác động trực tiếp đến sảnphẩm cuối cùng của xí nghiệp
K1 bao gồm bảng I và bảng II dưới đây:
Bảng 1:
1,8 Giám đốc xí nghiệp
1,4 Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch CĐXN, phó giám đốc XN
1,2 Trưởng phòng, quản đốc phân xưởng, phân đoạn trưởng, bí thư
đoàn TNCS xí nghiệp
0,9 Phó quản đốc, phân đoạn phó, phó phòng, trạm trưởng trạm
đầu máy, trưởng ban của Đảng, phó chủ tịch công đoàn xí nghiệp0,7 Chuyên viên chính, kỹ sư chính, đội trưởng kiến trúc
0,6 Chuyên viên, kỹ sư, thợ bậc 7/7 trên 10 năm công tác, đội
trưởng lái máy
0,4 Chuyên viên, kỹ sư từ 5 đến 10 năm công tác, thợ bậc 7, 6;
trực ban đầu máy Hà Nội + Yên Viên, trạm trưởng nhiên liệu; trưởngban CĐ xí nghiệp
0,3 Chuyên viên, kỹ sư dưới 5 năm công tác, cán sự, thợ bậc 5, 4;
trực ban ĐM các trạm; phụ trực ban; quản lý nhiên liệu, lái xe ô tôcác loại; cắt ban
0,25 Nhân viên, thợ bậc 3, 2, lao động phổ thông, quản gia, công
nhân vệ sinh công nghiệp, các chức danh khác tương đương
Các hệ số ghi trong bảng 1 được xác định 1 lần
Cán bộ - CNV làm công việc theo chức danh nào thì hưởng hệ số bảnglương theo chức danh đó Khi chuyển vị trí công việc, cấp bậc thì sửa đổi hệ sốtương ứng
Phòng TCLĐ tham mưu cho Giám đốc và các bộ phận lập danh sách này
Trang 12Bảng 2
Hệ số Vị trí, khu vực tác động trực tiếp sản phẩm cuối cùng
0,8 Giám đốc xí nghiệpGiámGiám đóc
0,5 Phó giám đốc sửa chữa, phó giám đốc vận tải
0,4 Các phó giám đốc khác, phân đoạn trưởng, quản đốc phân
xưởng0,2 Phân đoạn phó, phó quản đốc, trạm trưởng đầu máy, chỉ đạo
tài xế, kỹ thuật vận dụng, giám sát, nhiệt lực, trực ban đầu máy,phụ trực ban, cắt ban, đội trưởng kiến trúc, quản lý nhiên liệu, kỹthuật và điều độ tài xế, thống kê phân đoạn
Các phòng ban: kế hoạch, vật tư, kỹ thuật, tài vụ, TCLĐ,KCS, tổ điều độ, hóa nghiệm, CB kỹ thuật khác
0,1 Bộ phận dân đảng, phòng Y tế, bộ phận Hành chính, Bảo vệ,
thi đua thuộc phòng HCTH; bảo vệ Yên Viên, bảo vệ các trạm
b Hệ số chất lượng công việc Kcl
Chất lượng công việc hàng tháng của CB-CNV được phân hạng A, B, Cvới hệ số như sau:
+ Hạng B: Hoàn thành nhiệm vụ ở mức bình thường, có sai sót nhỏ chưađến mức khiển trách Tiến độ công việc còn bị chậm
+ Hạng C: Không hoàn thành khối lượng công việc hoặc nhiệm vụ đượcgiao Vi phạm chế độ chính sách, qui trình qui tắc, nội qui XN, bị xử lý kỷ luậtkhiển trách trở lên
+ Đối với cán bộ trưởng phòng, quản đốc, phân đoạn trưởng: đội trưởnglái máy, đội trưởng kiến trúc
c Xếp loại B khi:
Trang 13+ Bộ phận không hoàn thành nhiệm vụ được giao, không đạt chỉ tiêu kinh
tế kỹ thuật và tiến độ Cụ thể:
- Phòng ban có sai sót lớn
- Phân đoạn, phân xưởng vận dụng có tai nạn nặng do công nhân viphạm qui trình qui tắc, 1/2 số đội lái máy không đạt chỉ tiêu nhiên liệu; đội láimáy có 1/2 số đầu máy không đạt chỉ tiêu nhiên liệu và khám không đạt 50điểm
- Phân xưởng có 50% máy không đạt tiến độ giờ dừng sửa chữa do chủquan PX gây nên và 1/2 số ngày trong tháng có máy lâm tu do chất lượng sửachữa không tốt
- Đơn vị có cá nhân vi phạm đáng xếp loại B, C mà vẫn xếp loại A
d Xếp loại C khi:
Bộ phận có CB-CNV vi phạm chính sách chế độ và tiêu cực bị xử lí kỉluật chuyển việc khác
Quy định:
Bí thư Đảng ủy phân loại cho cán bộ bộ phận đảng và đoàn thể
Giám đốc phân loại cho các phó giám đốc, trưởng phòng, quản đốc, phânđoạn trưởng
Trưởng phòng, quản đốc, phân đoạn trưởng phân đoạncho CBNV dướiquyền
Giao trách nhiệm cho các chuyên viên tiền lương của phòng TCLĐ kiểmtra lại việc xếp loại hàng tháng của các bộ phận Nếu không phát hiện được việcxếp loại sai ở bộ phận mình phụ trách, thì các chuyên viên đó bị xếp loại B
3.1.4 Lương thời gian công nhân lái máy
Công nhân lái máy, những ngày trong tháng không lái tàu, không bảodưỡng mà làm việc khác thì hưởng lương thời gian theo qui định riêng cho côngnhân lái máy
* Lương thời gian bảo dưỡng:
a Đối tượng
Làm kho
Làm chất lượng
Đốt lò, trông lửa đầu máy hơi nước
Bảo dưỡng đầu máy điezen TG, Đông phong vào sửa chữa các cấp ởphân xưởng Yên Viên
b Cách trả lương:
Ttgbd =
HSLxL min+LminxK dc xK bd xK cl
176 x Nsx + Tp + Tpc+ Tkc – TtrTrong đó: - Ttgbd = Tiền lương thời gian bảo dưỡng
- Kđc = Hệ số điều chỉnh lương (cùng khu vực I làm lương
Trang 14thời gian của xí nghiệp)
- Kbd = Hệ số biến động lương chung của xí nghiệp
- Kcl = Hệ số chất lượng công việc
- Nsx = Giờ sản xuất thực tế của công nhân
- Tkc = Các khoản cộng
- Ttr = Các khoản trừ
- Kcl = Hệ số chất lượng phân thành 3 hạng: A=1,0; B=0,8; C=0,5
Hạng A:
Giờ công tác, sản xuất có năng suất chất lượng tốt chiếm trên 2/3 trongtháng
Không vi phạm kỉ luật lao động, nội qui xí nghiệp, qui trình qui tắc
Chấp hành tốt các qui định về an toàn và vệ sinh lao động
Hạng C:
Không hoàn thành khối lượng công việc giao
Vi phạm kỉ luật lao động, nội qui xí nghiệp, QTQT để xẩy ra TNLĐLàm hư hỏng, mất mát thiết bị, dụng cụ làm việc
Hạng B: Trên hạng C và dưới hạng A
Lưu ý: nếu làm việc theo chế độ ban kíp thì tính thời gian thanh toánlương theo chế độ ban kíp
d Qui định xét phân loại Kcl : phân đoạn trưởng, phân đoạn phó, quản
đốc, phó quản đốc phân xưởng vận dụng Yên Viên phân loại hàng tháng chocông nhân viên dưới quyền theo qui định
- Tdp = Tiền lương thời gian dự phòng cho 4 đối tượng kể trên
- HSLcv = Hệ số lương công việc
Qui định : Tài xế = 3,07 Phụ TX = 2,73
- Ndp = Giờ công thực tế trả lương cho 4 đối tượng kể trên
Trang 153.2 Trả lương khoán
3.2.1 Trả lương khoán cho công nhân lái máy
Công nhân lái máy được trả lương dưới các hình thức sau đây:
- Khoán chuyến tàu
- Khoán bảo dưỡng đầu máy
- Lương thời gian đối với công nhân lái máy
Công thức trả lương tổng quát:
Tlm = Tcl + Tbd = Ttgbd + Tdp + Tp + Tpc + Tkc - Ttr
Trong đó: - T1m = Tiền lương công nhân lái máy nhận trong tháng
- Tct = Lương khoán chuyến tàu
- Tbd = Lương khoán bảo dưỡng
- Ttgbd = Lương thời gian bảo dưỡng
- Tdp = Lương dự phòng, theo tàu, thường trực, việc khác
- Tpp = Lương lễ, phép, học, việc riêng có lương
- Tkc = Lương các khoản cộng
- Ttr = Các khoản trừ (lỗ nhiên liệu, tiền BHXH )
- Tpc = Phụ cấp các loại (trách nhiệm, làm đêm )
3.2.1.1 Khoán chuyến tàu
Đối tượng áp dụng: Là công nhân lái máy kéo các chuyến tàu: khách,hành, thoi, cồn, đẩy, chạy đơn, ghép đôi, ghép nguội, với các loại đầu máy mà
xí nghiệp đưa ra vận dụng
* Chỉ tiêu khoán và cách tính lương:
Gồm có: - Định mức chuyến tàu
- Đơn giá khoán
- Số lượng chuyến tàu
- Chất lượng chuyến tàu
1 Định mức chuyến tàu: định mức chuyến tàu (hoặc đội tàu) là số lượng
chuyến tàu qui định đối với một mác tàu do một đầu máy kéo trongmột tháng
Mức tính theo công thức:
Mức = Đội (chuyến) x (1- HS bất bình hành)
Khi thực hiện đạt định mức chuyến tàu/tháng người công nhân sẽ đạtđược mức lương bình quân của Công ty Vận tải Hành khách Đường sắt Hà Nội
Định mức chuyến tàu thay đổi khi các yếu tố cấu thành đã thay đổi (Kèmtheo qui chế này bảng định mức chuyến tàu thực hiện tại thời điểm qui chế được
áp dụng)
Trang 162 Đơn giá tiền lương chuyến tàu
K3 = Hệ số chủng loại đầu máy
Đcm = Đơn giá 1 giờ chạy máy kéo tàu
Đtn = Đơn giá 1 giờ tác nghiệp
Đch = Đơn giá 1 giờ chờ đợi (trên tàu, dọc đường)
Gtn = Số giờ chạy máy kéo tàu của 1 chuyến tàu
Gtn = Số giờ tác nghiệp của một chuyến tàu (bao gồm: tác nghiệplên xuống ban, nối đoàn tàu, cắt máy về kho)
Gch = Số giờ chờ đợi của một chuyến tàu
Kcl = Hệ số chất lượng chuyến tàu
Đơn giá công việc:
Trong đó: - Đcv = Đơn giá của một loại công việc
- HSLcv = Hệ số lương công việc
- Gcd = Giờ công chế độ qui định cho từng loại công việc
Đtn =
3,28 x240.000
176 x 1,2 = 5367,3 đ/h+ Đơn giá 1 giờ chạy máy kéo dài:
Trang 17d Bảng: Hệ số chủng loại đầu máy K3
Tàu hỗn hợp: Xếp chuyến tàu K1 là tàu hàng
Tàu thoi Đồng Mỏ - Đồng Đăng ; Đồng Mỏ - Na Dương xếp chuyến tàuK1 là tàu hàng
3 Chỉ tiêu số lượng chuyến tàu
Khoán chuyến tàu là phương pháp khoán sản phẩm cá nhân trực tiếp,không hạn chế Toàn bộ số chuyến tàu công nhân thực hiện được trong thángđều phải thanh toán đủ Lao động lái tàu là lao động đặc biệt nặng nhọc độc hại,
Trang 18nên không khuyến khích vượt định mức chuyến tàu Trong điều kiện sản xuấtbình thường, nếu số lượng chuyến tàu cao hơn định mức quá nhiều thì các bộphận chức năng phải kiểm tra và điều chỉnh công tác phân công công việc vàđịnh mức.
4 Chỉ tiêu chất lượng chuyến tàu
Chất lượng chuyến tàu được kiểm đếm qua 2 chỉ tiêu:
Không quá 5 phút do chủ quan
Quá 20 phút do khách quan gây ra nhưng ban máy sửa chữa được để đoàntàu đến nơi
- Loại B: Vi phạm tai nạn và trở ngại chạy tàu do chủ quan ban máy gây
Tác nghiệp ra kho đúng giờ
Chạy tàu đúng giờ theo biểu đồ chuyến tàu
Tiêu chuẩn qui định để phân loại đúng giờ:
- Tác nghiệp xong đưa máy ra kho 45 phút trước giờ tàu chạy (tính từ lúcban máy nhận máy)
- Chạy đúng giờ kỹ thuật qui định cho khu gian chạy tàu
- Đối với máy dồn: được xác định hoàn thành kế hoạch dồn
Cách phân loại đúng giờ:
Loại Giờ ra kho Đúng giờ khu gian Đối với máy dồn,
Trang 19- Loại C: (2) = C + (3) = C ; hoặc (3) = C
Xem xét để phân loại đối với các trường hợp đặc biệt:
Báo cáo vận chuyển trưởng tàu không ghi ngờ hoặc chỉ ghi giờ đi và đến,thì xếp chỉ tiêu đúng giờ khu gian loại B
- Báo cáo vận chuyển máy dồn không có xác nhận thực hiện kế hoạch dồncủa nhà ga, xếp chỉ tiêu đúng giờ chạy tàu loại B
- Báo cáo vận chuyển không ghi giờ ra kho, xếp chỉ tiêu giờ ra kho loại C
Ghi chú: Đối với những chuyến tàu hàng, tàu thoi không có thời trình, thì
áp dụng tính thời gian chạy trong khu gian bằng công thức:
TGkg =
QD
80%V dCL (km/h)
Trong đó: TGkg : thời gian chạy khu gian
QĐ: Quãng đường chạy
Vdcl : tốc độ đường cho phép công lệnh tốc độ
5 Xếp hạng chuyến tàu và thanh toán
* Tổng hợp 2 chỉ tiêu an toàn và đúng giờ:
Chuyến tàu loại A: an toàn = A; Đúng giờ = A
Chuyến tàu loại B: có một trong hai chỉ tiêu đạt loại B
Chuyến tàu loại C: có một chỉ tiêu đạt loại C
* Chất lượng chuyến tàu được thanh toán:
Loại A = 100% đơn giá
Loại B = 60% đơn giá
Loại C = 40% đơn giá
* Trong một chuyến tàu:
Tài xế hưởng 100% đơn giá
Phụ tài xế hơi nước, hưởng 75% đơn giá
Phụ tài xế TY, TG, D12E Đông phong, TYR hưởng 60% đơn giá/
3.2.1.2 Khoán bảo dưỡng
I Khoán bảo dưỡng đầu Diezen:
a Đối tượng:
- Công nhân lái máy làm phần việc qui định cho ban máy khi đầu máyvào xưởng sửa chữa định kì và bất thường trong tháng
- Đơn vị khoán là đội lái máy
b Đơn giá khoán:
ĐG =
HCL cv Lmin
G cd x K
cv
Trong đó: - GĐ: Đơn giá giờ bảo dưỡng
- LCLcv : Lương cấp bậc công việc