Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam hiện nay đợc thành lập nhằm tăng cờng tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác hoá sản xuất để thực hiện nhiệm vụ Nhà nớc giao, n
Trang 1Thực trạng về quản lí chiến lợc củatổng công
ty bu chính viễn thông Việt nam
I- Giới thiệu khái quát về tổng công ty bu chính viễn thông Việt nam
1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt nam
Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam hiện nay đợc thành lập ngày 29/4/1995 theo quyết định số 249/TTg của Thủ tớng Chính phủ Tiền thân của nó
là Tổng công ty Bu chính Viễn thông trực thuộc Tổng cục Bu điện thành lập theo mô hình Tổng công ty 90 Sau đó theo quyết định 28/CP, tháng 5/1993, Tổng công
ty Bu chính Viễn thông đợc sát nhập vào Tổng cục Bu điện, hoạt động dới tên Tổng công ty Bu chính Viễn thông trực thuộc Bộ Giao thông vận tải và Bu điện cho đến năm 1995
Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam hiện nay đợc thành lập nhằm tăng cờng tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác hoá sản xuất
để thực hiện nhiệm vụ Nhà nớc giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh trên cơ sở tổ chức sắp xếp lại các đơn vị dịch vụ, sản xuất, lu thông và sự nghiệp
về Bu chính Viễn thông Việt Nam, thuộc Tổng cục Bu điện
Tên giao dịch quốc tế của Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam là:
Vietnam Posts and Telecommunications corporation, viết tắt là VNPT.
Trụ sở chính vủa VNPT tại 18 Nguyễn Du - Hà nội, trụ sở 2 tại 57A Huỳnh Thúc Kháng -Hà nội
Kèm theo quyết định 249/TTg là Nghị định 51/CP ngày 1/8/1995 nhằm thực hiện việc thành lập Tổng công ty Tổng công ty Bu chính Viễn thông hoạt động theo điều lệ tổ chức đợc phê chuẩn trong Nghị định 51/CP
VNPT hoạt động theo hớng tập đoàn, là đơn vị chủ đạo hoạt động kinh doanh trong tất cả các lĩnh vực thuộc ngành Bu điện:
- Kinh doanh các dịch vụ Bu chính Viễn thông
- Kinh doanh xuất nhập khẩu, sản xuất và cung ứng vật t thiết bị Bu chính Viễn thông
- Thiết kế, xây dựng các công trình Bu chính Viễn thông
- Nghiên cứu, t vấn, đào tạo về lĩnh vực Bu chính Viễn thông
Nhiệm vụ của VNPT là vừa kinh doanh, vừa phục vụ về Bu chính Viễn thông:
- Tham gia sản xuất, kinh doanh các dịch vụ Bu chính Viễn thông
- Xây dựng, phát triển mạng lới Bu chính Viễn thông công cộng
- Đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác quản lí của Đảng và Nhà nớc; phục vụ quốc phòng, an ninh và ngoại giao
Trang 2Ngành Bu điện chỉ thực sự có đợc những bớc đi đột phá sau khi thực hiện chính sách đổi mới, với việc phân tách chức năng quản lí nhà nớc về Bu điện do Tổng cục Bu điện thực hiện với chức năng quản lí kinh doanh dịch vụ Bu điện do Tổng công ty Bu chính Viễn thông đảm trách
Trong những năm qua, Tổng công ty đã góp phần to lớn vào thành quả phát triển của ngành Bu điện Tổng công ty đã phát triển mạng lới Bu chính Viễn thông rộng khắp cả nớc và nối mạng Bu chính Viễn thông quốc tế, các loại hình dịch vụ ngày càng đa dạng với tinh thần nhanh chóng hiện đại hoá thông tin liên lạc theo hớng số hoá Tổng công ty đã mạnh dạn thu hút vốn đầu t nớc ngoài, đa thẳng thiết bị kĩ thuật số vào Bu chính Viễn thông, lấy Viễn thông quốc tế làm bớc đột phá khẩu, nhằm đa trình độ Bu chính Viễn thông Việt nam tơng xứng với trình độ công nghệ Bu chính Viễn thông thế giới, nhanh chóng hoà mạng Bu chính Viễn thông quốc tế
Cho đến nay, Bu chính Viễn thông đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn với mức độ phát triển công nghệ nhanh chóng nhất, hiện đại nhất phục vụ công tác lãnh đạo và quản lí của Đảng và chính quyền, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
2 Cơ cấu tổ chức của VNPT.
Tổ chức bộ máy của Tổng công ty bao gồm:
* Hội đồng quản trị: là cấp lãnh đạo cao nhất, thực hiện chức năng định h-ớng chiến lợc phát triển và quản lí hoạt động của Tổng công ty theo nhiệm vụ Nhà nớc giao Các thành viên của Hội đồng quản trị do Thủ tớng Chính phủ bổ nhiệm Giúp việc cho Hội đồng quản trị là Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ điều tra, giám sát đối với mọi hoạt động điều hành của Tổng giám đốc, bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên Tổng công ty trong việc thực hiện các nghị quyết và quyết định của Hội đồng quản trị
* Tổng giám đốc: do Hội đồng quản trị cử ra, điều hành trực tiếp mọi hoạt
động kinh doanh của Tổng công ty theo đúng kế hoạch và chiến lợc đề ra
Giúp việc cho Tổng giám đốc có 5 phó Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc với các ban chuyên môn:
- Văn phòng
- Ban Viễn thông
- Ban Bu chính và phát hành Báo chí
- Ban Kế hoạch
- Ban Giá cớc
- Ban Tổ chức cán bộ
- Ban Kế toán tài chính
- Ban Hợp tác quốc tế
* Các đơn vị thành viên của Tổng công ty
Trang 3Hiện nay Tổng công ty có 107 đơn vị thành viên đợc chia thành các nhóm
nh sau:
(1) Khối các đơn vị hạch toán độc lập
( gồm 16 đơn vị: công ty VMS, công ty tem, các đơn vị công nghiệp Bu chính Viễn thông, )
Các đơn vị thuộc khối này đợc tự chủ hoạt động kinh doanh theo lĩnh vực phụ trách và chịu trách nhiệm về tình hình tài chính của mình
(2) Khối các đơn vị hạch toán phụ thuộc
( gồm 70 đơn vị: 61 Bu điện tỉnh thành phố, cục Bu điện Trung ơng, các công
ty dọc VPS, VTI, VTN, VDC, )
Các đơn vị hạch toán phụ thuộc đợc quyền chủ động trong điều hành công việc nhng thực hiện kết toán tài chính tập trung, do Tổng công ty điều vốn đầu t
và tổ chức nhân lực
Sở dĩ Tổng công ty thực hiện chế độ hạch toán tập trung là do tính chất dây chuyền trong sản xuất của sản phẩm dịch vụ Bu điện: để cung cấp một sản phẩm cần có sự tham gia của nhiều đơn vị, có khi trong cùng một lúc
(3) Khối sự nghiệp phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu, đào tạo theo
chiến lợc phát triển của Tổng công ty bao gồm: các đơn vị đào tạo Bu chính Viễn thông, trung tâm thông tin Bu điện (có 9 đơn vị )
(4) 8 công ty liên doanh và 4 công ty cổ phần.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng công ty nh sau:
3 Đặc điểm sản phẩm Bu chính Viễn thông.
Sản phẩm ngành Bu điện thuộc loại sản phẩm dịch vụ truyền thông, là hạng mục năng động nhất trong nhóm dịch vụ kinh doanh Nó vừa là dịnh vụ tiêu dùng, vừa là dịch vụ sản xuất
Sản phẩm Bu điện là dịch vụ tiêu dùng khi nó đáp ứng các nhu cầu về thông tin liên lạc trong đời sống sinh hoạt hàng ngày của dân c Nó là dịch vụ sản xuất khi nó tham gia vào quá trình sản xuất lu thông, truyền tải các thông tin dịch vụ cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
* Dịch vụ ngành Bu điện mang đầy đủ tính chất chung của sản phẩm dịch vụ:
- Tính phi vật chất của sản phẩm
- Tính không tách rời nguồn gốc
- Qúa trình sản xuất diễn ra đồng thời với quá trình tiêu thụ sản phẩm
- Chất lợng sản phẩm bị ảnh hởng do các yếu tố khách quan nh: thời tiết, khí hậu
Trang 4* Ngoài những tính chất trên, sản phẩm dịch vụ Bu điện còn có một số đặc thù riêng:
- Tính chất dây chuyền trong sản xuất dịch vụ:
Đối với ngành Bu điện, sự liên kết trong tác nghiệp để thực hiện hoàn chỉnh một công việc đòi hỏi phải trải qua nhiều khâu, nhiều công đoạn đan chéo nhau
Để cung cấp một dịch vụ đòi hỏi sự tham gia của nhiều đơn vị, nhiều bộ phận ở những vị trí cách xa nhau, có khi trong cùng một lúc
- Tính không đồng đều về thời gian và không gian
Tính chất đa dạng về nhu cầu khiến cho mạng lới dịch vụ Bu điện luôn luôn phải đảm bảo đợc độ tin cậy và an toàn mạng lới để hoạt động trong mọi điều kiện, mọi hoàn cảnh Vì thế mạng lới hoạt động phải đủ lớn và hiện đại để đảm bảo lu thoát hết khối lợng nghiệp vụ trong những ngày, giờ có tải trọng lớn
4 Một số kết quả đạt đợc của VNPT (giai đoạn chiến lợc 1996-2000)
Giai đoạn 1996-2000 là giai đoạn 2 của thời kì tăng tốc độ phát triển Bu chính Viễn thông (1993-1995; 1996-2000) Đây là giai đoạn chiến lợc cuối chuẩn
bị bớc sang thiên niên kỉ mới nên có nhiều thách thức lớn đối với Bu điện Việt Nam
Tháng 5-1996, Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam đã xây dựng xong bản chiến lợc kinh doanh cho giai đoạn 1996-2000 Đến nay Tổng Công ty
đã hoàn thành việc thực hiện chiến lợc, kết thúc thời kì tăng tốc độ phát triển Bu chính Viễn thông Sau 5 năm thực hiện quản lí chiến lợc kinh doanh, Tổng Công
ty đã đạt đợc một số kết quả chủ yếu nh sau:
4.1 Các chỉ tiêu chiến l ợc đã thực hiện đ ợc
Trang 54.2 Một số kết quả khác
Tính đến năm 2000, Tổng Công ty đã xây dựng đợc một mạng lới Bu chính Viễn thông phát triển rộng khắp cả nớc
- Mạng điện thoại phủ 85.8% số xã trên toàn quốc;
- Có 7 điểm in báo từ xa, đảm bảo phục vụ cho 60/61 tỉnh, thành phố có báo hàng ngày;
- Có gần 8000 điểm phục vụ (bao gồm cả Bu cục, Bu điện Văn hoá xã và đại lý);
- Năng lực mạng lới đợc củng cố mở rộng, nâng cao chất lợng
dịch vụ với cơ sở vật chất kĩ thuật bao gồm:
một số chỉ tiêu về mạng lới cơ sở vật chất kĩ thuật
bu điện
1 Tổng số Bu cục
Tổng Bu điện văn hoá xã và đại lý
3000
4895 Bu cụcđiểm 2000
2 Tuyến đờng th bay
-trong nớc
3 Tuyến đờng th sử dụng xe chuyên
ngành
30 (cấp I )
302 (cấp II)
7 Máy tính phục vụ
-sản xuất -quản lí
4890
Trang 6Năm 2000, doanh thu của VNPT đạt 15.300 tỷ đồng VN, tơng đơng với 1.088 tỷ USD (tỷ giá 14057 đồng/1USD) Đây là lần đầu tiên doanh thu của Tổng Công ty đạt trên 1 tỷ USD;
Tổng vốn đầu t thực hiện cho năm 2000 là 4700 tỷ đồng;
Tổng doanh thu của Tổng Công ty qua 5 năm (1996-2000): 57803 tỷ đồng tốc độ tăng trởng bình quân: 18.13%/năm;
Tổng nộp ngân sách nhà nớc qua 5 năm hơn 10000 tỷ VND, tăng bình quân 12.7%/ năm;
Tổng vốn đầu t thực hiện là 21796 tỷ đồng, tăng bình quân 4.77%/năm;
Trang 7II Đánh giá thực trạng công tác quản lí chiến lợc của VNPT (giai đoạn 1996-2000)
A Đánh giá về công tác xây dựng chiến lợc
1 Sứ mệnh của VNPT
Chiến lợc kinh doanh của VNPT đã khẳng định Tổng công ty là doanh nghiệp nhà nớc có vai trò chủ đạo trong lĩnh vực Bu chính Viễn thông, thực hiện chức năng quản lí kinh doanh về Bu chính Viễn thông Việt Nam Nhiệm vụ của VNPT là kinh doanh và phục vụ các sản phẩm dịch vụ Bu chính Viễn thông
Hiện tại, VNPT khai thác Bu chính Viễn thông chủ yếu ở thị trờng trong nớc
và đang có xu hớng mở rộng ra thị trờng nớc ngoài
Quan điểm của VNPT trong thời kì này đã thay đổi Trớc đây, hoạt động của ngành Bu điện mang tính sự nghiệp, toàn ngành Bu điện là cơ quan sự nghiệp có thu, lấy thu bù chi, coi phục vụ là nhiệm vụ chính, là mục đích tồn tại và phát triển Đơng nhiên nhiệm vụ của VNPT cũng nh vậy Nhng hiện nay Tổng Công ty
là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động theo hớng tập đoàn trong cơ chế thị trờng
có định hớng XHCN, kết hợp hài hoà giữa kinh doanh với phục vụ: phát triển kinh doanh để phục vụ
Chiến lợc kinh doanh đã xác định đúng đắn sứ mệnh của VNPT, xuất phát từ
đặc điểm của ngành Bu điện:
- Bu điện là một ngành thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội
- Bu điện là ngành vừa phục vụ công ích vừa kinh doanh
- Bu điện đợc coi là công cụ thông tin liên lạc của giai cấp cầm quyền của quản lí xã hội
- Mạng lới Bu chính Viễn thông ở bất kì nớc nào cũng đợc phát triển khắp cả nớc và nối mạng quốc tế
Do đó, Tổng công ty không thể tách rời nhiệm vụ phục vụ với kinh doanh Tổng công ty hoạt động phải hớng vào khách hàng, đa dạng hoá kinh doanh bằng công nghệ hiện đại nhằm đẩy nhanh sự phát triển và hoà nhập với mạng Bu chính Viễn thông quốc tế
2 Nghiên cứu và dự báo
Hoạt động nghiên cứu và dự báo của Tổng công ty đợc tiến hành trong điều kiện thông tin khá đầy đủ và chính xác
Các nhà hoạch định chiến lợc kinh doanh đã nghiên cứu và dự báo các nội dung sau:
2.1 Về môi tr ờng quốc tế và khu vực
Các xu hớng quốc tế đang diễn ra có tác động mạnh mẽ đến hoạt động của ngành Bu chính Viễn thông, bao gồm:
- Xu hớng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới
- Xu hớng phát triển công nghệ Bu chính Viễn thông:
Trang 8+ xu hớng hội tụ Viễn thông- Tin học- Truyền thông
+ tính chất toàn cầu hoá và cá nhân hoá mạng lới công nghệ Bu chính Viễn thông
+ xu hóng cải cách tự do hoá trong phát triển Bu chính Viễn thông đang diễn ra khá mạnh ở nhiều nớc
Các xu hớng phát triển công nghệ Bu chính Viễn thông sẽ làm cho tính cạnh tranh về Bu chính Viễn thông ở mỗi nớc và trên thế giới ngày càng gay gắt; dịch
vụ Bu chính Viễn thông liên tục thay đổi theo hớng hiện đại hơn, đa dạng hơn
Điều đó đòi hỏi VNPT phải nhận thức đợc và phải có chiến lợc thích hợp để tăng khả năng cạnh tranh và bắt kịp trình độ Bu chính Viễn thông quốc tế
2.2 Môi tr ờng vĩ mô
a) Môi trờng kinh tế
Tổng công ty đã nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tế chung của Đảng và Nhà nớc,
đã nhận thức đợc xu hớng thay đổi cơ cấu kinh tế của nền kinh tế nớc ta:
- Nền kinh tế đất nớc đang tăng trởng ổn định nhng nội lực vẫn còn kém, nguy cơ tụt hậu cao
- Tốc độ tăng trởng GDP hàng năm
- Tốc độ tăng trởng sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ
- Tốc độ tăng trởng xuất nhập khẩu
- Dự báo dân số Việt nam, tốc độ tăng dân số
- Cơ cấu ngành nghề thay đổi theo hớng tăng tỷ lệ lao động tham gia sản xuất công nghiệp, dịch vụ; giảm tỷ lệ lao động tham gia sản xuất nông nghiệp
- Qúa trình đô thị hoá và việc thực hiện các chơng trình kinh tế trọng điểm
đòi hỏi sự phát triển trớc một bớc của cơ sở hạ tầng, trong đó có Bu chính Viễn thông
- Thị trờng chứng khoán sắp hình thành và đi vào hoạt động cũng đòi hỏi một hệ thống dịch vụ Viễn thông cao cấp
b) Môi trờng chính trị, chính sách và quan hệ quốc tế.
- Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc: phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có định hớng XHCN
- Chính sách mở cửa ngày càng tích cực của Nhà nớc
- Triển khai tích cực cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc để huy động vốn, tạo thêm động lực thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả
- Việt Nam hoàn toàn thoát khỏi lệnh cấm vận của Mỹ, trở thành thành viên của ASEAN, tham gia AFTA và cũng đang tiến trình gia nhập APEC, WTO, kí kết hiệp định thơng mại Việt-Mỹ
- Bu điện Việt Nam là thành viên chính thức của UPU, ITU, và trúng cử vào hội đồng điều hành của ITU nhiệm kì 4 năm (1993-1997)
Môi trờng kinh tế, chính trị trong nớc và quan hệ quốc tế tạo điều kiện khá thuận lợi cho sự phát triển Bu chính Viễn thông Việt Nam và Tổng công ty
Trang 9Nhng vì nền kinh tế nớc ta còn đang phát triển nên việc huy động vốn trong nớc là rất khó khăn Do đó Tổng công ty phải tận dụng các mối quan hệ quốc tế
để thu hút đầu t nớc ngoài
2.3 Môi tr ờng ngành
Năm 1995, Tổng cục Bu điện cho phép thành lập Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội (Vietel) và Công ty cổ phần Bu chính Viễn thông Sài Gòn (Saigon Postel) cùng tham gia khai thác và cung cấp dịch vụ Bu chính Viễn thông, chấm dứt sự độc quyền của VNPT Vietel và Saigon Postel hiện tại vẫn cha là đối thủ cạnh tranh thực sự của VNPT bởi bề dày truyền thống ngành của Tổng công ty và
sự thua kém về tiềm lực Hơn nữa trong tơng lai VNPT vẫn là doanh nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong lĩnh vực Bu chính Viễn thông
Tuy nhiên VNPT vẫn phải xây dựng một chiến lợc kinh doanh cho phù hợp với giai đoạn cạnh tranh mới vì thời gian tới còn có sự tham gia của Tổng công ty
Điện lực, Công ty Viễn thông Hàng hải và các công ty Bu chính Viễn thông nớc ngoài vào khai thác Bu chính Viễn thông trong nớc với công nghệ hiện đại hơn Trên cơ sở nghiên cứu và dự báo các yếu tố của môi trờng, Tổng công ty đã xác định đợc những cơ hội và thách thức lớn sau đây:
- Trớc những xu hớng hội nhập quốc tế, VNPT có cơ hội rút ngắn đợc thời gian hiện đại hoá mạng Bu chính Viễn thông trong nớc, hoà mạng Bu chính Viễn thông quốc tế nhờ tận dụng thành quả khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lí
và vốn đầu t từ nớc ngoài Tuy nhiên đi kèm với cơ hội là nguy cơ Tổng công ty sẽ
bị tụt hậu và không đủ sức cạnh tranh ngay cả với thị trờng trong nớc nếu không nắm bắt đợc cơ hội
- Nhu cầu về sử dụng dịch vụ Bu chính Viễn thông tiếp tục tăng sẽ là cơ hội cho VNPT mở rộng thị trờng, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận
- Tính chất cạnh tranh ngày càng gay gắt khi có sự tham gia của các công ty
Bu chính Viễn thông khác gây sức ép rất lớn đối với Tổng công ty về công nghệ, giá cớc, chất lợng dịch vụ, làm mất đi vai trò chủ đạo của Tổng công ty và các lợi thế về quy mô, về bề dày truyền thống của Tổng công ty
- Nhu cầu về vốn cho đầu t phát triển Bu chính Viễn thông là rất lớn
2.4 Nghiên cứu nội lực của Tổng công ty
a) Những điểm mạnh
Các nhà hoạch định chiến lợc đã xác định những điểm mạnh của Tổng công
ty dựa vào việc phân tích các kết quả hoạt động chủ yếu giai đoạn 1991-1995 Tính đến năm 1995:
- Tổng số lợng Bu cục và điểm phục vụ của Tổng công ty là: 2318 điểm
- Tổng số máy điện thoại trên toàn mạng: 76600 máy
- Mật độ điện thoại: 1.06 máy/100 dân
- Vốn đầu t: 2331 tỷ đồng Việt Nam
- Tổng số lao động: -?
- Trình độ đội ngũ lao động đã đợc cải thiện
Trang 10- Cơ sở kĩ thuật mạng Bu chính Viễn thông đã đợc đầu t nâng cấp trên sở đầu
t cho khoa học công nghệ cao
Tổng công ty còn có lợi thế là doanh nghiệp nhà nớc giữ vai trò chủ đạo trong lĩnh vực Bu chính Viễn thông, kế thừa bề dày truyền thống ngành với mạng lới Bu chính Viễn thông rộng khắp cả nớc
b) Những điểm yếu
Mặc dù trong thời kì qua với sự nỗ lực của toàn thể nhân viên, Tổng công ty
đã đạt đợc những kết quả khả quan tạo đà cho sự phát triển trong giai đoạn cuối của thế kỷ 20, nhng Tổng công ty vẫn có một số vấn đề còn tồn tại nh:
- Quy mô mạng lới còn nhỏ bé và chắp vá
- Khả năng cạnh tranh về chất lợng dịch vụ và giá cớc còn kém
- Khả năng đáp ứng vốn thấp
- Đội ngũ lao động còn kém về chuyên môn (kĩ thuật, kinh tế, quản lí ),
số lợng lao động cha qua đào tạo còn nhiều
- Năng suất lao động thấp
Công tác dự báo của Tổng công ty cho chiến lợc giai đoạn 1996-2000 có nhiều tiến bộ Tổng công ty đã tổ chức đợc các nhóm chuyên gia nghiên cứu, đã trang bị cho hoạt động nghiên cứu và dự báo nhiều phơng tiện hiện đại Các nhóm nghiên cứu đã tổ chức thu thập thông tin nghiên cứu thị trờng, nghiên cứu các yếu
tố tác động đến nhu cầu, nghiên cứu phân tích môi trờng kinh doanh và dự báo nhu cầu dịch vụ Bu chính Viễn thông Đặc biệt Tổng công ty đã nghiên cứu khá kĩ các xu hớng quốc tế và đã ý thức đợc môi trờng quốc tế có ảnh hởng rất lớn tới sự phát triển của ngành Bu chính Viễn thông
Hoạch định chiến lợc và quản lí chiến lợc là những công việc còn mới mẻ
đối với phần lớn các doanh nghiệp ở nớc ta Vì thế công tác nghiên cứu dự báo của VNPT còn nhiều hạn chế, nhng một khi đã có kinh nghiệm thì hoạt động nghiên cứu, dự báo sẽ ít tốn kém hơn và hoàn thiện hơn:
- Tổng công ty tuy đã nghiên cứu đợc các xu thế cạnh tranh trong môi trờng ngành nhng cha phân tích kĩ các đối thủ cạnh tranh về triển vọng và thực lực của họ
- Trong hoạt động nghiên cứu thị trờng, Tổng công ty mới chỉ phân chia thị trờng thành vùng phục vụ và vùng kinh doanh mà cha nghiên cứu một cách kĩ l-ỡng khách hàng và đặc điểm từng vùng thị trờng
- Các phơng pháp dự báo mà Tổng công ty đang sử dụng chỉ phù hợp với dự báo ngắn hạn; các dự báo dài hạn có độ chính xác cha cao
- Tổng công ty cha có kế hoạch cụ thể cho công tác nghiên cứu và dự báo
3 Xác định mục tiêu chiến lợc
Cơ sở để Tổng công ty xây dựng mục tiêu bao gồm:
- Kết quả nghiên cứu thành tích giai đoạn 1991-1995
- Kết quả dự báo các yếu tố tác động đến sự phát triển mạng và dịch vụ: thu nhập quốc dân, mức tăng trởng dân số, nhu cầu điện thoại,