1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Hàn MIG MAG cơ bản CĐ Nghề Công Nghiệp Hà Nội

251 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 251
Dung lượng 15,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Mục tiêu của Giáo trình Hàn MIG MAG cơ bản là Nêu được thực chất, đặc điểm và phạm vi ứng dụng của phương pháp hàn MIGMAG. ­Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phân loại và cách sử dụng các dụng cụ, thiết bị hàn MIGMAG. Nêu được cách ký hiệu, thành phần hóa học và ứng dụng của vật liệu hàn MIGMAG.

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Chủ biên: Ngô Kiên Dương Đồng tác giả: Phạm Xuân Hồng, Đỗ Tiến Hùng, Dương Thành Hưng

GIÁO TRÌNH HÀN MIG MAG CƠ BẢN

(Lưu hành nội bộ)

Hà Nội năm 2012

Trang 2

Tuyên bố bản quyền

Tài liệu này là loại giáo trình nội bộ dùng trong nhà trường với mục đích làm tài liệu giảng dạy cho giáo viên và học sinh, sinh viên nên các nguồn thông tin có thể được tham khảo

Tài liệu phải do trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội in

ấn và phát hành

Việc sử dụng tài liệu này với mục đích thương mại hoặc khác với mục đích trên đều bị nghiêm cấm và bị coi là vi phạm bản quyền

Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội xin chân thành cảm ơn các thông tin giúp cho nhà trường bảo vệ bản quyền của mình

Địa chỉ liên hệ:

Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội

131 – Thái Thịnh – Đống Đa – Hà Nội

Điện thoại: (84­4) 38532033

Fax: (84­4) 38533523

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo nói chung và ngành Hàn ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể

Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay

Mô đun 18: Hàn MIG/MAG cơ bản là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo

hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn

đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ hàn trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất

Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm

Tham gia biên soạn giáo trình

1 Ngô Kiên Dương – Chủ biên

2 Phạm Xuân Hồng

3 Đỗ Tiến Hùng

4 Dương Thành Hưng

Trang 4

Bài 1:Những kiến thức cơ bản khí hàn MIG/MAG 7

Bai3:Hàn liên kết góc thép các bon thấp vị trí hàn 1F 149 Bài 4:Hàn giáp mối thép các bon thấp vị trí hàn 1G 158 Bài 5:Hàn liên kết góc thép các bon thấp vị trí hàn 2F 169 Bai6:Hàn liên kết góc thép các bon thấp vị trí hàn 3F 178 Kiểm tra kết thúc Mô đun

Trang 5

MÔ ĐUN: HÀN MIG/MAG CƠ BẢN

Mã số mô đun: MĐ 18

I VỊ TRÍ, Ý NGHĨA, VAI TRÒ CỦA MÔ ĐUN:

Môđun Hàn MIG/MAG cơ bản là mô đun chuyên môn nghề, được bố trí sau khi

học xong các môn học kỹ thuật cơ sở và mô đun MĐ13 MĐ17

Là môđun có vai trò quan trọng, người học được trang bị những kiến thức, kỹ năng sử dụng dụng cụ, thiết bị và kỹ năng hàn kim loại bằng phương pháp hàn MIG/MAG

II MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN:

­ Giải thích và tính toán được các thông số trong chế độ hàn

­ Đấu nối, vận hành thành thạo các loại thiết bị dụng cụ hàn MIG/MAG

­ Chọn chế độ hàn phù hợp với chiều dày và tính chất của vật liệu

­ Hàn các mối hàn cơ bản ở vị trí hàn 1G, 1F, 2F, 3F đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

Thái độ:

­ Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp

Nội dung của mô đun:

Số

TT

Tên các bài trong mô đun

Thời gian (giờ)

Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Trang 6

YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN

1 Kiểm tra đánh giá trước khi thực hiện mô đun:

- Kiến thức: Đánh giá qua kết quả của MĐ16, kết hợp với vấn đáp hoặc trắc

nghiệm kiến thức đã học có liên quan đến MĐ17

- Kỹ năng: Được đánh giá qua kết quả thực hiện bài tập thực hành của MĐ17

2 Kiểm tra đánh giá trong khi thực hiện mô đun:

Giáo viên hướng dẫn quan sát trong quá trình hướng dẫn thường xuyên về công tác chuẩn bị, thao tác cơ bản, bố trí nơi làm việc Ghi sổ theo dõi để kết hợp đánh giá kết quả thực hiện môđun về kiến thức, kỹ năng, thái độ

3 Kiểm tra sau khi kết thúc mô đun:

3.1 Về kiến thức:

Căn cứ vào mục tiêu môđun để đánh giá kết quả qua bài kiểm tra viết, kiểm tra vấn đáp, hoặc trắc nghiệm đạt các yêu cầu sau:

­ Thực chất, đặc điểm và phạm vi ứng dụng của phương pháp hàn MIG/MAG

­ Nguyên lý hoạt động, trình tự vận hành các thiết bị hàn MIG/MAG

­ Cách ký hiệu, thành phần hóa học và phạm vi ứng dụng của vật liệu hàn MIG/MAG

­ Chất lượng các mối hàn trong bài tập cơ bản vị trí hàn 1G, 1F, 2F, 3F

­ Kỹ năng kiểm tra ngoại dạng và sửa lỗi mối hàn

3.3 Về thái độ:

Được đánh giá qua quan sát, qua sổ theo dõi đạt các yêu cầu sau:

­ Chấp hành quy định bảo hộ lao động;

­ Chấp hành nội quy thực tập;

­ Tổ chức nơi làm việc hợp lý, khoa học;

­ Ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu;

­ Tinh thần hợp tác làm việc theo tổ, nhóm

Trang 7

Phương pháp hàn MIG/MAG còn có tên gọi là hàn hồ quang kim loại trong

môi trường khí bảo vệ hoặc tên thông thường là hàn dây, hàn CO2.Tên quốc tế là GMAW (Gas Metal Arc Welding), GMAW sử dụng hồ quang được tạo bởi vật hàn và dây điện cực nóng chảy cấp vào chi tiết hàn

Hồ quang này sẽ được bảo vệ bằng dòng khí trơ hoặc khí có tính khử Sự cháy của hồ quang được duy trì nhờ các hiệu chỉnh đặc tính của hồ quang Chiều dài hồ quang và cường độ dòng điện hàn được duy trì tự động trong khi tốc độ hàn và góc điện cực được duy trì bởi thợ hàn

­ Nêu được kỹ thuật hàn, chế độ hàn

­ Trình bày đầy đủ mọi ảnh hưởng của quá trình hàn hồ quang tới sức khoẻ công nhân hàn

­ Nhận biết các dạng khuyết tật trong mối hàn khi hàn MIG/MAG

­ Thực hiện tốt công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng

a Về kiến thức:

Căn cứ vào mục tiêu môđun để đánh giá kết quả qua bài kiểm tra viết, kiểm tra vấn đáp, hoặc trắc nghiệm đạt các yêu cầu sau:

­ Thực chất, đặc điểm và phạm vi ứng dụng của phương pháp hàn MIG/MAG

­ Nguyên lý hoạt động, trình tự vận hành các thiết bị hàn MIG/MAG

­ Cách ký hiệu, thành phần hóa học và phạm vi ứng dụng của vật liệu hàn MIG/MAG

­ Chất lượng các mối hàn trong bài tập cơ bản vị trí hàn 1G, 1F, 2F, 3F

­ Kỹ năng kiểm tra ngoại dạng và sửa lỗi mối hàn

Trang 8

c Về thái độ:

Được đánh giá qua quan sát, qua sổ theo dõi đạt các yêu cầu sau:

­ Chấp hành quy định bảo hộ lao động;

­ Chấp hành nội quy thực tập;

­ Tổ chức nơi làm việc hợp lý, khoa học;

­ Ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu;

­ Tinh thần hợp tác làm việc theo tổ, nhóm

Nội dung môn học:

Hình 17.1 Sơ đồ nguyên lý hàn MIG/MAG

1.2 Cấu tạo

01

Trang 9

Hình 17.3 Hệ thống thiết bị hàn MIG/MAG

­ Nguồn điện được cung cấp bởi bộ phận biến thế hàn, một đầu được nối với chi tiết, đầu còn lại nối với dây hàn thông qua kẹp tiết điện ở đầu mỏ Hồ quang cháy giữa dây hàn và vật hàn, bể hàn được bảo vệ bằng nguồn khí đóng chai thông qua hệ thống ống dẫn và van được phun ra ở đầu mỏ

­ Dây hàn được đóng thành cuộn lớn đặt trong máy hàn và chuyển ra liên tục nhờ hệ thống đẩy dây vì vậy quá trình hàn được liên tục

Hình 17.4 Cấu tạo bộ phận cấp dây MIG/MAG

­ Hàn hồ quang bằng điện cực nóng chảy trong môi trường khí hoạt tính được gọi là phương pháp hàn MAG (Metal Active Gas) có những đặc điểm như sau:

+ CO2 là loại khí dễ kiếm, dễ sản xuất và giá thành thấp

+ Năng suất hàn cao gấp 2,5 lần so với hàn hồ quang tay

+ Tính công nghệ của hàn MAG cao hơn so với hàn hồ quang dưới lớp thuốc

vì nó có thể tiến hành ở mọi vị trí trong không gian khác nhau

+ Chất lượng mối hàn cao, sản phẩm hàn ít bị cong vênh do tốc độ hàn lớn Nguồn nhiệt tập trung, hiệu suất sử dụng nhiệt lớn, vùng ảnh hưởng nhiệt hẹp

+ Điều kiện lao động được cải thiện tốt hơn so với hàn hồ quang tay và trong quá trình hàn không phát sinh khí độc

­ Hàn hồ quang nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ chiếm một vị trí rất quan trọng trong nền công nghiệp hiện đại Nó không những có thể hàn các loại thép kết cấu thông thường mà còn có thể hàn các loại thép không gỉ, thép chịu nhiệt, thép bền nóng, các hợp kim đặc biệt, các hợp kim nhôm, Magiê, Niken, Đồng và các hợp kim có áp lực hoá học mạnh với với Ôxy Phương pháp hàn này có thể sử dụng hàn

Trang 10

9được ở mọi vị trí trong không gian Chiều dày vật hàn từ 0,6 ÷ 4,8 mm thì chỉ cần hàn một lớp mà không phải vát mép Từ 1,6 ÷ 10 mm thì hàn một lớp có vát mép Từ 3,2 ÷

+ Hàn MAG (Metal Active Gas) khí sử dụng là khí hoạt tính CO2 phương pháp này thường dùng để hàn thép các bon và thép hợp kim thấp

1.3 Cấu tạo

- Mỏ hàn : gồm có các bộ phận

Chụp khí, đầu mỏ, lỗ phóng khí, tay cầm, công tắc, ống đồng, cáp điều khiển,

bộ phận cách nhiệt, ống khí

Trang 11

Hình 17.5 Cấu tạo bộ phận mỏ hàn MIG/MAG

- Cơ cấu cấp dây hàn

1- Cuộn dây, 2- Bép dẫn hướng, 3- Bánh xe ép 4- Bánh chủ động, 5 - Ống dẫn dây ra mỏ

Trang 12

Cơ cấu 1 cặp bánh xe Cơ cấu 2 cặp bánh xe

Hình 17.6 Cấu tạo bộ phận cấp dây hàn MIG/MAG

- Van giảm áp và bộ phận sấy nóng khí:

+ Van giảm áp có tác dụng làm giảm áp suất khí trong bình để đưa ra máy hàn và điều hòa áp suất theo một giá trị nhất định do người sử dụng đặt trong suốt quá trình hàn + Lưu lượng kế để biết giá trị lưu lượng khí ra

+ Do khí từ chai (lỏng) đi ra ngoài bị bốc hơi nên nó thu nhiệt, vì vậy bộ phận sấy khí làm tăng nhiệt độ cho khí trước khi nó tham gia bảo vệ mối hàn

+ Cấp khí hoặc ngưng cấp được thực hiện bởi rơ le điện điện bên trong máy theo ý định của người thợ

Trang 13

Hình 17.7 Cấu tạo bộ phận cấp khí hàn MIG/MAG

- Bộ phận điều khiển và thiết lập chế độ hàn gồm các thông số sau:

+ Dòng điện hàn (Current) + Điện thế hàn (Voltage) + Tốc độ đẩy dây (wire feed speed) + Loại dòng điện xoay chiều, một chiều, dòng xung + Chế độ bắt đầu hot start : Phun khí trước khi đóng dòng và chuyển dây, tăng dòng điện lên trong bao nhiêu giây

+ Chế độ the end: tiếp tục phun khí khi dòng điện đã ngắt + Lập trình chế độ hàn nhiều vị trí bằng = > đứng => ngang

+ Lập chế độ công tắc bấm 4 thì, 2 thì

Với các máy hàn hiện đại có thêm chức năng lập trình, người sử dụng chỉ cần đưa vào 3 điều kiện là kim loại hàn, chiều dày vật hàn, vị trí hàn máy se tự động lập trình tối ưu để tiết kiệm thời gian cho người sử dụng Người sử dụng có thể điều chỉnh nhỏ, ghi lại, cài mã số để lần sau gọi ra sử dụng

Trang 15

Hình 17.8 Bộ phận điều khiển hàn MIG/MAG

Hình 17.9 Cấu tạo bộ phận di chuyển cuẩ máy hàn MIG/MAG

2 Công nghệ và kỹ thuật hàn MIG/MAG

2.1 Sự chuyển dịch kim loại điện cực:

Mật độ dòng điện trong hàn MIG/MAG rất cao, khoảng từ (60 ÷ 200 A/mm2)

do vậy nhiệt độ hồ quang làm nóng chảy mặt mút dây hàn thành các giọt kim loại rơi

vào vũng hàn Sự chuyển dịch các giọt kim loại này có khác nhau, bao gồm 4 loại sau:

­ Dòng điện từ 60 ÷ 180 A: Trong giai đoạn giọt kim loại bắt đầu hình thành và đạt tới giọt lớn nhất, ở giai đoạn đoản mạch với vật hàn, mật độ dòng điện tăng đột

ngột giọt kim loại được thắt lại làm cho giọt kim loại tách ra rơi vào vũng hàn Quá

trình tách giọt thô ít gây bắn toé, vũng hàn lỏng quánh mỗi giây xuống khoảng 70 giọt

Hồ quang ngắn với cường độ dòng điện trên được ứng dụng để hàn các chi tiết có bề

Trang 16

Hình 17.10 Chuyển dịch dạng giọt

­ Chuyển dịch phun, hồ quang dài : Loại dịch chuyển này được thực hiện khi

điện áp và dòng điện hàn lớn hồ quang tương đối dài, các hạt kim loại rất nhỏ, đều và

nhanh chóng rơi vào vũng hàn Quá trình tách giọt thô nhanh, không hoàn toàn tách

khỏi đoản mạch, vũng hàn chảy loãng mỗi giây xuống khoảng 100 giọt Phương pháp

này ứng dụng khi hàn các vật hàn chiều dầy 2 mm, thông dụng nhất là ở các vị trí hàn

bằng, hàn đứng từ trên xuống

Hình 17.11 Chuyển dich dạng phun

­ Chuyển dịch giọt lớn: Chuyển dịch này thuộc dạng đoản mạch giữa chuyển

dịch đoản mạch và chuyển dịch phun Đặc điểm của nó là kết hợp đặc tính của hai loại

trên Giọt kim loại hình thành chậm trên mặt mút giây hàn và lưu lại ở đây lâu, nếu

kích thước giọt lớn hơn khoảng cách từ đầu dây hàn tới bề mặt vật hàn sẽ chuyển vào

vũng hàn ở dạng đoản mạch, nếu kích thước giọt nhỏ hơn, không gây đoản mạch, ứng

dụng khi hàn vị trí bằng

Trang 17

Hình 17.2 Chuyển dich dạng giọt lớn

­ Chuyển dịch mạch xung: Các mạch xung được điều chỉnh theo thời gian và

tần số tăng tỷ lệ với đường kính dây hàn, tạo ra những giọt kim loại rơi vào vũng hàn

Hình 17.13 Chuyển dich dạng mạch xung

Trang 18

Hình 17.14 Sơ đồ chọn dạng dịch chuyển kim loại lỏng

2.2 Chế độ hàn MAG - MIG ( Phương pháp tính toán cụ thể xem phụ lục 5)

Chế độ hàn MIG/MAG gồm các thông số: Đường kính dây hàn, điện thế hồ quang, dòng điện hàn, tốc độ hàn, dạng xung, lưu lượng khí bảo vệ, độ nhô của điện cực

a Đường kính dây hàn:

Là yếu tố quyết định để xác định chế độ hàn như: Điện thế hồ quang (Uh), dòng điện hàn (Ih), chúng có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất chất lượng hiệu quả quá trình hàn Nó phụ thuộc vào chiều dày vật hàn, dạng liên kết, vị trí mối hàn trong không gian

a Công tác chuẩn bị:

Trang 19

3 Chuẩn bị hàn

3.1 Chuẩn bị thiết bị bảo vệ

Hãy tự bảo vệ khỏi tác động của khí, khói tạo

ra khi hàn cũng nh- tr-ờng hợp thiếu oxy, hãy

đeo dụng cụ bảo vệ

 Để tránh bị ngộ độc do khí hoặc nguy cơ bị ngạt thở, hãy

mang mặt nạ khí hoặc thông gió bằng quạt một cách đầy đủ khi dùng máy hàn ở nơi đã đ-ợc luật pháp tại địa ph-ơng quy định

 Để ngăn ngừa sự cố hoặc ngộ độc do khói gây nên, hãy

mang mặt nạ khí hoặc hàn ở nơi đã có ph-ơng tiện hút khí cục bộ đã đ-ợc luật pháp địa ph-ơng quy định

 Phải thông gió đầy đủ hoặc mang mặt nạ khí, khi hàn

trong bể chứa nồi hơi, hầm tầu biển, vì khí CO2, Argon

có tỷ trọng nặng hơn đang phủ đầy ở đó

 Khi sử dụng máy hàn ở nơi chật hẹp, phải tuân thủ các

chỉ dẫn của giám sát viên đã đ-ợc đào tạo Không quên

đeo mặt nạ khí

 Không đ-ợc vận hành máy hàn gần những nơi đang tiến hành

khử dầu mỡ, đang làm sạch và phun Nếu không sẽ phát sinh ra khí độc

 Không quên đem mặt nạ khí hoặc thông gió đầy đủ bằng

quạt khi hàn tấm thép đã sơn (vì khí độc, khói có thể tạo thành ở đó)

Chú ý : Hãy đặt một màn chắn gió để bảo vệ hồ quang khỏi

bị gió thổi khi sử dụng quạt điện hoặc thông gió bằng quạt, hay khi hàn ở ngoài trời Không tuân thủ yêu cầu này

có thể làm cho sản phẩm hàn kém chất l-ợng

3.2 Sử dụng các công tắc và điều chỉnh đồng hồ đo áp lực của các bình khí

! Thận trọng

 Khi mở van của bình khí, không để mặt gần đầu ra của

khí, vì khí phụt ra ở áp lực cao có thể gây tổn th-ơng Chú ý : Hãy kiểm tra khí ngừng một cách tự động trong 2 phút

Trang 20

đẩy dây

Sau khi duỗi thẳng tay hàn, hãy cấp

dây hàn bằng cách ấn phím đùn dây

INCHING (đèn “Inching” bật sáng)

Khi dây hàn thò ra đầu tay hàn, hãy

nhả phím INCHING Cắt dây hàn để thò

ra khoảng 10mm so với đầu tay hàn

Khi điều chỉnh tốc độ ra dây, hãy sử

dụng núm điều chỉnh thông số Thao

tác đùn dây có thể đ-ợc điều khiển

nhờ núm INCHING nằm ở bộ phận điều

khiển từ xa Analog (phụ tùng tùy

chọn) Khi điều khiển thao tác đùn

dây bằng bộ điều khiển từ xa, phím

INCHING trên panen phía tr-ớc sẽ

Trang 21

­ KhÝ b¶o vÖ kÐm D©y hµn nh« ra ngoµi

qu¸ ng¾n

­ ChiÒu dµi hå quang ng¾n

­ DÔ t¹o ra b¾n tãe

§iÖn ¸p hµn qu¸ cao

­ Hå quang cã chiÒu dµi lín

­ BÒ réng ®-êng hµn lín

­ §é ngÊu n«ng vµ mèi hµn dÑt

§iÖn ¸p hµn qu¸ thÊp

­ DÝnh vµo kim lo¹i c¬ b¶n, dÔ sinh ra b¾n tãe

Trang 22

(1) Điều kiện hàn ví dụ mối hàn góc nằm ngang

l (mm)

Đ-ờng kính dây hàn (mm)

Dòng hàn (A)

Điện

áp hồ quang (V)

Tốc độ hàn (cm/phút)

L-u l-ợng khí CO2

(lít/phút)

3.0

0.9 – 1.0

Đ-ờng kính dây hàn (mm)

Dòng hàn (A)

Điện

áp hàn (V)

Tốc độ hàn (cm/phút)

L-u l-ợng khí CO2(lít/phút)

3.0

0.9 – 1.0

Trang 23

Đ-ờng kính dây hàn (mm)

Dòng hàn (A)

Điện áp hàn (V)

Tốc độ hàn (cm/phút)

L-u l-ợng khí CO2

(lít/phút)

Số lớp

Trang 24

c 2

1 Sau

c 2

1 Sau

(4) Điều kiện hàn ví dụ mối hàn vát mép chữ V đơn và V kép

Mặt chân

h (mm)

Đ-ờng kính dây hàn (mm)

Dòng hàn (A)

Điện

áp hàn (V)

Tốc độ hàn (cm/phút)

L-u l-ơng khí

CO2

(lít/phút)

0 – 0.5

350

32-35 45-50 20-25 Sau

Trang 26

Dòng hàn (A)

Điện áp hàn (V)

Tốc độ hàn (cm/phút)

Vị trí

đặt

L-u l-ợng khí CO2

(lít/phút)

Trang 27

26(1) Điều kiện hàn ví dụ mối hàn góc nằm ngang

Dòng hàn (A)

Điện áp hàn (V)

Tốc độ hàn (cm/phút)

3.4.3 Điều kiện hàn MAG hồ quang ngắn (ví dụ)

Vật liệu: Thép C thấp, khí bảo vệ : Khí trộn Ar + CO2

Khe hở giáp mối (mm)

Dòng hàn (A)

Điện áp hàn (V)

Tốc độ hàn (cm/phút)

Giáp

mối

1.0

0.8 – 1.0

0 50 - 55 13 - 15 40 - 50

1.2

0.8 – 1.0

Trang 28

3.2

1.0 - 1.2

1.0 – 1.5

1.5 – 2.0

150 -

170

18 - 21 25 - 40

Trang 29

3.4.4 Điều kiện hàn Xung MAG

(1) Điều kiện hàn ví dụ mối hàn góc nằm ngang

Góc và vị trí

đặt

Số lớp

Dòng hàn (A)

Điện

áp hàn (V)

Tốc độ hàn (cm/phút)

200 180-

200

25-27 25-28 25-28

230 210-

230

25-28 25-28 25-28

Dòng hàn (A)

Điện áp hàn (V)

Tốc độ hàn (cm/phút)

Ghi chú

2.3 Giáp

Hình dạng bên ngoài mặt sau mối hàn đẹp

Chiều dài chân: 4-5mm

Chiều sâu rãnh: 2.5mm

Trang 30

Điện áp hàn (V)

Tốc độ hàn (cm/phút)

Trang 31

30(4) Điều kiện hàn ví dụ mối hàn giáp mối 2 phía (bán tự

Điện

áp hàn (V)

Tốc độ hàn (cm/phút)

40

40

19.0

60 3

0

60 0

1 tr-ớc

2 tr-ớc

0

60 0

1 tr-ớc

2 tr-ớc

3 tr-ớc

Trang 32

315) Điều kiện hàn ví dụ mối hàn 1phía (tự động)

Điện

áp hàn (V)

Tốc độ hàn (cm/phút)

Trang 33

32

Trang 34

33(6) Điều kiện hàn ví dụ mối hàn vát mép đơn ( bán tự động)

Hình dạng rãnh Số

lớp

Dòng hàn (A)

Điện áp hàn (V) Ghi chú

Trang 35

3.4.5 Điều kiện hàn Nhôm MIGxung

(1) Điều kiện hàn ví dụ mối hàn giáp mối liên kết dạng chữ

Dòng hàn (A)

Điện

áp hàn (V)

Tốc độ hàn (cm/phút)

Phần nhô

dây hàn (mm)

L-u l-ợng khí (lít/phút)

Dòng hàn (A)

Điện

áp hàn (V)

Tốc độ hàn (cm/phút)

Phần nhô

dây hàn (mm)

L-u l-ợng khí (lít/phút)

3.4.6 Điều kiện hàn hồ quang ngắn MIGNhôm (ví dụ)

(1) Điều kiện hàn ví dụ hồ quang ngắn mối hàn giáp mối liên kết dạng chữ I

Dòng hàn (A)

Điện

áp hàn (V)

Tốc độ hàn (cm/phút)

Phần nhô

dây hàn (mm)

L-u l-ợng khí (lít/phút)

Trang 36

Dòng hàn (A)

Điện

áp hàn (V)

Tốc độ hàn (cm/phút)

Phần nhô

dây hàn (mm)

L-u l-ợng khí (lít/phút)

Trang 37

[17] Phím kiểm tra khí (GAS CHECK)

[2] Các phím chọn

dây/khí

(WIRE/GAS)

[10] Phím xung sóng (WAVE PULSE) (tùy chọn)

[18] Phím đùn dây

(INCHING) [3] Phím đ-ờng kính

dây (WIRE DIA)

(mm)

[11] Phím thời gian hàn điểm hồ quang (SPOT TIME)

[19] Phím nạp (đọc) (LOAD)

[4] Phím chọn

A/m/min

[12] Phím chức năng F (FUNCTION)

[20] Phím ghi (SAVE)

[5] Phím chọn V/ [13] Phím dòng ban

đầu (INITIAL CURR.)

[21] Phím ENTER [6] Núm điều chỉnh

thông số

[14] Phím điều khiển

điện áp (VOLT

CONTROL) [7] Phím điền đầy

(CRATER–FILL)

[15] Phím ổn định độ ngấu (CONSTANT PENETRATION)

Trang 38

37[8] Phím chuyển màn

hình (DISPLAY

CHANGE)

[16] Phím tay hàn (TORCH)

Khi đọc phần h-ớng dẫn vận hành d-ới đây, hãy đọc 29 nhằm xác định vị trí của các phím trên panen mặt tr-ớc

5.1 Những thiết lập cơ bản

5.1.1 Thiết lập điều kiện hàn (chế độ hàn)

Chọn điều kiện hàn bằng phím WELDING METHOD [1], các phím chọn WIRE /GAS [2] , phím chọn WIRE DIA (mm) [3] để phù hợp với ph-ơng pháp và đ-ờng kính dây hàn sẽ áp dụng Các ph-ơng pháp hàn có thể chọn đ-ợc mô tả ở trang sau

Khi thiết lập ph-ơng pháp hàn, tr-ớc tiên sử dụng phím WELDING METHOD [1] để chọn ph-ơng pháp hàn Sau khi đã thiết lập xong ph-ơng pháp hàn, các cỡ dây hàn sẽ đ-ợc chọn một cách tự động tùy thuộc ph-ơng pháp hàn Sau đó là việc chọn dây/ khí bằng các phím chọn WIRE/GAS [2] Cuối cùng là đến việc thiết lập đ-ờng kính dây hàn bằng phím WIRE DIA (mm) [3]

Thí dụ : Đối với máy hàn Digital Inverter DP 400, khi chọn

“WAVE PULSE” lúc đã thiết lập “DC HARD SOLID CO2  1.0” bằng phím WELDING METHOD [1], thì đèn “MILD STEEL SOLID CO2” nhấp nháy Điều này có nghĩa là sự thiết lập tr-ớc đó

đã bị sai Trong tr-ờng hợp này, phải chọn lại vật liệu và khí bằng cách sử dụng các phím chọn WIRE/GAS [2] hoặc thiết lập lại ph-ơng pháp hàn bằng phím WELDING METHOD [1] Nhờ việc chọn đúng sự kết hợp của vật liệu và khí ng-ời ta có thể xoá lỗi và kích hoạt đ-ợc nguồn hàn

Việc kết hợp không chính xác ph-ơng pháp hàn và đ-ờng kính dây hàn sẽ làm cho “ -” nhấp nháy trên màn hình, đèn LED bật sáng và nguồn hàn dừng

Bảng sau đây mô tả cách chọn đ-ờng kính dây hàn để thiết lập dòng hàn khi hàn nhôm Hãy tham khảo bảng mô tả cách chọn dây hàn

Vật liệu

Đ-ờng kính dây

Ph-ơng pháp hàn

Trang 39

DC Dòng hàn A 50 100

200 300 400

Chú ý :

 Số liệu nêu trên sẽ khác đi tùy theo các điều kiện hàn

cụ thể, ví dụ : tốc độ hàn, vị trí hàn, v.v

 Hãy quan sát dòng hàn tối đa và chu kỳ làm việc định

mức Các phụ tùng tùy chọn là cần thiết đối với một số

kết hợp của tay hàn và bộ cấp dây

Trang 40

39Bảng chỉ dẫn chọn ph-ơng pháp hàn

đặc

MAG (80%Ar+20%CO2 )

đặc

MAG (80%Ar+20%CO2 )

MIG (98%Ar+2%O2 )

đặc

MIG (98%Ar+2%O2)

MIG (Ar)

MIG (Ar)

Ngày đăng: 08/06/2020, 12:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm